Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 18
40 câu hỏi
Công thức của sắt(II) sunfat là
Fe2(SO4)3.
FeS.
FeS2.
FeSO4.
Công thức của sắt(II) sunfat là FeSO4.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3
C2H5NH2.
CH3NH2.
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
Oxit nào sau đây không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
BaO.
Fe2O3.
FeO.
ZnO.
CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al.
→ BaO không bị CO khử ở nhiệt độ cao.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của nó?
Al.
Ca.
Cu.
Fe.
Phương pháp điện phân nóng chảy điều chế được Al và các kim loại đứng trước Al.
Chú ý: Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 (thành phần chính của quặng boxit).
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch CuSO4 dư tạo thành 2 chất kết tủa?
Fe.
Zn.
Na.
Ba.
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2?
Ag.
Zn.
Cu.
Au.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính axit.
tính oxi hóa.
tính bazơ.
tính khử.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím?
Axit axetic.
Lysin.
Metylamin.
Alanin.
Axit axetic làm quỳ tím hoá đỏ;
Lysin, metylamin làm quỳ tím hoá xanh;
Alanin không làm đổi màu quỳ tím;
Chất nào sau đây không có liên kết ba trong phân tử?
Axetilen.
Propin.
Vinyl axetylen.
Etilen.
Etilen có công thức cấu tạo là CH2=CH2
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
tinh bột.
fructozơ.
saccarozơ.
glucozơ.
Tinh bột không tan trong nước lạnh.
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
cacbon.
photpho.
kali.
nitơ.
Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho, phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali, phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitơ.
Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố C, H và O?
Poli(vinyl clorua).
Poliacrilonitrin.
Poli(metyl metacrylat).
Polietilen.
Poli (vinyl clorua) chứa các nguyên tố C, H, Cl.
Poliacrilonitrin chứa các nguyên tố C, H, N.
Polietilen chứa nguyên tố C, H.
Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua được ?
Au.
Ag.
Cu.
Al.
Au có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua được.
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là
CO2.
NO2.
SO2.
CO.
Dung dịch NaHCO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
HCl.
BaCl2.
KOH.
Ca(OH)2
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là
Ag.
K.
Ca.
Fe.
K có tính khử mạnh nhất nên dễ bị oxi hoá nhất;
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
Genaryl axetat.
Isoamyl axetat.
Benzyl axetat.
Etyl propionat.
Este isoamylaxetat có mùi chuối chín.
Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
Tinh bột.
Chất béo.
Protein.
Amin.
Protein có phản ứng màu biure.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch KOH thu được metanol?
HCOOCH3.
C2H5COOH.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3 + KOH → HCOOK + CH3OH
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al(OH)3.
NaAlO2.
Al(NO3)3.
Al2(SO4)3.
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Kim loại nhôm tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra khí hidro?
HNO3 loãng.
HCl đặc.
H2SO4 loãng.
KHSO4.
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Hai chất nào sau đây đều có thể bị nhiệt phân?
MgCO3 và Al(OH)3.
Na2CO3 và CaSO4.
NaCl và Al(OH)3.
NaHCO3 và NaCl.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Val là
4.
2.
3.
1.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Val là 3.
Cặp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
Cu, Mg.
Zn, Mg.
Ag, Ba.
Cu, Fe.
Loại A, C, D vì Ag và Cu không phản ứng được với dung dịch HCl.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl acrylat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 1 ancol.
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Cho chất béo có công thức thu gọn sau: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. Tên gọi đúng của chất béo đó là:
Tristearin.
Tripanmitin.
Trilinolein.
Triolein.
Đề phòng sự lây lan của SARS-CoV-2 gây bệnh viêm phổi cấp, các tổ chức y tế hướng dẫn người dân nên đeo khẩu trang nơi đông người, rửa tay nhiều lần bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn có pha thành phần chất X. Chất X có thể được điều chẽ từ phản ứng lên men chất Y, từ chất Y bằng phản ứng hiđro hóa có thể tạo ra chất Z. Các chất Y, Z lần lượt là:
Sobitol và Glucozơ.
Glucozơ và Etanol.
Glucozơ và Sobitol.
Etanol và Glucozơ.
Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng Fe trong X.
62,38%.
46,15%.
53,85%.
57,62%.
Cho 13 gam bột Zn vào 150 ml dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xong thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
12,85.
9,6.
12,8.
6,4.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cho 13,35 gam alanin tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dụng dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
18,675.
10,59.
18,825.
18,855.
Ta có: nalanin = 0,15 mol → nHCl = 0,15 mol
Đốt cháy hoàn toàn 26,1 gam hỗn hợp glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,9 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
13,5.
7,2.
15,3.
16,2.
Thủy phân hoàn toàn a gam một chất béo X trong dung dịch NaOH dư, thu được 1,84 gam glixerol; 6,12 gam natri stearat và m gam natrioleat. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng phân tử của X là 888 gam/mol.
Giá trị của a là 17,72 gam.
Giá trị của m là 12,16.
Phân tử X có 5 liên kết π.
2.
3.
5.
4.
Các phát biểu sai là: (a), (c), (d).
(a) sai vì: Tristearin là chất béo no, không cộng H2;
(c) sai vì: Ứng với công thức C4H11N có 3 đồng phân amin bậc 2.
(d) sai vì: Tơ nilon-6,6, tơ nitron là tơ tổng hợp.
2.
3.
4.
5.
Thí nghiệm thu được chất khí là: (a), (c), (e), (f).
Nhiệt phân hoàn toàn 53,28 gam muối X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 14,4 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa 1 một muối duy nhất, khối lượng muối là 30,6 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là
21,89%.
20,20%.
21,98%.
21,62%.
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
34,850.
44,525.
39,350.
42,725.
Hòa tan hết 8,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, FexOy, Mg(OH)2 và MgCO3 vào dung dịch chứa 0,19 mol H2SO4 (loãng) và 0,04 mol KNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 25,18 gam các muối sunfat trung hòa và 2,24 gam hỗn hợp khí X gồm NO, CO2 và H2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 10,81 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết 8,18 gam X trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,11 mol hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 74/11. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là
15,88.
15,86.
18,85.
16,86.
X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được F chỉ chứa 2 muối có tỷ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong E là
3,78%.
3,92%.
3,84%.
3,96%.

6.
4.
5.
3.




