Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
38 câu hỏi
Part 1. Listen to the conversation, and circlethe best answer for each question. (1,0 pts)
I. LISTENING (2,0 pts)
pressure from his parents
pressure from his schoolwork
pressure from his friends
pressure from his teachers
What stress does Minh have? (Minh gặp phải áp lực gì?)
A. pressure from his parents: áp lực từ bố mẹ cậu ấy
B. pressure from his schoolwork: áp lực từ bài vở ở trường
C. pressure from his friends: áp lực từ bạn bè
D. pressure from his teachers: áp lực từ giáo viên
Thông tin: Minh: I'm tired of trying to meet my parents’ expectations.
Dịch nghĩa: Minh: Mình mệt mỏi vì phải cố gắng đáp ứng những kỳ vọng của bố mẹ.
Maths
English
Karate
many things
What do Minh’s parents want him to be good at? (Bố mẹ Minh muốn cậu ấy giỏi về cái gì?)
A. Maths: Toán
B. English: Tiếng Anh
C. Karate: Võ Karate
D. many things: nhiều thứ
Thông tin: Minh: They want me to study well and be good at many things...
Dịch nghĩa: Minh: Họ muốn mình học giỏi và giỏi nhiều thứ...
her hobby
her study
her body
her ability
What should Ann feel good about? (Ann nên cảm thấy hài lòng về điều gì?)
A. her hobby: sở thích của cô ấy
B. her study: việc học của cô ấy
C. her body: cơ thể (vóc dáng) của cô ấy
D. her ability: khả năng của cô ấy
Thông tin: Mi: You look fit, Ann. You should feel good about your body.
Dịch nghĩa: Mi: Cậu trông rất cân đối mà, Ann. Cậu nên cảm thấy hài lòng (tự tin) về cơ thể của mình.
pressure from her father
pressure from her mother
pressure from her sister
pressure from her brother
What stress does Mi have? (Mi gặp phải áp lực gì?)
A. pressure from her father: áp lực từ bố cô ấy
B. pressure from her mother: áp lực từ mẹ cô ấy
C. pressure from her sister: áp lực từ chị/em gái cô ấy
D. pressure from her brother: áp lực từ anh/em trai cô ấy
Thông tin: Mi: Actually, I don't get on with my sister. She is jealous of anything I have and always starts arguments.
Dịch nghĩa: Mi: Thực ra, mình không hòa hợp với chị/em gái mình. Chị/em ấy ghen tị với bất cứ thứ gì mình có và luôn khơi mào các cuộc cãi vã.
Audio script:
Mi: Ms Hoa said we can discuss the stress we have in our lives on the class forum. So, what stress do you have?
Minh: I'm tired of trying to meet my parents’ expectations. They want me to study well and be good at many things, so they send me to many classes like maths, English, piano, and karate.
Ann: Why don't you tell them your interests and abilities, Minh? I talked to my parents about this so they no longer send me to classes I don't like. Now I just focus on my health and try to lose some weight.
Mi: You look fit, Ann. You should feel good about your body.
Ann: Are you kidding, Mi? I still need to lose a few more kilos. How about you, Mi?
Mi: Actually, I don't get on with my sister. She is jealous of anything I have and always starts arguments. So I had to talk to my mum...
Dịch bài nghe:
Mi: Cô Hoa nói rằng chúng ta có thể thảo luận về những áp lực mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống trên diễn đàn của lớp. Vậy, các cậu đang gặp phải áp lực gì?
Minh: Mình mệt mỏi vì phải cố gắng đáp ứng những kỳ vọng của bố mẹ. Họ muốn mình học giỏi và giỏi nhiều thứ, vì vậy họ gửi mình đến rất nhiều lớp học như Toán, Tiếng Anh, Piano và võ Karate.
Ann: Tại sao cậu không nói cho họ biết về sở thích và khả năng của mình hả Minh? Mình đã nói chuyện với bố mẹ về điều này nên họ không còn bắt mình đến những lớp học mà mình không thích nữa. Bây giờ mình chỉ tập trung vào sức khỏe và cố gắng giảm vài cân.
Mi: Cậu trông rất cân đối mà, Ann. Cậu nên cảm thấy hài lòng về cơ thể của mình.
Ann: Cậu đùa à, Mi? Mình vẫn cần giảm thêm vài cân nữa. Còn cậu thì sao, Mi?
Mi: Thực ra, mình không hòa hợp với chị/em gái mình. Chị/em ấy ghen tị với bất cứ thứ gì mình có và luôn khơi mào các cuộc cãi vã. Nên mình đã phải nói chuyện với mẹ...
Part 2. Listen to the conversation between Nick and Mai. Then tick True (T) or False (F). (1,0pts)
Mai stayed at her grandma’s house in a small village. (Mai đã ở nhà bà của cô ấy trong một ngôi làng nhỏ.)
Thông tin: Mai: I stayed at my uncle’s house in a small village in Bac Ninh Province.
Dịch nghĩa: Mai: Mình đã ở nhà chú mình trong một ngôi làng nhỏ ở tỉnh Bắc Ninh.
Khẳng định sai. Chọn F.
The villagers were harvesting rice with a combine harvester. (Dân làng đang thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp.)
Thông tin: Mai: The villagers were harvesting rice with a combine harvester.
Dịch nghĩa: Mai: Dân làng đang thu hoạch lúa bằng một chiếc máy gặt đập liên hợp.
Khẳng định đúng. Chọn T.
Mai went herding buffaloes and cows with her uncle. (Mai đã đi chăn trâu và bò cùng với chú của cô ấy.)
Thông tin: Mai: And sometimes I went with the village children to herd the buffaloes and cows.
Dịch nghĩa: Mai: Và thỉnh thoảng mình đi cùng những đứa trẻ trong làng để chăn trâu và bò.
Khẳng định sai. Chọn F.
Things in the city move more slowly than they do there. (Mọi thứ ở thành phố diễn ra chậm hơn so với ở đó.)
Thông tin: Mai: Things move more slowly there than in our city, but people seem to have a healthier life.
Dịch nghĩa: Mai: Mọi thứ ở đó diễn ra chậm hơn so với thành phố của chúng ta, nhưng mọi người có vẻ có một cuộc sống lành mạnh hơn. (Trái ngược với thông tin thành phố chậm hơn).
Khẳng định sai. Chọn F.
Audio script:
Nick: You look great with a tan, Mai!
Mai: Thank you. I've just come back from a very enjoyable summer holiday.
Nick: Really? Where did you stay?
Mai: I stayed at my uncle’s house in a small village in Bac Ninh Province.
Nick: What did you do there?
Mai: A lot of things. It was harvest time. The villagers were harvesting rice with a combine harvester. I helped them load the rice onto a truck. Then we unloaded the rice and dried it.
Nick: Sounds great!
Mai: And sometimes I went with the village children to herd the buffaloes and cows. I made friends with them on my first day.
Nick: Were they friendly?
Mai: Yes, they were. They took me to the paddy fields to fly kites. And in the evening, we played traditional games like bamboo dancing and dragon-snake.
Nick: Oh, I envy you!
Mai: Things move more slowly there than in our city, but people seem to have a healthier life.
Dịch bài nghe:
Nick: Cậu trông thật tuyệt với làn da rám nắng đấy, Mai!
Mai: Cảm ơn cậu. Mình vừa trở về từ một kỳ nghỉ hè rất thú vị.
Nick: Thật sao? Cậu đã ở đâu vậy?
Mai: Mình đã ở nhà chú mình trong một ngôi làng nhỏ ở tỉnh Bắc Ninh.
Nick: Cậu đã làm gì ở đó?
Mai: Rất nhiều việc. Lúc đó đang là mùa thu hoạch. Dân làng đang thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp. Mình đã giúp họ chất lúa lên xe tải. Sau đó bọn mình dỡ lúa xuống và phơi khô.
Nick: Nghe tuyệt đấy!
Mai: Và thỉnh thoảng mình đi cùng những đứa trẻ trong làng để chăn trâu và bò. Mình đã kết bạn với các em ấy ngay trong ngày đầu tiên.
Nick: Mọi người có thân thiện không?
Mai: Có chứ, họ rất thân thiện. Họ đưa mình ra cánh đồng lúa để thả diều. Và vào buổi tối, bọn mình chơi các trò chơi dân gian như múa sạp và rồng rắn lên mây.
Nick: Ồ, mình ghen tị với cậu thật đấy!
Mai: Mọi thứ ở đó diễn ra chậm hơn so với thành phố của chúng ta, nhưng mọi người có vẻ có một cuộc sống khỏe mạnh (lành mạnh) hơn.
II. LANGUAGE COMPONENTS (3,0 pts)
Part 1. Circle the letter A, B, C, or D toindicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others (0.5pts)
pick
busy
village
activity
A. pick: /pɪk/
B. busy: /ˈbɪzi/
C. village: /ˈvɪlɪdʒ/
D. activity: /ækˈtɪvəti/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ɪ/.
Circle the letter A, B, C, or D toindicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others (0.5pts)
boy
avoid
tourist
choice
A. boy: /bɔɪ/
B. avoid: /əˈvɔɪd/
C. tourist: /ˈtʊərɪst/ (hoặc /ˈtɔːrɪst/)
D. choice: /tʃɔɪs/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ʊə/ (hoặc /ɔː/), còn lại phát âm là /ɔɪ/.
Part 2:Circle the letter A, B, C, or D toindicate the word with a different stress pattern from the others. (0,5pts)
detest
resort
leisure
activity
A. detest: /dɪˈtest/ (trọng âm 2)
B. resort: /rɪˈzɔːrt/ (trọng âm 2)
C. leisure: /ˈleʒər/ (hoặc /ˈliːʒər/) (trọng âm 1)
D. activity: /ækˈtɪvəti/ (trọng âm 2)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D toindicate the word with a different stress pattern from the others. (0,5pts)
connect
stressful
poultry
forum
A. connect: /kəˈnekt/ (trọng âm 2)
B. stressful: /ˈstresfl/ (trọng âm 1)
C. poultry: /ˈpəʊltri/ (trọng âm 1)
D. forum: /ˈfɔːrəm/ (trọng âm 1)
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Part3. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the following sentences. (2,0pts)
Hoausually________ to her Facebook account to chat with her sister in Ha Noi.
logs on
connects
uploads
checks
A. logs on (v): đăng nhập
B. connects (v): kết nối
C. uploads (v): tải lên
D. checks (v): kiểm tra
Ta có cụm động từ đi kèm với giới từ “to”: log on to an account: đăng nhập vào một tài khoản
→ Hoa usually logs on to her Facebook account to chat with her sister in Ha Noi.
Dịch nghĩa: Hoa thường xuyên đăng nhập vào tài khoản Facebook của mình để trò chuyện với chị gái ở Hà Nội.
well-trained
hospitable
vast
picturesque
A. well-trained (adj): được đào tạo bài bản
B. hospitable (adj): hiếu khách
C. vast (adj): rộng lớn
D. picturesque (adj): đẹp như tranh vẽ
Liên từ “and” (và) kết nối hai từ cùng loại và cùng trường nghĩa. Vế trước có tính từ “friendly” (thân thiện) dùng để chỉ thái độ tích cực của con người đối với du khách (visitors), do đó từ cần điền cũng phải là một tính từ chỉ tính cách tương đồng. “Hospitable” (hiếu khách) là lựa chọn chính xác nhất.
→ The villagers are friendly and hospitable to visitors.
Dịch nghĩa: Những người dân làng rất thân thiện và hiếu khách đối với các du khách.
about
of
in
with
Ta có cấu trúc: be fond of + Noun/V-ing: rất thích, hứng thú với việc gì/cái gì
→ Peter is very fond of going camping with friends at weekends.
Dịch nghĩa: Peter rất thích đi cắm trại cùng bạn bè vào những ngày cuối tuần.
buffaloes
poultry
cats
fruit
A. buffaloes (n): những con trâu
B. poultry (n): gia cầm (gà, vịt...)
C. cats (n): những con mèo
D. fruit (n): trái cây
Động từ “herd” mang ý nghĩa là “chăn, dắt” (thường dùng cho các đàn gia súc gia vịnh như trâu, bò, cừu). Ta có cụm từ kết hợp quen thuộc ở vùng nông thôn là herd buffaloes (chăn trâu).
→ Tuan helps his family to herd buffaloes at weekends.
Dịch nghĩa: Tuấn giúp gia đình đi chăn trâu vào những ngày cuối tuần.
to surf
surf
surfed
surfing
Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì.
Ta có cụm surf the Net (lướt mạng/lướt web).
→ My father enjoys surfing the Net in the evening.
Dịch nghĩa: Bố tôi thích lướt mạng vào buổi tối.
therefore
however
because
although
A. therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả)
B. however: tuy nhiên (chỉ sự tương phản)
C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
D. although: mặc dù (chỉ sự nhượng bộ)
Hai mệnh đề thể hiện sự tương phản đối lập: “Muốn trở thành ca sĩ” >< “Không thể hát hay chơi nhạc cụ”. Vị trí khoảng trống nằm ngay sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,), do đó trạng từ nối phù hợp nhất về cả ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa là “however”.
→ Mary wants to become a singer; however, she can’t sing or play any instruments.
Dịch nghĩa: Mary muốn trở thành một ca sĩ; tuy nhiên, cô ấy không thể hát hay chơi bất kỳ loại nhạc cụ nào.
careful
carefully
more careful
more carefully
A. careful (adj): cẩn thận
B. carefully (adv): một cách cẩn thận
C. more careful (adj): cẩn thận hơn
D. more carefully (adv): cẩn thận hơn
Động từ chính trong câu là động từ thường “drives” (lái xe), do đó ta cần một Trạng từ để bổ nghĩa → Loại A và C. Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. “Carefully” là trạng từ dài nên cấu trúc so sánh hơn của nó bắt buộc phải là more carefully.
→ Mr Hung drives more carefully than his brother does.
Dịch nghĩa: Ông Hùng lái xe cẩn thận hơn anh trai của ông ấy.
Linda: “Would you like to go out for a drink with me?” Anna: “Yes, ________.”
Thanks
I’d love to
What?
Not at all
A. Thanks: Cảm ơn. (Dùng để đáp lại lời khen ngợi/giúp đỡ).
B. I’d love to: Mình rất thích/Mình rất sẵn lòng.
C. What?: Cái gì cơ?
D. Not at all: Không có chi. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).
Linda đưa ra một lời mời lịch sự bằng cấu trúc “Would you like to...?” (Cậu có muốn...). Lời đáp lịch sự và phổ biến nhất trong giao tiếp để đồng ý, chấp nhận một lời mời là “Yes, I'd love to”.
→ Linda: “Would you like to go out for a drink with me?” - Anna: “Yes, I'd love to.”
Dịch nghĩa: Linda: “Cậu có muốn ra ngoài uống nước cùng mình không?” - Anna: “Vâng, mình rất sẵn lòng.”
Part 1: Read the passage, and fill in each blank with the correct word form from the box. (1,25pts)
skills | clubs | participates | upload | connects |
Minh has a busy and active life. He does well at school and (21) _____________ in many clubs like basketball and chess (22) __________. He is also a member of the school community projects, where he (23) ___________ with other teens and learns new (24) ________. He has many classes, but he can still manage his schoolwork well. Minh is also an active member of his class forum. He and his friends (25) __________ pictures and videos about their class activities. They also discuss homework, their problems, and how to deal with pressure from parents, friends, and schoolwork. The most common problem they discuss is how to deal with bullying.
participates
Đứng sau chủ ngữ “He” và liên từ “and”, ta cần một động từ chia cùng thì (hiện tại đơn) với động từ “does” phía trước. Cấu trúc đi kèm với giới từ “in” mang nghĩa “tham gia vào” là “participate in”. Vì chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên động từ có đuôi “s” là hoàn toàn chính xác.
→ He does well at school and participates in many clubs...
Dịch nghĩa: Cậu ấy học tốt ở trường và tham gia vào nhiều câu lạc bộ...
clubs
Phía trước chỗ trống liệt kê “basketball and chess” (bóng rổ và cờ vua), đây là tên của các bộ môn thể thao/trí tuệ thường được tổ chức thành các câu lạc bộ ở trường. Từ cần điền là danh từ số nhiều để phù hợp với ngữ cảnh “many” (nhiều) ở vế trước.
→ ...like basketball and chess clubs.
Dịch nghĩa: ...như câu lạc bộ bóng rổ và cờ vua.
connects
Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “where” có chủ ngữ là “he”, nên chỗ trống cần một động từ chia ở ngôi thứ ba số ít (thêm “s”). Động từ kết hợp với giới từ “with” tạo thành cụm: connect with somebody (kết nối/giao tiếp với ai đó)
→ ...where he connects with other teens...
Dịch nghĩa: ...nơi cậu ấy kết nối với các thanh thiếu niên khác...
skills
Theo sau tính từ “new” (mới) và động từ “learns” (học) cần một danh từ đóng vai trò làm tân ngữ. Ta có cụm: learn new skills (học hỏi những kỹ năng mới).
→ ...and learns new skills.
Dịch nghĩa: ...và học hỏi những kỹ năng mới.
upload
Chủ ngữ của câu là “He and his friends” (Cậu ấy và những người bạn - số nhiều) nên ta cần một động từ ở dạng nguyên thể. Hành động phù hợp nhất tác động lên “pictures and videos” (hình ảnh và video) để đưa lên diễn đàn lớp (“class forum”) là “upload” (đăng tải).
→ He and his friends upload pictures and videos about their class activities.
Dịch nghĩa: Cậu ấy và bạn bè đăng tải hình ảnh và video về các hoạt động của lớp.
Dịch bài đọc:
Minh có một cuộc sống bận rộn và năng động. Cậu ấy học tốt ở trường và tham gia vào nhiều câu lạc bộ như câu lạc bộ bóng rổ và cờ vua. Cậu ấy cũng là thành viên của các dự án cộng đồng của trường, nơi cậu ấy kết nối với các thanh thiếu niên khác và học hỏi những kỹ năng mới. Cậu ấy có nhiều tiết học, nhưng cậu ấy vẫn có thể quản lý tốt việc học trên trường của mình. Minh cũng là một thành viên tích cực trên diễn đàn lớp. Cậu ấy và bạn bè đăng tải hình ảnh và video về các hoạt động của lớp. Họ cũng thảo luận về bài tập về nhà, những vấn đề của họ và cách đối phó với áp lực từ cha mẹ, bạn bè và bài vở. Vấn đề phổ biến nhất mà họ thảo luận là cách đối mặt với nạn bắt nạt.
Part 2: Read the passage, and answer the questions. (1,25pts)
Living in the countryside is something that people from the city often dream about. However, in reality, it has both advantages and disadvantages.
There are certainly many advantages of living in the country. First, you can enjoy peace and quietness. Moreover, people tend to be friendlier. A further advantage is that there is less traffic, so it is safer for young children.
However, there are certain disadvantages or drawbacks to life outside the city. First, because there are fewer people, you are likely to have few friends. In addition, entertainment is difficult to find, particularly in the evening. Furthermore, the fact that there are fewer shops and services so it is quite hard to find jobs. As a result, you may have to travel a long way to work, which can be extremely expensive.
In conclusion, it can be seen that the country is more suitable for some people than others. On the whole, it is often the best place for those who are retired or who have young children. In contrast, young or single people who have a career are better provided for in the city.
Yes, it does.
Does living in the countryside have both advantages and disadvantages?
(Sống ở vùng quê có cả những ưu điểm và nhược điểm phải không?)
Thông tin: However, in reality, it has both advantages and disadvantages.
(Tuy nhiên, trên thực tế, nó có cả những ưu điểm và nhược điểm.)
→ Câu hỏi dạng Yes/No question với trợ động từ “Does”, nội dung hoàn toàn khớp với bài đọc nên ta trả lời khẳng định là “Yes, it does.”
How many advantages does living in the country have?
It has three advantages. / Three / Three advantages.
How many advantages does living in the country have?
(Sống ở vùng quê có bao nhiêu ưu điểm?)
Thông tin: Tác giả liệt kê 3 ưu điểm trong đoạn 2 thông qua các từ nối:
First, you can enjoy peace and quietness. (Thứ nhất, bạn có thể tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh.)
Moreover, people tend to be friendlier. (Hơn nữa, con người có xu hướng thân thiện hơn.)
A further advantage is that there is less traffic... (Một ưu điểm nữa là có ít giao thông/xe cộ hơn...)
Why is living in the countryside safer for young children?
Because there is less traffic.
Why is living in the countryside safer for young children?
(Tại sao sống ở vùng quê lại an toàn hơn cho trẻ nhỏ?)
Thông tin: A further advantage is that there is less traffic, so it is safer for young children.
(Một ưu điểm nữa là có ít giao thông hơn, vì vậy nó an toàn hơn cho trẻ nhỏ.)
→ Câu hỏi bắt đầu bằng “Why” (Tại sao), ta dùng mệnh đề chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng “Because” (Bởi vì).
Is having few friends one of the drawbacks of life in the countryside?
Yes, it is.
Is having few friends one of the drawbacks of life in the countryside?
(Việc có ít bạn bè có phải là một trong những hạn chế của cuộc sống ở vùng quê không?)
Thông tin: ...there are certain disadvantages or drawbacks to life outside the city. First, because there are fewer people, you are likely to have few friends.
(...có những bất lợi hoặc hạn chế nhất định đối với cuộc sống bên ngoài thành phố. Đầu tiên, vì có ít người hơn, bạn rất có khả năng sẽ có ít bạn bè.)
→ Câu hỏi Yes/No với động từ to be “Is”, nội dung hoàn toàn chính xác theo bài đọc nên ta trả lời “Yes, it is.”
Where is the best place for retired people, in the city or in the country?
In the country. / The country is the best place for retired people.
Where is the best place for retired people, in the city or in the country?
(Đâu là nơi tốt nhất cho những người đã nghỉ hưu, ở thành phố hay ở vùng quê?)
Thông tin: On the whole, it [the country] is often the best place for those who are retired...
(Nhìn chung, nó [vùng quê] thường là nơi tốt nhất cho những người đã nghỉ hưu...)
→ Câu hỏi đưa ra sự lựa chọn (city or country), dựa vào thông tin đoạn cuối ta chọn “the country”.
Dịch bài đọc:
Sống ở vùng quê là điều mà những người từ thành phố thường mơ ước. Tuy nhiên, trên thực tế, nó có cả những ưu điểm và nhược điểm.
Chắc chắn có rất nhiều ưu điểm khi sống ở vùng quê. Thứ nhất, bạn có thể tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh. Hơn nữa, con người có xu hướng thân thiện hơn. Một ưu điểm nữa là có ít xe cộ qua lại hơn, vì vậy nó an toàn hơn cho trẻ nhỏ.
Tuy nhiên, có những bất lợi hoặc hạn chế nhất định đối với cuộc sống bên ngoài thành phố. Đầu tiên, vì có ít người hơn, bạn rất có khả năng sẽ có ít bạn bè. Thêm vào đó, rất khó để tìm thấy các hoạt động giải trí, đặc biệt là vào buổi tối. Hơn nữa, thực tế là có ít cửa hàng và dịch vụ hơn nên khá khó để tìm việc làm. Kết quả là, bạn có thể phải đi một quãng đường dài để đi làm, điều này có thể vô cùng tốn kém.
Tóm lại, có thể thấy rằng vùng quê phù hợp với một số người hơn là những người khác. Nhìn chung, nó thường là nơi tốt nhất cho những người đã nghỉ hưu hoặc những người có con nhỏ. Ngược lại, những người trẻ tuổi hoặc độc thân có sự nghiệp sẽ được chu cấp tốt hơn ở thành phố.
IV. WRITING (2.5 pts)
Part 1: Give the correct verbs in the brackets (0.5 pts)
Hoa did the test _______ than her best friend. (good)
better
Dấu hiệu: Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc So sánh hơn (Comparative).
Vị trí cần điền đứng sau và bổ nghĩa cho động từ thường “did” (quá khứ của “do” - làm), do đó ta phải dùng một trạng từ thay vì tính từ. Trạng từ của “good” (tốt) là “well”.
Dạng so sánh hơn của trạng từ “well” là một trường hợp bất quy tắc, ta chuyển thành “better” (tốt hơn).
→ Hoa did the test better than her best friend.
Dịch nghĩa: Hoa đã làm bài kiểm tra tốt hơn bạn thân nhất của cô ấy.
My sister fancies ________ Facebook in her leisure time. (surf)
surfing
Dấu hiệu: Chỗ trống nằm ngay sau động từ “fancy”. Ta có fancy + V-ing: yêu thích, thích làm gì.
Từ cho sẵn “surf” (lướt) là động từ nguyên mẫu. Thêm đuôi “ing” vào sau ta được “surfing”.
→ My sister fancies surfing Facebook in her leisure time.
Dịch nghĩa: Chị/Em gái tôi thích lướt Facebook vào thời gian rảnh rỗi của cô ấy.
Part 2: Writesentences based on the words given. (1,0pt)
My friend/ dislike/ do/ DIY.
My friend dislikes doing DIY.
Quy tắc:
- Cấu trúc diễn tả sự không thích: dislike + V-ing.
- Thì hiện tại đơn: Chủ ngữ “My friend” (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ chính phải thêm “s/es”.
Cách làm:
- Chia động từ “dislike” thành dislikes.
- Động từ “do” chuyển thành danh động từ thêm đuôi -ing: doing.
→ My friend dislikes doing DIY.
Dịch nghĩa: Bạn của tôi không thích làm đồ thủ công (DIY - Do It Yourself).
Mr. Binh/ is / interested / do/ puzzles /in his leisure time.
Mr. Binh is interested in doing puzzles in his leisure time.
Quy tắc: Cấu trúc diễn tả sở thích: be interested in + V-ing (hứng thú với việc gì).
Cách làm:
- Đề bài đã cho “is interested”, ta cần thêm giới từ “in” ở ngay phía sau.
- Động từ “do” đứng sau giới từ “in” phải chuyển thành “doing”.
- Giữ nguyên phần còn lại của câu.
→ Mr. Binh is interested in doing puzzles in his leisure time.
Dịch nghĩa: Ông Bình có hứng thú với việc giải câu đố vào thời gian rảnh rỗi.
My brothers/ speak/ English/ fluently/ than/ I do
My brothers speak English more fluently than I do.
Quy tắc: Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài (kết thúc bằng -ly): S1 + V + more + Adv + than + S2.
Cách làm:
- Chủ ngữ “My brothers” là số nhiều nên động từ “speak” giữ nguyên.
- Trạng từ “fluently” (trôi chảy) là trạng từ dài, dạng so sánh hơn của nó là thêm “more” ở trước: more fluently.
- Ráp các từ gợi ý lại theo đúng trật tự cấu trúc.
→ My brothers speak English more fluently than I do.
Dịch nghĩa: Các anh trai của tôi nói tiếng Anh trôi chảy hơn tôi.
She/ work /hard/ so/ she/pass/last/exam /easily.
She worked hard, so she passed the last exam easily.
Quy tắc:
- Dấu hiệu “last exam” (kỳ thi trước) chỉ một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ Cả câu dùng thì Quá khứ đơn.
- Cấu trúc câu ghép với liên từ “so”: Mệnh đề nguyên nhân, so + mệnh đề kết quả.
Cách làm:
- Chia động từ “work” ở quá khứ thành “worked”.
- Thêm dấu phẩy (,) trước liên từ “so”.
- Chia động từ “pass” ở quá khứ thành passed.
- Thêm mạo từ “the” trước cụm “last exam” để xác định rõ kỳ thi.
→ She worked hard, so she passed the last exam easily.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã học hành chăm chỉ, vì vậy cô ấy đã vượt qua kỳ thi trước một cách dễ dàng.
Part 3: Rewrite the sentences so that their meaning remains unchanged. (1,0 pts)
My brother has a new smartphone, so he usually logs on to his Zalo account.
à Mybrother…………………………………………………………... (therefore)
My brother has a new smartphone; therefore, he usually logs on to his Zalo account.
Câu gốc: My brother has a new smartphone, so he usually logs on to his Zalo account. (Từ cho sẵn: therefore) (Anh trai tôi có một chiếc điện thoại thông minh mới, vì vậy anh ấy thường xuyên đăng nhập vào tài khoản Zalo của mình.)
Quy tắc: Chuyển đổi từ liên từ “so” sang trạng từ liên kết “therefore” (vì vậy, do đó). Cấu trúc dấu câu: Mệnh đề 1; therefore, Mệnh đề 2. (hoặc Mệnh đề 1. Therefore, Mệnh đề 2.).
Cách viết lại:
- Giữ nguyên mệnh đề đầu tiên: My brother has a new smartphone.
- Thay dấu phẩy (,) và chữ “so” bằng dấu chấm phẩy (;), chữ “therefore” và một dấu phẩy (,) ở ngay sau nó.
- Viết tiếp mệnh đề thứ hai.
→ My brother has a new smartphone; therefore, he usually logs on to his Zalo account.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi có một chiếc điện thoại thông minh mới; do đó, anh ấy thường xuyên đăng nhập vào tài khoản Zalo của mình.
Nam likes checking the notifications and seeing some new posts.
à Nam is……………………………………………………………………………… (fond)
Nam is fond of checking the notifications and seeing some new posts.
Câu gốc: Nam likes checking the notifications and seeing some new posts. (Từ cho sẵn: fond) (Nam thích kiểm tra các thông báo và xem một vài bài đăng mới.)
Quy tắc: Động từ đồng nghĩa diễn tả sở thích: S + like(s) + V-ing = S + be fond of + V-ing.
Cách viết lại:
- Đề bài đã cho sẵn chủ ngữ và to be “Nam is”. Ta thay động từ “likes” bằng cụm từ chỉ sở thích “fond of”.
- Giữ nguyên toàn bộ cụm danh động từ phía sau (do sau giới từ “of” động từ cũng ở dạng V-ing giống như sau “like”).
→ Nam is fond of checking the notifications and seeing some new posts.
Dịch nghĩa: Nam có hứng thú với việc kiểm tra các thông báo và xem các bài đăng mới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















