Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 13
Đề thi
Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 13
A
Admin
ToánLớp 8960 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:x2−xy

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng phương pháp đặt nhân tử chung.

Cách giải:

x2−xy=xx−y

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:xy+x+y+1

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng phương pháp đặt nhân tử chung và nhóm hạng tử.

Cách giải:

xy+x+y+1

=xy+1+y+1=y+1x+1

3. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:x3−7x2+10x

Xem đáp án

Phương pháp:

Đặt nhân tử chung rồi tách hạng tử để nhóm các hạng tử thích hợp.

Cách giải:

x3−7x2+10x

=xx2−7x+10=xx2−2x−5x+10=xxx−2−5x−2=xx−5x−2

4. Tự luận
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức:x1−x+x+1x−2
Xem đáp án

Phương pháp:

Nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức rồi thu gọn.

Cách giải:

x1−x+x+1x−2

=x−x2+x2−2x+x−2=−2

5. Tự luận
• 1 điểm
Tìm x biết:x+32−x2=45
Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức  sau đó rút gọn vế trái đưa về dạng tìm x thường gặp.

Cách giải:

x+32−x2=45

⇔x2+6x+9−x2=45⇔6x=36⇔x=6

Vậy x=6.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: A=x2−93x+5 và B=xx+3+2xx−3−3x2+9x2−9 với x≠−5; x≠±3.

Tính giá trị của biểu thức A khi x=2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Thay x=2 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A rồi tính toán.

Cách giải:

Điều kiện:x≠−5; x≠±3.

Với x=2 (thỏa mãn điều kiện), thay vào A ta có:

A=22−93.2+5=−521.

Vậy A=−521 khi x=2   

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: A=x2−93x+5 và B=xx+3+2xx−3−3x2+9x2−9 với x≠−5; x≠±3.

Rút gọn biểu thức B.
Xem đáp án

Phương pháp:

Qui đồng mẫu các phân thức rồi cộng trừ các phân thức, sau đó rút gọn.

Cách giải:

Điều kiện:x≠−5; x≠±3.

B=xx+3+2xx−3−3x2+9x2−9

=xx−3+2xx+3−3x2−9x−3x+3=x2−3x+2x2+6x−3x2−9x−3x+3=3x−9x−3x+3=3x−3x−3x+3=3x+3.

Vậy B=3x+3 với x≠−5; x≠±3.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: A=x2−93x+5 và B=xx+3+2xx−3−3x2+9x2−9 với x≠−5; x≠±3.

Cho P= A.B. Tìm giá trị nguyên của x để P có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính P. Sau đó biến đổi P về dạng P=a+bfx với a,b∈Z

Khi đó: P∈Z⇒fx∈Ub, từ đó ta tìm được x.

Kết hợp điều kiện của x rồi kết luận.

Cách giải:

Điều kiện:x≠−5; x≠±3.

Ta có:P=A.B=x2−93x+5.3x+3=x−3x+5=x+5−8x+5=1−8x+5

P có giá trị nguyên thì 8x+5∈ℤ⇒x+5∈U8=±1;±2;±4;±8

Ta có bảng sau:

Media VietJack

Vậy để P có giá trị nguyên thì x∈−6;−7;−9;−13;−4;−1.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AH (H thuộc BC). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi E là điểm đối xứng với H qua M

Chứng minh tứ giác AHBE là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng dấu hiệu nhận biết: “Tứ giác có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành” và “Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật”

Cách giải:

Media VietJack

Xét tứ giác AHBE có

AB∩EH=M

M là trung điểm AB (giả thiết)

M là trung điểm EH (E đối xứng với H qua M)

⇒ Tứ giác AHBE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

Mà AHB=90°AH⊥BC

⇒ AHBE là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật).

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AH (H thuộc BC). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi E là điểm đối xứng với H qua M.

Gọi N là trung điểm của AH. Chứng minh N là trung điểm của EC.

Xem đáp án

Phương pháp:

Chứng minh AEHC là hình bình hành sau đó suy ra hai đường chéo AH, EC giao nhau tại trung điểm N của mỗi đường.

Cách giải:

Media VietJack

Vì AHBE là hình chữ nhật (theo câu a)

⇒AE // BH;AE=BH 1

Vì △ABC cân tại A

AH là đường cao

 AH đồng thời là đường trung tuyến (tính chất tam giác cân) ⇒HB=HC 2

Từ (1) và (2) ⇒AE=HC;AE // HC⇒AEHC là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

⇒ Hai đường chéo AH và EC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Mà N là trung điểm AH (gt)

⇒ N là trung điểm của EC (đpcm).

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AH (H thuộc BC). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi E là điểm đối xứng với H qua M.

Cho AH=8 cm; BC=12 cm. Tính diện tích tam giác AMH.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính diện tích tam giác ABH , chứng minh  từ đó ta tính được

Cách giải:

Media VietJack

Ta có HB=HC=BC2=6 cm

Tam giác ABH vuông tại H nên SABH=12.AH.HB=12.8.6=24 cm2

Tam giác HAB và tam giác HMA có cùng chiều cao hạ từ đỉnh H và cạnh đáy AB gấp hai lần cạnh đáy MA nên SABH=2SAMH

Suy ra SAMH=12SABH=12.24=12 cm2

Vậy SAMH=12 cm2

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AH (H thuộc BC). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi E là điểm đối xứng với H qua M.

Trên tia đối của tia HA lấy điểm F. Kẻ HK⊥FC (K thuộc FC). Gọi I, Q lần lượt là trung điểm của HK, KC. Chứng minh rằng: BK⊥FI.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác và quan hệ từ vuông góc đến song song.

Cách giải:

Media VietJack

Xét tam giác HKC có I, Q lần lượt là trung điểm cạnh HK, CQ nên IQ là đường trung bình △HKC

⇒IQ // HC (tính chất)

Mà HC⊥HF⇒IQ⊥HF

Xét tam giác HFO có IQ⊥HFcmt, HK⊥FQgt mà I∈HK⇒ I là trực tâm của △HFQ

⇒FI⊥HQ

Xét tam giác BCK có H, Q lần lượt là trung điểm cạnh BC, CQ nên HQ là đường trung bình △BCK

⇒HQ // BK mà FI⊥HQcmt

⇒BK⊥FI  (đpcm)

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho a+b+c=0  a≠0; b≠0; c≠0. Tính giá trị của biểu thức A=a2a2−b2−c2+b2b2−c2−a2+c2c2−a2−b2

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức x+y2=x2+2xy+y2

Biến đổi để có A=a3+b3+c32abc

Sau đó chứng minh a3+b3+c3=3abc, từ đó ta tính được A.

Cách giải:

Vì a+b+c=0 nên a=−b−c⇒a2=−b−c2⇒a2=b2+2bc+c2

⇒a2−b2−c2=2bc

Tương tự ta có: b2−a2−c2=2ac; c2−b2−a2=2ab

Khi đó:A=a22bc+b22ca+c22ab=a3+b3+c32abc

Vì a+b+c=0 nên a+b=−c

⇔a+b3=−c3

⇔a3+b3+3aba+b+c3=0

⇔a3+b3+c3=−3ab.−c⇔a3+b3+c3=3abc

Từ đó:A=a3+b3+c32abc=3abc2abc=32

Vậy A=32.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả