Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
40 câu hỏi
Listen to the conversation between Nancy and Kelly talking about their sons' problems and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. You will hear twice.
outside
at school
on the Net
in his room
Where did Kelly's son spend most of his time? (Con trai của Kelly đã dành phần lớn thời gian ở đâu?)
A. outside: ở bên ngoài
B. at school: ở trường
C. on the Net: trên mạng
D. in his room: ở trong phòng của cậu ấy
Thông tin: Kelly: Um, I think he felt we were not interested in him as much, so he spent most of his time alone in his room.
Dịch nghĩa: Kelly: Ừm, mình nghĩ thằng bé cảm thấy bọn mình không quan tâm đến nó nhiều nữa, vì vậy thằng bé đã dành phần lớn thời gian một mình trong phòng.
talked a lot to him
gave presents to him
cooked meals together
held family parties
What did her family do to help him get over negative thoughts? (Gia đình cô ấy đã làm gì để giúp cậu bé vượt qua những suy nghĩ tiêu cực?)
A. talked a lot to him: nói chuyện với cậu bé rất nhiều
B. gave presents to him: tặng quà cho cậu bé
C. cooked meals together: nấu ăn cùng nhau
D. held family parties: tổ chức các bữa tiệc gia đình
Thông tin: Kelly: We talked to him...
Nancy: I see. So, talking helps?
Kelly: Yes, but it takes time. You'll have to do it many times. Not just once or twice.
Dịch nghĩa: Kelly: Bọn mình đã nói chuyện với thằng bé...
Nancy: Mình hiểu rồi. Vậy là nói chuyện có tác dụng đúng không?
Kelly: Đúng vậy, nhưng nó cần thời gian. Bạn sẽ phải làm điều đó nhiều lần. Không chỉ một hoặc hai lần đâu.
his classmates
his tablemate
his older cousin
his older sister
Who did Kelly compare her son with? (Kelly đã so sánh con trai mình với ai?)
A. his classmates: các bạn cùng lớp của cậu bé
B. his tablemate: bạn cùng bàn của cậu bé
C. his older cousin: anh họ của cậu bé
D. his older sister: chị gái của cậu bé
Thông tin: Kelly: Also, we didn't realize it, but we were comparing him with his older cousin.
Dịch nghĩa: Kelly: Ngoài ra, bọn mình đã không nhận ra, nhưng bọn mình đã so sánh thằng bé với anh họ của nó.
angry
stressed
worried
tired
What did her son feel when being compared? (Con trai cô ấy cảm thấy thế nào khi bị so sánh?)
A. angry: tức giận
B. stressed: căng thẳng / áp lực (tương đương với “pressured”)
C. worried: lo lắng
D. tired: mệt mỏi
Thông tin: Kelly: This made him feel pressured and he didn't want to be around us.
Dịch nghĩa: Kelly: Điều này khiến thằng bé cảm thấy bị áp lực (căng thẳng) và nó không muốn ở gần bọn mình.
Audio script:
Nancy: How is your son doing, Kelly? Mine seems very sad. Is yours like that?
Kelly: Well, he used to be, but he's getting better now.
Nancy: What brought about the change?
Kelly: Um, I think he felt we were not interested in him as much, so he spent most of his time alone in his room. I was starting to get worried.
Nancy: He eventually got over it, didn't he?
Kelly: Yes, but we had to spend more family time with him. We talked to him and told him it was normal for teenagers to feel unhappy at times.
Nancy: I see. So, talking helps?
Kelly: Yes, but it takes time. You'll have to do it many times. Not just once or twice.
Nancy: That's good to know.
Kelly: Also, we didn't realize it, but we were comparing him with his older cousin. This made him feel pressured and he didn't want to be around us.
Dịch bài nghe:
Nancy: Con trai của bạn dạo này thế nào rồi, Kelly? Con trai mình có vẻ rất buồn. Con trai bạn có giống như vậy không?
Kelly: À, trước đây thằng bé cũng từng như vậy, nhưng bây giờ thằng bé đang tốt dần lên rồi.
Nancy: Điều gì đã mang lại sự thay đổi đó vậy?
Kelly: Ừm, mình nghĩ thằng bé cảm thấy bọn mình không quan tâm đến nó nhiều nữa, vì vậy thằng bé đã dành phần lớn thời gian một mình trong phòng. Mình đã bắt đầu cảm thấy lo lắng.
Nancy: Cuối cùng thì thằng bé cũng vượt qua được chuyện đó phải không?
Kelly: Đúng vậy, nhưng bọn mình đã phải dành nhiều thời gian của gia đình cho thằng bé hơn. Bọn mình đã nói chuyện với thằng bé và nói với nó rằng việc thanh thiếu niên đôi khi cảm thấy không vui là chuyện bình thường.
Nancy: Mình hiểu rồi. Vậy là nói chuyện có tác dụng đúng không?
Kelly: Đúng vậy, nhưng nó cần thời gian. Bạn sẽ phải làm điều đó nhiều lần. Không chỉ một hoặc hai lần đâu.
Nancy: Thật tốt khi biết điều đó.
Kelly: Ngoài ra, bọn mình đã không nhận ra, nhưng bọn mình đã so sánh thằng bé với anh họ của nó. Điều này khiến thằng bé cảm thấy bị áp lực và nó không muốn ở gần bọn mình.
Listen to a dialogue on a radio program between a host and Mai and Nam and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to fill in each blank of the following questions. You will hear twice.
the third largest
the fourth largest
the largest
the second largest
Ha Noi is ________ city in Vietnam with an estimated population of nearly 8 million. (Hà Nội là thành phố ________ ở Việt Nam với dân số ước tính khoảng gần 8 triệu người.)
A. the third largest: lớn thứ ba
B. the fourth largest: lớn thứ tư
C. the largest: lớn nhất
D. the second largest: lớn thứ hai
Thông tin: Mai: ...Hà Nội is the second largest city in Vietnam.
Dịch nghĩa: Mai: ...Hà Nội là thành phố lớn thứ hai ở Việt Nam.
terrific transportation
traffic jams
air pollution
traffic accidents
The thing Mai dislikes most about Ha Noi is ________. (Điều mà Mai không thích nhất ở Hà Nội là ________.)
A. terrific transportation: giao thông tuyệt vời / khủng khiếp
B. traffic jams: tắc đường (kẹt xe)
C. air pollution: ô nhiễm không khí
D. traffic accidents: tai nạn giao thông
traffic congestion” đồng nghĩa với “traffic jams”
Thông tin: Mai: ...traffic congestion is a problem in our city. That's what I dislike most about it.
Dịch nghĩa: Mai: ...tình trạng ùn tắc giao thông (kẹt xe) là một vấn đề ở thành phố của chúng tôi. Đó là điều tôi không thích nhất ở nó.
vast and picturesque
quiet and beautiful
peaceful and relaxing
relaxing and modern
Nam likes living in Thai Binh because it's ________. (Nam thích sống ở Thái Bình vì nó ________.)
A. vast and picturesque: rộng lớn và đẹp như tranh vẽ
B. quiet and beautiful: yên tĩnh và xinh đẹp
C. peaceful and relaxing: thanh bình và thư giãn
D. relaxing and modern: thư giãn và hiện đại
Thông tin: Nam: I like it because it's certainly quieter and more relaxed than the bigger cities.
Dịch nghĩa: Nam: Tôi thích nơi đây vì nó chắc chắn yên tĩnh và thư giãn hơn so với các thành phố lớn hơn.
“quieter and more relaxed” mang sắc thái ý nghĩa tương đương nhất với đáp án C “peaceful and relaxing”
kind
friendly
generous
hospitable
People in Nam's hometown are ________ towards each other. (Mọi người ở quê của Nam rất ________ với nhau.)
A. kind: tử tế / tốt bụng
B. friendly: thân thiện
C. generous: hào phóng
D. hospitable: hiếu khách
Thông tin: Nam: Everyone is friendly towards each other and helps each other out in times of need.
Dịch nghĩa: Nam: Mọi người đều thân thiện với nhau và giúp đỡ lẫn nhau những lúc khó khăn.
Audio script:
Host: Today our guests are Mai and Nam. Can you tell us about where you are from?
Mai: Sure, I'm from Hà Nội.
Host: Could you please explain a bit for us what you like and dislike about Hà Nội?
Mai: I like the faster pace of life. It's exciting, and there is always something to do. However, as the second largest with an estimated population of nearly 8 million, Hà Nội is the second largest city in Vietnam. So, you know, traffic congestion is a problem in our city. That's what I dislike most about it.
Host: I see. What about you Nam? Where are you from?
Nam: I live in Thái Bình province. With a population of about 268,000 people, Thái Bình is the 23rd largest city in Viêt Nam. I like it because it's certainly quieter and more relaxed than the bigger cities. It has a lower cost of living than some other parts of Việt Nam. It is in the top 20% of the least expensive cities in the world. A family of four can live comfortably with roughly 15 million VND in the city.
Host: Do you mean it's cheaper to live there than in Hà Nội?
Nam: That's right. I also like it because we have a strong sense of community. Everyone is friendly towards each other and helps each other out in times of need.
Host: That does sound nice.
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình: Khách mời của chúng ta hôm nay là Mai và Nam. Các bạn có thể cho chúng tôi biết các bạn đến từ đâu không?
Mai: Chắc chắn rồi, tôi đến từ Hà Nội.
Người dẫn chương trình: Bạn có thể giải thích một chút cho chúng tôi về những điều bạn thích và không thích ở Hà Nội được không?
Mai: Tôi thích nhịp sống hối hả hơn. Nó rất thú vị, và luôn có thứ gì đó để làm. Tuy nhiên, là thành phố lớn thứ hai với dân số ước tính gần 8 triệu người, Hà Nội là thành phố lớn thứ hai ở Việt Nam. Vì vậy, bạn biết đấy, ùn tắc giao thông là một vấn đề ở thành phố của chúng tôi. Đó là điều tôi không thích nhất ở nơi này.
Người dẫn chương trình: Tôi hiểu rồi. Còn bạn thì sao Nam? Bạn đến từ đâu?
Nam: Tôi sống ở tỉnh Thái Bình. Với dân số khoảng 268.000 người, Thái Bình là thành phố lớn thứ 23 ở Việt Nam. Tôi thích nơi đây vì nó chắc chắn yên tĩnh và thư giãn hơn so với các thành phố lớn hơn. Chi phí sinh hoạt ở đây cũng thấp hơn so với một số khu vực khác của Việt Nam. Nơi đây nằm trong top 20% những thành phố có chi phí rẻ nhất thế giới. Một gia đình bốn người có thể sống thoải mái với khoảng 15 triệu VNĐ tại thành phố này.
Người dẫn chương trình: Ý bạn là sống ở đó rẻ hơn ở Hà Nội phải không?
Nam: Đúng vậy. Tôi cũng thích nó vì chúng tôi có tinh thần cộng đồng mạnh mẽ. Mọi người đều thân thiện với nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong những lúc cần thiết.
Người dẫn chương trình: Nghe thật tuyệt.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
It /take /him /five hours /complete/ his painting/ life /the countryside.
It takes him five hours to complete his painting about life in the countryside.
It takes him five hours completing his painting about life in the countryside.
It take him five hours to completing his painting about life in the countryside.
It take him five hours to complete his painting of life in the countryside.
A. It takes him five hours to complete his painting about life in the countryside.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: It takes/took + sb + time + to V (Ai đó mất bao lâu để làm gì). Chủ ngữ giả “It” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “take” chia ở hiện tại đơn phải thêm “s”. Cụm từ miêu tả: “about life in the countryside” (về cuộc sống ở nông thôn).
B. It takes him five hours completing his painting about life in the countryside. → Sai cấu trúc (sau khoảng thời gian phải dùng “to V”, không dùng V-ing).
C. It take him five hours to completing his painting about life in the countryside. → Sai sự hòa hợp chủ vị (động từ “take” thiếu “s”) và sai cấu trúc (to V chứ không phải to V-ing).
D. It take him five hours to complete his painting of life in the countryside. → Sai sự hòa hợp chủ vị (động từ “take” thiếu “s”).
Dịch nghĩa: Anh ấy mất năm giờ đồng hồ để hoàn thành bức tranh của mình về cuộc sống ở nông thôn.
Quan/ not/ mind/ do/ a lot of/ homework/ the evenings.
Quan doesn't mind to do a lot of homework in the evenings.
Quan doesn't mind doing a lot of homework on the evenings.
Quan doesn't mind doing a lot of homework in the evenings.
Quan didn't mind mind to doing a lot of homework on the evenings.
A. Quan doesn't mind to do a lot of homework in the evenings. → Sai cấu trúc (sau động từ “mind” bắt buộc phải là V-ing, không dùng “to V”).
B. Quan doesn't mind doing a lot of homework on the evenings. → Sai giới từ (chỉ các buổi trong ngày phải dùng “in the evenings”, không dùng “on”).
C. Quan doesn't mind doing a lot of homework in the evenings.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + don't/doesn't mind + V-ing (Ai đó không phiền/không bận tâm khi làm việc gì). Giới từ chuẩn đi với các buổi trong ngày là “in” (in the morning/afternoon/evening).
D. Quan didn't mind mindto doing a lot of homework on the evenings. → Lỗi lặp từ (“mind mind”), sai cấu trúc (“to doing”) và sai giới từ (“on”).
Dịch nghĩa: Quân không bận tâm đến việc phải làm nhiều bài tập về nhà vào các buổi tối.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
leisure
mature
ensure
tournament
A. leisure: /ˈleʒər/ (hoặc /ˈliːʒər/)
B. mature: /məˈtʃʊər/
C. ensure: /ɪnˈʃʊər/
D. tournament: /ˈtʊərnəmənt/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ər/, còn lại là /ʊər/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
good
cartoon
tool
bamboo
A. good: /ɡʊd/
B. cartoon: /kɑːrˈtuːn/
C. tool: /tuːl/
D. bamboo: /ˌbæmˈbuː/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ʊ/, còn lại được phát âm là /uː/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
Ann works more efficiently than her brother on the farm.
Ann's brother works more efficiently than her on the farm.
Ann works less efficiently than her brother on the farm.
Ann's brother doesn't work as efficiently as her on the farm.
Ann's brother works as efficiently as her on the farm.
A. Ann's brother works more efficiently than her on the farm. (Anh trai của Ann làm việc trên trang trại hiệu quả hơn cô ấy.) → Sai nghĩa.
B. Ann works less efficiently than her brother on the farm. (Ann làm việc trên trang trại kém hiệu quả hơn anh trai cô ấy.) → Sai nghĩa.
C. Ann's brother doesn't work as efficiently as her on the farm.
→ Đúng. Ta có cấu trúc viết lại câu từ so sánh hơn sang so sánh bằng ở thể phủ định: A + V + more + adv + than + B = B + don't/doesn't + V + as + adv + as + A (A làm gì đó hơn B = B không làm gì đó bằng A).
D. Ann's brother works as efficiently as her on the farm. (Anh trai của Ann làm việc trên trang trại hiệu quả bằng cô ấy.) → Sai nghĩa (câu gốc thể hiện rõ sự chênh lệch).
Dịch nghĩa: Ann làm việc trên trang trại hiệu quả hơn anh trai cô ấy. = Anh trai của Ann làm việc trên trang trại không hiệu quả bằng cô ấy.
Now, people all chat with each other more frequently than before because they have their own smartphones.
People now have their own smartphones; therefore, they all chat with other people more frequently than before.
Because people now have their own smartphones, so they all chat with other people more frequently than before.
People now have their own smartphones, but they all chat with other people more frequently than before.
People now have their own smartphones; otherwise, they all chat with other people more frequently than before.
A. People now have their own smartphones; therefore, they all chat with other people more frequently than before.
→ Đúng. Câu gốc dùng liên từ phụ thuộc “because” để chỉ nguyên nhân. Khi viết lại, ta có thể đưa mệnh đề nguyên nhân lên trước, sau đó dùng trạng từ liên kết “therefore” (vì vậy, do đó) để nối với mệnh đề kết quả. Lưu ý cách dùng dấu câu chuẩn xác: [; therefore, ].
B. Because people now have their own smartphones, so they all chat with other people more frequently than before. → Sai ngữ pháp (trong tiếng Anh, khi mệnh đề trước đã dùng “Because” thì mệnh đề sau không dùng “so”).
C. People now have their own smartphones, but they all chat with other people more frequently than before. → Sai nghĩa (từ nối “but” chỉ sự tương phản, không thể hiện được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả của câu gốc).
D. People now have their own smartphones; otherwise, they all chat with other people more frequently than before. → Sai nghĩa (từ nối “otherwise” mang nghĩa “nếu không thì”).
Dịch nghĩa: Hiện nay, mọi người đều trò chuyện với nhau thường xuyên hơn trước kia vì họ có điện thoại thông minh của riêng mình. = Mọi người hiện nay đều có điện thoại thông minh riêng; do đó, họ trò chuyện với người khác thường xuyên hơn trước kia.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 18.
During the early years, doing jigsaw puzzles is (15) _______ that many parents choose for their children to develop their concentration and creativity. With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws (16) _______, which they can spend all day handling the small pieces from boredom. It's also quite challenging for little kids to use their eyes and hands for finding and joining many pieces together to make the given image. To motivate kids more effectively, parents should choose suitable and captivating jigsaw images. They can (17) _______ simple ones first and then increase the levels of difficulty gradually. But remember that this indoor game can make a child get frustrated and even give it up. That's why parents should be ready to give children support in time and cheer them up (18) _______ they reach the last jigsaw.
the popular activity
popular activities
an activity popular
a popular activity
A. the popular activity: hoạt động phổ biến (mạo từ xác định “the” dùng khi đối tượng đã được xác định rõ, không hợp lý trong câu giới thiệu chung)
B. popular activities: (danh từ số nhiều, không khớp với động từ to be “is” ở dạng số ít)
C. an activity popular: (sai trật tự từ)
D. a popular activity: một hoạt động phổ biến
Động từ to be “is” ở dạng số ít nên ta cần một cụm danh từ số ít. Vì đây là sự việc được giới thiệu chung chung lần đầu tiên nên ta sử dụng mạo từ không xác định “a”. Trật tự từ chuẩn xác là Mạo từ + Tính từ + Danh từ.
→ During the early years, doing jigsaw puzzles is a popular activity that many parents choose for their children...
Dịch nghĩa: Trong những năm đầu đời, việc chơi xếp hình là một hoạt động phổ biến mà nhiều bậc cha mẹ lựa chọn cho con cái của họ...
kid's attention
kids' attention
kids's attention
kids attention
A. kid's attention: sự chú ý của (một) đứa trẻ (sở hữu cách của danh từ số ít)
B. kids' attention: sự chú ý của những đứa trẻ (sở hữu cách của danh từ số nhiều)
C. kids's attention: (sai cấu trúc sở hữu cách)
D. kids attention: (thiếu dấu sở hữu cách)
Chỗ trống cần dạng sở hữu cách để chỉ sự chú ý của trẻ em nói chung (số nhiều). Đối với danh từ đếm được số nhiều có tận cùng bằng “s” (kids), ta tạo sở hữu cách bằng cách chỉ thêm dấu phẩy đơn (') ở ngay sau chữ “s”.
Cụm từ: draw one's attention: thu hút sự chú ý của ai đó
→ With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws kids' attention...
Dịch nghĩa: Với màu sắc, hình dáng và kích cỡ đa dạng, sở thích này thu hút sự chú ý của trẻ em một cách đáng kể...
let kids do
allow kids doing
prevent kids from doing
guide kids do
A. let kids do: để/cho phép trẻ làm (cấu trúc: let somebody do something)
B. allow kids doing: (sai cấu trúc, phải là: allow somebody to do something)
C. prevent kids from doing: ngăn cản trẻ làm (mang nghĩa tiêu cực, sai ngữ cảnh)
D. guide kids do: (sai cấu trúc, phải là: guide somebody to do something)
Khi đối chiếu với các cấu trúc ngữ pháp đi kèm tân ngữ (somebody) và động từ, chỉ có cấu trúc “let somebody + V-nguyên thể” là chuẩn xác cả về mặt ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa (để trẻ em làm những hình đơn giản trước).
→ They can let kids do simple ones first and then increase the levels of difficulty gradually.
Dịch nghĩa: Họ có thể cho trẻ lắp những hình đơn giản trước rồi sau đó tăng dần mức độ khó.
That's why parents should be ready to give children support in time and cheer them up (18) _______ they reach the last jigsaw.
until
before
when
after
A. until (conj): cho đến khi
B. before (conj): trước khi
C. when (conj): khi
D. after (conj): sau khi
Ngữ cảnh của câu là khuyên cha mẹ nên sát cánh hỗ trợ và động viên tinh thần (“cheer them up”) xuyên suốt quá trình trẻ chơi “cho đến tận lúc” trẻ hoàn thành xong trò chơi. Do đó, liên từ “until” là sự lựa chọn hợp lý nhất.
→ That's why parents should be ready to give children support in time and cheer them up until they reach the last jigsaw.
Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên chúng cho đến khi chúng lắp được mảnh ghép cuối cùng.
Dịch bài đọc:
Trong những năm đầu đời, việc chơi xếp hình là một hoạt động phổ biến mà nhiều bậc cha mẹ lựa chọn cho con cái để phát triển sự tập trung và khả năng sáng tạo của chúng. Với màu sắc, hình dáng và kích cỡ đa dạng, sở thích này thu hút sự chú ý của trẻ em một cách đáng kể, khiến chúng có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh ghép nhỏ mà không hề thấy nhàm chán. Trò chơi này cũng khá thử thách đối với trẻ nhỏ khi phải sử dụng mắt và tay để tìm kiếm và ghép nối nhiều mảnh lại với nhau nhằm tạo thành hình ảnh được cho trước.
Để thúc đẩy trẻ hiệu quả hơn, cha mẹ nên chọn những hình ảnh xếp hình phù hợp và lôi cuốn. Họ có thể cho trẻ lắp những hình đơn giản trước rồi sau đó tăng dần mức độ khó. Nhưng hãy nhớ rằng trò chơi trong nhà này có thể khiến trẻ cảm thấy nản lòng và thậm chí là bỏ cuộc. Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên chúng cho đến khi chúng lắp được mảnh ghép cuối cùng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 19 to 20.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Last week, my class had a trip to the suburb of Ha Noi. _______
a. We also visited a small farm where we fed animals and learned how vegetables were grown.
b. Everyone enjoyed the fresh air and the peaceful countryside scenery.
c. We rode bicycles along quiet village roads and took many beautiful photos.
a – b – c
b – a – c
b – c – a
a – c – b
Thứ tự đúng: C. b – c – a
Để sắp xếp hợp lý, ta cần chú ý đến mạch kể chuyện đi từ bối cảnh chung đến các hoạt động cụ thể, và dựa vào từ nối:
Câu dẫn: “Last week, my class had a trip to the suburb of Ha Noi.” (Tuần trước, lớp tôi có một chuyến đi đến vùng ngoại ô Hà Nội).
Câu (b): “Everyone enjoyed the fresh air and the peaceful countryside scenery.” (Mọi người đều tận hưởng không khí trong lành và phong cảnh đồng quê yên bình). Đây là câu miêu tả ấn tượng ban đầu, bối cảnh chung khi vừa đặt chân đến vùng ngoại ô. Nó tiếp nối tự nhiên nhất ngay sau câu mở đầu.
Câu (c): “We rode bicycles along quiet village roads and took many beautiful photos.” (Chúng tôi đạp xe dọc theo những con đường làng yên tĩnh và chụp nhiều bức ảnh đẹp). Bắt đầu kể chi tiết vào hoạt động trải nghiệm đầu tiên.
Câu (a): “We also visited a small farm where we fed animals and learned how vegetables were grown.” (Chúng tôi cũng đến thăm một trang trại nhỏ, nơi chúng tôi cho động vật ăn và tìm hiểu cách trồng rau). Từ “also” (cũng) là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy đây là một hoạt động bổ sung, nối tiếp sau hoạt động đạp xe ở câu (c). Do đó, (a) phải nằm ở vị trí cuối cùng trong chuỗi này.
Thứ tự hợp lí nhất là: Cảm nhận chung (b) → Hoạt động 1 (c) → Hoạt động bổ sung thêm (a). Đáp án đúng là C.
Choose the sentence that can end the text (in Question 19) most appropriately.
In short, the suburb of Ha Noi is always a good place for school trips.
However, the long journey made us feel quite tired afterwards.
For this reason, we had to return to school earlier than planned.
Thanks to the trip, we learned a lot about life in the countryside.
Ngữ cảnh của đoạn văn: Đoạn văn kể về một chuyến dã ngoại ngoại khóa rất vui vẻ và bổ ích (tận hưởng không khí, đạp xe, cho động vật ăn, học cách trồng rau). Câu kết luận cần đúc kết lại toàn bộ giá trị của chuyến đi đó.
Đáp án D: “Thanks to the trip, we learned a lot about life in the countryside.” (Nhờ chuyến đi, chúng tôi đã học được rất nhiều điều về cuộc sống ở nông thôn). Câu này là sự đúc kết và gói gọn lại chủ đề của đoạn văn, kết trực tiếp với chi tiết “học cách trồng rau, cho động vật ăn” đã được nhắc đến ở câu (a).
Các đáp án sai:
A sai vì mang tính chất đánh giá chung chung như một bài luận: “Tóm lại, ngoại ô Hà Nội luôn là một nơi tốt cho các chuyến đi của trường”. Nó làm mất đi tính cá nhân và cảm xúc trải nghiệm thực tế (“chúng tôi học được gì”) của đoạn văn.
B sai vì mang giọng điệu tiêu cực, phá vỡ mạch cảm xúc vui vẻ: “Tuy nhiên, chuyến đi dài khiến chúng tôi cảm thấy khá mệt mỏi sau đó”.
C sai vì phi logic và tiêu cực: “Vì lý do này, chúng tôi đã phải trở lại trường sớm hơn dự kiến”. Đoạn văn không hề đề cập đến bất kỳ sự cố hay lý do xấu nào bắt buộc họ phải về sớm.
Đoạn hoàn chỉnh:
Last week, my class had a trip to the suburb of Ha Noi. Everyone enjoyed the fresh air and the peaceful countryside scenery. We rode bicycles along quiet village roads and took many beautiful photos. We also visited a small farm where we fed animals and learned how vegetables were grown. Thanks to the trip, we learned a lot about life in the countryside.
Dịch nghĩa:
Tuần trước, lớp tôi có một chuyến đi đến vùng ngoại ô Hà Nội. Mọi người đều tận hưởng không khí trong lành và phong cảnh đồng quê yên bình. Chúng tôi đạp xe dọc theo những con đường làng yên tĩnh và chụp rất nhiều bức ảnh đẹp. Chúng tôi cũng đến thăm một trang trại nhỏ, nơi chúng tôi cho động vật ăn và tìm hiểu về cách người ta trồng rau. Nhờ chuyến đi này, chúng tôi đã học được rất nhiều điều về cuộc sống ở nông thôn.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 21 to 23.
Exam Preparation: Smart Tips! Attention: (21) _______ final exam is coming soon. Follow these useful steps: • Plan: Make a study schedule and review your lessons every day. • Practice: Do sample tests to improve your skills and (22) _______ your mistakes. • Relax: Sleep well and stay calm before the exam. Be (23) _______ and do your best! Take care of your goals, and try hard to achieve them! |
The
X (no article)
An
A
A. The: (mạo từ xác định)
B. X (no article): không dùng mạo từ
C. An: một (mạo từ không xác định, đi với danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm)
D. A: một (mạo từ không xác định, đi với danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm)
Cụm danh từ “final exam” (kỳ thi cuối kỳ) trong ngữ cảnh một thông báo của trường học là một sự kiện đã được xác định cụ thể mà cả người viết (nhà trường) và người đọc (học sinh) đều biết đến. Do đó, ta bắt buộc phải sử dụng mạo từ xác định “The”.
→ Attention: The final exam is coming soon.
Dịch nghĩa: Chú ý: Kỳ thi cuối kỳ sắp diễn ra.
Do sample tests to improve your skills and (22) _______ your mistakes.
catch
fix
delete
change
A. catch (v): bắt lấy, bắt gặp
B. fix (v): sửa, sửa chữa
C. delete (v): xóa bỏ
D. change (v): thay đổi
Cụm từ thường dùng trong học tập là “fix mistakes” hoặc “correct mistakes” (sửa các lỗi sai). Hành động sửa lỗi sau khi làm bài thi thử (sample tests) là hợp lý nhất về mặt logic và ngữ nghĩa để giúp học sinh tiến bộ.
→ Do sample tests to improve your skills and fix your mistakes.
Dịch nghĩa: Làm các bài kiểm tra mẫu để cải thiện kỹ năng của bạn và sửa những lỗi sai.
confide
confident
confidence
confidently
A. confide (v): chia sẻ, tâm sự
B. confident (adj): tự tin
C. confidence (n): sự tự tin
D. confidently (adv): một cách tự tin
Theo sau động từ to be (ở đây là “Be” dạng mệnh lệnh) ta cần sử dụng một tính từ để miêu tả trạng thái. Do đó, tính từ “confident” là đáp án chính xác.
→ Be confident and do your best!
Dịch nghĩa: Hãy tự tin và làm hết sức mình nhé!
Dịch bài đọc:
Chuẩn bị cho kỳ thi: Những mẹo thông minh!
Chú ý: Kỳ thi cuối kỳ sắp diễn ra. Hãy làm theo các bước hữu ích sau:
• Lên kế hoạch: Lập thời gian biểu học tập và ôn tập bài học mỗi ngày.
• Thực hành: Làm các bài kiểm tra mẫu để cải thiện kỹ năng của bạn và sửa những lỗi sai.
• Thư giãn: Ngủ ngon giấc và giữ bình tĩnh trước kỳ thi.
Hãy tự tin và làm hết sức mình nhé! Hãy bám sát các mục tiêu của bạn, và nỗ lực hết mình để đạt được chúng!
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the notice say?

Pedro's Pizza Bar isn't open at weekends.
The third time you visit, you get a free pizza.
Buy two pizzas and you get a free pizza for the next purchase.
You get a free pizza if you buy two pizzas at the same time.
Thông báo này có nghĩa là gì?
A. Pedro's Pizza Bar không mở cửa vào cuối tuần.
B. Lần thứ ba bạn ghé thăm, bạn sẽ nhận được một chiếc pizza miễn phí.
C. Mua hai chiếc pizza và bạn sẽ nhận được một chiếc pizza miễn phí cho lần mua tiếp theo.
D. Bạn nhận được một chiếc pizza miễn phí nếu bạn mua hai chiếc pizza cùng lúc.
Thông tin: Buy two pizzas at the same time, and we'll give you a third one for free!
Dịch nghĩa: Mua hai chiếc pizza cùng lúc, và chúng tôi sẽ tặng bạn chiếc thứ ba miễn phí!
Phân tích: Lời chào hàng nêu rõ điều kiện để nhận pizza miễn phí là khách hàng phải mua 2 chiếc cùng một lúc (“at the same time”).
- Phương án D (Bạn nhận được một chiếc pizza miễn phí nếu bạn mua hai chiếc pizza cùng lúc) truyền đạt chính xác điều kiện và phần thưởng của chương trình khuyến mãi này.
- Phương án A sai vì thông báo chỉ nói “ưu đãi” (offer) áp dụng từ thứ Hai đến thứ Sáu, điều này không đồng nghĩa với việc quán đóng cửa vào cuối tuần (cuối tuần họ vẫn có thể mở bán với giá bình thường).
- Phương án B sai vì điều kiện là số lượng mua cùng lúc, không phải dựa trên số lần ghé thăm.
- Phương án C sai vì phần thưởng được nhận ngay lập tức (chiếc thứ 3), không phải là phiếu giảm giá hay ưu đãi để dành cho “lần mua tiếp theo” (next purchase).

You must be careful when you use your phone and drive the car.
You needn't use your phone when you are behind the wheel.
You mustn't use your phone while you are driving.
You can't send text messages if you have a car.
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn phải cẩn thận khi sử dụng điện thoại và lái xe hơi.
B. Bạn không cần thiết phải sử dụng điện thoại khi đang ngồi sau vô lăng.
C. Bạn không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang lái xe.
D. Bạn không thể gửi tin nhắn văn bản nếu bạn có một chiếc xe hơi.
Thông tin: Hình ảnh hai tay đang cầm vô lăng ô tô và có một chiếc điện thoại di động, tất cả nằm trong vòng tròn có vạch chéo.
Phân tích: Vòng tròn có vạch chéo là biểu tượng quốc tế thể hiện sự cấm đoán. Hình ảnh bên trong mô tả hành động vừa điều khiển vô lăng vừa sử dụng điện thoại di động. Do đó, đây là biển báo cấm dùng điện thoại khi lái xe.
- Phương án C (Bạn không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang lái xe) sử dụng động từ khuyết thiếu “mustn't” (không được phép), truyền đạt rất chính xác tính quy định và cấm đoán nghiêm ngặt của biển báo.
- Phương án A sai vì chỉ khuyên “cẩn thận” (be careful), làm mất đi tính chất cấm đoán mang tính pháp luật của hành vi này.
- Phương án B sai vì cấu trúc “needn't” (không cần thiết) chỉ mang tính lựa chọn cá nhân, không biểu đạt mệnh lệnh cấm.
- Phương án D sai vì đưa ra thông tin vô lý và sai bối cảnh (cứ có xe hơi là không thể gửi tin nhắn).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
picturesque
media
cultural
socialise
A. picturesque: /ˌpɪktʃəˈresk/ (trọng âm 3)
B. media: /ˈmiːdiə/ (trọng âm 1)
C. cultural: /ˈkʌltʃərəl/ (trọng âm 1)
D. socialise: /ˈsəʊʃəlaɪz/ (trọng âm 1)
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
pressure
midterm
orchard
hobby
A. pressure: /ˈpreʃər/ (trọng âm 1)
B. midterm: /ˌmɪdˈtɜːrm/ (trọng âm 2)
C. orchard: /ˈɔːrtʃərd/ (trọng âm 1)
D. hobby: /ˈhɒbi/ (trọng âm 1)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
to take/ to surf
take/ surf
taking/ to surf
taking/ surfing
Theo sau các động từ chỉ sự yêu thích hoặc ghét bỏ như detest (căm ghét) và adore (yêu thích thiết tha), ta phải sử dụng danh động từ (V-ing).
Ta có cụm từ take part in (tham gia) và surf the Internet (lướt mạng).
→ Many young people detest taking part in outdoor activities and adore surfing the Internet every day.
Dịch nghĩa: Nhiều người trẻ rất ghét việc tham gia vào các hoạt động ngoài trời và vô cùng yêu thích việc lướt mạng mỗi ngày.
but
therefore
so
otherwise
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản, thường đứng sau dấu phẩy)
B. therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả)
C. so: vì vậy (chỉ kết quả, thường đứng sau dấu phẩy)
D. otherwise: nếu không thì
Hai mệnh đề thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Việc “có thể nhận được lời khuyên từ bạn bè đồng trang lứa” là nguyên nhân dẫn đến hành động “bạn tôi thường sử dụng những diễn đàn đó”. Vị trí khoảng trống nằm ngay sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,), do đó trạng từ nối chuẩn xác nhất về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa là “therefore”.
→ In some forums teens can get advice from peers; therefore, my friends often use those forums to share their problems.
Dịch nghĩa: Trên một số diễn đàn, thanh thiếu niên có thể nhận được lời khuyên từ những người bạn đồng trang lứa; do đó, bạn bè của tôi thường sử dụng những diễn đàn đó để chia sẻ các vấn đề của họ.
for
on
of
about
A. for: cho
B. on: trên
C. of: của
D. about: về
Ta có cấu trúc tính từ đi kèm giới từ cố định chỉ sự yêu thích, đam mê: be keen on + Noun/V-ing (rất thích, hứng thú với việc gì/cái gì).
→ Children are also keen on martial arts because they can improve their skills.
Dịch nghĩa: Trẻ em cũng rất thích võ thuật bởi vì chúng có thể cải thiện các kỹ năng của mình.
milking
harvesting
drying
picking
A. milking (v-ing): vắt sữa
B. harvesting (v-ing): thu hoạch (mùa màng)
C. drying (v-ing): phơi khô, sấy khô
D. picking (v-ing): hái (hoa quả), nhặt
Đứng trước danh từ “cows” (những con bò) và địa điểm “a dairy farm” (trang trại bò sữa), hành động phù hợp nhất về nghĩa là “vắt sữa bò”.
Ta có cụm từ milk cows (vắt sữa bò).
→ The experience of milking cows at a dairy farm is a very memorable memory from my travels.
Dịch nghĩa: Trải nghiệm vắt sữa bò tại một trang trại bò sữa là một kỷ niệm rất đáng nhớ trong các chuyến du lịch của tôi.
Mai is complimenting Khang on his new tie.
Mai: “Oh, what a great tie! Where did you get it?” – Khang: “_______”
It looks great. It's my birthday present.
Thank you! I bought it at a shop in Hoi An.
I like it too.
Don't mention it. I got it at a shop in Hoi An.
A. It looks great. It's my birthday present. (Nó trông rất tuyệt. Nó là quà sinh nhật của tớ.) - Không trả lời câu hỏi “mua ở đâu” và tự khen lại đồ của mình là thiếu tự nhiên
B. Thank you! I bought it at a shop in Hoi An. (Cảm ơn cậu! Tớ đã mua nó ở một cửa hàng tại Hội An.)
C. I like it too. (Tớ cũng thích nó.) - Thiếu câu trả lời cho vế hỏi địa điểm
D. Don't mention it. I got it at a shop in Hoi An. (Không có chi. Tớ mua nó ở một cửa hàng tại Hội An.) - “Don't mention it” dùng để đáp lại lời cảm ơn, không dùng để đáp lại lời khen
Mai đang dành một lời khen ngợi cho chiếc cà vạt của Khang (“What a great tie!”) và hỏi thêm thông tin “Where did you get it?” (Cậu đã mua nó ở đâu vậy?). Để đáp lại lời khen, Khang cần nói lời cảm ơn “Thank you” trước, sau đó đưa ra địa điểm mua chiếc cà vạt đó. Đáp án B là cách phản hồi tự nhiên và đầy đủ nhất.
→ Mai: “Oh, what a great tie! Where did you get it?” – Khang: “Thank you! I bought it at a shop in Hoi An.”
Dịch nghĩa: Mai: “Ồ, chiếc cà vạt tuyệt quá! Cậu mua nó ở đâu vậy?” - Khang: “Cảm ơn cậu nhé! Tớ đã mua nó ở một cửa hàng tại Hội An.”
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 33 to 36.
TikTok, launched in 2016, has rapidly become one of the most popular social media platforms worldwide, especially among young people. (33) _______. Many people use TikTok to showcase their talents, like dancing, singing, or cooking. (34) _______. Some videos go viral, reaching millions of views in just a few hours. However, there are also concerns about TikTok. Critics argue that spending too much time on the app can (35) _______, it can lead to anxiety or stress. Moreover, there are privacy issues because the app collects a lot of user data. It is important for users to (36) _______ and use it more responsibly when using social media platforms.
A. be aware of these issues
B. It allows users to create and share short videos with interesting music, effects, and filters
C. This popularity has attracted influencers and brands
D. be addictive and affect mental health
Phía trước khoảng trống là câu giới thiệu về sự phổ biến của nền tảng TikTok: “TikTok, launched in 2016, has rapidly become one of the most popular social media platforms...” (TikTok, ra mắt vào năm 2016, đã nhanh chóng trở thành một trong những nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất...). Phía sau đưa ra ví dụ về việc người dùng thể hiện tài năng. Vị trí này cần một câu mô tả các tính năng cốt lõi của ứng dụng để làm rõ cách thức hoạt động của nó.
Đáp án B cung cấp thông tin hợp lý về chức năng chính của TikTok.
B. Nó cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn với âm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc thú vị (Câu này giải thích chính xác những gì ứng dụng cung cấp cho người dùng).
→ TikTok, launched in 2016, has rapidly become one of the most popular social media platforms worldwide, especially among young people. It allows users to create and share short videos with interesting music, effects, and filters.
Dịch nghĩa: TikTok, ra mắt vào năm 2016, đã nhanh chóng trở thành một trong những nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất trên toàn thế giới, đặc biệt là giới trẻ. Nó cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn với âm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc thú vị.
Phía trước đề cập đến việc mọi người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng: “Many people use TikTok to showcase their talents, like dancing, singing, or cooking.” (Nhiều người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng của họ, như nhảy múa, ca hát hoặc nấu ăn). Phía sau nói về việc một số video lan truyền rộng rãi (“go viral”).
Đáp án C đóng vai trò câu chuyển tiếp, chỉ ra hệ quả từ sức hút của những nội dung do người dùng tạo ra.
C. Sự phổ biến này đã thu hút những người có tầm ảnh hưởng và các thương hiệu (Tiếp nối ý tưởng về sức hấp dẫn của nền tảng trước khi nói đến mức độ lan truyền của các video).
→ Many people use TikTok to showcase their talents, like dancing, singing, or cooking. This popularity has attracted influencers and brands. Some videos go viral, reaching millions of views in just a few hours.
Dịch nghĩa: Nhiều người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng của họ, như nhảy múa, ca hát hoặc nấu ăn. Sự phổ biến này đã thu hút những người có tầm ảnh hưởng và các thương hiệu. Một số video trở nên thịnh hành, đạt hàng triệu lượt xem chỉ trong vài giờ.
Khoảng trống (35) nằm sau động từ khuyết thiếu “can”, do đó cần một cụm động từ nguyên mẫu. Câu này đang nêu lên những điểm hạn chế: “Critics argue that spending too much time on the app can...” (Các nhà phê bình lập luận rằng dành quá nhiều thời gian cho ứng dụng có thể...). Phía sau dấu phẩy giải thích thêm: “it can lead to anxiety or stress.” (nó có thể dẫn đến lo âu hoặc căng thẳng).
Đáp án D cung cấp các tác động tiêu cực rất phù hợp với ngữ cảnh này.
D. gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần (Kết nối chặt chẽ với hệ quả lo âu, căng thẳng ở vế sau).
→ Critics argue that spending too much time on the app can be addictive and affect mental health, it can lead to anxiety or stress.
Dịch nghĩa: Các nhà phê bình lập luận rằng dành quá nhiều thời gian cho ứng dụng có thể gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, nó có thể dẫn đến lo âu hoặc căng thẳng.
It is important for users to (36) _______ and use it more responsibly when using social media platforms.
Phía trước đề cập đến những lo ngại về sức khỏe tinh thần và quyền riêng tư dữ liệu. Khoảng trống nằm trong cấu trúc khuyên bảo “It is important for users to...” (Điều quan trọng đối với người dùng là phải...). Sau “to” cần một động từ nguyên mẫu.
Đáp án A là lựa chọn chính xác để tóm gọn lại thái độ cần có trước những rủi ro vừa được liệt kê.
A. nhận thức được những vấn đề này (Đại từ chỉ định “these issues” thay thế trực tiếp cho các vấn đề về tinh thần và quyền riêng tư đã nhắc ở trên).
→ It is important for users to be aware of these issues and use it more responsibly when using social media platforms.
Dịch nghĩa: Điều quan trọng đối với người dùng là phải nhận thức được những vấn đề này và sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn khi sử dụng các nền tảng mạng xã hội.
Dịch bài đọc:
TikTok, ra mắt vào năm 2016, đã nhanh chóng trở thành một trong những nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất trên toàn thế giới, đặc biệt là giới trẻ. Nó cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn với âm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc thú vị. Nhiều người sử dụng TikTok để thể hiện tài năng của họ, như nhảy múa, ca hát hoặc nấu ăn. Sự phổ biến này đã thu hút những người có tầm ảnh hưởng và các thương hiệu. Một số video trở nên thịnh hành, đạt hàng triệu lượt xem chỉ trong vài giờ. Tuy nhiên, cũng có những lo ngại về TikTok. Các nhà phê bình lập luận rằng dành quá nhiều thời gian cho ứng dụng có thể gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, nó có thể dẫn đến lo âu hoặc căng thẳng. Hơn nữa, có những vấn đề về quyền riêng tư vì ứng dụng thu thập rất nhiều dữ liệu người dùng. Điều quan trọng đối với người dùng là phải nhận thức được những vấn đề này và sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn khi sử dụng các nền tảng mạng xã hội.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 37 to 40.
Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline. National parks which are protected from development by the government have the most beautiful and picturesque scenery. British people often associate the countryside with farmland, open spaces like fields of wheat and barley, green fields enclosed by hedges or stone walls in which cows or sheep are raised. Most farmland is now owned by individual people or independent companies. However, the government has built a network of public footpaths across the farmland.
Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch. In summer they can pick strawberries and other fruit in fruit farms. Nowadays, few rural people work on farms. Many of them commute to work in towns. Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.
To describe the diverse natural characteristics and the cultural appreciation of the British countryside.
To discuss the reasons why many British people are moving from towns to the countryside.
To detail the government's role in creating national parks and public footpaths.
To explain the economic importance of farming in modern Britain.
A. To describe the diverse natural characteristics and the cultural appreciation of the British countryside. (Để mô tả các đặc điểm thiên nhiên đa dạng và sự trân trọng văn hóa đối với vùng nông thôn nước Anh.)
B. To discuss the reasons why many British people are moving from towns to the countryside. (Để thảo luận về những lý do tại sao nhiều người Anh đang chuyển từ thành thị về nông thôn.)
C. To detail the government's role in creating national parks and public footpaths. (Để trình bày chi tiết vai trò của chính phủ trong việc tạo ra các công viên quốc gia và lối đi bộ công cộng.)
D. To explain the economic importance of farming in modern Britain. (Để giải thích tầm quan trọng kinh tế của nông nghiệp ở nước Anh hiện đại.)
Thông tin: Đoạn 1 tập trung miêu tả vẻ đẹp, sự đa dạng của phong cảnh và các đặc điểm tự nhiên của vùng nông thôn nước Anh (núi non, hồ nước, công viên quốc gia, đất nông nghiệp). Đoạn 2 nói về cách người Anh trân trọng và tận hưởng cuộc sống ở đây (đi dạo, đạp xe, hái trái cây, mong muốn có lối sống lành mạnh hơn).
→ Các phương án B, C, D chỉ là những chi tiết nhỏ được nhắc đến trong bài. Phương án A bao quát đầy đủ nhất.
What can people do in the countryside during the summer?
Milk cows
Take photos
Go hiking
Pick fruits
What can people do in the countryside during the summer? (Mọi người có thể làm gì ở vùng nông thôn vào mùa hè?)
A. Milk cows: Vắt sữa bò
B. Take photos: Chụp ảnh
C. Go hiking: Đi bộ đường dài
D. Pick fruits: Hái trái cây
Thông tin: In summer they can pick strawberries and other fruit in fruit farms. (Đoạn 2)
(Vào mùa hè, họ có thể hái dâu tây và các loại trái cây khác trong các trang trại trái cây.)
The word “bare” in the first paragraph is OPPOSITE in meaning to _______
rough
dry
empty
covered
The word “bare” in the first paragraph is OPPOSITE in meaning to _______ (Từ “bare” trong đoạn đầu tiên TRÁI NGHĨA với _______)
bare (adj): trơ trọi, trần trụi (không có cây cối bao phủ)
A. rough (adj): gồ ghề, thô ráp
B. dry (adj): khô hạn
C. empty (adj): trống rỗng, trống trải
D. covered (adj): được bao phủ
Thông tin: ...the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland... (Đoạn 1)
(...vùng nông thôn nước Anh nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi và bãi hoang trơ trọi...)
→ Trái nghĩa với “trần trụi/trơ trọi” (không có gì che phủ) là “được bao phủ” (covered).
According to the passage, which statement is NOT true about the British countryside or its people?
The landscape includes contrasting features.
National parks are protected by the government to preserve their beauty.
Many people who live in rural areas now work on farms.
People enjoy visiting the countryside for activities like walking, cycling, and pub lunches.
According to the passage, which statement is NOT true about the British countryside or its people? (Theo đoạn văn, khẳng định nào KHÔNG ĐÚNG về vùng nông thôn nước Anh hoặc con người ở đó?)
A. The landscape includes contrasting features. (Cảnh quan bao gồm các đặc điểm tương phản.)
B. National parks are protected by the government to preserve their beauty. (Các công viên quốc gia được chính phủ bảo vệ để gìn giữ vẻ đẹp của chúng.)
C. Many people who live in rural areas now work on farms. (Nhiều người sống ở khu vực nông thôn hiện nay làm việc trên các trang trại.)
D. People enjoy visiting the countryside for activities like walking, cycling, and pub lunches. (Mọi người thích đến thăm vùng nông thôn để tham gia các hoạt động như đi bộ, đạp xe và ăn trưa ở quán rượu.)
Thông tin:
- A đúng: “...the countryside of Britain is well known for many contrasts...” (Đoạn 1)
- B đúng: “National parks which are protected from development by the government have the most beautiful...” (Đoạn 1)
- D đúng: “...spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch.” (Đoạn 2)
- C sai vì đoạn 2 viết rõ: “Nowadays, few rural people work on farms.” (Ngày nay, rất ít người dân nông thôn làm việc trên các trang trại). Thông tin “many people” (nhiều người) đi ngược lại với bài đọc
Dịch bài đọc:
Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi và bãi hoang trơ trọi, những hồ nước, dòng sông và khu rừng, cùng với đường bờ biển dài và thường hoang sơ. Các công viên quốc gia được chính phủ bảo vệ khỏi sự phát triển đô thị sở hữu những khung cảnh đẹp và thơ mộng nhất. Người Anh thường liên tưởng vùng nông thôn với đất nông nghiệp, những không gian mở như cánh đồng lúa mì và lúa mạch, những cánh đồng xanh mướt được bao quanh bởi hàng rào hoặc tường đá nơi nuôi bò hoặc cừu. Phần lớn đất nông nghiệp hiện nay thuộc sở hữu của các cá nhân hoặc các công ty độc lập. Tuy nhiên, chính phủ đã xây dựng một mạng lưới các lối đi bộ công cộng băng qua các khu đất nông nghiệp này.
Nhiều người Anh tận hưởng sự yên bình và thư giãn của cuộc sống ở nông thôn, nơi họ có thể dành thời gian rảnh rỗi để đi bộ, đạp xe, hoặc đi dã ngoại hay ăn trưa tại quán rượu. Vào mùa hè, họ có thể hái dâu tây và các loại trái cây khác trong các trang trại trái cây. Ngày nay, rất ít người dân nông thôn làm việc trên các trang trại. Nhiều người trong số họ đi lại làm việc ở các thị trấn. Nhiều người khác lại mong muốn được sống ở nông thôn để có một lối sống tốt hơn và lành mạnh hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















