Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 11
Đề thi

Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 8230 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn chữ cái trước đáp án đúng:

Đa thức 12x−36−x2 bằng:

−x+62

−x−62

−x+62

−x−62

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức hằng đẳng thức.

Cách giải:

Đáp án D

12x−36−x2=−x2−12x+36=−x−62

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép cộng 3x−13x−3+−23x−3  

3x+13x−3

x+1x−3

1

3x−533x−3

Xem đáp án

Phương pháp:

Quy đồng mẫu các phân thức sau đó tính tổng của hai phân thức.

Cách giải:

Đáp án C

Điều kiện: .

3x−13x−3+−23x−3=3x−1−23x−3=1

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn biểu thức x−2yx2+2xy+4y2−x+2yx2−2xy+4y2 là:

−16y3

−4y3

16y3

−12y3

Xem đáp án

Phương pháp:Sử dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức.

Cách giải: Đáp án A

x−2yx2+2xy+4y2−x+2yx2−2xy+4y2=x3−2y3−x3+2y3=x3−8y3−x3−8y3=−16y3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư khi chia đa thức 3x4−2x3+x2−2x+2 cho đa thức x−2 là:

50

34

32

30

Xem đáp án

Phương pháp:Chia đa thức bài cho đa thức x−2 hoặc biến đổi biểu thức đã cho theo biểu thức x−2 để tìm số dư của phép chia.

Cách giải:

Đáp án B

3x4−2x3+x2−2x+2=3x4−6x3+4x3−8x2+9x2−18x+16x−32+34

=3x2x−2+4x2x−2+9xx−2+16x−2+34

=x−23x3+4x2+9x+16+34

Vậy đa thức 3x4−2x3+x2−2x+2 chia cho đa thức x−2 được 3x3+4x2+9x+16 và dư 34.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có độ dài đường chéo là 6cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là:

18cm

18cm

3cm

4 cm

Xem đáp án

Phương pháp:Độ dài đường chéo của hình vuông cạnh a là a2.

Cách giải:

Đáp án A

Độ dài cạnh hình vuông là 62=32cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích 15cm2. Nếu tăng chiều dài lên hai lần, chiều rộng lên ba lần thì diện tích của hình chữ nhật mới là:

30cm2

45cm2

90cm2

75cm2

Xem đáp án

Phương pháp:

Công thức tính diện tích hình chữ nhật là: S=ab.

Cách giải:

Đáp án C

Nếu tăng chiều dài lên hai lần, chiều rộng lên ba lần thì diện tích của hình chữ nhật mới sẽ tăng lên: 2.3=6 lần ⇒diện tích hình chữ nhật mới là: 15.6=90cm2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân ABCDAB//CD có A=135° thì góc C bằng:

35°

45°

55°

Không tính được

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tính chất của hình thang.

Cách giải:

Đáp án B

Vì ABCDAB//CD⇒∠A+∠D=180°(hai góc trong cùng phía)

Mà ABCD là hình thang cân⇒∠C=∠D

⇒∠C=180°−∠A=180°−13°=45°

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của một tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là:

Hình thang cân

Hình chữ nhật

Hình thoi

Hình vuông

Xem đáp án

Phương pháp:

Vẽ hình, sử dụng dấu hiện nhận biết các hình để chọn đáp án đúng.

Cách giải:

Media VietJack

Đáp án C

Giả sử tứ giác ABCD có hai đường chéo AC=BD.

Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DA.

Xét ΔABD ta có:

M,Q lần lượt là trung điểm của AB,AD

⇒MQ là đường trung bình của ΔABD

⇒MQ//BDMQ=12BD 1

Xét ΔBCD ta có:

N, P lần lượt là trung điểm của BC, CD

NP là đường trung bình của

⇒NP//BDNP=12BD 2

Từ (1) và (2) ⇒MQ=NP=12BDMQ//NP//BD⇒MNPQ là hình bình hành (dhnb).

Xét ΔABC ta có:

 M,N lần lượt là trung điểm của AB, BC

MN là đường trung bình của ΔABC

⇒MN//ACMN=12AC

Mà AC=BDgt⇒MN=MQ

⇒MNPQ là hình thoi. (dhnb).

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:6xy+12x−4y−8

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng các phương pháp nhóm hạng tử, đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức…

Cách giải:

6xy+12x−4y−8

=6xy+2−4y+2

=23x−2y+2

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:x3+2x2−x−2

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng các phương pháp nhóm hạng tử, đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức…

Cách giải:

x3+2x2−x−2

=x2x+2−x+2

=x2−1x+2

=x−1x+1x+2

11. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

x−22−x−1x+1+4x+2

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng các phép biến đổi cơ bản.

Cách giải:

x−22−x−1x+1+4x+2

=x2−4x+4−x2−1+4x+8

=13

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết 2−x2+x=3

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng các phép biến đổi cơ bản.

Cách giải:

2−x2+x=3

⇔4−x2=3

⇔x2=1⇔x=1x=−1

Vậy x=−1 hoặc x=1.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:x+2x−3−x2+6x2−3x

Xem đáp án

Phương pháp:

Tìm điều kiện xác định sau đó dùng các quy tắc cộng, trừ, rút gọn phân thức để giải toán.

Cách giải:

x+2x−3−x2+6x2−3xx≠0;x≠3

=x+2x−3−x2+6xx−3=xx+2−x2−6xx−3

=x2+2x−x2−6xx−3=2x−6xx−3=2x−3xx−3=2x

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:4x−4x2−4x+4:x2−12−x2

Xem đáp án

Phương pháp:

Tìm điều kiện xác định sau đó dùng các quy tắc cộng, trừ, rút gọn phân thức để giải toán.

Cách giải:

4x−4x2−4x+4:x2−12−x2x≠2,x≠±1

=4x−1x−22.2−x2x2−1

=4x−1x−22.x−22x−1x+1

=4x+1

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ D kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC,AB tại E và E.

Chứng minh: Tứ giác AEDF là hình thoi.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng dấu hiệu nhận biết hình

Cách giải:

Media VietJack

Xét tứ giác AEDF ta có:

DE//FA,DF//EAgt

⇒AEDF nên là hình bình hành (dhnb).

Lại có AD là phân giác của ∠FAEgt⇒AEDF là hình thoi (dhnb). (đpcm)

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ  kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt  AC, AB tại E và F.

Trên tia AB lấy điểm G sao cho F là trung điểm của AG. Chứng minh tứ giác EFGD là hình bình hành.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

Cách giải:

Media VietJack

Ta có: AEDF là hình thoi (cmt)

 ⇒DE//AFDE=AF(tính chất)

Xét tứ giác DEFG có : DE=GF=FA,​  DE//GF

⇒DEFG là hình bình hành (dhnb).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ  kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC,AB tại E và F.

Gọi I là điểm đối xứng của D qua F, tia IA cắt tia DE tại K. Gọi O là giao điểm của AD và EF. Chứng minh G đối xứng với K qua O.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng tính chất của hình bình hành, hình thoi để giải quyết bài toán.

Cách giải:

Media VietJack

Vì FA=FG   gt,   FI=FD   gt nên IADG là hình bình hành (dhnb)

⇒IA//DG (tính chất) hay AK//DG.

Lại có DK//GA (do DE//AB)

⇒AKDG là hình bình hành (dhnb)

O là trung điểm của AD nên O cũng là trung điểm của GK. (hai đường chéo hình hình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

Vậy K đối xứng với G qua O. (đpcm).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc BACD∈BC. Từ  kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt AC,AB tại E và F.

Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác ADGI là hình vuông.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng dấu hiệu nhận biết của hình vuông.

Cách giải:

Media VietJack

Tứ giác IADG là hình bình hành (cmt).

Ta có: AEDF là hình thoi ⇒AD⊥EF.

EFGD là hình bình hành ⇒DG//EF.

⇒AD⊥GD (từ vuông góc đến song song).

⇒IADG là hình chữ nhật.

⇒IADG là hình vuông ⇔AG⊥DI⇔AG⊥CA (Vì DI//CA)

⇔ΔABC vuông tại A

Vậy ΔABC vuông tại A thì IADG là hình vuông.

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:1−1221−1321−142...1−120172

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức, biến đổi và rút gọn biểu thức.

Cách giải:

Ta có:

1−1221−1321−142...1−120172=1−121+121−131+13...1−120171+12017=1−121−13...1−12017.1+121+13...1+12017=12.23....20162017.32.43....20182017=12017.20182=10092017.