Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 14
Đề thi

Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 14

A
Admin
ToánLớp 8207 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:5x2y3−25x3y4+10x3y3

Xem đáp án

Phương pháp:

Phương pháp đặt nhân tử chung, tìm ra ước chung và chọn chúng làm nhân tử.

Cách giải:

5x2y3−25x3y4+10x3y3=5x2y3.1−5x2y3.5.x.y+5x2y3.2.x

=5x2y31−5xy+2x

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:xy−3x−2y+6

Xem đáp án

Phương pháp:

Phương pháp nhóm nhiều hạng tử.

Cách giải:

xy−3x−2y+6=xy−3x+−2y+6

=xy−3−2y−3

=y−3x−2

3. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:x2−6xy−4z2+9y2

Xem đáp án

Phương pháp:

Phương pháp nhóm nhiều hạng tử kết hợp với dùng hằng đẳng thức.

Cách giải:

x2−6xy−4z2+9y2−4z2

=x2−2.x.3y+3y2−2z2

=x−3y2−2z2

=x−3y+2zx−3y−2z

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:x−22−2x−12+3x−1x−5

Xem đáp án

Phương pháp:

Khai triển hằng đẳng thức x−22; 2x−12 và nhân 2 đa thức 3x−1x−5 sau đó phá ngoặc và rút gọn đa thức.

Cách giải:

x−22−2x−12+3x−1x−5

=x2−4x+4−4x2+4x−1+3x2−15x−x+5

=x2−4x2+3x2+−4x+4x−15x−x+4−1+5

=−16x+8

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:x−33−x+3x2−3x+9+3x−13x+1

Xem đáp án

Phương pháp:

Khai triển hằng đẳng thức x−32; áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương và hiệu hai bình phương để nhân 2 đa thức x+3x2−3x+9 và 2 đa thức 3x−13x+1; sau đó phá ngoặc và rút gọn đa thức.

Cách giải:

x−33−x+3x2−3x+9+3x−13x+1

=x3−3.x2.3+3.x.32−33−x+3x2−3.x+32+3x2−12

=x3−9x2+27x−27−x3+33+9x2−1

=x3−9x2+27x−27−x3−27+9x2−1

=x3−x3+−9x2+9x2+27x+−27−27−1

=27x−55

6. Tự luận
1 điểm

Tìm x:x+32−x.x+5=2

Xem đáp án

Phương pháp:

Rút gọn vế trái.

Cách giải:

x+32−x.x+5=2

⇔x2+6x+9+−x2−5x=2

⇔x2+6x+9−x2−5x=2

⇔x+9=2

⇔x=2−9

⇔x=−7

7. Tự luận
1 điểm

Tìm x:5x−22+2−5x3x+1=0

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích vế trái thành nhân tử chung.

Cách giải:

5x−22+2−5x3x+1=0⇔5x−22−5x−23x+1=0

⇔5x−25x−2−3x+1=0

⇔5x−25x−2−3x−1=0⇔5x−22x−3=0

⇔5x−2=02x−3=0⇔x=25x=32

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x:x3+27+x+3x−9=0

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích vế trái thành nhân tử chung.

Cách giải:

x3+27+x+3x−9=0

⇔x3+33+x+3x−9=0

⇔x+3x2−3x+9+x+3x−9=0

⇔x+3x2−3x+9+x−9=0

⇔x+3x2−2.x=0⇔xx+3x−2=0⇔x=0x+3=0x−2=0⇔x=0x=−3x=2

9. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC là tam giác nhọn, có AM là đường trung tuyến. Trên cạnh AC lấy hai điểm D và E sao cho AD=DE=EC. AM cắt BD tại I.

Chứng minh: tứ giác BDEM là hình thang

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tính chất đường trung bình, tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang.


Media VietJack

Cách giải:

Xét ΔCBD có M là trung điểm BC, E là trung điểm DC

Þ ME là đường trung bình của ΔCBD

⇒ME∥BD; ME=12BD  (tính chất đường trung bình)

Þ Tứ giác BDEM là hình thang (tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang)

10. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC là tam giác nhọn, có AM là đường trung tuyến. Trên cạnh AC lấy hai điểm D và E sao cho AD=DE=EC. AM cắt BD tại I.Chứng minh: I là trung điểm của AM.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tính chất bắc cầu.

Media VietJack

Cách giải:

Ta có:ME∥BD⇒ID∥ME

Mà: D là trung điểm của AE

Þ I là trung điểm của AM

11. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC là tam giác nhọn, có AM là đường trung tuyến. Trên cạnh AC lấy hai điểm D và E sao cho AD=DE=EC. AM cắt BD tại I.Chứng minh: BI= 3DI

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng tính chất đường trung bình.

Media VietJack

Cách giải:

Ta có: ID=12ME (tính chất đường trung bình) ⇒ID=12.12BD=14BDME=12BD (cmt)

BI=BD−DI=BD−12BD=34BD

⇒BI=3ID

 

 

12. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC là tam giác nhọn, có AM là đường trung tuyến. Trên cạnh AC lấy hai điểm D và E sao cho AD=DE=EC. AM cắt BD tại I.

Trên tia đối của tia CB lấy hai điểm P và Q sao cho CP=PQ=CM. Chứng minh: ME, AP, DQ đồng quy tại một điểm.

Xem đáp án

Phương pháp:Chứng minh có một điểm đồng thời thuộc cả ba đường thẳng đó.  hay F thuộc DQ.

Media VietJack

Cách giải:

Gọi F=ME∩AP

Xét ΔAMPcó AC là đường trung tuyến, AE=23AC Þ E là trọng tâm ΔAMP ⇒EF=12ME 

EF∥ID (do ME∥ID: cmt); ID=EF=12ME

ÞIDFE là hình bình hành (tứ giác có cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành)

⇒IE∥DF (1)

Ta có: BI=34BD (chứng minh trên); BP=34BQ

⇒IP∥DQ (định lý Ta-lét đảo trong tam giác)

IP là đường trung tuyến trong  ΔAMP ⇒IP≡IE⇒IE∥DQ (2)

Từ (1) và (2) ⇒DF≡DQ hay F∈DQ

Vậy ME, DQ, AP đồng quy tại F.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau: A=2x2+10y2−6xy−6x−2y+16

Xem đáp án

Phương pháp:

Đưa biểu thức về dạng:A=fx2+a

Khi đó biểu thức A min khi fx=0 và GTNN của A chính bằng a.

Cách giải:

A=2x2+10y2−6xy−6x−2y+16

=x2−6xy+9y2+x2−6x+9+y2−2y+1+6

=x−3y2+x−32+y−12+6

Ta có: x−3y2≥0; x−32≥0; y−12≥0 với mọi x, y

A min⇔x−3y2=0x−32=0y−12=0⇔x−3y=0x−3=0y−1=0⇔x=3yx=3y=1⇔x=3y=1

Vậy GTNN của A là 6 khi x=3 và y=1.