Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Động Đạt 1 (Thái Nguyên) có đáp án
40 câu hỏi
TASK: Listen to the conversation between Brian and his mother. Complete the summary. Write NO MORE THAN TWO WORDS in each blank. You will listen TWICE.
Summary |
Brian is searching for videos about his (1) __________________ when his mother starts talking to him. Brian has just begun learning about folding (2) ______________________ and he finds it (3) ________________________. His mother approves and lists a few (4) ___________________ of this hobby. Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _____________________ season. |
new hobby
Brian is searching for videos about his (1) _________ when his mother starts talking to him. (Brian đang tìm kiếm các video về _________ của cậu ấy khi mẹ cậu ấy bắt đầu nói chuyện với cậu ấy.)
Thông tin: Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?
Brian: Yes.
Dịch nghĩa: Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?
Brian: Vâng ạ.
Điền “new hobby”
origami
Brian has just begun learning about folding (2) _________... (Brian chỉ vừa mới bắt đầu tìm hiểu về việc gấp _________...)
Thông tin: Brian: I’m interested in folding an origami bird. [...] I’m just getting started on a few basic models.
Dịch nghĩa: Brian: Con đang thích gấp một chú chim bằng giấy origami. [...] Con chỉ vừa mới bắt đầu với một vài mẫu cơ bản thôi ạ.
Điền “origami”.
(very) enjoyable
...and he finds it (3) _________. (...và cậu ấy thấy nó _________.)
Thông tin: Brian: Folding origami is very enjoyable and helps me relieve stress after a long day at school.
Dịch nghĩa: Brian: Gấp giấy origami rất thú vị và giúp con xả stress sau một ngày dài ở trường.
Điền “enjoyable” hoặc “very enjoyable”
benefits
His mother approves and lists a few (4) _________ of this hobby. (Mẹ của cậu ấy tán thành và liệt kê một vài _________ của sở thích này.)
Thông tin: Mom: I read on the internet that it brings many benefits – it can boost your focus and develop creativity.
Dịch nghĩa: Mẹ: Mẹ đọc trên mạng thấy nó mang lại nhiều lợi ích – nó có thể tăng cường sự tập trung và phát triển tính sáng tạo của con.
Điền “benefits”
harvest
Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _________ season. (Mẹ của Brian tiết lộ những sở thích của bà khi còn nhỏ; sau đó bà nói về những trách nhiệm của mình trong mùa _________.)
Thông tin: Mom: During the harvest season, I spent time more frequently in the paddy field as I had to bring food and water to your grandfather and his workers.
Dịch nghĩa: Mẹ: Trong suốt mùa thu hoạch, mẹ thường xuyên dành thời gian ở ngoài đồng hơn vì mẹ phải mang thức ăn và nước uống cho ông ngoại và các công nhân của ông.
Điền “harvest”
Audio script:
Mom: What are you doing, Brian?
Brian: I’m browsing some online videos. I’m interested in folding an origami bird.
Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?
Brian: Yes. I’m just getting started on a few basic models. Folding origami is very enjoyable and helps me relieve stress after a long day at school.
Mom: I think it’s a great way to spend your leisure time. I read on the internet that it brings many benefits – it can boost your focus and develop creativity.
Brian: That’s right, Mom. How did you spend your leisure time when you were my age?
Mom: There were no computers or smartphones, so I spent most of my free time outdoors.
Brian: It was great, wasn’t it? Which game did you play?
Mom: My friends and I flew kites and played hide and seek. During the harvest season, I spent time more frequently in the paddy field as I had to bring food and water to your grandfather and his workers.
Brian: Your childhood was so different from mine…
Dịch bài nghe:
Mẹ: Con đang làm gì vậy, Brian?
Brian: Con đang xem vài video trên mạng. Con đang thích gấp một chú chim bằng giấy origami.
Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?
Brian: Vâng ạ. Con chỉ vừa mới bắt đầu với một vài mẫu cơ bản thôi ạ. Gấp giấy origami rất thú vị và giúp con giải tỏa căng thẳng sau một ngày dài ở trường.
Mẹ: Mẹ nghĩ đó là một cách tuyệt vời để dành thời gian rảnh rỗi của con. Mẹ đọc trên mạng thấy nó mang lại nhiều lợi ích – nó có thể tăng cường sự tập trung và phát triển tính sáng tạo của con.
Brian: Đúng vậy, mẹ ạ. Thế mẹ đã sử dụng thời gian rảnh rỗi của mình như thế nào khi mẹ ở độ tuổi của con?
Mẹ: Lúc đó không có máy tính hay điện thoại thông minh, vì vậy mẹ dành hầu hết thời gian rảnh của mình ở ngoài trời.
Brian: Thật tuyệt phải không mẹ? Mẹ đã chơi trò chơi gì ạ?
Mẹ: Mẹ và các bạn đã thả diều và chơi trốn tìm. Trong suốt mùa thu hoạch, mẹ thường xuyên dành thời gian ở ngoài đồng hơn vì mẹ phải mang thức ăn và nước uống cho ông ngoại và các công nhân của ông.
Brian: Tuổi thơ của mẹ thật khác xa với con...
II. Choose the option whose underlined part is pronounced differently from the others.
school
choose
look
food
A. school: /skuːl/
B. choose: /tʃuːz/
C. look: /lʊk/
D. food: /fuːd/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ʊ/, còn lại là /uː/.
II. Choose the option whose underlined part is pronounced differently from the others.
visited
recommended
wanted
hoped
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. visited: /ˈvɪzɪtɪd/
B. recommended: /ˌrekəˈmendɪd/
C. wanted: /ˈwɒntɪd/
D. hoped: /həʊpt/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/.
II. Choose the option whose underlined part is pronounced differently from the others.
tour
join
avoid
choice
A. tour: /tʊər/ (hoặc /tɔːr/)
B. join: /dʒɔɪn/
C. avoid: /əˈvɔɪd/
D. choice: /tʃɔɪs/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ʊə/ (hoặc /ɔː/), còn lại là /ɔɪ/.
II. Choose the option whose underlined part is pronounced differently from the others.
washes
couches
coaches
goes
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. washes: /ˈwɒʃɪz/
B. couches: /ˈkaʊtʃɪz/
C. coaches: /ˈkəʊtʃɪz/
D. goes: /ɡəʊz/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /ɪz/.
III. VOCABULARY AND GRAMMAR.
A. Choose the correct answers a, b, c, or d to complete the sentences.
cook
to cook
cooking
cooked
Ta có: enjoy + V-ing: thích làm gì
→ My mother enjoys cooking traditional food for our family, especially at Tet holiday.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi thích nấu những món ăn truyền thống cho gia đình, đặc biệt là vào dịp nghỉ Tết.
to do
do
does
doing
Ta có: be keen on + V-ing/Noun: đam mê/rất thích làm việc gì)
→ My sister is keen on doing DIY.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi rất đam mê việc tự làm đồ thủ công.
load
loading
unload
unloading
A. load (v): chất lên, tải lên (xe)
B. loading (v-ing): danh động từ
C. unload (v): dỡ xuống (khỏi xe)
D. unloading (v-ing): danh động từ
Ta có cấu trúc nhờ vả/giúp đỡ: help somebody (to) do something (giúp ai đó làm việc gì), do đó động từ phải ở dạng nguyên thể có “to” hoặc không “to” → Loại B và D.
Ngữ cảnh của câu là di chuyển gạo “từ phía sau xe tải” (the back of the truck), do đó hành động hợp lý về mặt logic là “dỡ xuống” (unload) chứ không phải “chất lên” (load).
→ I helped my dad unload the rice from the back of the truck.
Dịch nghĩa: Tôi đã giúp bố dỡ gạo từ phía sau xe tải xuống.
more convenient
as convenient
most convenient
so convenient
A. more convenient: thuận tiện hơn (đúng cấu trúc so sánh hơn của tính từ dài)
B. as convenient: thuận tiện bằng (so sánh bằng)
C. most convenient: thuận tiện nhất (so sánh nhất)
D. so convenient: quá thuận tiện
Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu nhận biết của cấu trúc so sánh hơn.
“Convenient” (thuận tiện) là một tính từ dài (có 3 âm tiết), do đó ta áp dụng công thức: more + tính từ dài + than.
→ Is living in the city more convenient than living in the country?
Dịch nghĩa: Sống ở thành phố có thuận tiện hơn sống ở nông thôn không?
upload
check
connect
browse
A. upload (v): tải lên
B. check (v): kiểm tra
C. connect (v): kết nối
D. browse (v): lướt, duyệt
Đứng trước danh từ “notifications” (các thông báo), động từ kết hợp tự nhiên và chính xác nhất là “check”.
Ta có cụm từ: check notifications: kiểm tra thông báo
→ How often do you check notifications on Facebook? - Once a day.
Dịch nghĩa: Bạn có thường xuyên kiểm tra thông báo trên Facebook không? - Mỗi ngày một lần.
Peter: Could you tell me how I can deal with a bully?
Sam: ______.
That’s very kind of you. Thanks.
Who’s he? I don’t know him.
You should talk to your teachers or adults about him.
You shouldn’t talk to your teacher about him.
A. That’s very kind of you. Thanks. (Bạn thật tốt bụng. Cảm ơn nhé.) - Dùng để đáp lại lời khen ngợi hoặc sự giúp đỡ
B. Who’s he? I don’t know him. (Cậu ta là ai? Mình không biết cậu ta.)
C. You should talk to your teachers or adults about him. (Cậu nên kể với giáo viên hoặc người lớn về cậu ta.)
D. You shouldn’t talk to your teacher about him. (Cậu không nên nói với giáo viên về cậu ta.)
Peter đang đặt một câu hỏi để xin lời khuyên: “How I can deal with a bully?” (Mình có thể đối phó với một kẻ bắt nạt như thế nào?). Đáp lại sự xin lời khuyên này, Sam cần đưa ra một giải pháp hợp lý và an toàn. Đáp án C là một lời khuyên đúng đắn nhất trong tình huống gặp bạo lực học đường.
→ Peter: “Could you tell me how I can deal with a bully?” - Sam: “You should talk to your teachers or adults about him.”
Dịch nghĩa: Peter: “Cậu có thể chỉ cho tớ cách đối phó với một kẻ bắt nạt được không?” - Sam: “Cậu nên kể cho giáo viên hoặc người lớn nghe về cậu ta.”
IV. Give the correct form of the verbs in brackets.
Mr. Quang (not/ go) __________ to work yesterday because he was sick.
didn't go / did not go
Dấu hiệu: “yesterday” (hôm qua) diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, nên ta sử dụng thì Quá khứ đơn.
Chủ ngữ “Mr. Quang” (ông Quang) là danh từ số ít.
Động từ cần chia ở dạng phủ định (vì có “not/ go”). Cấu trúc câu phủ định của thì Quá khứ đơn với động từ thường là: S + did not (didn't) + V(nguyên mẫu). Ta mượn trợ động từ “did” thêm “not”, và động từ “go” giữ ở dạng nguyên mẫu → didn't go.
→ Mr. Quang didn't go to work yesterday because he was sick.
Dịch nghĩa: Ông Quang đã không đi làm ngày hôm qua vì ông ấy bị ốm.
The moon (move) ______ around the earth.
moves
Dấu hiệu: Câu diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý khoa học (mặt trăng quay quanh trái đất), nên ta sử dụng thì Hiện tại đơn.
Chủ ngữ “The moon” (mặt trăng) là danh từ số ít (tương đương với ngôi thứ ba số ít).
Động từ “move” tận cùng bằng “e”, theo quy tắc đối với chủ ngữ số ít, ta chỉ cần thêm “s”
→ moves.
→ The moon moves around the earth.
Dịch nghĩa: Mặt trăng quay quanh Trái đất.
Listen! They (sing) __________ an English song.
are singing
Dấu hiệu: “Listen!” (Nghe này!) là từ cảm thán thu hút sự chú ý vào một sự việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, nên ta sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn.
Chủ ngữ “They” (họ) là đại từ ngôi thứ ba số nhiều.
Động từ “sing” được chia theo cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing). Vì chủ ngữ là số nhiều nên dùng động từ to be là “are”, động từ “sing” thêm đuôi “ing” → are singing.
→ Listen! They are singing an English song.
Dịch nghĩa: Nghe này! Họ đang hát một bài hát tiếng Anh.
Lan sings (beautiful) __________ than her friends.
more beautifully
Dấu hiệu: Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc So sánh hơn. Đồng thời, từ cần điền đứng sau và bổ nghĩa cho động từ thường “sings” (hát).
Trong ngoặc là tính từ “beautiful”. Để bổ nghĩa cho động từ thường, ta phải chuyển tính từ thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly” thành “beautifully”.
Dạng từ: “beautifully” là trạng từ dài (có từ 2 âm tiết trở lên). Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ dài là: S + V + more + adv + than... → more beautifully.
→ Lan sings more beautifully than her friends.
Dịch nghĩa: Lan hát hay hơn các bạn của cô ấy.
A. Read the following passage. Then choose the correct word A, B or C for each gap to complete it.
My parents are farmers. They work very (20) ______ on the paddy fields. They usually get up early in the morning. After having breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they (21) ______ the eggs. From about eight, they work on the fields. They (22) ______ rice, but their main crop is vegetables. From eleven thirty to one thirty, they rest and have lunch. They continue to work to five in the afternoon then they come back home. My mother (23) ______ the animals again while my father cleans the buffalo shed and the chicken coop. They usually finish their work about six thirty. Twice a week my mother (24) ______ the vegetables and eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life. She also buys me a small present each time.
V. READING.
hard
hardly
harder
hardest
A. hard (adj/adv): chăm chỉ, vất vả, cứng rắn
B. hardly (adv): hầu như không (mang nghĩa phủ định)
C. harder (adv/adj): chăm chỉ hơn / khó hơn
D. hardest (adv/adj): chăm chỉ nhất / khó nhất
Theo sau động từ thường “work” (làm việc) và trạng từ chỉ mức độ “very” (rất) cần một trạng từ chỉ thể cách ở dạng nguyên thể. “Hard” vừa là tính từ vừa là trạng từ mang nghĩa “chăm chỉ, vất vả”. Ta không dùng “hardly” vì nó sẽ làm câu mang nghĩa sai (“làm việc hầu như không”).
→ They work very hard on the paddy fields.
Dịch nghĩa: Họ làm việc rất vất vả (chăm chỉ) trên những cánh đồng lúa.
take
see
have
collect
A. take (v): lấy, cầm
B. see (v): nhìn thấy
C. have (v): có
D. collect (v): thu thập, nhặt, thu hoạch
Trong ngữ cảnh công việc chăn nuôi nông trại (cho gà, vịt ăn), động từ kết hợp với “eggs” (trứng) tự nhiên và chính xác nhất là “collect” (nhặt trứng).
→ ...they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they collect the eggs.
Dịch nghĩa: ...họ cho trâu, lợn, gà, vịt ăn và họ nhặt trứng.
plant
water
grow
cut
A. plant (v): gieo, trồng (thường nhấn mạnh hành động cắm/đặt cây giống, hạt giống xuống đất)
B. water (v): tưới nước
C. grow (v): trồng, canh tác (nhấn mạnh cả quá trình chăm sóc cho cây lớn lên)
D. cut (v): cắt, chặt
Khi nói về việc sản xuất, canh tác một loại cây lương thực hoặc hoa màu nói chung (như lúa, lúa mì, rau củ...), người bản xứ thường sử dụng động từ “grow”.
→ They grow rice, but their main crop is vegetables.
Dịch nghĩa: Họ trồng lúa, nhưng vụ mùa (cây trồng) chính của họ là rau.
leads
feeds
gives
calls
A. leads (v): dẫn dắt
B. feeds (v): cho ăn
C. gives (v): cho, tặng
D. calls (v): gọi
Dựa vào ngữ cảnh ở đầu đoạn văn (“they feed the buffaloes...”), vào buổi chiều khi đi làm đồng về, người mẹ tiếp tục lặp lại công việc đó (“again”). Do đó, “feeds” là động từ chính xác.
→ My mother feeds the animals again while my father cleans the buffalo shed...
Dịch nghĩa: Mẹ tôi cho các con vật ăn lại một lần nữa trong khi bố tôi dọn dẹp chuồng trâu...
makes
takes
carries
brings
A. makes (v): làm, chế tạo
B. takes (v): mang đi, đem đi
C. carries (v): mang, vác, xách
D. brings (v): mang đến, đem lại
Cấu trúc: take something to somewhere: đem/mang vật gì đó đến một nơi nào đó (hướng ra xa khỏi vị trí của người nói/chủ thể hiện tại). Ở đây là mang rau và trứng ra chợ thị trấn.
“bring” thường dùng khi mang về phía người nói/người nghe, nên không phù hợp bằng “take” ở đây.
→ Twice a week my mother takes the vegetables and eggs to the town market to sell them...
Dịch nghĩa: Hai lần một tuần, mẹ tôi mang rau và trứng ra chợ thị trấn để bán...
Dịch bài đọc:
Bố mẹ tôi là nông dân. Họ làm việc rất chăm chỉ trên những cánh đồng lúa. Họ thường thức dậy sớm vào buổi sáng. Sau khi ăn sáng, họ cho trâu, lợn, gà, vịt ăn và họ nhặt trứng. Từ khoảng 8 giờ, họ làm việc trên cánh đồng. Họ trồng lúa, nhưng vụ mùa chính của họ là rau. Từ 11 giờ 30 đến 1 giờ 30, họ nghỉ ngơi và ăn trưa. Họ tiếp tục làm việc đến 5 giờ chiều, sau đó họ trở về nhà. Mẹ tôi cho các con vật ăn lại một lần nữa trong khi bố tôi dọn dẹp chuồng trâu và chuồng gà. Họ thường hoàn thành công việc vào khoảng 6 giờ rưỡi. Hai lần một tuần, mẹ tôi mang rau và trứng ra chợ thị trấn để bán, sau đó bà thường mua những thứ chúng tôi cần cho cuộc sống hàng ngày. Bà cũng mua cho tôi một món quà nhỏ trong mỗi lần đi.
B. Read the passage carefully and answer the questions below.
BRITISH AND AMERICAN TEENAGERS
Sport: In the UK, football, rugby, tennis and basketball are the most popular sports for teenagers. In the USA, American football, athletics, basketball and baseball are popular.
The internet and television: Teenagers in both the UK and the USA today watch television less than before, but they use the internet more. They spend over 25 hours a week online.
Pocket money and shopping: the average teenagers in the UK get about $7 a week pocket money. In USA, it is about $10. They spend their money on clothes and going out but magazines, presents and snacks are also important.
Friends: The average British and American teenagers have seven close friends. He or she has sixteen online friends on social network websites.
Which sports do British and American teenagers play in their free time?
.................................................................................................................................
In the UK, they play football, rugby, tennis and basketball. In the USA, they play American football, athletics, basketball and baseball. / They play football, rugby, tennis, basketball, American football, athletics and baseball.
Which sports do British and American teenagers play in their free time?
(Thanh thiếu niên Anh và Mỹ chơi những môn thể thao nào vào thời gian rảnh rỗi?)
Thông tin: In the UK, football, rugby, tennis and basketball are the most popular sports... In the USA, American football, athletics, basketball and baseball are popular.
(Ở Vương quốc Anh, bóng đá, bóng bầu dục, quần vợt và bóng rổ là những môn thể thao phổ biến nhất... Ở Mỹ, bóng bầu dục kiểu Mỹ, điền kinh, bóng rổ và bóng chày lại rất phổ biến.)
How long do they spend online?
.................................................................................................................................
They spend over 25 hours a week online.
How long do they spend online?
(Họ dành bao nhiêu thời gian để trực tuyến/lên mạng?)
Thông tin: They spend over 25 hours a week online. (Họ dành hơn 25 giờ một tuần để lên mạng.)
How much pocket money do teenagers in the UK get?
.................................................................................................................................They get about $7 a week (pocket money).
How much pocket money do teenagers in the UK get? (Thanh thiếu niên ở Vương quốc Anh nhận được bao nhiêu tiền tiêu vặt?)
Thông tin: ...the average teenagers in the UK get about $7 a week pocket money. (...thanh thiếu niên trung bình ở Vương quốc Anh nhận được khoảng 7 đô la một tuần tiền tiêu vặt.)
What do they spend it on?
................................................................................................................................
They spend their money on clothes and going out, magazines, presents and snacks.
What do they spend it on? (Họ tiêu tiền vào việc gì?)
Thông tin: They spend their money on clothes and going out but magazines, presents and snacks are also important.
(Họ tiêu tiền vào quần áo và đi chơi nhưng tạp chí, quà tặng và đồ ăn vặt cũng rất quan trọng.)
How many online friends do they have?
................................................................................................................................They have sixteen online friends. / He or she has sixteen online friends on social network websites.
How many online friends do they have? (Họ có bao nhiêu người bạn trên mạng?)
Thông tin: He or she has sixteen online friends on social network websites.
(Họ có mười sáu người bạn trực tuyến trên các trang web mạng xã hội.)
Dịch bài đọc:
THANH THIẾU NIÊN ANH VÀ MỸ
Thể thao: Ở Vương quốc Anh, bóng đá, bóng bầu dục, quần vợt và bóng rổ là những môn thể thao phổ biến nhất đối với thanh thiếu niên. Ở Mỹ, bóng bầu dục kiểu Mỹ, điền kinh, bóng rổ và bóng chày lại rất phổ biến.
Internet và truyền hình: Thanh thiếu niên ở cả Anh và Mỹ ngày nay xem truyền hình ít hơn trước đây, nhưng họ sử dụng internet nhiều hơn. Họ dành hơn 25 giờ một tuần để lên mạng.
Tiền tiêu vặt và mua sắm: Thanh thiếu niên trung bình ở Vương quốc Anh nhận được khoảng 7 đô la một tuần tiền tiêu vặt. Ở Mỹ, con số này là khoảng 10 đô la. Họ tiêu tiền vào quần áo và đi chơi nhưng tạp chí, quà tặng và đồ ăn vặt cũng rất quan trọng.
Bạn bè: Thanh thiếu niên trung bình ở Anh và Mỹ có bảy người bạn thân. Họ có mười sáu người bạn trực tuyến trên các trang web mạng xã hội.
VI. WRITING.
A. Complete the second sentence so that it means the same as the first.
Vietnamese students love going on a picnic at the weekend.
→ Vietnamese students are interested__________________________________
Vietnamese students are interested in going on a picnic at the weekend.
Câu gốc: Vietnamese students love going on a picnic at the weekend. (Học sinh Việt Nam rất thích đi dã ngoại vào cuối tuần.)
Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sự yêu thích: S + love(s) + V-ing = S + be + interested in + V-ing.
Cách viết lại:
- Chủ ngữ “Vietnamese students” là số nhiều nên dùng động từ to be “are”.
- Thêm cụm từ interested in vào sau to be.
- Giữ nguyên toàn bộ phần V-ing và phần còn lại ở phía sau: going on a picnic at the weekend.
→ Vietnamese students are interested in going on a picnic at the weekend.
Dịch nghĩa: Học sinh Việt Nam có hứng thú với việc đi dã ngoại vào cuối tuần.
David doesn’t drive as carefully as his friend. (carefully)
→ David’s friend _________________________________________________
David’s friend drives more carefully than he does. / David's friend drives more carefully than him.
Câu gốc: David doesn’t drive as carefully as his friend. (Từ cho sẵn: carefully) (David không lái xe cẩn thận bằng bạn của anh ấy.)
Quy tắc:
- Chuyển đổi từ So sánh không bằng sang So sánh hơn: A không ... bằng B = B ... hơn A.
- Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V + more + Adv + than + S2.
Cách viết lại:
- Đưa người bạn (B) lên làm chủ ngữ: David's friend.
- Động từ “drive” chia ở thể khẳng định theo chủ ngữ số ít: drives.
- Sử dụng dạng so sánh hơn của trạng từ “carefully”: more carefully.
- Thêm từ nối than và đưa đối tượng bị so sánh (A) ra sau: he does (hoặc him).
→ David’s friend drives more carefully than he does. / David's friend drives more carefully than him.
Dịch nghĩa: Bạn của David lái xe cẩn thận hơn anh ấy.
On the exam, Linda got 80%; Tom got 90% of the answers correct. (well)
→ On the exam, Tom did the test _____________________________________
On the exam, Tom did the test better than Linda.
Câu gốc: On the exam, Linda got 80%; Tom got 90% of the answers correct. (Từ cho sẵn: well) (Trong bài kiểm tra, Linda làm đúng 80%; Tom làm đúng 90% số câu trả lời.)
Quy tắc: Dựa vào số liệu, Tom làm tốt hơn Linda. Dạng so sánh hơn của trạng từ “well” (tốt) là “better” (tốt hơn).
Cách viết lại:
- Đề bài đã cho sẵn vế đầu “On the exam, Tom did the test...”.
- Sử dụng trạng từ so sánh hơn của “well”: better.
- Thêm giới từ than và đối tượng so sánh là Linda.
→ On the exam, Tom did the test better than Linda.
Dịch nghĩa: Trong bài thi, Tom đã làm bài kiểm tra tốt hơn Linda.
She tries to focus more on her studies. She won’t pass the exam. (otherwise)
→ She ___________________________________________________________
She tries to focus more on her studies; otherwise, she won't pass the exam
Câu gốc: She tries to focus more on her studies. She won’t pass the exam. (Từ cho sẵn: otherwise) (Cô ấy cố gắng tập trung hơn vào việc học. Cô ấy sẽ không vượt qua kỳ thi.)
Quy tắc: Dùng trạng từ liên kết otherwise (nếu không thì) để nối hai mệnh đề thể hiện điều kiện - kết quả. Cấu trúc: S + V(hiện tại); otherwise, S + will/won't + V.
Cách viết lại:
- Giữ nguyên câu đầu tiên làm mệnh đề thứ nhất: She tries to focus more on her studies
- Dùng dấu chấm phẩy (;), sau đó đến otherwise và dấu phẩy (,).
- Viết tiếp mệnh đề kết quả: she won't pass the exam.
→ She tries to focus more on her studies; otherwise, she won’t pass the exam.
Dịch nghĩa: Cô ấy cố gắng tập trung hơn vào việc học; nếu không thì, cô ấy sẽ không vượt qua được kỳ thi.
Now, parents have higher expectation of their children. Children are under more pressure than before. (so)
→Now, ________________________________________________________
Now, parents have higher expectation of their children, so children are under more pressure than before.
Câu gốc: Now, parents have higher expectation of their children. Children are under more pressure than before. (Từ cho sẵn: so) (Hiện nay, các bậc cha mẹ kỳ vọng cao hơn vào con cái. Trẻ em chịu nhiều áp lực hơn trước đây.)
Quy tắc:
- Dùng liên từ so (vì vậy, cho nên) để nối mệnh đề nguyên nhân và mệnh đề kết quả.
- Cấu trúc: Mệnh đề nguyên nhân, so + mệnh đề kết quả.
Cách viết lại:
- Mệnh đề nguyên nhân nằm ở câu đầu tiên. Ta giữ nguyên vế này: Now, parents have higher expectation of their children.
- Thay dấu chấm bằng dấu phẩy (,), sau đó thêm từ “so”.
- Viết tiếp mệnh đề kết quả: children are under more pressure than before.
→ Now, parents have higher expectation of their children, so children are under more pressure than before.
Dịch nghĩa: Hiện nay, cha mẹ có kỳ vọng cao hơn vào con cái, vì vậy trẻ em chịu nhiều áp lực hơn so với trước đây.
B. Choose A, B, C or D to indicate he word or phrase that need correction. Then correct the mistake.
She hates uses Facebook Messenger to discuss school work.
uses
to
discuss
Động từ đi theo sau “hate” (ghét) bắt buộc phải được chia ở dạng danh động từ (V-ing) hoặc động từ nguyên thể có “to” (to V).
Sửa: uses → using (hoặc to use)
Câu đúng: She hates using Facebook Messenger to discuss school work.
Dịch nghĩa: Cô ấy ghét việc sử dụng Facebook Messenger để thảo luận bài tập trên trường.
Would you like seeing a movie with me tonight?
Would
seeing
a movie
tonight
Cấu trúc cố định dùng để đưa ra một lời mời hoặc đề nghị lịch sự là “Would like + to V”.
Sửa: seeing → to see
Câu đúng: Would you like to see a movie with me tonight?
Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi xem phim cùng tôi vào tối nay không?
They are always crazy on cooking.
are
always
on
cooking
Cấu trúc: be crazy about + V-ing/Noun: đam mê, phát cuồng với...
Sửa: on → about
Câu đúng: They are always crazy about cooking.
Dịch nghĩa: Họ luôn luôn đam mê/phát cuồng với việc nấu ăn.
C. Give the right form of the following words.
They make these bags by hands in a __________ way. (TRADITION)
traditional
Vị trí cần điền nằm trước danh từ “way” (cách thức) để bổ nghĩa cho danh từ đó, do vậy ta cần một tính từ.
Từ cho sẵn “tradition” là danh từ (truyền thống).
Tính từ của “tradition” là “traditional” (thuộc về truyền thống).
→ They make these bags by hands in a traditional way.
Dịch nghĩa: Họ làm những chiếc túi này bằng tay theo cách truyền thống.
His brother is an excellent English ________ (TEACH)
teacher
Vị trí cần điền đứng cuối câu, sau mạo từ “an” và cụm tính từ “excellent English” để tạo thành một cụm danh từ hoàn chỉnh. Hơn nữa, chủ ngữ là “His brother” (anh trai của anh ấy) chỉ người, nên ta cần một danh từ chỉ người.
Từ cho sẵn “teach” là động từ (dạy học).
Danh từ chỉ người của “teach” là “teacher” (giáo viên).
→ His brother is an excellent English teacher.
Dịch nghĩa: Anh trai của anh ấy là một giáo viên tiếng Anh xuất sắc.
He is crazy about ________ volleyball. (PLAY)
playing
Vị trí cần điền đứng ngay sau giới từ “about” trong cụm thành ngữ “be crazy about” (phát cuồng, rất thích làm gì). Sau giới từ ta phải sử dụng một danh động từ (V-ing).
Từ cho sẵn “play” là động từ nguyên mẫu. Thêm đuôi “ing” vào sau động từ ta được danh động từ “playing”.
→ He is crazy about playing volleyball.
Dịch nghĩa: Anh ấy phát cuồng vì việc chơi bóng chuyền.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















