Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
40 câu hỏi
Listen and choose the correct answer.
A. LISTENING:
At weekends.
On Sundays.
On Saturdays.
Every day.
When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)
A. At weekends: Vào cuối tuần
B. On Sundays: Vào các ngày Chủ nhật
C. On Saturdays: Vào các ngày thứ Bảy
D. Every day: Mỗi ngày
Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.
Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.
His neighbours and friends.
His family and relatives.
His family and friends.
His relatives and friends.
Who does he spend his free time with? (Cậu ấy dành thời gian rảnh rỗi của mình với ai?)
A. His neighbours and friends: Hàng xóm và bạn bè của cậu ấy
B. His family and relatives: Gia đình và họ hàng của cậu ấy
C. His family and friends: Gia đình và bạn bè của cậu ấy
D. His relatives and friends: Họ hàng và bạn bè của cậu ấy
Thông tin: Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. [...] I usually spend Sundays with my friends.
Dịch nghĩa: Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. [...] Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè.
He invites them to his house.
They go to the cinema.
They cook their favourite food and watch a video.
He invites them to his house, and they cook their favourite food and watch a video.
What does Mark do on Sundays with his friends at his house? (Mark làm gì vào những ngày Chủ nhật với bạn bè tại nhà của cậu ấy?)
A. He invites them to his house: Cậu ấy mời họ đến nhà cậu ấy
B. They go to the cinema: Họ đi đến rạp chiếu phim
C. They cook their favourite food and watch a video: Họ nấu món ăn yêu thích và xem phim/video
D. He invites them to his house, and they cook their favourite food and watch a video: Cậu ấy mời họ đến nhà, và họ nấu món ăn yêu thích và xem phim/video
Thông tin: Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video.
Dịch nghĩa: Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem phim.
No, he doesn’t.
Yes, he does.
No, he isn’t
Yes, he is.
Does Mark do outdoor activities? (Mark có tham gia các hoạt động ngoài trời không?)
A. No, he doesn’t: Không, cậu ấy không
B. Yes, he does: Có, cậu ấy có
C. No, he isn’t: Không (sai ngữ pháp động từ to be)
D. Yes, he is: Có (sai ngữ pháp động từ to be)
Thông tin: Interviewer: Do you do outdoor activities together?
Mark: Yes, we love spending time outdoors.
Dịch nghĩa: Người phỏng vấn: Các bạn có tham gia các hoạt động ngoài trời cùng nhau không?
Mark: Có chứ, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời.
It helps them stay in shape.
It helps reduce stress.
It improves their health.
It helps them to relax.
What is the benefit of playing volleyball or skateboard? (Lợi ích của việc chơi bóng chuyền hoặc trượt ván là gì?)
A. It helps them stay in shape: Nó giúp họ giữ vóc dáng (khỏe mạnh)
B. It helps reduce stress: Nó giúp giảm căng thẳng
C. It improves their health: Nó cải thiện sức khỏe của họ
D. It helps them to relax: Nó giúp họ thư giãn
Thông tin: Mark: We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape.
Dịch nghĩa: Mark: Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ vóc dáng.
No, they don’t.
Yes, they do.
No, they aren’t.
Yes, they are.
Do they go for a bike ride around their city? (Họ có đạp xe dạo quanh thành phố của họ không?)
A. No, they don’t: Không, họ không
B. Yes, they do: Có, họ có
C. No, they aren’t: Không (sai ngữ pháp động từ to be)
D. Yes, they are: Có (sai ngữ pháp động từ to be)
Thông tin: Mark: Sometimes we go for a bike ride around our city.
Dịch nghĩa: Mark: Thỉnh thoảng bọn mình đạp xe dạo quanh thành phố.
Audio script:
Interviewer: When do you usually have free time?
Mark: I usually have free time at the weekend.
Interviewer: So how do you spend it?
Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. We do puzzles, play board games or go camping.
Interviewer: What about Sundays?
Mark: I usually spend Sundays with my friends. I have a group of friends and we do lots of things together.
Interviewer: For example?
Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video. It's fun and better than going to the cinema.
Interviewer: Do you do outdoor activities together?
Mark: Yes, we love spending time outdoors. We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape. Sometimes we go for a bike ride around our city. This gives us a chance to see different places in our city.
Interviewer: Thanks for letting us interview you.
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Bạn thường có thời gian rảnh rỗi khi nào?
Mark: Mình thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần.
Người phỏng vấn: Vậy bạn dành thời gian đó như thế nào?
Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. Bọn mình giải câu đố, chơi các trò chơi cờ bàn hoặc đi cắm trại.
Người phỏng vấn: Thế còn những ngày Chủ nhật thì sao?
Mark: Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè. Mình có một nhóm bạn và bọn mình cùng nhau làm rất nhiều việc.
Người phỏng vấn: Ví dụ như?
Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem phim. Rất vui và còn tuyệt hơn là đi đến rạp chiếu phim nữa.
Người phỏng vấn: Các bạn có tham gia các hoạt động ngoài trời cùng nhau không?
Mark: Có chứ, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời. Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ gìn vóc dáng. Thỉnh thoảng bọn mình đạp xe dạo quanh thành phố. Điều này cho bọn mình cơ hội được ngắm nhìn những địa điểm khác nhau trong thành phố của mình.
Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn đã cho phép chúng tôi phỏng vấn.
B. MULTIPLE CHOICE
Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
village
damage
cottage
teenage
A. village: /ˈvɪlɪdʒ/
B. damage: /ˈdæmɪdʒ/
C. cottage: /ˈkɒtɪdʒ/
D. teenage: /ˈtiːneɪdʒ/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, còn lại được phát âm là /ɪ/.
Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
group
should
would
could
A. group: /ɡruːp/
B. should: /ʃʊd/
C. would: /wʊd/
D. could: /kʊd/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /uː/, còn lại được phát âm là /ʊ/.
Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
discover
equipment
mountainous
experience
A. discover: /dɪˈskʌvər/ (trọng âm 2)
B. equipment: /ɪˈkwɪpmənt/ (trọng âm 2)
C. mountainous: /ˈmaʊntənəs/ (trọng âm 1)
D. experience: /ɪkˈspɪəriəns/ (trọng âm 2)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
cattle
ferry
harvest
explore
A. cattle: /ˈkætl/ (trọng âm 1)
B. ferry: /ˈferi/ (trọng âm 1)
C. harvest: /ˈhɑːrvɪst/ (hoặc /ˈhɑːvɪst/) (trọng âm 1)
D. explore: /ɪkˈsplɔːr/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is _________ in the city than it is in the country.
noisily
more noisier
noisier
noisy
A. noisily (adv): một cách ồn ào
B. more noisier: (sai cấu trúc)
C. noisier (adj): ồn ào hơn
D. noisy (adj): ồn ào
Động từ chính trong câu là to-be “is”, do đó vị trí cần điền phải là một tính từ (Adjective) → Loại A. Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Tính từ “noisy” có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng “y”, nên ta đổi “y” thành “i” và thêm đuôi “-er” (noisier).
→ It is noisier in the city than it is in the country.
Dịch nghĩa: Ở thành phố thì ồn ào hơn so với ở nông thôn.
connection
connective
connector
disconnect
A. connection (n): sự kết nối
B. connective (adj/n): dùng để kết nối / từ nối
C. connector (n): đầu nối, thiết bị kết nối
D. disconnect (v): ngắt kết nối
Ta cần một danh từ ghép đi với “Internet” để tạo thành chủ ngữ có nghĩa.
Ta có cụm danh từ: Internet connection: kết nối mạng/đường truyền mạng
→ The Internet connection at our home is not strong, so I can’t study online.
Dịch nghĩa: Đường truyền Internet ở nhà chúng tôi không mạnh, vì vậy tôi không thể học trực tuyến được.
festival
growing
harvest
planting
A. festival (n): lễ hội
B. growing (v-ing): trồng trọt, phát triển
C. harvest (n): vụ mùa, sự thu hoạch
D. planting (v-ing): gieo trồng
Vế sau đưa ra nguyên nhân/tình huống: “the villagers are busy cutting and gathering their crops” (dân làng đang bận rộn cắt và thu gom mùa màng của họ). Việc cắt và thu gom nông sản chính là hoạt động thu hoạch.
Ta có cụm từ: harvest time: mùa thu hoạch
→ It’s harvest time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
Dịch nghĩa: Đang là mùa thu hoạch, vì vậy dân làng đang bận rộn cắt và thu gom mùa màng của mình.
improve
to improve
improving
improved
Ta có cấu trúc: be able to + V-nguyên thể: có khả năng / có thể làm được việc gì
→ I think I will be able to improve my French.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ tôi sẽ có thể cải thiện được tiếng Pháp của mình.
at
of
about
with
Ta có cấu trúc: be crazy about + Noun/V-ing: cực kỳ đam mê, phát cuồng vì cái gì/việc gì
→ My son was crazy about football when he was young.
Dịch nghĩa: Con trai tôi từng rất đam mê bóng đá khi nó còn nhỏ.
Robert: “Would you like to have dinner with me tonight?”
Mary: “_________”
Yes, I’d love to.
Never mind, thanks.
Yes, I will.
No, I won’t
A. Yes, I’d love to.: Vâng, em rất thích / Em rất sẵn lòng. (Dùng để đồng ý lời mời).
B. Never mind, thanks.: Đừng bận tâm, cảm ơn nhé. (Sai ngữ cảnh).
C. Yes, I will.: Vâng, em sẽ làm vậy. (Sai cấu trúc giao tiếp cơ bản).
D. No, I won’t: Không, tôi sẽ không. (Bất lịch sự, sai cấu trúc).
Robert đang đưa ra một lời mời lịch sự bằng mẫu câu: “Would you like to...?” (Em có muốn...). Lời đáp lịch sự và phổ biến nhất trong giao tiếp để chấp nhận lời mời là “Yes, I'd love to”.
→ Robert: “Would you like to have dinner with me tonight?” - Mary: “Yes, I’d love to.”
Dịch nghĩa: Robert: “Em có muốn đi ăn tối cùng anh tối nay không?” - Mary: “Vâng, em rất sẵn lòng.”
so
or
but
and
A. so: vì vậy (chỉ kết quả)
B. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
D. and: và (chỉ sự bổ sung thông tin)
Hai mệnh đề mang ý nghĩa bổ sung thông tin cho nhau, cùng hướng tới những mục đích tích cực của sự kiện: “để tưởng nhớ các vị anh hùng” VÀ “dạy trẻ em biết tôn trọng, biết ơn”. Liên từ nối chỉ sự bổ sung thêm thông tin là “and”.
→ This event is held to commemorate the national heroes, and it teaches children to respect and be grateful to heroes.
Dịch nghĩa: Sự kiện này được tổ chức để tưởng nhớ các vị anh hùng dân tộc, và nó dạy cho trẻ em biết tôn trọng cũng như biết ơn các vị anh hùng.
culture - communication
cultural - communication
culture - communicate
cultural - communicate
A. culture (n) - communication (n)
B. cultural (adj) - communication (n)
C. culture (n) - communicate (v)
D. cultural (adj) - communicate (v)
- Chỗ trống thứ nhất: Đứng trước danh từ “differences” (những sự khác biệt), ta cần một Tính từ để bổ nghĩa → Chọn cultural (thuộc về văn hóa).
- Chỗ trống thứ hai: Cụm từ “the way their people” (cách mà người dân của họ) đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề phụ, nên theo sau nó bắt buộc phải là một Động từ → Chọn communicate (giao tiếp).
→ Cultural differences between the two social groups can be reflected in the way their people communicate with each other.
Dịch nghĩa: Những sự khác biệt về mặt văn hóa giữa hai nhóm xã hội có thể được phản ánh qua cách người dân của họ giao tiếp với nhau.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 22.
YOUTH VOLUNTEER CAMPAIGN: MAKE A DIFFERENCE! Dear Young People, Are you interested in making a positive impact on your community? Our school is launching a new volunteer campaign, designed specifically for (19) __________ who want to contribute. In the past, many similar campaigns (20) __________ successfully by our students, focusing on helping the elderly or cleaning up the environment. This year, we aim to address some common challenges faced by young people in our area, such as lack of recreational spaces. We hope that through this campaign, students will gain valuable experience and (21) __________ confidence. If you want to join, please sign up by Friday. Details about the first meeting (22) __________ sent to all registered volunteers via email. |
those
these
that
them
A. those (pronoun): những người / những cái đó
B. these (pronoun): những người / những cái này
C. that (pronoun): người / cái đó
D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)
Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.
Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.
→ ...designed specifically for those who want to contribute.
Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.
organized
are organized
have been organized
organize
A. organized (v-ed): tổ chức (chủ động, thì quá khứ đơn)
B. are organized: được tổ chức (bị động, thì hiện tại đơn)
C. have been organized: đã được tổ chức (bị động, thì hiện tại hoàn thành)
D. organize (v): tổ chức (chủ động, thì hiện tại đơn)
Chủ ngữ “many similar campaigns” (nhiều chiến dịch tương tự) là chỉ vật, và phía sau có giới từ chỉ tác nhân “by our students” (bởi học sinh của chúng ta), nên động từ bắt buộc phải chia ở thể bị động (loại A và D).
Cụm từ “In the past” (Trong thời gian qua / Từ trước đến nay) trong ngữ cảnh nhắc đến các sự việc đã diễn ra trải dài cho đến hiện tại (để so sánh với “This year” - Năm nay) là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
→ In the past, many similar campaigns have been organized successfully by our students...
Dịch nghĩa: Trong thời gian qua, nhiều chiến dịch tương tự đã được tổ chức thành công bởi học sinh của chúng ta...
take
get
make
do
A. take (v): lấy, cầm
B. get (v): có được, nhận được
C. make (v): làm, tạo ra
D. do (v): làm, thực hiện
Để diễn tả việc “thu được / có được” sự tự tin, động từ phù hợp nhất trong 4 đáp án này là “get” (get confidence).
→ We hope that through this campaign, students will gain valuable experience and get confidence.
Dịch nghĩa: Chúng tôi hy vọng rằng thông qua chiến dịch này, các em học sinh sẽ thu được những kinh nghiệm quý giá và có được sự tự tin.
was
is
will be
are being
A. was: đã là (động từ to be ở thì quá khứ đơn, số ít)
B. is: là (động từ to be ở thì hiện tại đơn, số ít)
C. will be: sẽ được (động từ to be ở thì tương lai đơn)
D. are being: đang được (động từ to be ở thì hiện tại tiếp diễn, số nhiều)
Chủ ngữ “Details” (Những thông tin chi tiết) là danh từ đếm được số nhiều (loại A và B). Hành động gửi email thông báo chi tiết về cuộc họp đầu tiên là một hành động chưa diễn ra (nó sẽ xảy ra sau khi hạn chót đăng ký “Friday” kết thúc).
Do đó, dùng cấu trúc bị động ở thì tương lai đơn “will be + V3/ed”.
→ Details about the first meeting will be sent to all registered volunteers via email.
Dịch nghĩa: Chi tiết về cuộc họp đầu tiên sẽ được gửi tới tất cả các tình nguyện viên đã đăng ký thông qua email.
Dịch bài đọc:
CHIẾN DỊCH THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN: HÃY TẠO SỰ KHÁC BIỆT!
Các bạn trẻ thân mến,
Bạn có muốn tạo ra một tác động tích cực đến cộng đồng của mình không? Trường chúng ta đang phát động một chiến dịch tình nguyện mới, được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.
Trong thời gian qua, nhiều chiến dịch tương tự đã được tổ chức thành công bởi học sinh của chúng ta, tập trung vào việc giúp đỡ người cao tuổi hoặc dọn dẹp vệ sinh môi trường. Năm nay, chúng tôi hướng tới việc giải quyết một số thách thức phổ biến mà những người trẻ tuổi trong khu vực của chúng ta phải đối mặt, chẳng hạn như thiếu không gian giải trí. Chúng tôi hy vọng rằng thông qua chiến dịch này, các em học sinh sẽ thu được những kinh nghiệm quý giá và có được sự tự tin. Nếu bạn muốn tham gia, vui lòng đăng ký trước thứ Sáu. Chi tiết về cuộc họp đầu tiên sẽ được gửi tới tất cả các tình nguyện viên đã đăng ký thông qua email.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Our class recently went on a field trip to a rural area, and it was a great experience. We learned a lot about farm life. _________.
a. We helped farmers harvest vegetables and even tried riding a buffalo through the fields.
b. They are very friendly and hospitable; they shared many stories with us.
c. The landscape was very beautiful, with green rice paddies stretching as far as the eye could see.
a-b-c
b-a-c
c-a-b
b-c-a
Thứ tự đúng: C. c – a – b
Để sắp xếp hợp lí, ta cần đi từ miêu tả bối cảnh chung đến các hoạt động cụ thể, đồng thời chú ý đến đại từ thay thế:
Câu mở đầu: “...We learned a lot about farm life.” (...Chúng tôi đã học được rất nhiều về cuộc sống nông trại).
- (c): “The landscape was very beautiful, with green rice paddies stretching as far as the eye could see.” (Phong cảnh rất đẹp, với những cánh đồng lúa xanh trải dài ngút tầm mắt). Đây là câu miêu tả ấn tượng không gian bao quát khi vừa đặt chân đến vùng nông thôn, tạo bối cảnh để bắt đầu kể về các hoạt động trải nghiệm.
- (a): “We helped farmers harvest vegetables and even tried riding a buffalo through the fields.” (Chúng tôi đã giúp những người nông dân thu hoạch rau và thậm chí thử cưỡi trâu qua các cánh đồng). Bắt đầu đi sâu vào chi tiết các hoạt động thực tế trên cánh đồng. Chú ý từ khóa “farmers” (những người nông dân).
- (b): “They are very friendly and hospitable; they shared many stories with us.” (Họ rất thân thiện và hiếu khách; họ đã chia sẻ nhiều câu chuyện với chúng tôi). Đại từ “They” (Họ) ở đây quy chiếu trực tiếp đến danh từ “farmers” vừa được nhắc đến ngay ở câu (a). Do đó, (b) bắt buộc phải đi liền ngay sau (a).
Thứ tự hợp lí nhất là: Bối cảnh chung (c) → Hoạt động cụ thể gặp gỡ người dân (a) → Cảm nhận về người dân đó (b).
Choose the sentence that most appropriately ends the text (in question 23).
The bus ride was a bit long, but it was worth it.
We also saw some traditional crafts being made by local artisans.
Next year, we hope to visit a different rural area to explore more.
This trip gave us a deeper appreciation for the simple, peaceful life in the countryside.
Ngữ cảnh của đoạn văn: Toàn bộ đoạn văn đang kể về một chuyến đi thực tế tuyệt vời tới vùng quê, miêu tả cảnh đẹp yên bình, hoạt động thu hoạch và sự thân thiện của người nông dân. Câu kết luận cần phải đúc kết lại được ý nghĩa sâu sắc nhất của toàn bộ chuyến đi này.
Đáp án D: “This trip gave us a deeper appreciation for the simple, peaceful life in the countryside.” (Chuyến đi này đã mang lại cho chúng tôi sự trân trọng sâu sắc hơn đối với cuộc sống giản dị, thanh bình ở chốn đồng quê). Câu này là sự đúc kết tóm gọn lại cảm xúc và bài học nhận được, phản hồi lại trực tiếp câu mở đầu “We learned a lot about farm life”.
Các đáp án sai:
- A sai vì đưa ra một chi tiết hơi hướng tiêu cực không đáng có ở cuối bài: “Chuyến xe buýt hơi dài, nhưng nó hoàn toàn xứng đáng”. Chi tiết về chuyến xe không ăn nhập với mạch cảm xúc đang tập trung vào cảnh vật và con người nơi đồng quê.
- B sai vì mang tính chất liệt kê thêm hoạt động: “Chúng tôi cũng thấy một số nghề thủ công truyền thống...”. Nếu có, câu này phải nằm ở phần thân bài (trước câu kết luận) để kể lể chi tiết.
- C sai vì hướng sự tập trung sang một chuyến đi khác: “Năm sau, chúng tôi hy vọng sẽ đến thăm một vùng nông thôn khác...”. Câu này không sai hoàn toàn, nhưng nó không mạnh và đúc kết ý nghĩa trọn vẹn được như đáp án D.
Đoạn hoàn chỉnh:
Our class recently went on a field trip to a rural area, and it was a great experience. We learned a lot about farm life. The landscape was very beautiful, with green rice paddies stretching as far as the eye could see. We helped farmers harvest vegetables and even tried riding a buffalo through the fields. They are very friendly and hospitable; they shared many stories with us. This trip gave us a deeper appreciation for the simple, peaceful life in the countryside.
Dịch nghĩa:
Lớp chúng tôi gần đây đã có một chuyến đi thực tế đến một vùng nông thôn, và đó là một trải nghiệm tuyệt vời. Chúng tôi đã học được rất nhiều về cuộc sống nông trại. Phong cảnh rất đẹp, với những cánh đồng lúa xanh trải dài ngút tầm mắt. Chúng tôi đã giúp những người nông dân thu hoạch rau và thậm chí thử cưỡi trâu qua các cánh đồng. Họ rất thân thiện và hiếu khách; họ đã chia sẻ nhiều câu chuyện với chúng tôi. Chuyến đi này đã mang lại cho chúng tôi sự trân trọng sâu sắc hơn đối với cuộc sống giản dị, thanh bình ở chốn đồng quê.
What does the notice say?

Only food is not allowed; drinks are fine.
Do not bring food or drinks inside. Finish them first.
You can eat and drink inside this area.
You can bring food but no drinks are allowed.
Thông báo này có nghĩa là gì?
A. Chỉ không được phép mang đồ ăn; đồ uống thì được.
B. Đừng mang đồ ăn hoặc thức uống vào trong. Hãy ăn/uống xong trước đã.
C. Bạn có thể ăn và uống bên trong khu vực này.
D. Bạn có thể mang đồ ăn nhưng không được phép mang đồ uống.
Thông tin: No food or drink is allowed inside this area. Please finish your snacks before entering.
Dịch nghĩa: Không được phép mang đồ ăn hoặc thức uống vào khu vực này. Vui lòng ăn xong đồ ăn vặt của bạn trước khi vào.
Phân tích: Thông báo đưa ra lệnh cấm mang cả đồ ăn và thức uống (“No food or drink is allowed”) và yêu cầu khách phải dùng xong chúng trước khi đi vào (“finish your snacks before entering”).
- B (Đừng mang đồ ăn hoặc thức uống vào trong. Hãy ăn/uống xong trước đã) truyền đạt chính xác và đầy đủ ý nghĩa của cả hai câu trong thông báo.
- A và D sai vì chỉ cấm một trong hai loại (chỉ cấm đồ ăn hoặc chỉ cấm đồ uống), trong khi thông báo thực tế cấm cả hai.
- C sai hoàn toàn vì mang ý nghĩa cho phép ăn uống bên trong (“can eat and drink inside”), trái ngược hẳn với lệnh cấm.
What does the sign tell you to do?

Pay attention when being on fire here.
Extinguish fire inside.
Don't play with fire here.
Exit in the event of a fire.
Biển báo này bảo bạn làm gì?
A. Chú ý khi bị bốc cháy ở đây.
B. Dập tắt lửa bên trong.
C. Không đùa giỡn với lửa ở đây.
D. Thoát hiểm trong trường hợp có hỏa hoạn.
Phân tích: Biển báo mô tả hình ảnh một người đang sử dụng thang bộ để chạy thoát khi có hỏa hoạn xảy ra. Đây là biển báo hướng dẫn lối thoát hiểm (fire exit/escape) tiêu chuẩn quốc tế.
- D (Thoát hiểm trong trường hợp có hỏa hoạn) phản ánh chính xác nhất hành động được hướng dẫn qua hình ảnh này.
- A diễn đạt sai ngữ cảnh (chú ý khi bị cháy).
- B sai vì hình ảnh không thể hiện việc đi chữa cháy hay dập lửa (“Extinguish fire”).
- C sai vì đây là biển hướng dẫn thoát nạn, không phải là biển cấm nghịch lửa (biển cấm thường sẽ có vòng tròn và vạch chéo).
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 27 to 32.
With the habit of working in teams and being helpful to one other, villagers usually earn their living from farming, raising livestock and making handicrafts. They live in a small community with a temple or a communal cultural house where great events, such as festivals worshipping the village god and traditional games are organized. Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters. Along the coastal lines, fishermen depend on the sea as a means of livelihood. In the Central of Vietnam, a place suffering lots of natural disasters all the year round, citizens tend to be more studious and hard-working than those in regions with favourable conditions. People in the central highlands and the northern mountains live by growing rice, rubber trees coffee and tea as well as hunting.
(Adapted: from Viet Nam Travel center)
Villagers across the country
Villagers around the world
Vietnamese life in the countryside
Vietnamese life in the city
Which can be the topic of the passage? (Đâu có thể là chủ đề của đoạn văn?)
A. Villagers across the country: Dân làng trên khắp cả nước (nói chung)
B. Villagers around the world: Dân làng trên toàn thế giới
C. Vietnamese life in the countryside: Cuộc sống ở nông thôn Việt Nam
D. Vietnamese life in the city: Cuộc sống ở thành phố Việt Nam
Thông tin: Đoạn văn đi từ việc giới thiệu chung về thói quen của người dân làng quê, sau đó đi sâu vào miêu tả chi tiết đời sống ở các vùng miền cụ thể của Việt Nam: “Villagers in the Southern...” (Miền Nam), “Along the coastal lines...” (Ven biển), “In the Central of Vietnam...” (Miền Trung), “People in the central highlands and the northern mountains...” (Tây Nguyên và miền núi phía Bắc).
→ Phương án C bao quát chính xác và đầy đủ nhất nội dung bài đọc.
Which activity is NOT MENTIONED as a way for villagers to earn their livings?
Farming
Fishing
Studying
Hunting
Which activity is NOT MENTIONED as a way for villagers to earn their livings? (Hoạt động nào KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN như một cách để dân làng kiếm sống?)
A. Farming: Làm nông
B. Fishing: Đánh cá
C. Studying: Học tập
D. Hunting: Săn bắn
Thông tin:
- Farming (Làm nông) có ở đoạn 1: “...earn their living from farming...”
- Fishing (Đánh cá) được thể hiện qua câu: “...fishermen depend on the sea as a means of livelihood.”
- Hunting (Săn bắn) có ở câu cuối: “...live by growing rice... as well as hunting.”
- Việc học (studying / studious) được nhắc đến như một phẩm chất (hiếu học) của người dân miền Trung, chứ không phải là một nghề để kiếm sống (earn their livings).
To protect the house from being attacked by wild animals
To protect the house from being flooded
To protect the house from earthquakes
To protect the house from evil things
Why do Southern villagers need to build their houses on stilt? (Tại sao người dân miền Nam cần xây nhà sàn?)
A. To protect the house from being attacked by wild animals: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi bị động vật hoang dã tấn công
B. To protect the house from being flooded: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi bị ngập lụt
C. To protect the house from earthquakes: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi động đất
D. To protect the house from evil things: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi những điều xấu xa/ma quỷ
Thông tin: “Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters.”
(Dân làng ở miền Nam thường sống trong những ngôi nhà xếp hàng dọc theo con đường trung tâm và được xây trên nhà sàn để giữ cho nhà cao hơn mực nước lũ.)
There are many disasters in the Central of Vietnam
Villagers in the Southern part of Vietnam often live in houses lined up along central road
People in the Northern Mountainous earn their livings by hunting
Villagers often work individually
Which sentence is NOT TRUE according to the passage? (Câu nào KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)
A. There are many disasters in the Central of Vietnam: Có rất nhiều thiên tai ở miền Trung Việt Nam
B. Villagers in the Southern part of Vietnam often live in houses lined up along central road (Người dân ở miền Nam Việt Nam thường sống trong những ngôi nhà nằm dọc theo con đường chính.)
C. People in the Northern Mountainous earn their livings by hunting: Người dân ở miền núi phía Bắc kiếm sống bằng nghề săn bắn
D. Villagers often work individually: Dân làng thường làm việc cá nhân/độc lập
Thông tin:
- A đúng: “...In the Central of Vietnam, a place suffering lots of natural disasters...”
- B đúng: “Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road...”
- C đúng: “...northern mountains live by... as well as hunting.”
- D sai vì ngay câu đầu tiên của bài đã khẳng định: “With the habit of working in teams...” (Với thói quen làm việc theo nhóm...). Do đó, thông tin dân làng làm việc cá nhân (individually) là hoàn toàn sai.
Which explanation has the CLOSEST meaning to the word “studious” in the passage?
spending a lot of time studying
lacking of academic knowledge
being lazy in studying
being very intelligent
Which explanation has the CLOSEST meaning to the word “studious” in the passage? (Lời giải thích nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “studious” trong đoạn văn?)
studious (adj): chăm chỉ, hiếu học
A. spending a lot of time studying: dành nhiều thời gian cho việc học
B. lacking of academic knowledge: thiếu kiến thức học thuật
C. being lazy in studying: lười biếng trong học tập
D. being very intelligent: rất thông minh
Thông tin: “...citizens tend to be more studious and hard-working than those in regions with favourable conditions.” (...người dân có xu hướng hiếu học và chăm chỉ hơn so với những người ở các vùng có điều kiện thuận lợi.)
→ studious = spending a lot of time studying
The word “favourable” is OPPOSITE in meaning to _____.
adverse
positive
friendly
convenient
The word “favourable” is OPPOSITE in meaning to _____. (Từ “favourable” TRÁI NGHĨA với _____.)
favourable (adj): thuận lợi, tốt đẹp
A. adverse (adj): bất lợi, có hại, đối nghịch
B. positive (adj): tích cực
C. friendly (adj): thân thiện
D. convenient (adj): thuận tiện
Thông tin: “...than those in regions with favourable conditions.” (...so với những người ở các vùng có điều kiện thuận lợi). Trái nghĩa với “thuận lợi” (favourable) chính là “bất lợi” (adverse).
Dịch bài đọc:
Với thói quen làm việc theo nhóm và hay giúp đỡ lẫn nhau, dân làng thường kiếm sống bằng nghề nông, chăn nuôi và làm đồ thủ công. Họ sống trong một cộng đồng nhỏ với một ngôi đền hoặc nhà văn hóa cộng đồng, nơi tổ chức các sự kiện lớn như lễ hội thờ cúng thành hoàng làng và các trò chơi truyền thống. Dân làng ở miền Nam thường sống trong những ngôi nhà nằm san sát nhau dọc theo con đường trung tâm và được xây trên các cọc (nhà sàn) để tránh nước lũ. Dọc theo các bờ biển, ngư dân sống phụ thuộc vào biển cả như một phương kế sinh nhai. Ở miền Trung Việt Nam, nơi phải hứng chịu nhiều thiên tai quanh năm, người dân có xu hướng hiếu học và chăm chỉ hơn so với những người ở các vùng có điều kiện thuận lợi. Người dân ở vùng Tây Nguyên và miền núi phía Bắc sinh sống bằng nghề trồng lúa, cây cao su, cà phê, trà cũng như săn bắn.
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks.
Peer pressure is common in today's society, (33) _______. ‘Peers’ sometimes means ‘friends’. The term ‘peer pressure’ can be understood as the pressure from someone (34) ________. Peer pressure can have both positive and negative effects. (35) _________. It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours. Positive peer pressure, on the other hand, can help teens develop skill sets to cope for adulthood later on. (36) ________ or push them to grow in a beneficial way. It can be undeniable that an environment with sincere, reliable and trustworthy friends is an effective way for teenagers to build happiness and avoid or recover from depression.
A. It can encourage them to do well at school
B. especially amongst teenagers
C. Negative peer pressure can send teenagers in the wrong direction
D. who is at the same age or has the same ability
Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.
Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.
B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).
→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.
Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.
Phía trước khoảng trống là cụm từ “the pressure from someone” (áp lực từ một người nào đó). Đại từ bất định “someone” cần một mệnh đề quan hệ theo sau để định nghĩa rõ “người đó” là ai, nhằm giải thích khái niệm “peer” (đồng trang lứa).
Đáp án D là một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng đại từ “who” phù hợp.
D. người mà có cùng độ tuổi hoặc có cùng khả năng (Mệnh đề này bổ nghĩa trực tiếp cho “someone”, làm rõ khái niệm “đồng trang lứa”).
→ The term ‘peer pressure’ can be understood as the pressure from someone who is at the same age or has the same ability.
Dịch nghĩa: Thuật ngữ ‘áp lực đồng trang lứa’ có thể được hiểu là áp lực từ một người nào đó, người mà có cùng độ tuổi hoặc có cùng khả năng.
Câu phía trước nêu lên hai khía cạnh: “Peer pressure can have both positive and negative effects.” (Áp lực đồng trang lứa có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực). Câu phía sau khoảng trống lại nói về hệ quả xấu: “It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours.” (Nó có thể dẫn họ đến việc sử dụng các chất xấu hoặc có những hành vi kém). Do đó, vị trí (35) cần một câu giới thiệu về khía cạnh “tiêu cực” (negative).
Đáp án C cung cấp nội dung phù hợp và dẫn dắt chặt chẽ vào hệ quả ở câu tiếp theo.
C. Áp lực đồng trang lứa tiêu cực có thể đẩy thanh thiếu niên đi sai hướng (Câu này đóng vai trò mở ra phần giải thích về các tác động xấu).
→ Negative peer pressure can send teenagers in the wrong direction. It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours.
Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa tiêu cực có thể đẩy thanh thiếu niên đi sai hướng. Nó có thể dẫn họ đến việc sử dụng các chất xấu hoặc có những hành vi kém.
Phía trước khoảng trống đang nói về khía cạnh tích cực: “Positive peer pressure... can help teens develop skill sets...” (Áp lực đồng trang lứa tích cực... có thể giúp thanh thiếu niên phát triển các bộ kỹ năng...). Phía sau khoảng trống là cụm từ “or push them to grow in a beneficial way.” (hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi). Vị trí (36) cần một mệnh đề mang ý nghĩa tích cực để kết hợp với vế sau thông qua liên từ “or”.
Đáp án A là lựa chọn chính xác về mặt ngữ nghĩa và cấu trúc.
A. Nó có thể khuyến khích họ học tốt ở trường (Nội dung tích cực này kết nối chặt chẽ với cụm từ “or push them...” tạo thành một hệ quả tốt đẹp của áp lực đồng trang lứa).
→ It can encourage them to do well at school or push them to grow in a beneficial way.
Dịch nghĩa: Nó có thể khuyến khích họ học tốt ở trường hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi.
Dịch bài đọc:
Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên. ‘Đồng trang lứa’ đôi khi có nghĩa là ‘bạn bè’. Thuật ngữ ‘áp lực đồng trang lứa’ có thể được hiểu là áp lực từ một người nào đó, người mà có cùng độ tuổi hoặc có cùng khả năng. Áp lực đồng trang lứa có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực. Áp lực đồng trang lứa tiêu cực có thể đẩy thanh thiếu niên đi sai hướng. Nó có thể dẫn họ đến việc sử dụng các chất xấu hoặc có những hành vi kém. Mặt khác, áp lực đồng trang lứa tích cực có thể giúp thanh thiếu niên phát triển các bộ kỹ năng để đối phó với tuổi trưởng thành sau này. Nó có thể khuyến khích họ học tốt ở trường hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi. Có một điều không thể phủ nhận rằng một môi trường với những người bạn chân thành, đáng tin cậy là một cách hiệu quả để thanh thiếu niên xây dựng hạnh phúc và tránh khỏi hoặc phục hồi sau trầm cảm.
Finish each of the sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it by using the given words.
My sister and I fancy reading novels when we have free time. (fond)
→………………………………………………………………………….....
My sister and I are fond of reading novels when we have free time.
Câu gốc: My sister and I fancy reading novels when we have free time. (Từ cho sẵn: fond) (Chị gái tôi và tôi thích đọc tiểu thuyết khi chúng tôi có thời gian rảnh.)
Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sự yêu thích: S + fancy + V-ing = S + be fond of + V-ing.
Cách viết lại:
- Chủ ngữ “My sister and I” (Chị gái tôi và tôi) là số nhiều (tương đương với we), do đó động từ to be phải chia là “are”.
- Thay thế động từ “fancy” bằng cụm từ chỉ sở thích fond of.
- Động từ “read” giữ nguyên ở dạng V-ing là “reading” (vì đứng sau giới từ of).
- Giữ nguyên toàn bộ phần còn lại của câu.
→ My sister and I are fond of reading novels when we have free time.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi và tôi có hứng thú với việc đọc tiểu thuyết khi chúng tôi có thời gian rảnh rỗi.
My mother hates to commute to work by train because it is always crowded. (detests)
→………………………………………………………………………….....
My mother detests commuting to work by train because it is always crowded.
Câu gốc: My mother hates to commute to work by train because it is always crowded. (Từ cho sẵn: detests) (Mẹ tôi ghét đi làm bằng tàu hỏa vì nó luôn luôn đông đúc.)
Quy tắc: Động từ đồng nghĩa diễn tả sự ghét bỏ: hate + to V / V-ing = detest + V-ing. (Lưu ý: Sau detest bắt buộc phải là V-ing).
Cách viết lại:
- Chủ ngữ “My mother” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “detest” đã được đề bài thêm “s” sẵn thành detests.
- Động từ “to commute” (đi lại/di chuyển) đổi thành dạng V-ing bằng cách bỏ chữ “e” ở cuối và thêm đuôi “-ing”: commuting.
- Viết lại toàn bộ phần tân ngữ và mệnh đề lý do phía sau.
→ My mother detests commuting to work by train because it is always crowded.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi cực kỳ ghét việc đi lại làm việc bằng tàu hỏa vì nó luôn đông đúc.
My friends would rather play sports than surf the net. (to)
→ ………………………………………………………………………….....My friends prefer playing sports to surfing the net.
Câu gốc: My friends would rather play sports than surf the net. (Từ cho sẵn: to) (Các bạn của tôi thà chơi thể thao còn hơn là lướt mạng.)
Quy tắc: Cấu trúc diễn tả sự thích làm việc A hơn việc B: S + would rather + V1 (nguyên thể) + than + V2 (nguyên thể) = S + prefer + V-ing 1 + to + V-ing 2.
Cách viết lại:
- Bắt đầu bằng chủ ngữ “My friends”. Thay “would rather” bằng động từ “prefer” (để nguyên mẫu vì chủ ngữ là số nhiều).
- Động từ “play” đổi thành dạng V-ing: playing.
- Thay liên từ “than” bằng giới từ to theo đúng yêu cầu của đề bài.
- Động từ “surf” đổi thành dạng V-ing: surfing.
→ My friends prefer playing sports to surfing the net.
Dịch nghĩa: Bạn bè của tôi thích chơi thể thao hơn là lướt mạng.
Building dollhouses is very interesting. (to)
→ ………………………………………………………………………….....It is very interesting to build dollhouses.
Câu gốc: Building dollhouses is very interesting. (Từ cho sẵn: to) (Việc lắp ráp nhà búp bê thì rất thú vị.)
Quy tắc: Cấu trúc sử dụng chủ ngữ giả “It” để đánh giá một hành động: V-ing (Làm chủ ngữ) + be + Adj = It is + Adj + to V (nguyên thể). (Làm việc gì đó thì như thế nào).
Cách viết lại:
- Bắt đầu câu bằng chủ ngữ giả “It”, đi liền với động từ to be is và tính từ “very interesting”.
- Danh động từ “Building” đang làm chủ ngữ ở câu gốc được chuyển ra sau cụm tính từ và biến thành động từ nguyên thể có “to”: to build.
- Thêm tân ngữ “dollhouses” ở cuối câu.
→ It is very interesting to build dollhouses.
Dịch nghĩa: Thật là thú vị khi lắp ráp những ngôi nhà búp bê.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















