Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 19
10 câu hỏi
Cho biểu thức A=4xx2−25+3x+5−2x−5 (với x ¹± 5)
1. Rút gọn biểu thức A.
Hướng dẫn giải
ĐKXĐ:x−5≠0x+5≠0⇔x≠5 x≠−5
1.A=4xx2−25+3x+5−2x−5
=4xx−5x+5+3x−5x−5x+5−2x+5x−5x+5
=4xx−5x+5+3x−15x−5x+5−2x+10x−5x+5
=4x+3x−15−2x−10x−5x+5=5x−25x−5x+5
=5x−25x−5x+5=5x−5x−5x+5
=5x+5với x ¹± 5
2. Tìm giá trị của x để |A| = A.
2. Với x ¹± 5.
Để |A| = A nên suy ra A ³ 0
⇔5x+5≥0⇔x+5>0
Û x > -5
Kết hợp ĐKXĐ. Vậy với x > -5, x ¹ 5 thì |A| = A.
1. Giải các phương trình sau:
a. 9x + 12 = 3x - 6
Hướng dẫn giải
1.
a) 9x + 12 = 3x - 6
Û 9x - 3x = -6 - 12
Û 6x = -18
Û x = -3
Vậy nghiệm của phương trình là x = -3.
Giải các phương trình sau:
b. x+3x+1−3x2+4x+1xx+1=x−1x
b) ĐKXĐ:x≠0 x+1≠0⇔x≠0 x≠−1
Khi đó phương trình đã cho tương đương với:
x+3xxx+1−3x2+4x+1xx+1=x−1x+1xx+1
⇔x2+3xxx+1−3x2+4x+1xx+1=x2−1xx+1
⇔x2+3x−3x2−4x−1xx+1=x2−1xx+1
⇔−2x2−x−1xx+1=x2−1xx+1
Þ-2x2 - x - 1 = x2 - 1
Û 3x2 + x = 0
Û x(3x + 1) = 0
⇒x=0 3x+1=0⇔x=0 (L)x=−13 (TMÐK)
Vậy nghiệm của phương trình là x=−13.
2. Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số: x+112+2−x3>14
2.
x+112+2−x3>14
⇔x+112+42−x12>312
⇔x+112+8−4x12>312
⇔x+1+8−4x12>312
⇔9−3x12>312
Þ 9 - 3x > 3
Û 3x < 6 Û x < 2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = {x | x < 2}.
Khi đó ta có biểu diễn tập nghiệm trên trục số như sau:

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình 45 km/h. Lúc ô tô đi từ B về A với vận tốc trung bình là 40 km/h, biết tổng thời gian cả đi lẫn về là 8h30 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
Hướng dẫn giải
Ta có 8h30 phút = 172 h.
Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0)
Thời gian ô tô đi từ A đến B với với vận tốc trung bình 45 km/h là x45 h
Thời gian ô tô đi từ B về A với với vận tốc trung bình 40 km/h là x40 h
Tổng thời gian cả đi cả về của ô tô đó là 8h30 phút hay 172 h nên ta có phương trình:
x45+x40=172
8x360+9x360=172
⇔17x360=172
⇔x=17.3602.17
⇔x=3602=180 (TMĐK)
Vậy quãng đường AB dài là 180 km.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết AB = 6cm; AC = 8cm.
1. Chứng minh: ΔABC đồng dạng ΔHBA. Tính HB; AH.
Hướng dẫn giải

1. Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A có:
BC=AB2+AC2=62+82=10 (cm)
Xét hai tam giác ABC và HBA có
AHB^=CAB^ =90° HBA^=ABC^ B^ chung⇒ΔABC∽ΔHBA g.g
⇒HBAB=BABC⇔HB=AB2BC=6210=3,6 (cm)
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABH vuông tại H có
AH=AB2−BH2=62−3,62=4,8 (cm)
Vậy HB = 3,6 cm; AH = 4,8 cm.
Xác định vị trí điểm M thuộc cạnh AC để diện tích tam giác BIC đạt giá trị lớn nhất.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si vào hai cạnh IB và IC ta thấy:
IB2 + IC2 ³ 2IB.IC
⇔IB.IC≤IB2+IC22
Mà áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác BIC vuông tại I nên
BC2 = IB2 + IC2
Thay vào (1) ta suy ra được:
SBIC≤12.IB2+IC22=BC24=104=52 (cm2)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi IB = IC.
Suy ra DIBC cân tại I nên tam giác IBC vuông cân tại I
⇔MBC^=45°
Vậy khi điểm M thuộc AC sao cho MBC^=45° thì diện tích tam giác BIC đạt giá trị lớn nhất.
Lấy điểm M trên cạnh AC (M khác A và C), kẻ CI vuông góc với BM tại I. Chứng minh: MA.MC = MB.MI.
2.Xét ∆MAB và ∆MIC có:
MAB^=MIC^ =90°AMB^=IMC^ ⇒ΔMAB∽ΔMIC g.g
⇒MAMI=MBMC⇔MA.MC=MB.MI (đpcm)
Cho a1 + a2 + a3 + ... + an = k.
Chứng minh rằng: a12+a22+a32+...+an2≥k2n (n Î ℕ*)
Hướng dẫn giải
Áp dụng BĐT Bunhiacopxki vào biểu thức a1 + a2 + a3 + ... + an ta có:
a1+ a2+ a3+ ... + an2≤a12+a22+a32+...+an21+1+1+...+1⏟n
Û k2 £ (a12 + a22 + a32 + ... + an2).n
Vậy suy ra a12+a22+a32+...+an2≥k2n ("n Î ℕ*).







