Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 2: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 5
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 2: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 5

A
Admin
Hóa họcLớp 9394 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3 – O – CH3. Số chất trong dãy phản ứng được với Na là:

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất tác dụng được với Na là C2H5OH và CH3COOH.

Cho dãy các chất: C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3 – O – CH3. Số chất trong dãy phản ứng được với Na là: (ảnh 1)

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl cũng được muối X. Kim loại M có thể là:

Ag.

Zn.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ag, Cu không tác dụng với dung dịch HCl nên loại A, C.

M tác dụng với Cl2 và HCl thu được cùng 1 muối nên M hóa trị không đổi.

Vậy M có thể là Zn.

Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl cũng được muối X. Kim loại M có thể là: (ảnh 1)

 Fe tác dụng với Cl2 và HCl thu được 2 loại muối:

Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl cũng được muối X. Kim loại M có thể là: (ảnh 2)

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Fe, Ag, Cu, Al. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là:

Fe.

Ag.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thứ tự dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe.

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen có công thức cấu tạo là:

Ch2 = CH2.

CH2 = CH – CH3.

CH3 – CH3.

CH ≡ CH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của etilen là: CH2 = CH2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố (X) có điện tích hạt nhân là 9+, có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 7 electron. Vị trí của (X) trong bảng tuần hoàn là:

ô 6, chu kì 2 và nhóm VIII.

ô 9, chu kì 2 và nhóm VII.

ô 2, chu kì 6 và nhóm VIII.

ô 8, chu kì 6 và nhóm I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X có điện tích hạt nhân 9+ nên X thuộc ô số 9.

X có 2 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 2.

X có 7 electron lớp ngoài cùng nên X thuộc nhóm VII.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Clo không phản ứng trực tiếp với chất nào sau đây?

O2.

H2.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phương trình hóa học:

Clo không phản ứng trực tiếp với chất nào sau đây? (ảnh 1)

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp (A) gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng vừa hết với 150ml dung dịch NaOH 2M. Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic; rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

26,55.

35,4.

47,2.

23,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol các chất là:

Cho m gam hỗn hợp (A) gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng vừa hết với 150ml dung dịch NaOH 2M. Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic; rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (ảnh 1)

Xét giai đoạn rượu etylic tác dụng với Na:

Phương trình hóa học:

Cho m gam hỗn hợp (A) gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng vừa hết với 150ml dung dịch NaOH 2M. Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic; rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (ảnh 2)

 Xét giai đoạn A tác dụng với dung dịch NaOH:

Gọi số mol của CH3COOH trong A là a mol

Các phương trình hóa học:

Cho m gam hỗn hợp (A) gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng vừa hết với 150ml dung dịch NaOH 2M. Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic; rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (ảnh 3)

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là axit?

HNO3.

H3PO4.

HCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HNO3, H3PO4, HCl là các axit.

NaNO3 là muối.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lá sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat. Sau một thời gian, nhấc lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô và cân, thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 gam. Khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:

4,2 gam.

5,6 gam.

1,4 gam.

2,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi a là số mol Fe tham gia phản ứng.

Phương trình hóa học:

Cho lá sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat. Sau một thời gian, nhấc lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô và cân, thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 gam. Khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là: (ảnh 1)

Cu sinh ra sẽ bám vào lá sắt, do đó khối lượng lá sắt tăng bằng khối lượng Cu sinh ra từ khối lượng Fe phản ứng:

mCu − mFe(pư) = mlá sắt tăng  

mFe(pư) = 56.0,1 = 5,6 (gam)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

Nước.

Natri clorua.

Metan.

Khí cacbonic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Metan (CH4) là hợp chất hữu cơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,02 mol Ca(OH)2 thì được 1 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V là:

0,224.

0,896.

0,672.

0,336.

Xem đáp án

Đáp án A

Lượng CO2 nhỏ nhất khi tạo muối trung hòa:

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,02 mol Ca(OH)2 thì được 1 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V là: (ảnh 1)

 Kết tủa thu được là CaCO3

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,02 mol Ca(OH)2 thì được 1 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V là: (ảnh 2)

 Vnhỏ nhất = 0,01.22,4 = 0,224 (lít)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ta 11,2 lít khí H2 (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

65,5 gam.

85,5 gam.

55,5 gam.

46,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol H2 thu được là:

Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ta 11,2 lít khí H2 (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thì thu được bao nhiêu gam muối khan? (ảnh 1)

Sơ đồ phản ứng:

Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ta 11,2 lít khí H2 (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thì thu được bao nhiêu gam muối khan? (ảnh 2)

 

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

CH4.

CH2 = CH2.

C2H5OH.

CH3 – CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất tham gia phản ứng trùng hợp là CH2 = CH2:

Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: (ảnh 1) 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: H2SO4, MgSO4, NaCl, SO3, FeO, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2 là:

6.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 là H2SO4, MgSO4, SO4, NaHCO3.

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường, tan nhiều trong nước? (ảnh 1)

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường, tan nhiều trong nước?

Rượu etylic.

Etilen.

Chất béo.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccarozơ là chất rắn, tan nhiều trong nước.

16. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ dấu hỏi công thức của những chất để hoàn thành các phản ứng sau rồi cân bằng các phương trình hóa học đó?

Điền vào chỗ dấu hỏi công thức của những chất để hoàn thành các phản ứng sau rồi cân bằng các phương trình hóa học đó? (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền vào chỗ dấu hỏi công thức của những chất để hoàn thành các phản ứng sau rồi cân bằng các phương trình hóa học đó? (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A

a. Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch A.

b. Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thiết để trung hòa 100ml dung dịch A.

c. Lấy 125ml dung dịch A cho từ từ vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 thì thu được 0,78 gam kết tủa. Tính nồng độ CM của muối nhôm sunfat trong dung dịch đã cho.

Xem đáp án

a. Số mol Na2O là:

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A (ảnh 2)

 Nồng độ mol của dung dịch A là:

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A (ảnh 3)

b. Số mol của NaOH có trong 100ml dung dịch A là: nNaOH = 0,1. 0,4 = 0,04 (mol)

Phương trình hóa học:

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A (ảnh 4)

 c. Số mol của NaOH có trong 125ml dung dịch A là: nNaOH = 0,125.0,4=0,05 (mol)

Kết tủa thu được là Al(OH)3

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A (ảnh 5)

Gọi a là số mol của Al2(SO4)3.

Các phương trình hóa học:

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào nước được 500ml dung dịch A (ảnh 6)

 

18. Tự luận
1 điểm

Dẫn 19,04 lít hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2 và CH4 qua bình đựng dung dịch nước brom dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra và 120 gam brom phản ứng. Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng khí trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

Số mol các chất là:

Dẫn 19,04 lít hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2 và CH4 qua bình đựng dung dịch nước brom dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra và 120 gam brom phản ứng. Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng khí trong hỗn hợp X. (ảnh 1)

Trong X, CH4 không tác dụng với Br2, do đó khí thoát ra là CH4.

Dẫn 19,04 lít hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2 và CH4 qua bình đựng dung dịch nước brom dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra và 120 gam brom phản ứng. Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng khí trong hỗn hợp X. (ảnh 2)

Đặt số mol các chất trong X là C2H4: a mol; C2H4: b mol.

Dẫn 19,04 lít hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2 và CH4 qua bình đựng dung dịch nước brom dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra và 120 gam brom phản ứng. Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng khí trong hỗn hợp X. (ảnh 3)

 Các phương trình hóa học:

Dẫn 19,04 lít hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2 và CH4 qua bình đựng dung dịch nước brom dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra và 120 gam brom phản ứng. Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng khí trong hỗn hợp X. (ảnh 4)