Đề thi Học kì 2 Toán lớp 8 cực hay, có đáp án (Tự Luận - Trắc nghiệm - Đề 1)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 8 cực hay, có đáp án (Tự Luận - Trắc nghiệm - Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần trắc nghiệm (2 điểm)

x = 4 là nghiệm của phương trình

3x - 1 = x - 5

2x - 1 = x + 3

x - 3 = x - 2

3x + 5 =-x - 2

Xem đáp án

Chọn  B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai phương trình : x(x - 1) (I) và 3x - 3 = 0(II)

(I) tương đương (II)

(I) là hệ quả của phương trình (II)

(II) là hệ quả của phương trình (I)

Cả ba đều sai

Xem đáp án

Chọn  C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết 2x - 4 = 0.Tính 3x - 4 bằng:

0

2

17

11

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình x+2x-2-2xx-2=1x có nghiệm là: 

{-1}

{-1; 3}

{-1; 4}

S = R

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình :x2 + 2x + 3 > 0 có tập nghiệm là

Mọi x ∈ R

x ∈ φ

x > -2

x ≥ -2

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để biểu thức (3x + 4) - x không âm giá trị của x phải là :

A/ x ≥ -2

B/ -x ≥ 2

C/ x ≥ 4

D/ x ≤ -4

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ : NQ//PK ; Biết MN = 1cm ;MQ = 3cm ; MK = 12cm. Độ dài NP là:

0,5 cm

2cm

4cm

3cm

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ΔABC đồng dạng với Δ DEF theo tỉ số đồng dạng k1 ;ΔDEF đồng dạng với ΔGHK theo tỉ số đồng dạng k2. ΔABC đồng dạng với Δ GHK theo tỉ số :

k1/k2

k1+k2

k1-k2

k1.k2

Xem đáp án

Chọn D

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình và bất phương trình sau:

a) |3x| = x + 6b) x+2x-2-1x=2xx-2c) (x + 1)(2x – 2) – 3 > –5x – (2x + 1)(3 – x)

 

Xem đáp án

a) |3x| = x + 6 (1)

Ta có 3x = 3x khi x ≥ 0 và 3x = -3x khi x < 0

Vậy để giải phương trình (1) ta quy về giải hai phương trình sau:

+ ) Phương trình 3x = x + 6 với điều kiện x ≥ 0

Ta có: 3x = x + 6 ⇔ 2x = 6 ⇔ x = 3 (TMĐK)

Do đó x = 3 là nghiệm của phương trình (1).

+ ) Phương trình -3x = x + 6 với điều kiện x < 0

Ta có -3x = x + 6 ⇔ -4x + 6 ⇔ x = -3/2 (TMĐK)

Do đó x = -3/2 là nghiệm của phương trình (1).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S = {3; -3/2}

ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2

Quy đồng mẫu hai vễ của phương trình, ta được:

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-1}

c) (x + 1)(2x – 2) – 3 > –5x – (2x + 1)(3 – x)

⇔ 2x2 – 2x + 2x – 2 – 3 > –5x – (6x – 2x2 + 3 – x)

⇔ 2x2 – 5 ≥ –5x – 6x + 2x2 – 3 + x

⇔ 10x ≥ 2 ⇔ x ≥ 1/5

Tập nghiệm: S = {x | x ≥ 1/5}

10. Tự luận
• 1 điểm

Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất 50 sản phẩm. Khi thực hiện mỗi ngày tổ sản xuất 57 sản phẩm. Do đó, tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày và còn vượt mức 13 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm theo kế hoạc tổ sản xuất là x (sản phẩm)

Điều kiện: x nguyên dương, x > 57

Thời gian dự dịnh theo kế hoạch là: x/50 (ngày)

Số sản phẩm về sau là: x + 13 (sản phẩm)

Thời gian thực tế tổ sản xuất là:

Theo đề ta có phương trình:

⇔ 57x - 50(x + 13) = 2850

⇔ 57x - 50x - 650 = 2850

⇔ 7x = 3500 ⇔ x = 500 (TMĐK)

Vậy theo kế hoạch tổ sản xuất là 500 sản phẩm.

11. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu a > 0, b > 0, c > 0 và a < b thì ab<a+cb+c

Xem đáp án

Ta có: ab<a+cb+c

⇔ a(b + c) < (a + c)b

(vì a > 0, b > 0 và c > 0 ⇔ b + c > 0 và a + c > 0)

⇔ ab + ac < ab + bc

⇔ ac < bc ⇔ a < b (luôn đúng, theo gt)

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H.

a) Chứng minh ΔAEB và ΔAFC đồng dạng. Từ đó suy ra: AF.AB = AE.AC

b) Chứng minh ∠AEF = ∠ABC

c) Cho AE = 3cm, AB = 6cm. Chứng minh rằng SABC = 4SAEF

d) Chứng minh  AFFB.BDDC.CEEA=1

Xem đáp án

a) Xét ΔAEB và ΔAFC có:

∠AEB = ∠AFC = 90o (gt)

∠A chung

Vậy ΔAEB ∼ ΔAFC (g.g)

b) Xét ΔAEF và ΔABC có

∠A chung

AF.AB = AE.AC (Cmt)

⇒ ΔAEF ∼ ΔABC (c.g.c)

⇒ ∠AEF = ∠ABC

c) ΔAEF ∼ ΔABC (cmt)