Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 11
19 câu hỏi
Chọn chữ cái trước đáp án đúng:
Đa thức 12x−36−x2 bằng:
−x+62
−x−62
−x+62
−x−62
Kết quả phép cộng 3x−13x−3+−23x−3 là
3x+13x−3
x+1x−3
1
3x−533x−3
Kết quả rút gọn biểu thức x−2yx2+2xy+4y2−x+2yx2−2xy+4y2 là:
−16y3
−4y3
16y3
−12y3
Số dư khi chia đa thức 3x4−2x3+x2−2x+2 cho đa thức x−2 là:
50
34
32
30
Hình vuông có độ dài đường chéo là 6cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là:
18cm
18cm
3cm
4 cm
Một hình chữ nhật có diện tích 15cm2. Nếu tăng chiều dài lên hai lần, chiều rộng lên ba lần thì diện tích của hình chữ nhật mới là:
30cm2
45cm2
90cm2
75cm2
Cho hình thang cân ABCDAB//CD có A=135° thì góc C bằng:
35°
45°
55°
Không tính được
Tứ giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của một tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là:
Hình thang cân
Hình chữ nhật
Hình thoi
Hình vuông
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:6xy+12x−4y−8
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:x3+2x2−x−2
Chứng minh rằng giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:
x−22−x−1x+1+4x+2
Tìm x, biết 2−x2+x=3
Thực hiện phép tính:x+2x−3−x2+6x2−3x
Thực hiện phép tính:4x−4x2−4x+4:x2−12−x2
Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ D kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC,AB tại E và E.
Chứng minh: Tứ giác AEDF là hình thoi.
Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC, AB tại E và F.
Trên tia AB lấy điểm G sao cho F là trung điểm của AG. Chứng minh tứ giác EFGD là hình bình hành.
Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC,AB tại E và F.
Gọi I là điểm đối xứng của D qua F, tia IA cắt tia DE tại K. Gọi O là giao điểm của AD và EF. Chứng minh G đối xứng với K qua O.
Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC,AB tại E và F.
Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác ADGI là hình vuông.
Tính giá trị của biểu thức:1−1221−1321−142...1−120172








