Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 2: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 7
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 2: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 7

A
Admin
Hóa họcLớp 9707 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có; mỗi mũi tên là 1 phản ứng)

Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có; mỗi mũi tên là 1 phản ứng (ảnh 1)

(Biết A, B, D, E, G là các chất hữu cơ; G có trong thành phần của giấm ăn)

Xem đáp án

G có trong thành phần của giấm ăn nên G là CH3COOH (axit axetic)

Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có; mỗi mũi tên là 1 phản ứng (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở, trong phân tử ngoài các liên kết đơn chỉ chứa thêm 1 liên kết đôi. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X thu được 10,08 lít CO2. Biết số mol của hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp, thể tích các khí đo ở đktc.

a. Tìm công thức phân tử của 2 hidrocacbon.

b. Trùng hợp hoàn toàn 4,48 lít đ X trên thu được bao nhiêu am polime?

Xem đáp án

 a. Số mol các chất là:

Biết số mol của hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp, thể tích các khí đo ở đktc. (ảnh 1)

Đặt công thức chung của hai hidrocacbon là  

Sơ đồ phản ứng đốt cháy X:

Biết số mol của hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp, thể tích các khí đo ở đktc. (ảnh 2)=>  nnhỏ < 2,25 < nlớn

vậy nnhỏ = 2(C2H4)

Gọi công thức của hidrocacbon lớn là CmH2m

Biết số mol của hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp, thể tích các khí đo ở đktc. (ảnh 3)

b.

Biết số mol của hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp, thể tích các khí đo ở đktc. (ảnh 4)

 Phương trình phản ứng:

Biết số mol của hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp, thể tích các khí đo ở đktc. (ảnh 5)

 

3. Tự luận
1 điểm

Cho biết tổng số hạt proton, notron, electron trong hai nguyên tử của hai nguyên tố a và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Tỉ lệ số hạt mang điện trong A so với số hạt mang điện trong B là 10 : 3.

a. Tìm 2 nguyên tố A và B.

b. Hợp chất của A với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch có tính kiềm. Hợp chất của B với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu. Hợp chất G chứa đồng thời cả A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Xác định hợp chất tạo bởi A với D, B với D và G. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

a. Gọi ZA, NA lần lượt là số proton, notron của A. Vậy số electron của A là ZA.

Gọi ZB, NB lần lượt là số proton, notron của B. Vậy số electron của B là ZB.

Tìm 2 nguyên tố A và B. (ảnh 1)

 b. Hợp chất của A với D tan trong nước cho dung dịch có tính kiềm nên suy ra hợp chất đó là CaO:

Tìm 2 nguyên tố A và B. (ảnh 2)

 Hợp chất của B với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu nên suy ra hợp chất đó là CO2:  

Hợp chất G là CaCO3:

Tìm 2 nguyên tố A và B. (ảnh 3)

4. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng một hóa chất (không dùng các chất đã nhận biết được làm thuốc thử), hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: HCl; H2SO4; NaNO3; Na2CO3. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có).

Xem đáp án

Dùng dung dịch Ba(HCO3)2

+ Dung dịch nào có khí bay ra, không tạo kết tủa là HCl

Chỉ dùng một hóa chất (không dùng các chất đã nhận biết được làm thuốc thử), hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: HCl; H2SO4; NaNO3; Na2CO3. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có). (ảnh 1)

 + Dung dịch nào có khí bay ra, đồng thời tạo kết tủa là H2SO4.

Chỉ dùng một hóa chất (không dùng các chất đã nhận biết được làm thuốc thử), hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: HCl; H2SO4; NaNO3; Na2CO3. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có). (ảnh 2)

 + Dung dịch nào không có khí bay ra, chỉ tạo kết tủa là Na2CO3.

Chỉ dùng một hóa chất (không dùng các chất đã nhận biết được làm thuốc thử), hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: HCl; H2SO4; NaNO3; Na2CO3. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có). (ảnh 3)

 *Nhận xét:

Nguyên tử được cấu tạo từ proton (mang điện dương), nơtron (không mang điện) và electron (mang điện âm).

Nguyên tử trung hòa về điện nên suy ra số proton = số electron.

HCl, H2SO4, HNO3 là các axit mạnh; H2CO2, H2S, H2SO3 là các axit yếu.

5. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 54,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó làm bay hơi dung dịch người ta thu được 222,4 gam chất rắn FeSO4.7H2O. Viết phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Xem đáp án

Viết phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 1)

Các phương trình phản ứng:

Viết phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 2)

 Đặt số mol các chất trong X là: Fe: x mol; FeO: y mol.

Viết phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 3)

6. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1 hòa tan trong nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 21,67 gam kết tủa.

- Phần 2 nhiệt phân một thời gian, thu được chất rắn có khối lượng giảm nhiều hơn 3,41 gam so với hỗn hợp ban đầu.

- Phần 3 hòa tan trong nước và phản ứng được tối đa với V ml dung dịch KOH 1M, đun nóng. Viết phương trình phản ứng và tính giá trị V.

Xem đáp án

Các phương trình phản ứng:

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 1)

 Giả sử phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn:

Na2CO3 (không bị nhiệt phân)

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 2)

 Vậy 2 muối là (NH4)2CO3 và NH4HCO3

Phương trình phản ứng:

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 3)

 *Nhận xét:

Muối amoni (muối chứa gốc NH4) đều không bền nhiệt.

Thí dụ:

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 4)

 - Muối cacbonat của kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs) đều bền nhiệt:

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 5)

- Muối cacbonat của các kim loại còn lại đều bị nhiệt phân

Thí dụ:

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 6)

Muối hiđrocacbonat của tất cả các kim loại đều bị nhiệt phân, chúng bị nhiệt phân khi đun sôi dung dịch hoặc ở trạng thái rắn.

Thí dụ:

Hỗn hợp X có khối lượng 28,11 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3. Chia X thành 3 phần bằng nhau: (ảnh 7)

 

7. Tự luận
1 điểm

Dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% đun nóng để hòa tan a mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch đến 100oC thì khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là 20,7 gam. Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 100oC là 17,4 gam. Tìm a.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 100oC là 17,4 gam. (ảnh 1)

 *Nhận xét:

Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 100oC là 17,4 gam. (ảnh 2)

 Độ tan (S) là số gam chất tan trong 100 gam nước:

Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 100oC là 17,4 gam. (ảnh 3)

8. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)?

Xem đáp án

Gọi công thức của este là CnH2n-4O6: a mol; của axit béo là CmH2mO2: b mol

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 1)

 Sơ đồ phản ứng:

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 2)

 Xét giai đoạn xà phòng hóa X:

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 3)

 *Nhận xét:

Công thức tổng quát của mọi hợp chất hữu cơ chứa C, H hoặc C, H, O là CnH2n+2-2kOz

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 4)

1 liên kết đôi chứa 1 liên kết pi.

1 liên kết ba chứa 2 liên kết pi.

Công thức tính độ bão hòa k đối với hợp chất hữu cơ CxHy hoặc CxHyOz:

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 5)

 trong đó

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 6)Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO)3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? (ảnh 7) 

9. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 42,4 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa 93,6 gam hỗn hợp hai muối sunfat trung hòa và 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc)

a. Xác định công thức phân tử của FexOy.

b. Cho 42,4 gam X vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan. Tính m.

Xem đáp án

a. Gọi

Xác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 1)

Bảo toàn khối lượng:

Xác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 2)

 *Trường hợp 1:

Y chứa

Xác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 3)

*Trường hợp 2:

Y chứa:

Xác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 4)

b.  

Xác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 5)Phương trình phản ứngXác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 6)

 *Nhận xét: Chú ý một số phản ứng đặc biệt sau:

Xác định công thức phân tử của FexOy. (ảnh 7)

 Các phản ứng (1), (2) áp dụng các muối Fe(III) tan như FeCl3, Fe2(SO4)3

10. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở có công thức dạng CnH2nO2 có phân tử khối hơn kém nhau 28. Lấy m gam hỗn hợp A cho phản ứng với Na dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy m gam hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O qua 1 bình chứa P2O5 dư, sau đó cho qua bình 2 chứa 940,5 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau phản ứng khối lượng bình 1 tăng 28,8 gam, bình 2 được dung dịch B và kim loại có khí đi ra khỏi bình 2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a. Tính m.

b. Xác định công thức phân tử của mỗi axit.

c. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp A.

d. Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch B.

Xem đáp án

a.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 1)

Gọi công thức trung bình của 2 axit là:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 2)

Sơ đồ phản ứng:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 3)

 Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O cho hấp thụ qua bình 1 thì H2O bị hấp thụ, bình 2 hấp thụ CO2:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 4)

 Bảo toàn khối lượng:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 5)

b. Ta có:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 6)

c.

*Trường hợp 1:

Gọi số mol

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 7)

 *Trường hợp :

Gọi số mol

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 8)

d.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 9)

Ta có:

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (ảnh 10)