Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 14
13 câu hỏi
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Phương pháp:
Phương pháp đặt nhân tử chung, tìm ra ước chung và chọn chúng làm nhân tử.
Cách giải:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Phương pháp:
Phương pháp nhóm nhiều hạng tử.
Cách giải:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Phương pháp:
Phương pháp nhóm nhiều hạng tử kết hợp với dùng hằng đẳng thức.
Cách giải:
Rút gọn các biểu thức sau:
Phương pháp:
Khai triển hằng đẳng thức và nhân 2 đa thức sau đó phá ngoặc và rút gọn đa thức.
Cách giải:
Rút gọn các biểu thức sau:
Phương pháp:
Khai triển hằng đẳng thức ; áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương và hiệu hai bình phương để nhân 2 đa thức và 2 đa thức ; sau đó phá ngoặc và rút gọn đa thức.
Cách giải:
Tìm x:
Phương pháp:
Rút gọn vế trái.
Cách giải:
Tìm x:
Phương pháp:
Phân tích vế trái thành nhân tử chung.
Cách giải:
Tìm x:
Phương pháp:
Phân tích vế trái thành nhân tử chung.
Cách giải:
Cho là tam giác nhọn, có AM là đường trung tuyến. Trên cạnh AC lấy hai điểm D và E sao cho . AM cắt BD tại I.
Chứng minh: tứ giác BDEM là hình thang
Phương pháp:
Sử dụng tính chất đường trung bình, tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang.

Cách giải:
Xét có M là trung điểm BC, E là trung điểm DC
Þ ME là đường trung bình của
(tính chất đường trung bình)
Þ Tứ giác BDEM là hình thang (tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang)
Phương pháp:
Sử dụng tính chất bắc cầu.

Cách giải:
Ta có:
Mà: D là trung điểm của AE
Þ I là trung điểm của AM
Phương pháp:
Áp dụng tính chất đường trung bình.

Cách giải:
Ta có: (tính chất đường trung bình)
Trên tia đối của tia CB lấy hai điểm P và Q sao cho . Chứng minh: ME, AP, DQ đồng quy tại một điểm.
Phương pháp:Chứng minh có một điểm đồng thời thuộc cả ba đường thẳng đó. hay F thuộc DQ.

Cách giải:
Gọi
Xét có AC là đường trung tuyến, Þ E là trọng tâm
ÞIDFE là hình bình hành (tứ giác có cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành)
Ta có: (chứng minh trên);
(định lý Ta-lét đảo trong tam giác)
IP là đường trung tuyến trong
Từ (1) và (2) hay
Vậy ME, DQ, AP đồng quy tại F.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:
Phương pháp:
Đưa biểu thức về dạng:
Khi đó biểu thức A min khi và GTNN của A chính bằng a.
Cách giải:
Ta có: với mọi x, y
Vậy GTNN của A là 6 khi và .








