Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 8106 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

MarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatethewordwhoseunderlined part is pronounced differently from that of the rest ineach of the following questions.

cook

book

kangaroo

foot

Xem đáp án

A. cook: /kʊk/

B. book: /bʊk/

C. kangaroo: /ˌkæŋɡəˈruː/

D. foot: /fʊt/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /ʊ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
MarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatethewordwhoseunderlined part is pronounced differently from that of the rest ineach of the following questions.

children

harvest

moment

quiet

Xem đáp án

A. children: /ˈtʃɪldrən/

B. harvest: /ˈhɑːrvɪst/ (hoặc /ˈhɑːvɪst/)

C. moment: /ˈməʊmənt/

D. quiet: /ˈkwaɪət/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /ə/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

MarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatewhosemainstressed syllable is placed differently from that of the other in each of the following questions.

detest

lighthouse

message

forum

Xem đáp án

A. detest: /dɪˈtest/ (trọng âm 2)

B. lighthouse: /ˈlaɪthaʊs/ (trọng âm 1)

C. message: /ˈmesɪdʒ/ (trọng âm 1)

D. forum: /ˈfɔːrəm/ (trọng âm 1)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
MarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatewhosemainstressed syllable is placed differently from that of the other in each of the following questions.

snowboarding

cultivate

picturesque

concentrate

Xem đáp án

A. snowboarding: /ˈsnəʊbɔːrdɪŋ/ (trọng âm 1)

B. cultivate: /ˈkʌltɪveɪt/ (trọng âm 1)

C. picturesque: /ˌpɪktʃəˈresk/ (trọng âm 3)

D. concentrate: /ˈkɒnsntreɪt/ (trọng âm 1)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

When JimmyvisitedHoang's village,hewasimpressedbyits peacefulness.

Jimmy:“Whatapeacefulvillageyoulivein!”    Hoang:“___________”

Don’t mention it!

Thank you! I love the quiet life here.

Sorry, I don’t enjoy it.

It’s none of your business.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. Don’t mention it! (Không có chi!) - Dùng để đáp lại lời cảm ơn

B. Thank you! I love the quiet life here. (Cảm ơn bạn! Mình rất thích cuộc sống yên tĩnh ở đây.)

C. Sorry, I don’t enjoy it. (Xin lỗi, mình không thích nó.)

D. It’s none of your business. (Không phải việc của bạn.)

Jimmy đang dành một lời khen ngợi cho ngôi làng của Hoàng: “What a peaceful village you live in!” (Ngôi làng cậu sống mới thanh bình làm sao!). Cách phản hồi tự nhiên và lịch sự nhất khi nhận được một lời khen là gửi lời cảm ơn.

→ Jimmy: “What a peaceful village you live in!” - Hoang: “Thank you! I love the quiet life here.”

Dịch nghĩa: Jimmy: “Ngôi làng cậu sống mới thanh bình làm sao!” - Hoàng: “Cảm ơn cậu! Mình rất thích cuộc sống yên tĩnh ở đây.”

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She tries to meet her parents’ expectations; ___________, she spends five hours practicing the piano every day.

otherwise

so

however

therefore

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. otherwise: nếu không thì

B. so: vì vậy (không đứng sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy)

C. however: tuy nhiên (chỉ sự tương phản)

D. therefore: do đó, vì vậy (chỉ nguyên nhân - kết quả)

Hai mệnh đề thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Việc “cố gắng đáp ứng kỳ vọng của bố mẹ” là nguyên nhân dẫn đến hành động “dành 5 tiếng mỗi ngày để tập piano”. Vị trí khoảng trống nằm sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,), do đó trạng từ nối phù hợp nhất là “therefore”.

→ She tries to meet her parents’ expectations; therefore, she spends five hours practicing the piano every day.

Dịch nghĩa: Cô ấy cố gắng đáp ứng sự kỳ vọng của bố mẹ; do đó, cô ấy dành năm tiếng đồng hồ mỗi ngày để tập đàn piano.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The old usually get up ___________ than the young.

best

more early

more better

earlier

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. best: tốt nhất (so sánh nhất của good/well)

B. more early: (sai cấu trúc so sánh hơn của từ có 2 âm tiết kết thúc bằng “y”)

C. more better: (sai cấu trúc)

D. earlier: sớm hơn

Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Trạng từ “early” (sớm) kết thúc bằng chữ “y”, nên khi chuyển sang so sánh hơn, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm đuôi “-er” (earlier).

→ The old usually get up earlier than the young.

Dịch nghĩa: Người già thường thức dậy sớm hơn người trẻ.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Is living in the city ___________ than living in the country?

convenienter

more convenient

as convenient

more convenienter

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. convenienter: (sai cấu trúc vì convenient là tính từ dài)

B. more convenient: thuận tiện hơn (đúng cấu trúc)

C. as convenient: thuận tiện bằng (so sánh bằng)

D. more convenienter: (sai cấu trúc)

Trong câu có từ “than” (hơn), dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Tính từ “convenient” (thuận tiện) là tính từ dài (có từ 2 âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y”), do đó ta phải dùng cấu trúc: more + tính từ dài + than.

→ Is living in the city more convenient than living in the country?

Dịch nghĩa: Sống ở thành phố có thuận tiện hơn sống ở nông thôn không?

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I love ___________ on my own in my free time. With just some sheets of paper, I can create almost anything: flowers, birds, or fans.

snowboarding

doing origami

riding a horse

making doll houses

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. snowboarding (n): môn trượt tuyết bằng ván

B. doing origami (v-ing): gấp giấy origami (nghệ thuật gấp giấy Nhật Bản)

C. riding a horse (v-ing): cưỡi ngựa

D. making doll houses (v-ing): làm nhà búp bê

Vế sau đưa ra dữ kiện: “With just some sheets of paper, I can create almost anything: flowers, birds, or fans” (Chỉ với vài tờ giấy, tôi có thể tạo ra hầu như mọi thứ: hoa, chim, hay quạt). Hoạt động sử dụng giấy để tạo hình các đồ vật chính là nghệ thuật gấp giấy origami.

→ I love doing origami on my own in my free time. With just some sheets of paper, I can create almost anything: flowers, birds, or fans.

Dịch nghĩa: Tôi thích tự mình gấp giấy origami vào thời gian rảnh rỗi. Chỉ với vài tờ giấy, tôi có thể tạo ra hầu như mọi thứ: hoa, chim, hoặc quạt.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Parents in our village don’t put much pressure ___________ their children to do well at school.

to

under

above

on

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. to: tới

B. under: ở dưới

C. above: ở phía trên

D. on: trên

Ta có cấu trúc: put pressure on somebody: đặt/gây áp lực lên ai đó

→ Parents in our village don’t put much pressure on their children to do well at school.

Dịch nghĩa: Các bậc phụ huynh trong làng chúng tôi không đặt nhiều áp lực lên con cái của họ về việc phải học giỏi ở trường.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He detests ___________ inthemountaininthewinterbecauseit’scold.

B&D are correct

hiking

hike

to hike

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. B&D are correct: (Sai, vì detest không đi với “to V”)

B. hiking (v-ing): đi bộ đường dài

C. hike (v): động từ nguyên thể

D. to hike (v): động từ có “to”

Sau các động từ chỉ sự ghét bỏ như hate, dislike, hoặc detest (căm ghét), ta phải sử dụng một danh động từ (V-ing).

→ He detests hiking in the mountain in the winter because it’s cold.

Dịch nghĩa: Cậu ấy cực kỳ ghét việc đi bộ đường dài trên núi vào mùa đông bởi vì trời rất lạnh.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Are you fond ___________ collecting stamps and coins?

on

off

at

of

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có cấu trúc: be fond of + Noun/V-ing: thích thú với việc gì/cái gì

→ Are you fond of collecting stamps and coins?

Dịch nghĩa: Bạn có thích sưu tầm tem và tiền xu không?

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the sign say?
What does the sign say? (ảnh 1)

Children are playing nearby.

There is a school ahead and drivers should prepare to stop.

Drivers should reduce their speed because children might be crossing the road.

Children are not allowed to cross the road here.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Có trẻ em đang chơi ở gần đây.

B. Có một trường học ở phía trước và tài xế nên chuẩn bị dừng lại.

C. Tài xế nên giảm tốc độ vì có thể có trẻ em đang băng qua đường.

D. Trẻ em không được phép băng qua đường ở đây.

Thông tin: SLOW / CHILDREN CROSSING

Dịch nghĩa: CHẬM LẠI / CÓ TRẺ EM QUA ĐƯỜNG.

Phân tích: Biển báo đưa ra hiệu lệnh “SLOW” (Đi chậm lại/Giảm tốc độ) nhằm cảnh báo các tài xế về khu vực phía trước có “CHILDREN CROSSING” (trẻ em băng qua đường).

Phương án C (Tài xế nên giảm tốc độ vì có thể có trẻ em đang băng qua đường) diễn đạt lại chính xác nhất thông điệp cảnh báo này (“reduce their speed” tương đương với lệnh “SLOW”).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to this sign, who is allowed to enter this area?
According to this sign, who is allowed to enter this area? (ảnh 1)

Only students who are on the school sports team.

Only authorized staff members.

Both students and visitors.

Anyone, as long as they are quiet.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Theo biển báo này, ai được phép đi vào khu vực này?

A. Chỉ những học sinh thuộc đội thể thao của trường.

B. Chỉ các nhân viên được ủy quyền/có thẩm quyền.

C. Cả học sinh và khách tham quan.

D. Bất kỳ ai, miễn là họ giữ im lặng.

Thông tin: NO ENTRY - STAFF ONLY. THIS AREA IS FOR AUTHORIZED STAFF MEMBERS ONLY. STUDENTS AND VISITORS ARE NOT ALLOWED BEYOND THIS POINT.

Dịch nghĩa: MIỄN VÀO - CHỈ DÀNH CHO NHÂN VIÊN. KHU VỰC NÀY CHỈ DÀNH CHO NHÂN VIÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN. HỌC SINH VÀ KHÁCH THAM QUAN KHÔNG ĐƯỢC PHÉP ĐI QUA ĐIỂM NÀY.

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu tìm đối tượng được phép (“allowed to enter”) đi vào khu vực. Biển báo đã ghi rất rõ ràng và nhấn mạnh bằng chữ “ONLY” (chỉ dành cho): “THIS AREA IS FOR AUTHORIZED STAFF MEMBERS ONLY”.

Phương án B (Chỉ các nhân viên được ủy quyền) trích xuất chính xác thông tin trực tiếp này từ văn bản.

Đoạn văn

ReadthefollowingannouncementandmarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 18.

LIFEIN THECOUNTRYSIDE

1. It’s important to keepyouranimals(15)___________ theirsheltersatnight.

2. Don’t forget towateryourcrops regularly to have(16)___________ goodharvest.

3. Manyvillagersstill get upearlyto(17)___________ ricefromthe fields.

4. When the weather is fine, you can (18) ___________ forawalkacrossthecountryside and enjoy the peaceful view.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It’s important to keep your animals (15) ___________ their shelters at night.

off

around

inside

away

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. off (prep): khỏi, rời khỏi

B. around (prep): xung quanh

C. inside (prep): bên trong

D. away (prep): xa, đi xa

Danh từ “shelters” có nghĩa là nơi trú ẩn, chuồng trại. Vào ban đêm (at night), người nông dân cần giữ vật nuôi của mình “ở bên trong” chuồng để bảo vệ chúng. Do đó, giới từ “inside” là hợp lý nhất về mặt ngữ nghĩa.

→ It’s important to keep your animals inside their shelters at night.

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là phải giữ vật nuôi của bạn ở bên trong chuồng của chúng vào ban đêm.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Don’t forget to water your crops regularly to have (16) ___________ good harvest.

a

the

an

X(noarticle)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. a: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

B. the: (mạo từ xác định)

C. an: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

D. X (no article): không dùng mạo từ

Danh từ “harvest” (vụ mùa, sự thu hoạch) là danh từ đếm được số ít và chưa xác định cụ thể trong ngữ cảnh này. Tính từ đứng trước nó là “good” bắt đầu bằng một phụ âm (/g/), do đó ta cần sử dụng mạo từ không xác định “a”.

→ Don’t forget to water your crops regularly to have a good harvest.

Dịch nghĩa: Đừng quên tưới nước cho cây trồng của bạn thường xuyên để có một vụ mùa bội thu (tốt).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Manyvillagersstill get upearlyto(17)___________ ricefromthe fields.

protect

watch

buy

collect

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. protect (v): bảo vệ

B. watch (v): xem, quan sát

C. buy (v): mua

D. collect (v): thu gom, thu hoạch

Ngữ cảnh của câu là người dân thức dậy sớm để làm việc trên cánh đồng (“from the fields”). Động từ phù hợp nhất đi với “rice” (lúa/gạo) trong trường hợp này là “collect” (thu gom/thu hoạch lúa).

→ Many villagers still get up early to collect rice from the fields.

Dịch nghĩa: Nhiều người dân trong làng vẫn dậy sớm để thu hoạch lúa từ các cánh đồng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When the weather is fine, you can (18) ___________ forawalkacrossthecountryside and enjoy the peaceful view.

take

go

get

buy

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. take (v): cầm, lấy, đưa đi

B. go (v): đi

C. get (v): lấy, nhận được

D. buy (v): mua

Cụm từ cố định: go for a walk: đi dạo

Lưu ý: Nếu dùng động từ “take”, cụm từ phải là “take a walk”

→ When the weather is fine, you can go for a walk across the countryside and enjoy the peaceful view.

Dịch nghĩa: Khi thời tiết đẹp, bạn có thể đi dạo qua vùng nông thôn và tận hưởng khung cảnh thanh bình.

Dịch bài đọc:

CUỘC SỐNG Ở NÔNG THÔN

1. Điều quan trọng là phải giữ vật nuôi của bạn ở bên trong chuồng của chúng vào ban đêm.

2. Đừng quên tưới nước cho cây trồng của bạn thường xuyên để có một vụ mùa bội thu.

3. Nhiều người dân trong làng vẫn dậy sớm để thu hoạch lúa từ các cánh đồng.

4. Khi thời tiết đẹp, bạn có thể đi dạo qua vùng nông thôn và tận hưởng khung cảnh thanh bình.

Đoạn văn

Readthe passageandmarkthe letterA, B, CorD onyouranswersheettoindicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

LeisureinBritain

The British spendtheirfree time in different ways. People generallyuse ittorelax, but many people also (19) ___________ voluntary work, especially for charities.

A lot of free time is spent (20) ___________ home, where the most popular leisure activity is watching television, theaverage viewing time being 25 hoursa week. People oftenrecord programmes so that they can watch later.

In the summer gardening is popular, (21) ___________ in winter it is often replacedby “do-it-yourself”, when people spend time (22) ___________ orrepairingtheirhomes.Manypeople have pets to look after. Taking the dog for a walk is regular (23) ___________.

Familiesoftenhavea“dayout”attheweekend,especiallyinsummer,withavisittoalocal event (24) ___________ festival,a fairor show.Youngpeoplegotoclubsanddiscos,while people of all ages go to the theater, the cinema, art exhibitions and concerts.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People generallyuse ittorelax, but many people also (19) ___________ voluntary work, especially for charities.

make

do

take

go

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. make (v): làm, tạo ra cái mới

B. do (v): làm, thực hiện

C. take (v): lấy, cầm, nắm

D. go (v): đi

Cụm từ cố định: do voluntary work: làm công việc tình nguyện

→ People generally use it to relax, but many people also do voluntary work, especially for charities.

Dịch nghĩa: Mọi người thường sử dụng thời gian rảnh để thư giãn, nhưng nhiều người cũng làm công việc tình nguyện, đặc biệt là cho các tổ chức từ thiện.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A lot of free time is spent (20) ___________ home, where the most popular leisure activity is watching television, theaverage viewing time being 25 hoursa week.

in

on

at

under

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. in (prep): trong

B. on (prep): trên

C. at (prep): tại, ở

D. under (prep): dưới

Cụm giới từ chỉ nơi chốn cố định: at home (ở nhà).

→ A lot of free time is spent at home...

Dịch nghĩa: Phần lớn thời gian rảnh rỗi được dành ở nhà...

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the summer gardening is popular, (21) ___________ in winter it is often replacedby “do-it-yourself”, ......

so

and

for

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. so (conj): vì vậy (chỉ kết quả)

B. and (conj): và (bổ sung thông tin)

C. for (conj/prep): vì / cho (chỉ nguyên nhân hoặc mục đích)

D. or (conj): hoặc (chỉ sự lựa chọn)

Câu có hai vế độc lập miêu tả hai hoạt động khác nhau theo mùa (“In the summer...” và “in winter...”). Để nối hai thông tin mang tính chất liệt kê, bổ sung cho nhau mà không làm thay đổi hay suy kết luận, liên từ “and” (và) là lựa chọn hợp lý nhất.

→ In the summer gardening is popular, and in winter it is often replaced by “do-it-yourself”...

Dịch nghĩa: Vào mùa hè, làm vườn rất phổ biến, và vào mùa đông nó thường được thay thế bằng việc “tự làm/tự sửa chữa”...

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
...., when people spend time (22) ___________ orrepairingtheirhomes.

improve

improves

toimprove

improving

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có: spend time + V-ing: dành thời gian làm việc gì đó

Hơn nữa, liên từ “or” (hoặc) yêu cầu cấu trúc song song giữa hai động từ, phía sau “or” đang là “repairing” (V-ing), nên phía trước cũng phải là “improving” (V-ing).

→ ...when people spend time improving or repairing their homes.

Dịch nghĩa: ...khi mọi người dành thời gian cải tạo hoặc sửa chữa nhà cửa của họ.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Taking the dog for a walk is regular (23) ___________.

homework

job

routine

housework

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. homework (n): bài tập về nhà

B. job (n): công việc (nghề nghiệp)

C. routine (n): thói quen, công việc thường ngày

D. housework (n): việc nhà

Việc đưa chó đi dạo (Taking the dog for a walk) là một hoạt động sinh hoạt đều đặn, không phải là bài tập (homework), nghề nghiệp (job) hay việc dọn dẹp nhà cửa (housework). Do đó, “routine” là đáp án chính xác nhất.

→ Taking the dog for a walk is regular routine.

Dịch nghĩa: Dắt chó đi dạo là một thói quen thường xuyên.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Familiesoftenhavea“dayout”attheweekend,especiallyinsummer,withavisittoalocal event (24) ___________ festival,a fairor show.

suchas

as

such

so as

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. such as (prep): như là (dùng để liệt kê các ví dụ)

B. as (prep/conj): với tư cách là / như

C. such (det/pron): như thế, như vậy

D. so as: (cấu trúc: so as to V - để làm gì)

Phía sau chỗ trống liệt kê các ví dụ cụ thể cho danh từ “local event” (sự kiện địa phương) như “festival, a fair or show”. Cụm từ dùng để liệt kê ví dụ theo sau bởi danh từ/cụm danh từ là “such as”.

→ ...with a visit to a local event such as festival, a fair or show.

Dịch nghĩa: ...với việc ghé thăm một sự kiện địa phương như là lễ hội, hội chợ hoặc buổi biểu diễn.

Dịch bài đọc:

Thời gian rảnh rỗi ở Anh

Người Anh dành thời gian rảnh rỗi của họ theo nhiều cách khác nhau. Mọi người thường sử dụng thời gian rảnh để thư giãn, nhưng nhiều người cũng làm công việc tình nguyện, đặc biệt là cho các tổ chức từ thiện. Phần lớn thời gian rảnh rỗi được dành ở nhà, nơi hoạt động giải trí phổ biến nhất là xem tivi, thời gian xem trung bình là 25 giờ một tuần. Mọi người thường ghi hình lại các chương trình để họ có thể xem sau.

Vào mùa hè, làm vườn rất phổ biến, và vào mùa đông nó thường được thay thế bằng việc “tự làm/tự sửa chữa”, khi mọi người dành thời gian cải tạo hoặc sửa chữa nhà cửa của họ. Nhiều người nuôi thú cưng để chăm sóc. Dắt chó đi dạo là một thói quen thường xuyên. Các gia đình thường có một “ngày đi chơi xa” vào cuối tuần, đặc biệt là vào mùa hè, với việc ghé thăm một sự kiện địa phương như là lễ hội, hội chợ hoặc buổi biểu diễn. Những người trẻ tuổi đi đến các câu lạc bộ và sàn nhảy disco, trong khi mọi người ở mọi lứa tuổi đi đến nhà hát, rạp chiếu phim, các buổi triển lãm nghệ thuật và các buổi hòa nhạc.

Đoạn văn

Readthe passageandmarkthe letterA, B, CorD onyouranswersheettoindicate the correct answer to each of the questions.

Many teenagers’ lives are centred around social media. According to a 2018 Pew ResearchCentersurveyofalmost750teenagers13-to17-year-olds,45%arealmostalways online and 97% use social networking platforms such as YouTube, Facebook, Instagram, or Snapchat. Theycanuse socialmedia for buildingaccountsonthe Internet,interactwith others, and build social networks. Teens may benefit from social media that is enjoyable or fun, or that gives a meaningful connection to peers, and a wide social network might even help teensavoid depression. Socialmedia use, onthe other hand,can havea harmful impact on youngsters by distracting them, disrupting their sleep, and exposing them to bullying, rumor spreading, unreliableviewsofotherpeople’slives,andpeerpressure. The dangersmight be linked to how much socialmedia young people use. A 2019 research of over6,500teenagers12-to15-year-oldsintheUnitedStatesdiscoveredpeoplewho spend more than three hours per day on social media may be at a higher risk for mental health problems.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whatisthemainideaofthepassage?

Social media harms.

Impacts of social media on teens.

Social media benefits.

Teenagers’ lives on social media.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Social media harms. (Những tác hại của mạng xã hội.)

B. Impacts of social media on teens. (Những tác động của mạng xã hội đối với thanh thiếu niên.)

C. Social media benefits. (Những lợi ích của mạng xã hội.)

D. Teenagers’ lives on social media. (Cuộc sống của thanh thiếu niên trên mạng xã hội.)

Đoạn 1 giới thiệu mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh thiếu niên. Đoạn 2 nêu rõ cả hai mặt: lợi ích (benefit) và tác hại (harmful impact). Đoạn 3 đưa ra dẫn chứng về rủi ro sức khỏe tinh thần.

→ Bài đọc bao quát cả tác động tích cực lẫn tiêu cực của mạng xã hội, do đó phương án B là tiêu đề chính xác và đầy đủ nhất.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theword“benefit”inparagraph2isOPPOSITEinmeaningto________.

advantage

disadvantage

profit

useful

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

The word “benefit” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.

(Từ “benefit” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ________.)

A. advantage: lợi thế, điểm mạnh

B. disadvantage: bất lợi, điểm yếu

C. profit: lợi nhuận

D. useful: hữu ích

→ benefit (có lợi, hưởng lợi) >< disadvantage (bất lợi/tác hại).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “they”in the paragraphrefersto________.

Teenagers

Platforms

Social network

Pressure

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

The word “they” in the paragraph refers to ________.

(Từ “they” trong đoạn văn ám chỉ ________.)

A. Teenagers: Thanh thiếu niên

B. Platforms: Các nền tảng

C. Social network: Mạng xã hội

D. Pressure: Áp lực

Thông tin: ...97% [teenagers 13- to 17-year-olds] use social networking platforms such as YouTube, Facebook, Instagram, or Snapchat. They can use social media for building accounts...

(...97% [thanh thiếu niên từ 13 đến 17 tuổi] sử dụng các nền tảng mạng xã hội như YouTube, Facebook, Instagram hoặc Snapchat. Họ/Các em có thể sử dụng mạng xã hội để xây dựng tài khoản...)

→ Từ “They” đóng vai trò là đại từ thay thế cho chủ thể thực hiện hành động ở câu trước, chính là thanh thiếu niên (Teenagers).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All of the following are true about the benefits teens get from using social media, EXCEPT ________.

helping them avoid depression

having a twisted view of other people’s lives

providing them with a meaningful connection to peers

communicating with people and developing social networks

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

All of the following are true about the benefits teens get from using social media, EXCEPT ________.

(Tất cả những điều sau đây đều đúng về lợi ích mà thanh thiếu niên nhận được từ việc sử dụng mạng xã hội, NGOẠI TRỪ ________.)

A. helping them avoid depression (giúp các em tránh trầm cảm) - Có nêu ở phần lợi ích.

B. having a twisted view of other people’s lives (có cái nhìn méo mó/sai lệch về cuộc sống của người khác) - Nằm ở phần tác hại.

C. providing them with a meaningful connection to peers (mang đến cho các em một kết nối ý nghĩa với bạn bè đồng trang lứa) - Có nêu ở phần lợi ích.

D. communicating with people and developing social networks (giao tiếp với mọi người và phát triển mạng lưới xã hội) - Có nêu ở phần lợi ích.

Ý B tương đương với “unreliable views of other people’s lives” (những góc nhìn không đáng tin cậy về cuộc sống của người khác), được tác giả liệt kê vào nhóm tác động có hại (“harmful impact”), không phải là lợi ích.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

WhichisNOT mentionedas anegativeeffectofsocial media?

Avoiding depression.

Facing peer pressure.

Exposing to bullying.

Disrupting sleep.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Which is NOT mentioned as a negative effect of social media?

(Điều nào KHÔNG được đề cập như một tác động tiêu cực của mạng xã hội?)

A. Avoiding depression. (Tránh trầm cảm.)

B. Facing peer pressure. (Đối mặt với áp lực đồng trang lứa.)

C. Exposing to bullying. (Phơi nhiễm với nạn bắt nạt.)

D. Disrupting sleep. (Làm gián đoạn giấc ngủ.)

Thông tin: “avoid depression” được bài đọc liệt kê rõ ràng là một lợi ích: “...might even help teens avoid depression.” Các phương án B, C, D đều nằm ở vế liệt kê các tác động có hại (“harmful impact”).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theword“impact”in thepassageisCLOSESTin meaningto ________.

focus

upload

effect

concentrate

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

The word “impact” in the passage is CLOSEST in meaning to ________.

(Từ “impact” trong đoạn văn GẦN NGHĨA NHẤT với ________.)

A. focus: sự tập trung

B. upload: tải lên

C. effect: tác động, hiệu ứng, kết quả

D. concentrate: tập trung

Thông tin: “...can have a harmful impact on youngsters...”

(...có thể có tác động có hại đối với giới trẻ...)

→ impact (sự ảnh hưởng, tác động) = effect

Dịch bài đọc:

Cuộc sống của nhiều thanh thiếu niên xoay quanh mạng xã hội. Theo một cuộc khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Pew năm 2018 trên gần 750 thanh thiếu niên từ 13 đến 17 tuổi, 45% gần như luôn trực tuyến và 97% sử dụng các nền tảng mạng xã hội như YouTube, Facebook, Instagram hoặc Snapchat. Các em có thể sử dụng mạng xã hội để tạo tài khoản trên Internet, tương tác với những người khác và xây dựng mạng lưới xã hội.

Thanh thiếu niên có thể được hưởng lợi từ mạng xã hội nếu nó thú vị, vui vẻ hoặc mang lại sự kết nối ý nghĩa với bạn bè đồng trang lứa, và một mạng lưới xã hội rộng lớn thậm chí có thể giúp các em tránh được chứng trầm cảm. Mặt khác, việc sử dụng mạng xã hội có thể có tác động có hại đối với giới trẻ bằng cách làm các em phân tâm, làm gián đoạn giấc ngủ và khiến các em phải phơi nhiễm với nạn bắt nạt, bị lan truyền tin đồn, có cái nhìn không đáng tin cậy về cuộc sống của người khác và áp lực đồng trang lứa.

Những mối nguy hiểm này có thể liên quan đến thời lượng sử dụng mạng xã hội của những người trẻ tuổi. Một nghiên cứu năm 2019 trên hơn 6.500 thanh thiếu niên từ 12 đến 15 tuổi ở Hoa Kỳ đã phát hiện ra rằng những người dành hơn ba giờ mỗi ngày trên mạng xã hội có thể có nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe tinh thần cao hơn.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Markthe letterA,B,C,orD onyouranswersheettoindicate thecorrectanswertoeach of the following questions from 31 to 32.

 Putthesentences(a-c)inthecorrectorder,thenfillintheblanktomake a logical text.

Lastweekend,wewentonahikingtripinthe mountains.We were allexcited, butthings didn’t go as planned. ________

a. Halfwayupthetrail,werealizedthatwehadforgottentobringenoughwater.

b. Wedecidedto turnbackandhead homebeforeitgottoolate.

c. Thesunwas strong,andwequicklybecametiredandthirsty.

a-c-b

c-a-b

b-a-c

a-b-c

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. a – c – b

Để sắp xếp hợp lí, ta cần bám sát diễn biến sự việc theo trình tự thời gian và mối quan hệ nguyên nhân - kết quả:

Câu mở đầu: “Last weekend, we went on a hiking trip in the mountains. We were all excited, but things didn’t go as planned.” (Cuối tuần trước, chúng tôi đi leo núi. Mọi người đều háo hức, nhưng mọi chuyện đã không diễn ra như kế hoạch). Mệnh đề “không diễn ra như kế hoạch” báo hiệu câu tiếp theo sẽ phải nêu ra sự cố hoặc vấn đề mà họ gặp phải.

- Câu (a): “Halfway up the trail, we realized that we had forgotten to bring enough water.” (Đi được nửa đường mòn, chúng tôi nhận ra rằng mình đã quên mang đủ nước). Đây chính là sự cố bất ngờ làm hỏng kế hoạch, nối tiếp ngay sau câu dẫn.

- Câu (c): “The sun was strong, and we quickly became tired and thirsty.” (Trời nắng gắt, và chúng tôi nhanh chóng trở nên mệt mỏi và khát nước). Đây là hệ quả trực tiếp của việc đi leo núi dưới trời nắng mà lại “quên mang đủ nước” ở câu (a).

- Câu (b): “We decided to turn back and head home before it got too late.” (Chúng tôi quyết định quay lại và đi về nhà trước khi quá muộn). Sau khi gặp sự cố và bị mệt mỏi/khát nước, đây là hành động giải quyết cuối cùng để kết thúc tình huống.

Thứ tự hợp lí nhất theo chuỗi sự kiện là: Phát hiện sự cố (a) → Hệ quả của sự cố (c) → Quyết định cuối cùng (b). Đáp án đúng là A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that canend the text (in Question 31) most appropriately.

We learned the importance of being well-prepared for outdoor activities.

Despite the setback, we enjoyed the rest of the hike.

We stopped at a nearby shop to buy more supplies.

The hike was challenging but worth it.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ngữ cảnh của đoạn văn: Đoạn văn kể về một chuyến leo núi thất bại phải bỏ dở giữa chừng (quay về nhà) chỉ vì một sai lầm là quên mang đủ nước. Do đó, câu kết luận phải là một sự đúc kết kinh nghiệm sau thất bại này.

Đáp án A: “We learned the importance of being well-prepared for outdoor activities.” (Chúng tôi đã học được tầm quan trọng của việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho các hoạt động ngoài trời). Câu này phù hợp để làm câu kết luận, rút ra bài học sâu sắc từ việc thiếu chuẩn bị (quên nước).

Các đáp án sai:

B sai vì mâu thuẫn sự thật: “Despite the setback, we enjoyed the rest of the hike.” (Bất chấp sự cố, chúng tôi đã tận hưởng phần còn lại của chuyến đi). Họ đã quyết định đi về (turn back and head home) ở câu (b), nên không có chuyện tiếp tục tận hưởng “phần còn lại của chuyến đi”.

C sai logic hành động: “We stopped at a nearby shop to buy more supplies.” (Chúng tôi dừng ở một cửa hàng gần đó để mua thêm đồ). Nếu mua được thêm đồ, họ đã có thể đi tiếp chứ không phải quyết định “quay về nhà”.

D sai vì sai bối cảnh cảm xúc: “The hike was challenging but worth it.” (Chuyến đi thử thách nhưng xứng đáng). Chuyến đi bị hủy giữa chừng vì thiếu nước là một trải nghiệm thất vọng chứ không thể coi là “xứng đáng” (worth it).

Đoạn hoàn chỉnh:

Last weekend, we went on a hiking trip in the mountains. We were all excited, but things didn’t go as planned. Halfway up the trail, we realized that we had forgotten to bring enough water. The sun was strong, and we quickly became tired and thirsty. We decided to turn back and head home before it got too late. We learned the importance of being well-prepared for outdoor activities. 

Dịch nghĩa:

Cuối tuần trước, chúng tôi đã đi leo núi. Mọi người đều rất háo hức, nhưng mọi chuyện đã không diễn ra như kế hoạch. Đi được nửa đường mòn, chúng tôi nhận ra rằng mình đã quên mang đủ nước. Trời nắng gắt, và chúng tôi nhanh chóng trở nên mệt mỏi và khát nước. Chúng tôi quyết định quay lại và đi về nhà trước khi quá muộn. Chúng tôi đã học được tầm quan trọng của việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho các hoạt động ngoài trời.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions

youthink/ people/countryside/live/happy/those/city?

Are you think people in the countryside live more happily than those in the city?

Are you think people in the countryside live happier than those in the city?

Do you think people in the countryside live more happily than those in the city?

Do you think people in the countryside live happier than those in the city?

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Are you think people in the countryside live more happily than those in the city? → Sai ngữ pháp (câu hỏi với động từ thường “think” phải mượn trợ động từ “Do/Does”, không dùng động từ to be “Are”).

B. Are you think people in the countryside live happier than those in the city? → Sai trợ động từ (“Are”) và sai từ loại (“live” là động từ thường nên phải đi với trạng từ, không dùng tính từ “happier”).

C. Do you think people in the countryside live more happily than those in the city?

→ Đúng. Cấu trúc câu hỏi thì Hiện tại đơn: Do + S + V(nguyên thể). Động từ “live” (sống) là động từ thường nên bổ nghĩa cho nó phải là một trạng từ. Trạng từ của “happy” là “happily”, dạng so sánh hơn của nó là “more happily”.

D. Do you think people in the countryside live happier than those in the city? → Sai từ loại (phải dùng trạng từ “more happily” bổ nghĩa cho động từ “live”, không dùng tính từ “happier”).

Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ rằng những người ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người ở thành phố không?

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I/keen/ do/ artsandcrafts/I/ hate/ play/chess.

I am keen of doing arts and crafts; however, I hate playing chess.

I am keen on doing arts and crafts; however, I hate playing chess.

I am keen at doing arts and crafts; otherwise, I hate playing chess.

I keen in doing arts and crafts; otherwise, I hate playing chess.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. I am keen of doing arts and crafts; however, I hate playing chess. → Sai giới từ (cấu trúc đúng là “keen on”, không dùng “keen of”).

B. I am keen on doing arts and crafts; however, I hate playing chess.

→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + be keen on + V-ing (Rất thích làm gì). Theo sau động từ “hate” (ghét) cũng là V-ing. Liên từ “however” (tuy nhiên) được dùng chính xác để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản, với cách viết đúng chính tả và dấu câu: [; however, ].

C. I am keen at doing arts and crafts; otherwise, I hate playing chess. → Sai giới từ (“keen at”) và sai liên từ (“otherwise” nghĩa là “nếu không thì”, không hợp lý về mặt ngữ nghĩa).

D. I keenin doing arts and crafts; otherwise, I hate playing chess. → Thiếu động từ to be “am”, sai giới từ “in”, và sai liên từ “otherwise”.

Dịch nghĩa: Tôi rất thích làm thủ công mĩ nghệ; tuy nhiên, tôi ghét chơi cờ vua.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following question.

Shelovesspendingtimeoutdoorsmorethanstaying inside.

She prefers to spend time outdoors to stay inside.

She prefers spending time outdoors to staying inside.

She prefers to spend time outdoors than stay inside.

She prefer spending time outdoors to staying inside.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. She prefers to spend time outdoors to stay inside. → Sai cấu trúc (cấu trúc với prefer là “prefer + V-ing + to + V-ing” hoặc “prefer + to V + rather than + V”).

B. She prefers spending time outdoors to staying inside.

→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + love(s) + V-ing + more than + V-ing = S + prefer(s) + V-ing + to + V-ing (Thích làm việc gì hơn việc gì).

C. She prefers to spend time outdoors than stay inside. → Sai cấu trúc (cấu trúc đúng là “prefer to V rather than V”, không chỉ dùng “than”).

D. She prefer spending time outdoors to staying inside. → Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ “She” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “prefer” bắt buộc phải thêm “s”).

Dịch nghĩa: Cô ấy thích dành thời gian ở ngoài trời hơn là ở trong nhà. = Cô ấy thích việc dành thời gian ở ngoài trời hơn việc ở trong nhà.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I play chess to relax, but I'm now confident enough to enter competitions.

Although I play chess to relax, but I'm now confident enough to enter competitions.

I'm now confident enough to enter competitions in spite of being relaxed.

Although I play chess to relax, I'm now confident enough to enter competitions.

I play chess to relax, and I'm now confident enough to enter competitions.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Although I play chess to relax, but I'm now confident enough to enter competitions. → Sai ngữ pháp (trong tiếng Anh, khi đã dùng “Although” ở đầu câu thì mệnh đề sau không được dùng “but”).

B. I'm now confident enough to enter competitions in spite of being relaxed. → Sai nghĩa (Tôi bây giờ đủ tự tin để tham gia các cuộc thi mặc dù được thư giãn → Hoàn toàn sai lệch nghĩa so với câu gốc).

C. Although I play chess to relax, I'm now confident enough to enter competitions.

→ Đúng. Câu gốc dùng từ nối “but” (nhưng) để chỉ sự tương phản. Khi viết lại, ta dùng liên từ “Although” (Mặc dù) đứng đầu mệnh đề phụ, bỏ “but” ở mệnh đề chính. Cấu trúc đủ tự tin để làm gì: be + confident + enough + to V.

D. I play chess to relax, and I'm now confident enough to enter competitions. → Sai nghĩa (từ nối “and” chỉ sự bổ sung, làm mất đi ý nghĩa tương phản của câu gốc).

Dịch nghĩa: Tôi chơi cờ vua để thư giãn, nhưng bây giờ tôi đã đủ tự tin để tham gia các cuộc thi. = Mặc dù tôi chơi cờ vua để thư giãn, bây giờ tôi đã đủ tự tin để tham gia các cuộc thi.

Đoạn văn

Fourphrases/sentenceshavebeenremovedfromthetextbelow.Foreachquestion,mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

A hobby is an activity that (37) ________.Itbringsjoy,relaxation,anda senseof personal satisfaction. (38) ________. Some may enjoy gardening, painting, or cooking, while othersprefer readingbooks,playingmusicalinstruments, orexploringnew places. Over time, a hobby can become more than just a way to passtime; it can turn into a passion or even a career. Many people discover their favorite hobbies by trying new things and seeing what brings them happiness.

Intoday’s fast-pacedworld,peopleoftenstruggleto findtimeforactivitiestheylove. (39) ________. Itis importanttotakeabreakfromour daily routinesanddo something that truly makes us feel alive and refreshed. (40) ________; it’s a way to reconnect with ourselves.

A.Hobbiesvaryfrompersontoperson

B.Ahobbyisnotjustanactivity

C.However,havingahobbycanhelpreducestress

D.peoplechoosetodointheirfreetimesimplybecausetheyenjoyit

37. Tự luận
• 1 điểm
A hobby is an activity that (37) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Phía trước khoảng trống là mệnh đề “A hobby is an activity that” (Sở thích là một hoạt động mà...). Đại từ quan hệ “that” đòi hỏi một mệnh đề phụ phía sau để bổ nghĩa và hoàn thành định nghĩa cho cụm danh từ “an activity”.

Đáp án D cung cấp một mệnh đề hoàn chỉnh, giải thích rõ ràng bản chất của một sở thích, phù hợp về ngữ pháp và ngữ nghĩa.

D. mọi người chọn làm trong thời gian rảnh rỗi đơn giản vì họ thích nó (Hoàn thiện xuất sắc câu định nghĩa về sở thích).

→ A hobby is an activity that people choose to do in their free time simply because they enjoy it.

Dịch nghĩa: Sở thích là một hoạt động mà mọi người chọn làm trong thời gian rảnh rỗi đơn giản vì họ thích nó.

38. Tự luận
• 1 điểm
Itbringsjoy,relaxation,anda senseof personal satisfaction. (38) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Phía sau khoảng trống là câu đưa ra các ví dụ cụ thể về sự khác biệt trong sở thích: “some may enjoy gardening... while others prefer reading books...” (một số người có thể thích làm vườn... trong khi những người khác thích đọc sách...). Vị trí (38) cần một câu mang tính khái quát (câu chủ đề) để dẫn dắt vào sự đa dạng này.

Đáp án A đưa ra một nhận định chung phù hợp làm nền tảng cho các ví dụ liệt kê phía sau.

A. Sở thích khác nhau ở mỗi người (Tóm tắt hoàn hảo ý tưởng về sự đa dạng của sở thích).

→ Hobbies vary from person to person. Some may enjoy gardening, painting, or cooking...

Dịch nghĩa: Sở thích khác nhau ở mỗi người. Một số người có thể thích làm vườn, vẽ tranh hoặc nấu ăn...

39. Tự luận
• 1 điểm
(39) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu phía trước nêu lên một thực trạng tiêu cực trong cuộc sống hiện đại: “...people often struggle to find time for activities they love.” (...mọi người thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thời gian cho các hoạt động họ yêu thích). Câu phía sau lại nhấn mạnh sự cần thiết của việc nghỉ ngơi. Vị trí (39) cần một câu tạo sự chuyển tiếp, mang tính tương phản và nêu bật lợi ích của sở thích để kết nối hai ý này.

Đáp án C với trạng từ liên kết “However” (Tuy nhiên) thực hiện được chức năng này.

C. Tuy nhiên, có một sở thích có thể giúp giảm căng thẳng (Câu này vừa tạo sự đối lập với sự bận rộn ở câu trước, vừa làm tiền đề cho lời khuyên “cần phải nghỉ ngơi” ở câu sau).

→ In today’s fast-paced world, people often struggle to find time for activities they love. However, having a hobby can help reduce stress.

Dịch nghĩa: Trong thế giới nhịp độ nhanh ngày nay, mọi người thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thời gian cho các hoạt động họ yêu thích. Tuy nhiên, có một sở thích có thể giúp giảm căng thẳng.

40. Tự luận
• 1 điểm

Itis importanttotakeabreakfromour daily routinesanddo something that truly makes us feel alive and refreshed. (40) ________; it’s a way to reconnect with ourselves.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Khoảng trống nằm ở câu chốt của đoạn văn. Phía sau khoảng trống là mệnh đề “it’s a way to reconnect with ourselves.” (đó là một cách để kết nối lại với chính bản thân mình). Ghép đáp án B vào, ta sẽ có cấu trúc mang tính nhấn mạnh và mở rộng ý nghĩa: “not just [A]... it's [B]” (không chỉ là [A]... nó còn là [B]).

B. Sở thích không chỉ là một hoạt động (Tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh mang ý nghĩa đúc kết sâu sắc).

→ A hobby is not just an activity; it’s a way to reconnect with ourselves.

Dịch nghĩa: Sở thích không chỉ là một hoạt động, nó còn là một cách để kết nối lại với chính bản thân mình.

Dịch bài đọc:

Sở thích là một hoạt động mà mọi người chọn làm trong thời gian rảnh rỗi đơn giản vì họ thích nó. Nó mang lại niềm vui, sự thư giãn và cảm giác thỏa mãn cá nhân. Sở thích khác nhau ở mỗi người. Một số người có thể thích làm vườn, vẽ tranh hoặc nấu ăn, trong khi những người khác thích đọc sách, chơi nhạc cụ hoặc khám phá những địa điểm mới. Theo thời gian, một sở thích có thể trở thành nhiều hơn là chỉ một cách để giết thời gian; nó có thể biến thành một niềm đam mê hoặc thậm chí là một sự nghiệp. Nhiều người khám phá ra sở thích yêu thích của họ bằng cách thử những điều mới mẻ và xem điều gì mang lại cho họ niềm hạnh phúc.

Trong thế giới nhịp độ nhanh ngày nay, mọi người thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thời gian cho các hoạt động họ yêu thích. Tuy nhiên, có một sở thích có thể giúp giảm căng thẳng. Điều quan trọng là phải tạm dừng thói quen hàng ngày của chúng ta và làm điều gì đó thực sự khiến chúng ta cảm thấy tràn đầy sức sống và sảng khoái. Sở thích không chỉ là một hoạt động, nó còn là một cách để kết nối lại với chính bản thân mình.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả