Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 12
Đề thi

Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 12

A
Admin
ToánLớp 8178 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:5x−20xy

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng các phương pháp cơ bản như đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, hằng đẳng thức…

Cách giải:5x−20xy=5x1−4y

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:x3−4xy2

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng các phương pháp cơ bản như đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, hằng đẳng thức…

Cách giải:

x3−4xy2=xx2−4y2=xx−2yx+2y

3. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:3x2−3xy−5x+5y

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng các phương pháp cơ bản như đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, hằng đẳng thức…

Cách giải:

3x2−3xy−5x+5y=3xx−y−5x−y=3x−5x−y

4. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:2x+7−2=18

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biến đổi cơ bản và phân tích đa thức thành nhân tử.

Cách giải:

2x+7−2=18

⇔2x+14−2=18

⇔2x=6

⇔x=3

Vậy x=3

5. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:2xx−5=4x−5

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biến đổi cơ bản và phân tích đa thức thành nhân tử.

Cách giải:

2xx−5=4x−5

⇔2xx−5−4x−5=0

⇔2x−4x−5=0

⇔2x−4=0x−5=0⇔x=2x=5

Vậy x=2 hoặc x=5.

6. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:x−32x+5

Xem đáp án

Phương pháp:

Nhân và chia đa thức, đặt nhân tử chung.

Cách giải:

x−32x+5=2x2+5x−6x−15=2x2−x−15

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:9x2y3+18x2y2−3xy2:9xy2

Xem đáp án

Phương pháp:

Nhân và chia đa thức, đặt nhân tử chung.

Cách giải:

9x2y3+18x2y2−3xy2:9xy2

=3xy23xy+6x−1:9xy2

=3xy+6x−13

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức M=x+1x2−x+1−x3−9.

Xem đáp án

Phương pháp:Sử dụng hằng đẳng thức.

Cách giải:

M=x+1x2−x+1−x3−9

M=x3+1−x3−9

M=10

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số thực a để đa thức x3+2x2+a chia hết cho đa thức x+3.

Xem đáp án

Phương pháp:Phân tích đa thức, dùng tính chất của phép chia hết (có dư bằng 0).

Cách giải:

Ta có: 

Media VietJack

⇒x3+2x2+a=x+3x2−x+3−9+a

Để đa thức x3+2x2+a chia hết cho đa thức x+3 thì −9+a=0⇔a=9.

Vậy a=9.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, M  là trung điểm của AB. Gọi P là điểm đối xứng với M qua B, N  là điểm đối xứng với C qua B.

Chứng minh tứ giác MNPC là hình thoi.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng dấu hiệu nhân biết hình thoi, hình bình hành.

Cách giải:

Media VietJack

P là điểm đối xứng với M qua B, N là điểm đối xứng với C qua B nên MNPC là hình bình hành (Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).

Lại có ∠ABC=90°⇒AB⊥BC

hay MP⊥NC⇒MNPC là hình thoi.(dhnb)

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, M  là trung điểm của AB. Gọi P là điểm đối xứng với M qua B, N  là điểm đối xứng với C qua B.

Chứng minh N đối xứng với D qua M.

Xem đáp án

Phương pháp:

Chứng minh bằng nhau và thẳng hàng.

Cách giải:

Media VietJack

M là trung điểm của AB nên AM = MB.

Xét ΔAMD và ΔBMC ta có:

∠DAM=∠CBM=90°

 AM=BM (cmt)

AD=BC (gt)

⇒ΔAMD=ΔBMC (2cgv) ⇒MD=MC.

Mà MC=MN (MNPC là hình thoi)

Suy ra MD=MN . (1)

Tứ giác MPCD có MP=DC,MP//DC suy ra MPCD là hình bình hành, suy ra MD//PC.

Lại có PC//MN⇒D,M,N thẳng hàng. (2)

Từ (1) và (2) suy ra N đối xứng với D qua M.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, M  là trung điểm của AB. Gọi P là điểm đối xứng với M qua B, N  là điểm đối xứng với C qua B.

Gọi H là giao điểm của DB NP. Tính tỉ số NPHP

Xem đáp án

Phương pháp:

Bắc cầu tỉ số, sử dụng định lý Thales.

Cách giải:

Media VietJack

Gọi E là giao điểm của DB CM.

Xét ΔBEM và ΔBHP ta có:

∠BME=∠BPH (so le trong)

BM=BP (MNPC là hình thoi)

∠NBE=∠HBP (hai góc đối đỉnh)

⇒ΔBEM=ΔBHP (g – c – g).

 ⇒HP=EM(hai cạnh tương ứng).

Lại có: NP=CM⇒NPHP=CMEM.

Theo định lý Ta-lét:

CEEM=DCMB=2⇒CE+EMEM=3⇒CMEM=3

Suy ra NPHP=3.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực a, b, c thỏa mãn: a+b+cab+bc+ca=2018 và abc=2018.

Tính giá trị của biểu thức P=b2c+2018c2a+2018a2b+2018.

Xem đáp án

Phương pháp:

Từ điều kiện đề bài, phân tích và đưa về bài toán cơ bản.

Cách giải:

a+b+cab+bc+ca=2018 và abc=2018 suy ra a+b+c≠0,abc≠0

và a+b+cab+bc+ca=abc=2018

⇒a+b+cab+bc+caabc=1

⇒a+b+c1a+1b+1c=1⇒1a+1b+1c=1a+b+c

⇒1a+1b+1c−1a+b+c=0

⇒a+bab+a+b+c−cca+b+c=0

⇒a+bab+a+bca+b+c=0

⇒a+b1ab+1ca+b+c=0

⇒a+bc+ac+babca+b+c=0

⇒a+bc+ac+b=0⇔a=−bb=−cc=−a

Không mất tính tổng quát giả sử a=−b, từ điều kiện ta có abc=2018

⇒−b.b.c=2018⇒b2c+2018=0⇒P=0

Vậy P=0.