Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 năm 2025–2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
27 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
A. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6 điểm)
Khối đa diện được bao bởi:
Các hình chữ nhật
Các hình đa giác phẳng
Các hình trụ
Các hình tam giác cân
Đáp án đúng là: B
Khối đa diện là khối hình học được giới hạn bởi các mặt là những đa giác phẳng.
Mặt chính diện gọi là:
Mặt phẳng chiếu cạnh
Hình chiếu
Mặt phẳng chiếu bằng
Mặt phẳng chiếu đứng
Đáp án đúng là: D
Mặt chính diện là mặt phẳng chiếu đứng, dùng để tạo hình chiếu đứng.
Nội dung cần hiểu khi đọc yêu cầu kĩ thuật của bản vẽ chi tiết là:
Công dụng của chi tiết
Kích thước các phần của chi tiết
Gia công, xử lí bề mặt
Vật liệu chi tiết
Đáp án đúng là: C
Phần yêu cầu kĩ thuật thể hiện các yêu cầu về gia công, xử lí nhiệt, xử lí bề mặt, độ nhẵn,...
Bản vẽ chi tiết giúp thể hiện những thông tin nào sau đây về sản phẩm?
A. Tỉ lệ, màu sắc, trọng lượng. B. Hình dạng, màu sắc, chất liệu.
C. Tỉ lệ, kích thước, màu sắc. D. Hình dạng, kích thước, vật liệu.
Đáp án đúng là: D
Bản vẽ chi tiết thể hiện:
- Hình dạng.
- Kích thước.
- Vật liệu.
- Yêu cầu kĩ thuật.
Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung gì?
Hình biểu diễn, kích thước.
Hình biểu diễn, khung tên.
Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kĩ thuật.
Kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
Đáp án đúng là: C
Bản vẽ chi tiết có 4 nội dung chính:
- Hình biểu diễn.
- Kích thước.
- Yêu cầu kĩ thuật.
- Khung tên.
Nhà thể chất của trường em được thiết kế trên loại bản vẽ nào?
Bản vẽ xây dựng.
Bản vẽ giao thông.
Bản vẽ cơ khí.
Bản vẽ quân sự.
Đáp án đúng là: A
Nhà thể chất là một công trình xây dựng nên được thiết kế bằng bản vẽ xây dựng.
Thông tin về người vẽ và người kiểm tra nằm phần nào dưới đây trên bản vẽ?
Kích thước và yêu cầu.
Vật liệu và hình biểu diễn.
Khung tên của bản vẽ.
Kích thước tổng thể.
Đáp án đúng là: C
Thông tin người vẽ, người kiểm tra, tên bản vẽ, tỉ lệ... đều nằm trong khung tên.
Từ tờ khổ giấy A0 sẽ phân chia được tối đa bao nhiêu tờ giấy khổ giấy A4?
8 tờ.
4 tờ.
2 tờ.
16 tờ.
Đáp án đúng là: D
A0 → A1 → A2 → A3 → A4.
Mỗi lần chia đôi diện tích, nên A0 chia được:
24 = 16
Kích thước khổ giấy A4 theo TCVN 7285:2003 là:
297 × 210 mm.
841 × 594 mm.
594 × 420 mm.
420 × 297 mm.
Đáp án đúng là: A
Khổ giấy A4 có kích thước 297 × 210 mm.
Chọn phương án đúng khi nói về vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.
Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu bằng.
Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng.
Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng.Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: CTheo phương pháp góc chiếu thứ nhất:- Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng. - Hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng.
Bản vẽ kĩ thuật được lập ra trong giai đoạn nào?
Chế tạo.
Thiết kế.
Thi công.
Sản xuất.
Đáp án đúng là: B
Bản vẽ được lập trong giai đoạn thiết kế, trước khi chế tạo hoặc thi công.
Hình chiếu cạnh có hướng chiếu:
Từ trái sang.
Từ phải sang.
Từ trước tới.
Từ trên xuống.
Đáp án đúng là: A
Quan sát vật thể từ trái sang phải để tạo hình chiếu cạnh.
Kim tự tháp là một khối đa diện thuộc hình?
Hình nón cụt.
Hình lăng trụ đều.
Hình nón.
Hình chóp đều.
Đáp án đúng là: D
Kim tự tháp có dạng hình chóp đều.
Đơn vị đo độ dài trên các bản vẽ kĩ thuật là:
Đề xi mét.
Xentimet.
Mét.
Milimet.
Đáp án đúng là: D
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, đơn vị mặc định là milimét (mm).
Trên bản vẽ chi tiết, nét gạch dài – chấm – gạch được dùng để?
Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất.
Vẽ đường kích thước, đường gióng kích thước.
Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.
Vẽ đường tâm, đường trục đối xứng.
Đáp án đúng là: D
Nét gạch dài – chấm – mảnh dùng để biểu diễn đường tâm và đường trục đối xứng.
Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ thu nhỏ theo TCVN 7286:2003?
1:5.
5:1.
2:1.
1:1.
Đáp án đúng là: A
Tỉ lệ thu nhỏ có dạng 1 : n (n > 1). Trong các đáp án, 1 : 5 là tỉ lệ thu nhỏ.
Lăng trụ đều tạo bởi:
Hai đáy là hai đa giác đều bằng nhau, mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.
Hai đáy là hai đa giác đều bằng nhau, mặt bên là các hình chữ nhật.
Hai đáy là hai đa giác đều bằng nhau.
Hai đáy là hai đa giác, mặt bên là các hình chữ nhật.
Đáp án đúng là: B
Lăng trụ đều có:
- Hai đáy là hai đa giác đều bằng nhau.
- Các mặt bên là các hình chữ nhật.
Không nhất thiết các hình chữ nhật phải bằng nhau.
Một viên gạch có kích thước một bề mặt 200 mm và 100 mm. Trên bản vẽ, bề mặt đó được vẽ với kích thước tương ứng là 20 mm và 10 mm. Tỉ lệ vẽ là:
1 : 2.
1 : 5.
1 : 4.
1 : 10.
Đáp án đúng là: D
Kích thước thật: 200 mm và 100 mm.
Kích thước trên bản vẽ: 20 mm và 10 mm.
Trước con số chỉ kích thước bán kính, người ta ghi kí hiệu gì?
Ø.
R.
d.
O.
Đáp án đúng là: B
Bán kính được kí hiệu bằng chữ R.
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày dưới dạng nào sau đây?
Dạng biểu đồ và kí hiệu.
Dạng hình vẽ và kí hiệu.
Dạng văn bản và hình ảnh.
Dạng hình vẽ và biểu đồ.
Đáp án đúng là: B
Bản vẽ kĩ thuật trình bày thông tin bằng hình vẽ và các kí hiệu quy ước.
Nét liền mảnh thể hiện:
Cạnh thấy, đường bao thấy.
Tất cả các đường trong bản vẽ.
Đường kích thước, đường gióng.
Đường tâm, đường trục.
Đáp án đúng là: C
Nét liền mảnh dùng để vẽ đường kích thước, đường gióng và đường dẫn.
Đọc kích thước sau: Ø30
Bán kính 30 mm.
Đường kính 30 cm.
Đường kính 30 mm.
Bán kính 30 cm.
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu Ø chỉ đường kính.
Ø30 nghĩa là đường kính 30 mm.
Các mặt bên của hình chóp đều là:
Các hình tam giác cân bằng nhau.
Các hình chữ nhật.
Các hình tam giác cân.
Các hình tam giác đều.
Đáp án đúng là: A
Các mặt bên của hình chóp đều là những tam giác cân bằng nhau.
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết như thế nào là đúng?
Hình biểu diễn – kích thước – khung tên – yêu cầu kĩ thuật.
Khung tên – hình biểu diễn – kích thước – yêu cầu kĩ thuật.
Kích thước – hình biểu diễn – khung tên – yêu cầu kĩ thuật.
Hình biểu diễn – khung tên – kích thước – yêu cầu kĩ thuật.
Đáp án đúng là: B
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:
1. Khung tên.
2. Hình biểu diễn.
3. Kích thước.
4. Yêu cầu kĩ thuật.
B. Trắc nghiệm đúng, sai (1 điểm)
Hình chiếu vuông góc của vật thể:
Có 3 mặt phẳng hình chiếu: mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng, mặt phẳng chiếu cạnh.
Hình chiếu đứng luôn nằm bên dưới hình chiếu bằng.
Hình chiếu bằng luôn nằm bên dưới hình chiếu đứng.
Hình chiếu đứng của hình cầu có dạng hình chữ nhật.
a) Đúng.
b) Sai. Hình chiếu đứng luôn nằm phía trên hình chiếu bằng.
c) Đúng.
d) Sai. Hình chiếu đứng của hình cầu có dạng hình tròn.
II. Tự luận (3 điểm)
(1 điểm). Hình hộp được tạo thành như thế nào? Nêu đặc điểm của hình hộp dạng gì?
- Cách tạo thành: Hình hộp được tạo bởi các hình chữ nhật (trường hợp đặc biệt có thể là hình vuông) ghép lại với nhau. (0,5đ)
- Đặc điểm: Hình hộp có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Các mặt đối diện song song và bằng nhau. Khi biểu diễn trên bản vẽ, các mặt của hình hộp được thể hiện bằng các hình chữ nhật. (0,5đ)
(2 điểm). Em hãy vẽ lại hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật thể B sau vào giấy kiểm tra và sắp xếp vị trí của đúng trật tự bản vẽ kĩ thuật.




