Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 859 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose the correct answer A, B, C or D

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to speaker 1, There is a great sense of ________ in his village.

community

communication

security

duty

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

According to speaker 1, There is a great sense of ________ in his village. (Theo người nói 1, có một cảm giác ________ tuyệt vời ở ngôi làng của anh ấy.)

A. community: cộng đồng

B. communication: sự giao tiếp

C. security: sự an ninh / an toàn

D. duty: trách nhiệm

Thông tin: Speaker 1: There is a great sense of community here.

Dịch nghĩa: Người nói 1: Có một tinh thần cộng đồng lớn ở đây.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Speaker 1 says that people in his village are very ________.

unsociable

happy

supportive

well-trained

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Speaker 1 says that people in his village are very ________. (Người nói 1 nói rằng mọi người ở ngôi làng của anh ấy rất ________.)

A. unsociable: không hòa đồng

B. happy: vui vẻ

C. supportive: hay giúp đỡ / ủng hộ lẫn nhau

D. well-trained: được đào tạo kỹ lưỡng

Thông tin: Speaker 1: They are always willing to help each other.

Dịch nghĩa: Người nói 1: Họ luôn sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau. (Sẵn sàng giúp đỡ tương đương với tính từ “supportive”).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In speaker 2's opinion, ________ is a big problem in the countryside.

safety

the cost of living

transportation

accommodation

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

In speaker 2's opinion, ________ is a big problem in the countryside. (Theo ý kiến của người nói 2, ________ là một vấn đề lớn ở vùng nông thôn.)

A. safety: sự an toàn

B. the cost of living: chi phí sinh hoạt

C. transportation: giao thông / việc đi lại

D. accommodation: chỗ ở

Thông tin: Speaker 2: Transportation is another big problem.

Dịch nghĩa: Người nói 2: Giao thông là một vấn đề lớn khác.

Đoạn văn

Listen again and choose the best answer for each question.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why does speaker 1 choose to live in a village?

Because of the good relationships between villagers

Because there is less traffic

Because there are fewer people

Because there are few services

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Why does speaker 1 choose to live in a village? (Tại sao người nói 1 chọn sống ở một ngôi làng?)

A. Because of the good relationships between villagers: Vì mối quan hệ tốt đẹp giữa những người dân làng

B. Because there is less traffic: Vì có ít xe cộ hơn

C. Because there are fewer people: Vì có ít người hơn

D. Because there are few services: Vì có ít dịch vụ

Thông tin: Speaker 1: I chose to live in a village because the relationships between people here are very good.

Dịch nghĩa: Người nói 1: Tôi chọn sống ở một ngôi làng vì mối quan hệ giữa mọi người ở đây rất tốt.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to speaker 2, what should we do for the villagers?

prevent crime

improve the lives of people

protect nature

help them with farm work

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

According to speaker 2, what should we do for the villagers? (Theo người nói 2, chúng ta nên làm gì cho những người dân làng?)

A. prevent crime: phòng ngừa tội phạm

B. improve the lives of people: cải thiện cuộc sống của mọi người

C. protect nature: bảo vệ thiên nhiên

D. help them with farm work: giúp họ làm công việc đồng áng

Thông tin: Speaker 2: And in general, there are many things that we should do to improve the life of villagers.

Dịch nghĩa: Người nói 2: Và nhìn chung, có rất nhiều điều chúng ta nên làm để cải thiện cuộc sống của người dân làng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to speaker 3, how is the life in the countryside?

simple and safe

simple and slow

peaceful and safe

peaceful and simple

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

According to speaker 3, how is the life in the countryside? (Theo người nói 3, cuộc sống ở vùng nông thôn như thế nào?)

A. simple and safe: giản dị và an toàn

B. simple and slow: giản dị và chậm rãi

C. peaceful and safe: yên bình và an toàn

D. peaceful and simple: yên bình và giản dị

Thông tin: Speaker 3: Life is also peaceful and simple here.

Dịch nghĩa: Người nói 3: Cuộc sống ở đây cũng rất yên bình và giản dị.

Audio script:

Speaker 1: I chose to live in a village because the relationships between people here are very good. There is a great sense of community here. The people welcome neighbours to their homes. They are always willing to help each other. They share almost everything with one another.

Speaker 2: There are many things I don't like about life in the countryside. There aren't many good schools or colleges. It's boring here because there aren't many places for entertainment like theatres, cinemas, etc. Transportation is another big problem. There are few means of public transport. And in general, there are many things that we should do to improve the life of villagers.

Speaker 3: I love to live in the countryside. It is spacious. We can do many, many things that are hard to do in the city. We can go swimming, play football, fly kites and do other interesting things. Life is also peaceful and simple here.

Dịch bài nghe:

Người nói 1: Tôi chọn sống ở một ngôi làng vì mối quan hệ giữa mọi người ở đây rất tốt. Có một tinh thần cộng đồng rất lớn ở đây. Mọi người chào đón hàng xóm đến nhà của họ. Họ luôn sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau. Họ chia sẻ hầu hết mọi thứ với nhau.

Người nói 2: Có rất nhiều điều tôi không thích về cuộc sống ở vùng nông thôn. Không có nhiều trường học hoặc cao đẳng tốt. Ở đây rất nhàm chán vì không có nhiều địa điểm giải trí như nhà hát, rạp chiếu phim, v.v. Giao thông là một vấn đề lớn khác. Có rất ít phương tiện giao thông công cộng. Và nhìn chung, có rất nhiều điều chúng ta nên làm để cải thiện cuộc sống của người dân làng.

Người nói 3: Tôi rất thích sống ở vùng nông thôn. Nơi đây rất rộng rãi. Chúng ta có thể làm rất nhiều, rất nhiều điều mà rất khó làm ở thành phố. Chúng ta có thể đi bơi, chơi bóng đá, thả diều và làm những điều thú vị khác. Cuộc sống ở đây cũng rất yên bình và giản dị.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions:

wood

look

book

food

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. wood: /wʊd/

B. look: /lʊk/

C. book: /bʊk/

D. food: /fuːd/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /uː/, còn lại được phát âm là /ʊ/ (âm “u” ngắn).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions:

hour

horse

herd

hay

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. hour: /ˈaʊər/

B. horse: /hɔː(r)s/

C. herd: /hɜː(r)d/

D. hay: /heɪ/

Phương án A có phần gạch chân là âm câm (không được phát âm), trong khi các phương án còn lại chữ “h” đều được phát âm là /h/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions:

explore

cattle

poultry

village

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. explore: /ɪkˈsplɔːr/ (trọng âm 2)

B. cattle: /ˈkætl/ (trọng âm 1)

C. poultry: /ˈpəʊltri/ (trọng âm 1)

D. village: /ˈvɪlɪdʒ/ (trọng âm 1)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions:

variety

majority

expectation

participate

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. variety: /vəˈraɪəti/ (trọng âm 2)

B. majority: /məˈdʒɒrəti/ (trọng âm 2)

C. expectation: /ˌekspekˈteɪʃn/ (trọng âm 3)

D. participate: /pɑːrˈtɪsɪpeɪt/ (trọng âm 2)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions:

Mark is hard working; ________, he usually gets high scores on exams.

so

but

however

therefore

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. so: vì vậy (không đứng ngay sau dấu chấm phẩy)

B. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

C. however: tuy nhiên (chỉ sự tương phản)

D. therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả)

Hai mệnh đề thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Việc “chăm chỉ” là nguyên nhân dẫn đến “thường đạt điểm cao”. Vị trí khoảng trống nằm ngay sau dấu chấm phẩy (;) nên trạng từ nối đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa nhất là “therefore”.

→ Mark is hard working; therefore, he usually gets high scores on exams.

Dịch nghĩa: Mark rất chăm chỉ; do đó cậu ấy thường đạt điểm cao trong các kỳ thi.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam often ________ to her Instagram account to chat with her sister in Ha Noi.

logs on

connects

uploads

checks

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. logs on (v): đăng nhập

B. connects (v): kết nối

C. uploads (v): tải lên

D. checks (v): kiểm tra

Ta có cụm động từ (phrasal verb) đi kèm với giới từ “to”: log on to an account (đăng nhập vào một tài khoản).

→ Nam often logs on to her Instagram account to chat with her sister in Ha Noi.

Dịch nghĩa: Nam thường xuyên đăng nhập vào tài khoản Instagram của mình để trò chuyện với chị gái ở Hà Nội.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sisters ________ watching Korean movies ________ reading novels.

prefers – to

prefers than

prefer – to

prefer than

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. prefers – to: (sai vì “prefers” chia cho chủ ngữ số ít)

B. prefers than: (sai cấu trúc và sai chia động từ)

C. prefer – to: (đúng cấu trúc và chia đúng động từ)

D. prefer than: (sai cấu trúc giới từ)

Ta có cấu trúc chỉ sự ưu tiên, thích làm việc này hơn việc kia: prefer + V-ing + to + V-ing. Chủ ngữ “My sisters” là danh từ số nhiều nên động từ “prefer” phải ở dạng nguyên thể.

→ My sisters prefer watching Korean movies to reading novels.

Dịch nghĩa: Các chị gái của tôi thích xem phim Hàn Quốc hơn là đọc tiểu thuyết.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She can speak English ________ than before after taking a language course.

fluently

more fluent

fluent

more fluently

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. fluently (adv): một cách trôi chảy

B. more fluent (adj): trôi chảy hơn (dùng cho tính từ)

C. fluent (adj): trôi chảy

D. more fluently (adv): trôi chảy hơn (dùng cho trạng từ)

Động từ chính trong câu là động từ thường “speak” (nói), do đó ta cần một trạng từ để bổ nghĩa → Loại B và C.

Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. “Fluently” là trạng từ dài nên cấu trúc so sánh hơn của nó bắt buộc phải là more fluently.

→ She can speak English more fluently than before after taking a language course.

Dịch nghĩa: Cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy hơn trước đây sau khi tham gia một khóa học ngôn ngữ.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam's father bought him a new T-shirt last Sunday. He looked smart in this shirt.

Nam's teacher: “What a beautiful shirt you are wearing!”

Nam: “________”

Yes, it is.

Thanks. My Dad gave me on my birthday.

Never mind.

I don't like it because it's very nice.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. Yes, it is. (Vâng, đúng vậy.) - Thiếu tự nhiên khi đáp lại lời khen

B. Thanks. My Dad gave me on my birthday. (Cảm ơn ạ. Bố em đã tặng em vào dịp sinh nhật.)

C. Never mind. (Đừng bận tâm.) - Không dùng để đáp lời khen

D. I don't like it because it's very nice. (Em không thích nó vì nó rất đẹp.) - Sai logic ngữ nghĩa hoàn toàn

Giáo viên đang dành một lời khen ngợi cho chiếc áo của Nam: “What a beautiful shirt you are wearing!” (Em đang mặc một chiếc áo thật đẹp!). Phản xạ giao tiếp lịch sự và tự nhiên nhất khi nhận được lời khen là nói lời cảm ơn (Thanks) và có thể chia sẻ thêm một chút thông tin về món đồ đó.

→ Nam's teacher: “What a beautiful shirt you are wearing!” - Nam: “Thanks. My Dad gave me on my birthday.”

Dịch nghĩa: Giáo viên của Nam: “Em có một chiếc áo thật đẹp làm sao!” - Nam: “Em cảm ơn ạ. Bố em đã tặng nó cho em vào ngày sinh nhật.”

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In his free time, my younger brother is keen ________ reading books and doing puzzles.

in

on

about

of

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có cấu trúc tính từ đi kèm giới từ cố định chỉ sự đam mê, yêu thích: be keen on + Noun/V-ing (rất thích, hứng thú với việc gì/cái gì).

→ In his free time, my younger brother is keen on reading books and doing puzzles.

Dịch nghĩa: Vào thời gian rảnh rỗi, em trai tôi rất thích đọc sách và giải câu đố.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 20.

TIPS TO HELP YOU STAY SAFE ONLINE

1. Don't share (17) ________ personal information such as your address or phone number.

2. (18) ________ your passwords are strong and hard to guess.

3. Be (19) ________ about what you post. Remember, once something is uploaded, you can barely delete it completely.

4. If you see someone being bullied online, (20) ________ or parents.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Don't share (17) ________ personal information such as your address or phone number.

a

an

x (no article)

the

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. a: một (đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

B. an: một (đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

C. x (no article): không dùng mạo từ

D. the: (mạo từ xác định)

Danh từ “information” (thông tin) trong tiếng Anh là một danh từ không đếm được (uncountable noun). Do đó, ta không thể sử dụng mạo từ “a/an” phía trước. Vì câu mang ý nghĩa khuyên nhủ chung chung, không chỉ đích danh một “thông tin” cụ thể nào đã được nhắc đến từ trước, nên ta không dùng mạo từ “the”.

→ Don't share personal information such as your address or phone number.

Dịch nghĩa: Đừng chia sẻ thông tin cá nhân như địa chỉ hoặc số điện thoại của bạn.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(18) ________ your passwords are strong and hard to guess.

Make sure

Get sure

Make assure

Be assure

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Make sure (v): đảm bảo, chắc chắn

B. Get sure: (sai sự kết hợp từ)

C. Make assure: (sai ngữ pháp, “assure” là động từ)

D. Be assure: (sai ngữ pháp, phải là “be assured” hoặc “rest assured”)

Cụm từ cố định rất phổ biến để đưa ra lời khuyên hoặc mệnh lệnh là “Make sure (that) + Mệnh đề” (Hãy đảm bảo rằng...).

→ Make sure your passwords are strong and hard to guess.

Dịch nghĩa: Hãy đảm bảo rằng mật khẩu của bạn mạnh và khó đoán.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Be (19) ________ about what you post.

careless

carelessly

careful

carefully

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. careless (adj): bất cẩn, cẩu thả

B. carelessly (adv): một cách bất cẩn

C. careful (adj): cẩn thận

D. carefully (adv): một cách cẩn thận

Đứng ngay sau động từ to be “Be” trong câu mệnh lệnh, ta bắt buộc phải dùng một tính từ (loại B và D). Dựa vào ngữ cảnh khuyên nhủ để an toàn trên mạng, tính từ mang nghĩa tích cực “careful” là đáp án chính xác.

→ Be careful about what you post.

Dịch nghĩa: Hãy cẩn thận về những gì bạn đăng tải.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you see someone being bullied online, (20) ________ or parents.

report it teachers

reports it to teachers

report it to teacher

report it to teachers

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. report it teachers: (thiếu giới từ “to”)

B. reports it to teachers: (sai vì câu mệnh lệnh động từ phải nguyên thể, không chia “s”)

C. report it to teacher: (sai vì danh từ đếm được “teacher” không có mạo từ hoặc dạng số nhiều, trong khi vế sau là “parents” đang ở số nhiều)

D. report it to teachers: báo cáo điều đó cho các giáo viên

Cấu trúc: report something to somebody: báo cáo/trình báo việc gì cho ai.

Vì đây là vế của câu mệnh lệnh (khuyên người khác phải làm gì) nên động từ “report” giữ ở dạng nguyên thể. Danh từ “teachers” để số nhiều đảm bảo cấu trúc song song với danh từ “parents” ngay phía sau.

→ If you see someone being bullied online, report it to teachers or parents.

Dịch nghĩa: Nếu bạn thấy ai đó bị bắt nạt trực tuyến, hãy báo cáo điều đó cho giáo viên hoặc phụ huynh.

Dịch bài đọc:

NHỮNG MẸO GIÚP BẠN GIỮ AN TOÀN TRỰC TUYẾN

1. Đừng chia sẻ thông tin cá nhân như địa chỉ hoặc số điện thoại của bạn.

2. Hãy đảm bảo rằng mật khẩu của bạn mạnh và khó đoán.

3. Hãy cẩn thận về những gì bạn đăng tải. Hãy nhớ rằng, một khi điều gì đó được tải lên, bạn hầu như không thể xóa nó hoàn toàn.

4. Nếu bạn thấy ai đó bị bắt nạt trực tuyến, hãy báo cáo điều đó cho giáo viên hoặc phụ huynh.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 21 to 22.

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Last weekend, my family decided to spend the day hiking in the nearby mountains. We had packed our bags and prepared for the adventure, but things didn't go quite as planned. ________

a. However, when we started our hike, dark clouds gathered, and soon it began to rain heavily.

b. Before we left, we had checked the weather forecast, which predicted clear skies.

c. We reached the top of the mountain, but the rain and fog completely blocked the beautiful view we had hoped for.

a - c - b

b - a - c

c - b - a

b - c - a

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. b – a – c

Để sắp xếp hợp lí, ta cần bám sát trình tự thời gian của chuyến đi và sự tương phản giữa kỳ vọng với thực tế:

Câu mở đầu: “...We had packed our bags and prepared for the adventure, but things didn't go quite as planned.” (...Chúng tôi đã chuẩn bị hành lý và sẵn sàng cho chuyến phiêu lưu, nhưng mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch). Câu này gợi mở rằng sẽ có một sự cố xảy ra làm hỏng kế hoạch.

- (b): “Before we left, we had checked the weather forecast, which predicted clear skies.” (Trước khi đi, chúng tôi đã kiểm tra dự báo thời tiết, dự báo trời sẽ quang đãng). Xét về mặt thời gian, hành động kiểm tra thời tiết “trước khi rời đi” (Before we left) phải xảy ra đầu tiên, gắn liền với giai đoạn chuẩn bị ở câu mở đầu.

- (a): “However, when we started our hike, dark clouds gathered, and soon it began to rain heavily.” (Tuy nhiên, khi chúng tôi bắt đầu đi bộ, mây đen kéo đến và chẳng bao lâu trời bắt đầu mưa to). Từ nối “However” (Tuy nhiên) tạo sự tương phản trực tiếp với dự báo “trời quang đãng” ở câu (b). Về thời gian, hành động này (“when we started”) xảy ra ngay sau khi họ xuất phát.

- (c): “We reached the top of the mountain, but the rain and fog completely blocked the beautiful view we had hoped for.” (Chúng tôi lên đến đỉnh núi, nhưng mưa và sương mù đã che khuất hoàn toàn khung cảnh tuyệt đẹp mà chúng tôi mong đợi). Đây là kết quả diễn ra khi họ đã hoàn thành chặng đường leo lên tới đỉnh.

Thứ tự hợp lí nhất theo dòng thời gian là: Trước khi đi (b) → Khi bắt đầu đi (a) → Khi lên đến đỉnh (c).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentences that can end the text (in question 21) most appropriately.

After a while, the rain stopped, and we weren't able to enjoy the day.

However, we decided to wait, hoping the weather would clear up.

In the end, we returned home soaking wet, feeling disappointed.

To our surprise, the rain turned into a thunderstorm, forcing us to rush back.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ngữ cảnh của đoạn văn: Đoạn văn kể về một chuyến leo núi không suôn sẻ như kế hoạch (“didn't go quite as planned”) do thời tiết xấu. Họ bị mắc mưa to và khi lên đến đỉnh thì sương mù che khuất hết cảnh đẹp.

Đáp án C: “In the end, we returned home soaking wet, feeling disappointed.” (Cuối cùng, chúng tôi trở về nhà ướt sũng, cảm thấy thất vọng). Cụm từ “In the end” (Cuối cùng) là dấu hiệu cho một câu kết luận. Hậu quả “ướt sũng” và “thất vọng” tóm gọn lại kết cục buồn của chuyến đi, phản hồi trực tiếp lại chủ đề “không như kế hoạch” được nêu ở câu mở đầu.

Các đáp án sai:

- A sai vì chứa logic mâu thuẫn: “Sau một lúc, mưa tạnh, và chúng tôi đã không thể tận hưởng ngày hôm đó”. Nếu mưa đã tạnh thì thường kết quả sẽ tích cực hơn, việc dùng từ “and” (và) ở đây là sai ngữ pháp/ngữ nghĩa, đúng ra phải là “but” (nhưng).

- B sai vì mang tính chất kể lể chi tiết tiếp theo chứ chưa chốt lại câu chuyện: “Tuy nhiên, chúng tôi quyết định đợi, hy vọng thời tiết sẽ quang đãng”. Đây chỉ là một diễn biến tiếp nối lúc ở trên đỉnh núi.

- D sai vì dù kể thêm sự cố (“bão sấm chớp buộc chúng tôi vội vã quay lại”) nhưng nó lại tạo ra một tình tiết kịch tính mới thay vì đóng vai trò tổng kết trọn vẹn cả chuyến đi cùng với cảm xúc của người viết như câu C.

Đoạn hoàn chỉnh:

Last weekend, my family decided to spend the day hiking in the nearby mountains. We had packed our bags and prepared for the adventure, but things didn't go quite as planned. Before we left, we had checked the weather forecast, which predicted clear skies. However, when we started our hike, dark clouds gathered, and soon it began to rain heavily. We reached the top of the mountain, but the rain and fog completely blocked the beautiful view we had hoped for. In the end, we returned home soaking wet, feeling disappointed.

Dịch nghĩa:

Cuối tuần trước, gia đình tôi quyết định dành cả ngày để đi bộ đường dài trên những ngọn núi gần đó. Chúng tôi đã đóng gói hành lý và chuẩn bị cho chuyến phiêu lưu, nhưng mọi thứ đã không hoàn toàn diễn ra như kế hoạch. Trước khi đi, chúng tôi đã kiểm tra dự báo thời tiết, dự báo trời sẽ quang đãng. Tuy nhiên, khi chúng tôi bắt đầu đi bộ, mây đen kéo đến, và chẳng bao lâu trời bắt đầu mưa to. Chúng tôi lên đến đỉnh núi, nhưng mưa và sương mù đã che khuất hoàn toàn khung cảnh tuyệt đẹp mà chúng tôi mong đợi. Cuối cùng, chúng tôi trở về nhà ướt sũng và cảm thấy thất vọng.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Nowadays, some people choose to live and work in the countryside. New ways of working, like online jobs, have made it possible for more people to live there. There are both advantages and (23) ________ to living in the countryside.

Firstly, life in the countryside is very (24) ________. There are less cars and that means there is less noise, and less polluted. Furthermore, there is more land available in the countryside, and people (25) ________ in bigger houses or flats than in cities. Finally, it's easier to enjoy outdoor activities like walking or cycling. On the other hand, life in the countryside can be boring. There are (26) ________ cinemas and shops to go to. You can feel isolated if you live a long way from other people.

In conclusion, the many advantages of the countryside, such as its peaceful environment and outdoor opportunities, keep it attractive as a living option.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are both advantages and (23) ________ to living in the countryside.

good points

disadvantages

benefits

merits

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. good points (n): những điểm tốt

B. disadvantages (n): những bất lợi, nhược điểm

C. benefits (n): những lợi ích

D. merits (n): những giá trị, điểm xuất sắc

Ta có cụm từ cố định: advantages and disadvantages: những thuận lợi và bất lợi / ưu điểm và nhược điểm).

Các đáp án A, C, D đều mang nghĩa tích cực, đồng nghĩa với “advantages” nên không tạo được sự tương phản cần thiết cho cấu trúc “both... and...”.

→ There are both advantages and disadvantages to living in the countryside.

Dịch nghĩa: Có cả những thuận lợi và bất lợi khi sống ở nông thôn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Firstly, life in the countryside is very (24) ________.

peaceful

peacefully

peace

peacefulness

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. peaceful (adj): yên bình

B. peacefully (adv): một cách yên bình

C. peace (n): sự yên bình, hòa bình

D. peacefulness (n): (từ viết sai chính tả, đúng phải là peacefulness - sự thanh bình)

Đứng sau động từ to be “is” và trạng từ chỉ mức độ “very” (rất), ta bắt buộc phải sử dụng một tính từ để miêu tả đặc điểm của chủ ngữ “life” (cuộc sống).

→ Firstly, life in the countryside is very peaceful.

Dịch nghĩa: Đầu tiên, cuộc sống ở nông thôn rất yên bình.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Furthermore, there is more land available in the countryside, and people (25) ________ in bigger houses or flats than in cities.

live can often

can live often

can often live

often can live

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu kiểm tra vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu có động từ khuyết thiếu.

Trật tự từ đúng là: Động từ khuyết thiếu (can/will/must...) + Trạng từ chỉ tần suất (often/always/usually...) + Động từ chính nguyên thể.

→ ...and people can often live in bigger houses or flats than in cities.

Dịch nghĩa: ...và mọi người có thể thường sống trong những ngôi nhà hoặc căn hộ lớn hơn so với ở thành phố.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are (26) ________ cinemas and shops to go to.

more restaurants

little restaurants

a few restaurants

fewer restaurants

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. more restaurants: nhiều nhà hàng hơn

B. little restaurants: (sai ngữ pháp vì “little” đi với danh từ không đếm được)

C. a few restaurants: một vài nhà hàng (mang nghĩa khẳng định/tích cực)

D. fewer restaurants: ít nhà hàng hơn

Ngữ cảnh phía trước cho biết cuộc sống ở nông thôn có thể “boring” (nhàm chán). Nguyên nhân của sự nhàm chán là do có “ít” nơi để giải trí hơn. Với danh từ đếm được số nhiều (restaurants, cinemas, shops), ta dùng lượng từ “fewer” (ít hơn) để diễn tả sự thiếu thốn, phù hợp với nét nghĩa tiêu cực.

→ There are fewer restaurants, cinemas and shops to go to.

Dịch nghĩa: Có ít nhà hàng, rạp chiếu phim và cửa hàng để đi đến hơn.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, một số người chọn sống và làm việc ở nông thôn. Những phương thức làm việc mới, chẳng hạn như công việc trực tuyến, đã giúp cho nhiều người có thể sống ở đó hơn. Có cả những thuận lợi và bất lợi khi sống ở nông thôn.

Đầu tiên, cuộc sống ở nông thôn rất yên bình. Có ít xe cộ hơn và điều đó có nghĩa là ít tiếng ồn hơn, cũng như ít bị ô nhiễm hơn. Hơn nữa, có nhiều đất đai có sẵn hơn ở nông thôn, và mọi người có thể thường sống trong những ngôi nhà hoặc căn hộ lớn hơn so với ở thành phố. Cuối cùng, sẽ dễ dàng hơn để tận hưởng các hoạt động ngoài trời như đi bộ hoặc đạp xe.

Mặt khác, cuộc sống ở nông thôn có thể nhàm chán. Có ít nhà hàng, rạp chiếu phim và cửa hàng để đi đến hơn. Bạn có thể cảm thấy bị cô lập nếu sống ở một khoảng cách xa so với những người khác.

Tóm lại, nhiều ưu điểm của nông thôn, chẳng hạn như môi trường yên bình và các cơ hội hoạt động ngoài trời, luôn giữ cho nơi đây sự hấp dẫn như một lựa chọn không gian sống.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the answer to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following question.

Are you fond of hanging out with friends at weekends?

Are you interested in hang out with friends at weekends?

Are you fancy hanging out with friends at weekends?

Do you fancy hanging out with friends at weekends?

Do you fancy in hanging out with friends at weekends?

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Are you interested in hang out with friends at weekends? → Sai cấu trúc (sau giới từ “in” phải là danh động từ V-ing “hanging”, không dùng động từ nguyên thể).

B. Are you fancy hanging out with friends at weekends? → Sai trợ động từ (“fancy” ở đây đóng vai trò là động từ thường mang nghĩa “yêu thích”, do đó trong câu hỏi phải mượn trợ động từ “Do”, không dùng động từ to be “Are”).

C. Do you fancy hanging out with friends at weekends?

→ Đúng. Ta có các cấu trúc diễn đạt sự yêu thích tương đương nhau: be fond of + V-ing = fancy + V-ing = be interested in + V-ing (Thích làm việc gì). Cấu trúc câu hỏi với động từ thường ở thì Hiện tại đơn: Do + S + V(nguyên thể).

D. Do you fancy in hanging out with friends at weekends? → Sai cấu trúc (động từ “fancy” đi trực tiếp với V-ing, không có giới từ “in” đi kèm).

Dịch nghĩa: Bạn có thích đi chơi với bạn bè vào cuối tuần không?

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We came to the party; however, the guests had gone home.

We came to the party, so the guests had gone home.

We came to the party, but the guests had gone home.

We came to the party, or the guests had gone home.

We came to the party, and the guests had gone home.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. We came to the party, so the guests had gone home. → Sai nghĩa (từ nối “so” chỉ kết quả).

B. We came to the party, but the guests had gone home.

→ Đúng. Câu gốc dùng trạng từ liên kết “however” (tuy nhiên) để chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề. Khi viết lại, ta hoàn toàn có thể dùng liên từ “but” (nhưng) để thay thế. Chú ý cách dùng dấu câu: [; however, ] tương đương với [, but ].

C. We came to the party, or the guests had gone home. → Sai nghĩa (từ nối “or” chỉ sự lựa chọn).

D. We came to the party, and the guests had gone home. → Sai nghĩa (từ nối “and” chỉ sự bổ sung, làm mất đi ý nghĩa tương phản của câu gốc).

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đến bữa tiệc; tuy nhiên, các vị khách đã đi về nhà. = Chúng tôi đã đến bữa tiệc, nhưng các vị khách đã đi về nhà.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the answer to indicate the best answer that is made from the word given.

Ann/ behave/ politely/ her younger brother /.

Ann behave more politely her younger brother.

Ann behave more polite than her younger brother.

Ann behaves more politely than her younger brother.

Ann behaves more polite than her younger brother.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Ann behave more politely her younger brother. → Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ “Ann” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “behave” phải thêm “s”) và thiếu từ “than” trong cấu trúc so sánh.

B. Ann behave more polite than her younger brother. → Sai sự hòa hợp chủ vị (thiếu “s” ở động từ “behave”) và sai từ loại (phải dùng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường).

C. Ann behaves more politely than her younger brother.

→ Đúng. Chủ ngữ “Ann” là số ít nên động từ chia là “behaves”. Vì “behave” (cư xử) là động từ thường nên bổ nghĩa cho nó bắt buộc phải là một trạng từ “politely”, không dùng tính từ. Dạng so sánh hơn của trạng từ dài là: S1 + V + more + adv dài + than + S2.

D. Ann behaves more polite than her younger brother. → Sai từ loại (sau động từ thường “behaves” phải dùng trạng từ “politely”, không dùng tính từ “polite”).

Dịch nghĩa: Ann cư xử lịch sự hơn em trai của cô ấy.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Some teens/ feel/ pressure/ because/ they /want/ fit/ a group

Some teens feel pressure because they want to fit in a group.

Some teens feels pressure because they want to fit in a group.

Some teens feel pressure because of they want to fit in a group.

Some teens feel pressure because they want fitting in a group.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Some teens feel pressure because they want to fit in a group.

→ Đúng. Chủ ngữ “Some teens” (Một số thanh thiếu niên) là danh từ số nhiều nên động từ “feel” giữ nguyên. Mệnh đề chỉ nguyên nhân dùng liên từ “because” (bởi vì) cộng với một mệnh đề (S + V). Ta có cấu trúc: want + to V (muốn làm gì) và cụm động từ “fit in” (hòa nhập vào).

B. Some teens feels pressure because they want to fit in a group. → Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ số nhiều nên động từ “feels” không được thêm “s”).

C. Some teens feel pressure because of they want to fit in a group. → Sai cấu trúc (sau “because of” phải là một Cụm danh từ / V-ing, không được là một mệnh đề hoàn chỉnh “they want...”).

D. Some teens feel pressure because they want fitting in a group. → Sai cấu trúc (sau động từ “want” phải là “to V”, không dùng V-ing “fitting”).

Dịch nghĩa: Một số thanh thiếu niên cảm thấy áp lực bởi vì họ muốn hòa nhập vào một nhóm.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the sign say?
What does the sign say? (ảnh 1)

Cycling is allowed in this area.

You can park your bike here.

Cycling is prohibited in this area.

You must ride your bike slowly in this area.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Biển báo này có nghĩa là gì? A. Được phép đạp xe trong khu vực này. B. Bạn có thể đỗ xe đạp ở đây. C. Cấm đạp xe trong khu vực này. D. Bạn phải đạp xe chậm trong khu vực này.

Vòng tròn đỏ có vạch chéo là biểu tượng cấm đoán quốc tế. Hình ảnh chiếc xe đạp bên trong chỉ định rõ việc cấm lưu thông bằng xe đạp tại khu vực đặt biển báo.

- Phương án C (Cấm đạp xe trong khu vực này) sử dụng từ “prohibited” (bị cấm), truyền đạt chính xác ý nghĩa cấm đoán của biển báo.

- Phương án A mang nghĩa ngược lại hoàn toàn (“allowed” - được phép).

- Phương án B sai vì đưa ra thông tin về việc đỗ xe (“park”), không sát với ý nghĩa cấm phương tiện lưu thông.

- Phương án D sai vì yêu cầu người lái đi chậm (“ride... slowly”), trong khi biển báo là cấm tuyệt đối.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the notice say?
What does the notice say? (ảnh 1)

You have to ring the bell to ask for help.

The bell will ring when you come in.

The bell will ring when you go out.

The staff will ring the bell for you.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn phải bấm chuông để yêu cầu giúp đỡ.

B. Chuông sẽ reo khi bạn bước vào.

C. Chuông sẽ reo khi bạn đi ra.

D. Nhân viên sẽ bấm chuông cho bạn.

Thông tin: NOTICE / RING BELL FOR SERVICE

Dịch nghĩa: THÔNG BÁO / BẤM CHUÔNG ĐỂ ĐƯỢC PHỤC VỤ.

Dòng chữ “RING BELL” là một câu mệnh lệnh yêu cầu người đọc (khách hàng) chủ động thực hiện hành động bấm chuông. Mục đích của việc này là “FOR SERVICE” (để được phục vụ/được nhân viên ra hỗ trợ).

- Phương án A (Bạn phải bấm chuông để yêu cầu giúp đỡ) diễn đạt lại chính xác nhất thông điệp và mục đích của biển báo này (“ask for help” tương đương với mục đích cần “service”).

- Phương án B và C sai vì chúng miêu tả chiếc chuông tự động reo (“will ring”) dựa trên cảm biến ra vào, trái với hình ảnh bàn tay phải chủ động nhấn vào nút.

- Phương án D sai đối tượng thực hiện (bảo nhân viên - “staff” - sẽ bấm chuông cho bạn, trong khi thực tế khách hàng mới là người phải bấm).

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 33 to 36.

With approximately 2.96 billion users as of 2022, Facebook is undoubtedly one of the favoured social networking sites in the globe. As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment and academic learning.

First, it is a relaxing channel where students comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress. Additionally, they can easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages, where they can enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other. Second, Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to free learning materials and even ask for specialised knowledge from other friendly users. Besides, it's very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together.

In short, Facebook can contribute to students' academic achievements if they take full advantages of it in an appropriate way.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about?

The drawbacks of Facebook in students’ learning.

The benefits of Facebook in students’ learning.

The history of Facebook.

The development of Facebook in students’ learning.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)

A. The drawbacks of Facebook in students’ learning. (Những hạn chế của Facebook trong việc học của học sinh.)

B. The benefits of Facebook in students’ learning. (Những lợi ích của Facebook trong việc học của học sinh.)

C. The history of Facebook. (Lịch sử của Facebook.)

D. The development of Facebook in students’ learning. (Sự phát triển của Facebook trong việc học của học sinh.)

Thông tin: Ngay từ đoạn đầu, tác giả đã chỉ ra mục đích sử dụng Facebook của học sinh: “...they use Facebook for different purposes, including entertainment and academic learning” (họ sử dụng Facebook cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí và học tập). Sau đó, đoạn 2 lần lượt liệt kê các ưu điểm/lợi ích của nền tảng này đối với việc thư giãn và hỗ trợ học tập.

→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “unforgettable” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to _______.

important

memorable

difficult

amazing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

The word “unforgettable” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to _______. (Từ “unforgettable” trong đoạn 2 GẦN NGHĨA NHẤT với _______.)

unforgettable (adj): không thể nào quên, đáng nhớ

A. important (adj): quan trọng

B. memorable (adj): đáng nhớ

C. difficult (adj): khó khăn

D. amazing (adj): tuyệt vời

Thông tin: “...share unforgettable memories...” (Đoạn 2)

(...chia sẻ những kỷ niệm không thể nào quên...)

→ unforgettable = memorable.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which statement is NOT TRUE about Facebook according to the passage?

Students can relax and watch funny videos on Facebook.

Facebook helps students find and share learning materials for free.

Facebook charges money for students to use it.

Students can join groups with others who have similar interests on Facebook.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which statement is NOT TRUE about Facebook according to the passage? (Khẳng định nào KHÔNG ĐÚNG về Facebook theo đoạn văn?)

A. Students can relax and watch funny videos on Facebook. (Học sinh có thể thư giãn và xem các video hài hước trên Facebook.)

B. Facebook helps students find and share learning materials for free. (Facebook giúp học sinh tìm và chia sẻ tài liệu học tập miễn phí.)

C. Facebook charges money for students to use it. (Facebook thu tiền của học sinh để sử dụng nó.)

D. Students can join groups with others who have similar interests on Facebook. (Học sinh có thể tham gia các nhóm với những người có cùng sở thích trên Facebook.)

Thông tin:

- A đúng: “...watch multiple funny clips to relieve stress.” (Đoạn 2)

- B đúng: “...get access to free learning materials...” (Đoạn 2)

- D đúng: “...connect with those who have the same interests through various Facebook pages...” (Đoạn 2)

- C sai vì bài đọc nhấn mạnh việc tiếp cận tài liệu là “free” (miễn phí), không hề có thông tin nào nói về việc Facebook thu tiền (charges money) của học sinh.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is Facebook called the biggest knowledge platform?

Because students can gain a large number of free learning materials.

Because students can enjoy a large number of English videos.

Because students can talk to a large number of knowledgeable users there.

Because students can join groups related to their academic interests.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Why is Facebook called the biggest knowledge platform? (Tại sao Facebook được gọi là nền tảng kiến thức lớn nhất?)

A. Because students can gain a large number of free learning materials. (Bởi vì học sinh có thể thu được một lượng lớn tài liệu học tập miễn phí.)

B. Because students can enjoy a large number of English videos. (Bởi vì học sinh có thể thưởng thức một lượng lớn video tiếng Anh.)

C. Because students can talk to a large number of knowledgeable users there. (Bởi vì học sinh có thể nói chuyện với một lượng lớn người dùng am hiểu ở đó.)

D. Because students can join groups related to their academic interests. (Bởi vì học sinh có thể tham gia các nhóm liên quan đến sở thích học thuật của mình.)

Thông tin: “...Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to free learning materials and even ask for specialised knowledge from other friendly users.” (Đoạn 2)

(...Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất, cho phép người học tiếp cận các tài liệu học tập miễn phí và thậm chí hỏi xin kiến thức chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác.)

Dịch bài đọc:

Với khoảng 2,96 tỷ người dùng tính đến năm 2022, Facebook chắc chắn là một trong những trang mạng xã hội được yêu thích nhất trên toàn cầu. Đối với học sinh và sinh viên, họ sử dụng Facebook cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí và học tập.

Thứ nhất, đây là một kênh thư giãn nơi học sinh có xu hướng thoải mái trút bỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường của mình qua một dòng trạng thái, chia sẻ những kỷ niệm khó quên, hoặc xem nhiều clip hài hước để giảm bớt căng thẳng. Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua các trang Facebook khác nhau, nơi họ có thể tận hưởng việc đọc những bình luận hàng đầu hoặc cùng nhau thảo luận về các chủ đề nóng hổi. Thứ hai, Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất, cho phép người học tiếp cận các tài liệu học tập miễn phí và thậm chí hỏi xin kiến thức chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác. Bên cạnh đó, rất thuận tiện cho học sinh khi tạo một nhóm trò chuyện trên Facebook Messenger để tải lên và chia sẻ bài giảng, chuẩn bị cho các bài thuyết trình trên lớp cũng như cùng nhau làm bài tập.

Tóm lại, Facebook có thể đóng góp vào thành tích học tập của học sinh nếu họ tận dụng tối đa nó một cách phù hợp.

Đoạn văn

Three phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks from 37 to 40 the most.

A. use it more responsibly

B. because it often includes interesting music, effects, and filters

C. This popularity has attracted influencers and brands

D. It can lead to anxiety or stress

TikTok is one of the most popular social media platforms today, especially among young people. It allows users to create and share short videos (37) ________. Many people use TikTok to showcase their talents, like dancing, singing, or cooking. (38) ________. Some videos go viral, reaching millions of views in just a few hours. However, there are also concerns about TikTok. Critics argue that spending too much time on the app can be addictive and affect mental health. (39) ________. Moreover, there are privacy issues because the app collects a lot of user data. It is important for users to be aware of these issues and (40) ________ when using social media platforms.

37. Tự luận
• 1 điểm
It allows users to create and share short videos (37) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Khoảng trống nằm ở cuối câu giới thiệu về tính năng chính của ứng dụng: “It allows users to create and share short videos...” (Nó cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn...). Vị trí này cần một mệnh đề phụ để bổ sung thông tin hoặc giải thích thêm đặc điểm khiến việc tạo video trở nên hấp dẫn.

Đáp án B cung cấp mệnh đề giải thích nguyên nhân với đại từ “it” chỉ nền tảng hoặc tính năng của ứng dụng.

B. bởi vì nó thường bao gồm âm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc thú vị (Mệnh đề này phù hợp về mặt ngữ nghĩa, giúp làm rõ lý do các video ngắn trên nền tảng này lại thu hút người dùng).

→ It allows users to create and share short videos because it often includes interesting music, effects, and filters.

Dịch nghĩa: Nó cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn bởi vì nó thường bao gồm âm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc thú vị.

38. Tự luận
• 1 điểm
(38) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống đề cập đến việc người dùng sử dụng nền tảng để thể hiện tài năng: “Many people use TikTok to showcase their talents...” (Nhiều người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng của họ...). Phía sau lại nói về việc các video đạt hàng triệu lượt xem.

Đáp án C đóng vai trò câu chuyển tiếp hợp lý giữa việc thể hiện tài năng và sự lan truyền rộng rãi.

C. Sự phổ biến này đã thu hút những người có tầm ảnh hưởng và các thương hiệu (Cụm từ “This popularity” liên kết chặt chẽ với sự thu hút đông đảo người dùng được nhắc đến ở câu trước).

→ Many people use TikTok to showcase their talents, like dancing, singing, or cooking. This popularity has attracted influencers and brands.

Dịch nghĩa: Nhiều người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng của họ, như nhảy múa, ca hát hoặc nấu ăn. Sự phổ biến này đã thu hút những người có tầm ảnh hưởng và các thương hiệu.

39. Tự luận
• 1 điểm
(39) ________.
Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu phía trước đang nêu lên những tác động tiêu cực: “Critics argue that spending too much time on the app can be addictive and affect mental health.” (Các nhà phê bình lập luận rằng dành quá nhiều thời gian cho ứng dụng có thể gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần). Khoảng trống (39) là một câu độc lập, cần làm rõ thêm các vấn đề về sức khỏe tinh thần này.

Đáp án D đưa ra ví dụ cụ thể, minh họa trực tiếp cho nhận định phía trước.

D. Nó có thể dẫn đến lo âu hoặc căng thẳng (Câu này tiếp nối mạch văn một cách chính xác, giải thích chi tiết những vấn đề tâm lý người dùng có thể gặp phải).

→ Critics argue that spending too much time on the app can be addictive and affect mental health. It can lead to anxiety or stress.

Dịch nghĩa: Các nhà phê bình lập luận rằng dành quá nhiều thời gian cho ứng dụng có thể gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Nó có thể dẫn đến lo âu hoặc căng thẳng.

40. Tự luận
• 1 điểm

It is important for users to be aware of these issues and (40) ________ when using social media platforms.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Khoảng trống nằm trong cấu trúc khuyên nhủ bắt đầu bằng “It is important for users to be aware of these issues and...” (Điều quan trọng đối với người dùng là phải nhận thức được những vấn đề này và...). Theo cấu trúc song song, sau liên từ “and” cần một động từ nguyên mẫu (V-inf) tương đương với động từ “be” ở vế trước.

Đáp án A cung cấp cụm động từ đáp ứng đúng yêu cầu ngữ pháp và ngữ nghĩa.

A. sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn (Hoàn thiện lời khuyên về cách ứng xử phù hợp trước những rủi ro đã được liệt kê).

→ It is important for users to be aware of these issues and use it more responsibly when using social media platforms.

Dịch nghĩa: Điều quan trọng đối với người dùng là phải nhận thức được những vấn đề này và sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn khi sử dụng các nền tảng mạng xã hội.

Dịch bài đọc:

TikTok là một trong những nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt là trong giới trẻ. Nó cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn bởi vì nó thường bao gồm âm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc thú vị. Nhiều người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng của họ, như nhảy múa, ca hát hoặc nấu ăn. Sự phổ biến này đã thu hút những người có tầm ảnh hưởng và các thương hiệu. Một số video trở nên thịnh hành, đạt hàng triệu lượt xem chỉ trong vài giờ. Tuy nhiên, cũng có những lo ngại về TikTok. Các nhà phê bình lập luận rằng dành quá nhiều thời gian cho ứng dụng có thể gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Nó có thể dẫn đến lo âu hoặc căng thẳng. Hơn nữa, có những vấn đề về quyền riêng tư vì ứng dụng thu thập rất nhiều dữ liệu người dùng. Điều quan trọng đối với người dùng là phải nhận thức được những vấn đề này và sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn khi sử dụng các nền tảng mạng xã hội.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả