
14 câu hỏi
Phương pháp: Sử dụng quy tắc nhân đơn, đa thức với đa thức và bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
+) Quy tắc:
+) Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Cách giải:
Phương pháp: Sử dụng quy tắc nhân đơn, đa thức với đa thức và bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
+) Quy tắc:
+) Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Cách giải:
Phương pháp: Sử dụng quy tắc nhân đơn, đa thức với đa thức và bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
+) Quy tắc:
+) Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Cách giải:
Phương pháp:
Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ các phương pháp: nhóm hạng tử chung, đặt nhân tử chung, phương pháp hằng đẳng thức, phương pháp phối hợp các phương pháp.
Cách giải:
Phương pháp:
Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ các phương pháp: nhóm hạng tử chung, đặt nhân tử chung, phương pháp hằng đẳng thức, phương pháp phối hợp các phương pháp.
Cách giải:
Phương pháp:
Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ các phương pháp: nhóm hạng tử chung, đặt nhân tử chung, phương pháp hằng đẳng thức, phương pháp phối hợp các phương pháp.
Cách giải:
Phương pháp:
Giải phương trình bằng phương pháp đưa về phương trình tích hoặc phương trình bậc nhất một ẩn nhờ các quy tắc nhân đa thức với đa thức và chuyển vế đổi dấu…
Cách giải:
Vậy
Phương pháp:
Giải phương trình bằng phương pháp đưa về phương trình tích hoặc phương trình bậc nhất một ẩn nhờ các quy tắc nhân đa thức với đa thức và chuyển vế đổi dấu…
Cách giải:
Phương pháp:
Dựa vào quy tắc chia đa thức cho đa thức.
Cách giải:
Cho đa thức và đa thức
Tìm đa thức thương và đa thức dư của phép chia đa thức cho đa thức
Ta có:
|
|
|
Vậy được thương bằng và dư 3.
Phương pháp:
Dựa vào quy tắc chia đa thức cho đa thức.
Cách giải:
Tìm các giá trị nguyên của sao cho giá trị của đa thức chia hết cho giá trị của đa thức
Điều kiện:
Ta có:
Để
Ta có bảng:
|
1 |
3 |
|||
|
(tm) |
0 (tm) |
(tm) |
2 (tm) |
Vậy với thì chia hết cho
Phương pháp:
Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Cách giải:
Chứng minh: Tứ giác là hình chữ nhật.
Vì là điểm đối xứng của qua
là trung điểm của
Lại có là trung điểm của
là hình bình hành. (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).
Lại có: (do )
là hình chữ nhật. (dhnb).

Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thoi.
Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho là trung điểm của Gọi là điểm đối xứng với qua Chứng minh: Tứ giác là hình thoi.
Ta có: là điểm đối xứng của qua
là trung điểm của
Lại có: là trung điểm của BE
là hình bình hành. (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).
Lại có:
là hình thoi. (dhnb)

Phương pháp:
Sử dụng các mối quan hệ vuông góc và song song.
Cách giải:
Gọi là giao điểm của và Chứng minh:
Ta có: là hình chữ nhật (cmt) (tính chất hình chữ nhật)
Mà
là hình bình hành. (dhnb)
với là trung điểm của và
Xét ta có:
lần lượt là trung điểm của và
là đường trung bình của (định nghĩa).
hay (dpcm).

Phương pháp:
Sử dụng các mối quan hệ vuông góc và song song.
Cách giải:

Đường thẳng cắt tại Kẻ vuông góc với tại Chứng minh:
Ta có: là trung điểm của
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của vuông tại
Mà (do là hình chữ nhật).
Xét ta có:
là đường trung tuyến ứng với cạnh của tam giác
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của
vuông tại hay (đpcm).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















