Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
She tried very hard to pass the midterm test, but she couldn’t pass it.
She tried very hard to pass the midterm test, however she couldn’t pass it.
She tried very hard to pass the midterm test; however, she couldn’t pass it.
She tried very hard to pass the midterm test; otherwise, she couldn’t pass it.
She tried very hard to pass the midterm test; therefore, she couldn’t pass it.
A. She tried very hard to pass the midterm test, however she couldn’t pass it. → Sai dấu câu (liên từ “however” khi nối hai mệnh đề độc lập phải đứng sau dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm, và có dấu phẩy đi liền sau nó).
B. She tried very hard to pass the midterm test; however, she couldn’t pass it.
→ Đúng. Ta có cấu trúc diễn đạt sự tương phản tương đương nhau: S1 + V1, but + S2 + V2 = S1 + V1; however, + S2 + V2 (nhưng / tuy nhiên). Chú ý cách dùng dấu câu chuẩn xác: [; however, ].
C. She tried very hard to pass the midterm test; otherwise, she couldn’t pass it. → Sai nghĩa (từ nối “otherwise” mang nghĩa là “nếu không thì”).
D. She tried very hard to pass the midterm test; therefore, she couldn’t pass it. → Sai nghĩa (từ nối “therefore” mang nghĩa là “vì vậy/do đó”, dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).
Dịch nghĩa: Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra giữa kỳ, nhưng cô ấy đã không thể thi đỗ. = Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra giữa kỳ; tuy nhiên, cô ấy đã không thể thi đỗ.
They adore visiting art galleries when they have leisure time.
They are fond of visit art galleries when they have leisure time.
They are fond of visiting art galleries when they have leisure time.
They are fond of to visiting art galleries when they have leisure time.
They fond of visiting art galleries when they have leisure time.
A. They are fond of visit art galleries when they have leisure time. → Sai cấu trúc (sau giới từ “of” bắt buộc phải là danh động từ V-ing, không dùng động từ nguyên thể “visit”).
B. They are fond of visiting art galleries when they have leisure time.
→ Đúng. Ta có các cụm động từ diễn tả sự yêu thích/đam mê tương đương nhau: S + adore(s) + V-ing = S + be fond of + V-ing (Rất thích / đam mê làm việc gì).
C. They are fond of to visiting art galleries when they have leisure time. → Sai cấu trúc (thừa giới từ “to”).
D. They fond of visiting art galleries when they have leisure time. → Sai ngữ pháp (thiếu động từ to be “are” trước tính từ “fond”).
Dịch nghĩa: Họ đam mê đi thăm các phòng trưng bày nghệ thuật khi họ có thời gian rảnh. = Họ rất thích đi thăm các phòng trưng bày nghệ thuật khi họ có thời gian rảnh.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
leisure
culture
nature
sure
A. leisure: /ˈleʒər/ (hoặc /ˈliːʒər/)
B. culture: /ˈkʌltʃər/
C. nature: /ˈneɪtʃər/
D. sure: /ʃʊər/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ʊər/, còn lại được phát âm là /ər/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
cottage
village
damage
hospitable
A. cottage: /ˈkɒtɪdʒ/
B. village: /ˈvɪlɪdʒ/
C. damage: /ˈdæmɪdʒ/
D. hospitable: /hɒˈspɪtəbl/ (hoặc /ˈhɒspɪtəbl/)
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại được phát âm là /ɪ/.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the sign mean?

You are allowed to litter anywhere.
If you can't put trash in the bin, leave it where you want.
You cannot litter anywhere, put it in the trash.
You can only throw trash in the trash.
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn được phép xả rác ở bất cứ đâu.
B. Nếu bạn không thể bỏ rác vào thùng, hãy để nó ở nơi bạn muốn.
C. Bạn không được xả rác bừa bãi, hãy bỏ rác vào thùng.
D. Bạn chỉ có thể vứt rác vào thùng rác.
Vòng tròn đỏ có vạch chéo là biểu tượng cấm đoán quốc tế. Hình ảnh người đang vứt rác thể hiện hành vi bị cấm ở đây là xả rác không đúng nơi quy định.
- Phương án C (“cannot litter anywhere”) truyền đạt chính xác lệnh cấm của biển báo, đồng thời đưa ra hướng dẫn đúng đắn là “put it in the trash” (bỏ vào thùng rác).
- Phương án A và B mang ý nghĩa cho phép xả rác, hoàn toàn trái ngược với biển báo cấm.
- Phương án D tuy có ý đúng là khuyên vứt rác vào thùng, nhưng phương án C đầy đủ và sát nghĩa với biểu tượng cấm đoán hơn nhờ vế “không được xả rác bừa bãi”.
What is true about the announcement from the library?

Change in the library's location.
Change in the library's opening and closing times on weekdays.
Change in the library's hours on weekends
Change in the library's phone number.
Điều gì là đúng về thông báo từ thư viện?
A. Sự thay đổi về địa điểm của thư viện.
B. Sự thay đổi về giờ mở cửa và đóng cửa của thư viện vào các ngày trong tuần.
C. Sự thay đổi về giờ giấc của thư viện vào cuối tuần.
D. Sự thay đổi về số điện thoại của thư viện.
Thông tin: ...our library will now open at 10:00 AM and close at 6:00 PM, Monday through Friday. Our weekend hours remain the same.
Dịch nghĩa: ...thư viện của chúng tôi từ nay sẽ mở cửa lúc 10:00 sáng và đóng cửa lúc 6:00 chiều, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Giờ hoạt động cuối tuần của chúng tôi vẫn giữ nguyên.
Phân tích: Thông báo chủ yếu nhằm cập nhật lịch hoạt động mới (“will now open... and close...”) áp dụng cho khoảng thời gian “Monday through Friday” (từ thứ Hai đến thứ Sáu - tức là “weekdays” hay các ngày trong tuần).
- Phương án B phản ánh chính xác nội dung thay đổi này.
- Phương án A và D sai vì thông báo không hề nhắc đến địa điểm (location) hay số điện thoại (phone number).
- Phương án C sai vì thông báo ghi rõ giờ cuối tuần “remain the same” (vẫn giữ nguyên/không thay đổi).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Why do many people choose to come back to the countryside when they get old? The answer is quite simple. Life in the countryside is generally (7) ____________. There are no factories and building sites; (8) ____________, it is very quiet. Villages are usually surrounded by vast (9) ____________. Villagers mainly do farm work, such as cultivating rice, growing vegetables and (10) ____________ cattle. Some villagers live by fishing (11) ____________ ponds, lakes, canals, and rivers. People in the countryside are very friendly and close to each other. They are usually ready to help their neighbors and relatives. That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
peacefully
peace
peacefulness
peaceful
A. peacefully (adv): một cách yên bình
B. peace (n): hòa bình, sự yên bình
C. peacefulness (n): sự thanh bình
D. peaceful (adj): yên bình
Phía trước có động từ liên kết (linking verb) “is” và trạng từ chỉ tần suất “generally” (nhìn chung), nên ta cần một tính từ để miêu tả tính chất của chủ ngữ “Life” (Cuộc sống).
→ Life in the countryside is generally peaceful.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn nhìn chung rất yên bình.
however
otherwise
or
therefore
A. however (adv): tuy nhiên (chỉ sự tương phản)
B. otherwise (adv): nếu không thì
C. or (conj): hoặc
D. therefore (adv): vì vậy, do đó (chỉ nguyên nhân - kết quả)
Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Việc “không có nhà máy và công trường xây dựng” là nguyên nhân dẫn đến kết quả “nó rất yên tĩnh”. Trạng từ “therefore” đứng sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,) nối hai mệnh đề độc lập, đúng về mặt ngữ pháp.
→ There are no factories and building sites; therefore, it is very quiet.
Dịch nghĩa: Không có các nhà máy và công trường xây dựng; do đó, nó rất yên tĩnh.
harvesters
paddy fields
crafts
orchard
A. harvesters (n): máy gặt / người thu hoạch
B. paddy fields (n): cánh đồng lúa
C. crafts (n): đồ thủ công
D. orchard (n): vườn cây ăn quả (đang ở dạng số ít, không phù hợp để đi ngay sau tính từ “vast” mà không có mạo từ a/an trong ngữ cảnh này)
Dựa vào bối cảnh nông thôn (countryside), hình ảnh các ngôi làng được bao quanh bởi những “cánh đồng lúa rộng lớn” (vast paddy fields) là sự kết hợp từ hợp lý nhất về mặt ý nghĩa.
→ Villages are usually surrounded by vast paddy fields.
Dịch nghĩa: Các ngôi làng thường được bao quanh bởi những cánh đồng lúa rộng lớn.
to raise
raise
raising
raises
Câu kiểm tra cấu trúc song song với liên từ “and” (và). Phía trước đang liệt kê các danh động từ (V-ing) đứng sau cụm “such as” là “cultivating” (cấy/trồng) và “growing” (trồng), do đó động từ “raise” (chăn nuôi) cũng bắt buộc phải chia ở dạng đuôi -ing. Ta có cụm “raise cattle” là chăn nuôi gia súc.
→ ...such as cultivating rice, growing vegetables and raising cattle.
Dịch nghĩa: ...chẳng hạn như cấy lúa, trồng rau và chăn nuôi gia súc.
on
to
in
by
A. on (prep): trên
B. to (prep): tới, đến
C. in (prep): trong, ở trong
D. by (prep): bởi, bằng
Khi nói đến việc đánh bắt cá ở bên trong các khu vực / môi trường chứa nước (như ao, hồ, kênh rạch, sông ngòi), giới từ chỉ không gian chính xác nhất là “in”.
→ Some villagers live by fishing in ponds, lakes, canals, and rivers.
Dịch nghĩa: Một số người dân làng kiếm sống bằng nghề đánh cá trong các ao, hồ, kênh rạch và sông ngòi.
That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
their age old
theirs old age
their old age
theirs age old
A. their age old: (sai trật tự từ)
B. theirs old age: (sai vì “theirs” là đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ để bổ nghĩa)
C. their old age: tuổi già của họ
D. theirs age old: (sai cấu trúc)
Cấu trúc: tính từ sở hữu + tính từ + danh từ
→ That is why many people want to live in the countryside in their old age.
Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao nhiều người muốn sống ở nông thôn khi họ về già.
Dịch bài đọc:
Tại sao nhiều người lại chọn trở về nông thôn khi họ về già? Câu trả lời khá đơn giản. Cuộc sống ở nông thôn nhìn chung rất yên bình. Không có các nhà máy và công trường xây dựng; do đó, nó rất yên tĩnh. Các ngôi làng thường được bao quanh bởi những cánh đồng lúa rộng lớn. Người dân làng chủ yếu làm công việc đồng áng, chẳng hạn như cấy lúa, trồng rau và chăn nuôi gia súc. Một số người dân làng kiếm sống bằng nghề đánh cá trong các ao, hồ, kênh rạch và sông ngòi. Mọi người ở nông thôn rất thân thiện và gần gũi với nhau. Họ thường sẵn sàng giúp đỡ hàng xóm và người thân của mình. Đó là lý do tại sao nhiều người muốn sống ở nông thôn khi họ về già.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
inconvenient
picturesque
hospitable
speciality
A. inconvenient: /ˌɪnkənˈviːniənt/ (trọng âm 3)
B. picturesque: /ˌpɪktʃəˈresk/ (trọng âm 3)
C. hospitable: /ˈhɒspɪtəbl/ (hoặc /hɒˈspɪtəbl/) (trọng âm 1 hoặc 2)
D. speciality: /ˌspeʃiˈæləti/ (trọng âm 3)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 hoặc 2, còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
prefer
fancy
detest
dislike
A. prefer: /prɪˈfɜːr/ (trọng âm 2)
B. fancy: /ˈfænsi/ (trọng âm 1)
C. detest: /dɪˈtest/ (trọng âm 2)
D. dislike: /dɪsˈlaɪk/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks
SUMMER TEEN CAMP
Venue: Sunshine Beach, (15) ____________ from the city center. Time: from July 15th (16) ____________ August 1st.
Camp Highlights:
• Enjoy a variety of outdoor activities such as swimming, beach volleyball, and kayaking.
• Meet new friends and (17) ____________ teamwork skills through fun games and challenges.
• Join personal development workshops to boost confidence and leadership.
• Fee: VND 3,000,000 per (18) ____________ (all-inclusive).
near
far
opposite
across
A. near (prep): gần (thường đi trực tiếp với danh từ, ví dụ: near the city center)
B. far (adj/adv): xa (thường đi với giới từ “from”)
C. opposite (prep): đối diện
D. across (prep): ngang qua, băng qua
Phía sau chỗ trống có giới từ “from”. Cụm từ cố định để chỉ khoảng cách địa lý phổ biến là “far from” (cách xa). “Across from” có nghĩa là đối diện, nhưng trong văn cảnh miêu tả một bãi biển so với trung tâm thành phố, “far from” là cách diễn đạt tự nhiên và hợp lý nhất.
→ Venue: Sunshine Beach, far from the city center.
Dịch nghĩa: Địa điểm: Bãi biển Sunshine, cách xa trung tâm thành phố.
Time: from July 15th (16) ____________ August 1st.
at
for
in
to
A. at (prep): vào lúc (đi với giờ cụ thể)
B. for (prep): trong khoảng (đi với khoảng thời gian)
C. in (prep): trong (đi với tháng, năm, mùa)
D. to (prep): đến
Câu kiểm tra cấu trúc giới từ chỉ thời gian cơ bản: “from + [Thời điểm A] + to + [Thời điểm B]” (từ lúc nào ... đến lúc nào).
→ Time: from July 15th to August 1st.
Dịch nghĩa: Thời gian: từ ngày 15 tháng 7 đến ngày 1 tháng 8.
learning
develop
browse
building
A. learning (v-ing): học hỏi
B. develop (v): phát triển (động từ nguyên thể)
C. browse (v): lướt, tìm kiếm (động từ nguyên thể)
D. building (v-ing): xây dựng
Câu kiểm tra cấu trúc song song với liên từ “and”. Động từ phía trước là “Meet” đang ở dạng nguyên thể, nên động từ theo sau cũng bắt buộc phải ở dạng nguyên thể (loại A và D). Xét về mặt ngữ nghĩa và kết hợp từ (collocation), “develop skills” (phát triển kỹ năng) là sự lựa chọn chuẩn xác nhất.
→ Meet new friends and develop teamwork skills through fun games and challenges.
Dịch nghĩa: Gặp gỡ những người bạn mới và phát triển kỹ năng làm việc nhóm thông qua các trò chơi và thử thách thú vị.
teenage
joiner
attendees
participant
A. teenage (adj/n): thuộc về tuổi teen / (danh từ thường dùng là teenager)
B. joiner (n): người tham gia (ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng)
C. attendees (n): những người tham dự (danh từ số nhiều)
D. participant (n): người tham gia (danh từ số ít)
Theo sau giới từ “per” (mỗi) cần một danh từ đếm được ở dạng số ít. Do đó, “attendees” bị loại. Trong văn cảnh thông báo về các chương trình, sự kiện hay trại hè, từ “participant” là từ vựng tiêu chuẩn và chuyên nghiệp nhất để chỉ “người tham gia”.
→ Fee: VND 3,000,000 per participant (all-inclusive).
Dịch nghĩa: Lệ phí: 3.000.000 VNĐ mỗi người tham gia (trọn gói).
Dịch bài đọc:
TRẠI HÈ THIẾU NIÊN
Địa điểm: Bãi biển Sunshine, cách xa trung tâm thành phố.
Thời gian: từ ngày 15 tháng 7 đến ngày 1 tháng 8.
Những điểm nổi bật của trại hè:
• Tận hưởng nhiều hoạt động ngoài trời đa dạng như bơi lội, bóng chuyền bãi biển và chèo thuyền kayak.
• Gặp gỡ những người bạn mới và phát triển kỹ năng làm việc nhóm thông qua các trò chơi và thử thách thú vị.
• Tham gia các hội thảo phát triển cá nhân để nâng cao sự tự tin và khả năng lãnh đạo.
• Lệ phí: 3.000.000 VNĐ mỗi người tham gia (trọn gói).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I don’t like _________ up early in the winter days. I love _________ in bed late.
get / stay
getting / stay
getting / staying
get / staying
Sau các động từ chỉ sự yêu thích hoặc ghét bỏ như like (thích) và love (yêu thích), ta sử dụng danh động từ (V-ing) để diễn tả một sở thích, thói quen chung. Do đó, cả hai khoảng trống đều phải dùng dạng V-ing (“getting” và “staying”).
→ I don’t like getting up early in the winter days. I love staying in bed late.
Dịch nghĩa: Tôi không thích việc thức dậy sớm vào những ngày mùa đông. Tôi rất thích ngủ nướng trên giường.
like
interested in
fond on
enjoys
A. like: (sai cấu trúc vì có động từ to-be “is” phía trước)
B. interested in: hứng thú với, quan tâm đến
C. fond on: (sai giới từ, đúng phải là fond of)
D. enjoys: (sai vì có động từ to-be “is” thì không cộng trực tiếp với động từ thường)
Ta có cấu trúc tính: be interested in + Noun/V-ing (thích thú, quan tâm đến việc gì/cái gì).
→ My dad is a big fan of news or football matches while my mum is interested in watching fashion shows.
Dịch nghĩa: Bố tôi là một người rất hâm mộ tin tức hoặc các trận bóng đá, trong khi mẹ tôi lại hứng thú với việc xem các chương trình biểu diễn thời trang.
unkind
hospitable
funny
well-trained
A. unkind (adj): không tử tế
B. hospitable (adj): hiếu khách
C. funny (adj): hài hước
D. well-trained (adj): được đào tạo bài bản
Vế sau đưa ra lời giải thích: “they are always generous and friendly to visitors” (họ luôn luôn hào phóng và thân thiện với du khách). Tính từ miêu tả chính xác nhất phẩm chất này của con người là “hospitable” (hiếu khách).
→ People in my village are really hospitable; they are always generous and friendly to visitors.
Dịch nghĩa: Người dân ở ngôi làng của tôi thực sự rất hiếu khách; họ luôn hào phóng và thân thiện với những người khách du lịch.
so
therefore
for
but
A. so: vì vậy (chỉ kết quả)
B. therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả, không đứng ngay sau dấu phẩy mà không có dấu chấm/chấm phẩy phía trước)
C. for: bởi vì (liên từ kết hợp chỉ nguyên nhân)
D. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
Hai mệnh đề thể hiện mối quan hệ kết quả - nguyên nhân (Việc “học tiếng Anh” là kết quả của việc “muốn có một công việc tốt”). Do đó, ta cần một liên từ chỉ lý do. Trong tiếng Anh, liên từ “for” khi đứng sau dấu phẩy sẽ đóng vai trò như “because”, mang nghĩa là “bởi vì” để giải thích nguyên nhân.
→ I am learning English, for I want to get a good job after school.
Dịch nghĩa: Tôi đang học tiếng Anh, bởi vì tôi muốn có một công việc tốt sau khi ra trường.
Nga invites Hoa to hang out with her.
- Nga: Would you like to hang out with me? - Hoa: “_________”
Never mind
Yes, I would.
Yes, I’d love to
No, I don’t like
A. Never mind: Đừng bận tâm (Thường dùng để khuyên ai đó đừng lo lắng về một việc nhỏ).
B. Yes, I would: (Sai cấu trúc giao tiếp chuẩn).
C. Yes, I’d love to: Vâng, mình rất thích / Mình rất sẵn lòng.
D. No, I don’t like: (Sai cấu trúc từ chối lịch sự).
Nga đang đưa ra một lời mời/đề nghị rủ đi chơi một cách lịch sự bằng cấu trúc: “Would you like to...?” (Cậu có muốn...). Để đáp lại lời mời này, mẫu câu đồng ý tự nhiên và chuẩn mực nhất trong giao tiếp là “Yes, I'd love to”.
→ Nga: “Would you like to hang out with me?” - Hoa: “Yes, I’d love to.”
Dịch nghĩa: Nga: “Cậu có muốn ra ngoài đi chơi với mình không?” - Hoa: “Vâng, mình rất thích.”
write
log on
discover
upload
A. write (v): viết
B. log on (phrasal verb): đăng nhập
C. discover (v): khám phá
D. upload (v): tải lên
Đứng trước tân ngữ “the file” (tệp/tập tin tài liệu) và ngữ cảnh “take a few minutes” (mất một vài phút để xử lý trên máy tính), động từ thích hợp nhất là “upload” (tải tệp lên).
→ It might take a few minutes for this to upload the file.
Dịch nghĩa: Có thể mất một vài phút để tải tập tin này lên.
teamwork
media
pressure
website
A. teamwork (n): làm việc nhóm
B. media (n): truyền thông
C. pressure (n): áp lực
D. website (n): trang web
Dựa vào ngữ cảnh câu, Ally đang phải “studying hard to get the best results” (học tập chăm chỉ để có kết quả tốt nhất) nhằm mục đích vượt qua một thứ gì đó từ gia đình.
Ta có cụm từ kết hợp: overcome the pressure: vượt qua áp lực
→ Ally tries to overcome the pressure from her family by studying hard to get the best results.
Dịch nghĩa: Ally cố gắng vượt qua áp lực từ phía gia đình bằng cách học tập chăm chỉ để đạt được những kết quả tốt nhất.
slower
faster
more slowly
slowlier
A. slower (adj): chậm hơn (tính từ so sánh hơn)
B. faster (adv/adj): nhanh hơn
C. more slowly (adv): chậm hơn (trạng từ so sánh hơn)
D. slowlier: (sai cấu trúc, không có từ này)
Động từ chính trong câu là động từ thường “move” (di chuyển/trôi qua), do đó ta bắt buộc phải dùng một Trạng từ để bổ nghĩa → Loại A (vì slower là tính từ).
Trạng từ của slow là “slowly”, đây là trạng từ dài (2 âm tiết). Khi chuyển sang cấu trúc so sánh hơn (có từ than), ta phải dùng more slowly.
→ Life in the mountainous areas seems to move more slowly than that in the city.
Dịch nghĩa: Nhịp sống ở các khu vực miền núi dường như trôi qua chậm hơn so với nhịp sống ở thành phố.
Listen and mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for the following question.
11%
64%
46%
28%
What percentage of people say they go for a run or go to the gym at least once a month? (Tỷ lệ phần trăm số người nói rằng họ đi chạy bộ hoặc đến phòng tập thể dục ít nhất một lần một tháng là bao nhiêu?)
A. 11% B. 64% C. 46% D. 28%
Thông tin: ...while 28% go for a run or go to the gym at least once a month.
Dịch nghĩa: ...trong khi 28% đi chạy bộ hoặc đến phòng tập thể dục ít nhất một lần một tháng.
93% go once a month
28% go once a month
40% go more than once a month
46% go more than once a month
According to the survey, how often do people go to the cinema? (Theo cuộc khảo sát, mọi người thường đi xem phim ở rạp với tần suất như thế nào?)
A. 93% go once a month: 93% đi một lần một tháng
B. 28% go once a month: 28% đi một lần một tháng
C. 40% go more than once a month: 40% đi nhiều hơn một lần một tháng
D. 46% go more than once a month: 46% đi nhiều hơn một lần một tháng
Thông tin: 46% say they go to the cinema more than once a month...
Dịch nghĩa: 46% nói rằng họ đi xem phim ở rạp nhiều hơn một lần một tháng...
Play video games
Go for a walk
Go to a restaurant
Rent a video or DVD
Which activity does nearly everybody do? (Hoạt động nào mà gần như tất cả mọi người đều làm?)
A. Play video games: Chơi trò chơi điện tử
B. Go for a walk: Đi dạo
C. Go to a restaurant: Đến nhà hàng
D. Rent a video or DVD: Thuê video hoặc đĩa DVD
Thông tin: There are 2 activities which everybody or nearly everybody says they do. Everyone who took part in the survey says read a newspaper or magazine and 93% say they go for a walk...
Dịch nghĩa: Có 2 hoạt động mà tất cả hoặc gần như tất cả mọi người đều nói rằng họ có làm. Tất cả những người tham gia khảo sát đều nói rằng họ đọc báo hoặc tạp chí và 93% nói rằng họ đi dạo...
40%
46%
28%
64%
What percentage of people regularly eat out at restaurants? (Tỷ lệ phần trăm số người thường xuyên ăn ngoài tại các nhà hàng là bao nhiêu?)
A. 40% B. 46% C. 28% D. 64%
Thông tin:64% of people say they regularly eat out.
Dịch nghĩa: 64% số người nói rằng họ thường xuyên ăn ngoài.
93%
64%
71%
46%
How many people say they regularly listen to the radio? (Có bao nhiêu người nói rằng họ thường xuyên nghe đài phát thanh?)
A. 93% B. 64% C. 71% D. 46%
Thông tin:71% say they regularly listen to radio...
Dịch nghĩa: 71% nói rằng họ thường xuyên nghe đài...
28%
8%
71%
40%
What percentage of people can play a musical instrument? (Tỷ lệ phần trăm số người có thể chơi một loại nhạc cụ là bao nhiêu?)
A. 28% B. 8% C. 71% D. 40%
Thông tin: ...but only 8% say they can play a musical instrument.
Dịch nghĩa: ...nhưng chỉ có 8% nói rằng họ có thể chơi một loại nhạc cụ.
Audio script:
Many people think that young people nowadays don’t get enough exercise. But the survey shows that isn’t true, only 11% say they like playing video games while 28% go for a run or go to the gym at least once a month.
It seems that people still like going to the cinema when they want to watch a film. 46% say they go to the cinema more than once a month but only 40% rent a video or DVD.
There are 2 activities which everybody or nearly everybody says they do. Everyone who took part in the survey says read a newspaper or magazine and 93% say they go for a walk though they don’t say if it’s a long walk.
Going to a restaurant was one of the most popular leisure activities, according to the results of the survey. 64% of people say they regularly eat out.
It seems that many more people like listening to music than playing it. 71% say they regularly listen to radio, but only 8% say they can play a musical instrument.
Dịch bài nghe:
Nhiều người nghĩ rằng giới trẻ ngày nay không tập thể dục đủ. Nhưng cuộc khảo sát cho thấy điều đó không đúng, chỉ có 11% nói rằng họ thích chơi trò chơi điện tử trong khi 28% đi chạy bộ hoặc đến phòng tập thể dục ít nhất một lần một tháng.
Có vẻ như mọi người vẫn thích đến rạp chiếu phim khi họ muốn xem một bộ phim. 46% nói rằng họ đến rạp chiếu phim nhiều hơn một lần một tháng nhưng chỉ có 40% thuê video hoặc đĩa DVD.
Có 2 hoạt động mà tất cả hoặc gần như tất cả mọi người đều nói rằng họ có làm. Tất cả những người tham gia khảo sát đều nói rằng họ đọc báo hoặc tạp chí và 93% nói rằng họ đi dạo mặc dù họ không nói rõ đó có phải là một chuyến đi bộ đường dài hay không.
Đến nhà hàng là một trong những hoạt động giải trí phổ biến nhất, theo kết quả của cuộc khảo sát. 64% số người nói rằng họ thường xuyên ăn ngoài.
Có vẻ như có nhiều người thích nghe nhạc hơn là chơi nhạc. 71% nói rằng họ thường xuyên nghe đài phát thanh, nhưng chỉ có 8% nói rằng họ có thể chơi một loại nhạc cụ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
Sue/ prefer/ make crafts/ help/ her parents/ with/ DIY projects.
Sue prefer making crafts and helping her parents with DIY projects.
Sue prefers making crafts and helping her parents with DIY projects.
Sue prefers to making crafts and helping her parents with DIY projects.
Sue prefers to make crafts and helping her parents with DIY projects.
A. Sue prefer making crafts and helping her parents with DIY projects. → Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ “Sue” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “prefer” bắt buộc phải thêm “s”).
B. Sue prefers making crafts and helping her parents with DIY projects.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + prefer(s) + V-ing (Thích làm việc gì). Trong câu này, hai hành động được nối với nhau bằng liên từ “and” nên phải tuân thủ cấu trúc song song: cả hai động từ đều ở dạng danh động từ V-ing (“making” và “helping”).
C. Sue prefers to making crafts and helping her parents with DIY projects. → Sai sai cấu trúc (không dùng “to V-ing” trong trường hợp này).
D. Sue prefers to make crafts and helping her parents with DIY projects. → Sai cấu trúc song song (vế trước dùng “to make”, vế sau lại dùng “helping” là không đồng nhất về mặt ngữ pháp).
Dịch nghĩa: Sue thích làm đồ thủ công và giúp đỡ bố mẹ cô ấy với các dự án tự làm (DIY).
The workers in your factory work more responsibly than those in my factory.
The workers in your factory work responsibly than those in my factory.
The workers in your factory work more responsible than those in my factory.
The workers in your factory work more responsibly those in my factory.
A. The workers in your factory work more responsibly than those in my factory.
→ Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với động từ thường: S1 + V(thường) + more + adv dài + than + S2. Vì “work” là động từ thường nên bổ nghĩa cho nó phải là trạng từ “responsibly”. Dạng so sánh hơn của trạng từ dài là thêm “more” phía trước. Đại từ “those” được dùng rất chuẩn xác để thay thế cho cụm danh từ số nhiều “The workers” ở vế trước nhằm tránh lặp từ.
B. The workers in your factory work responsibly than those in my factory. → Sai cấu trúc so sánh hơn (thiếu từ “more” trước trạng từ dài “responsibly”).
C. The workers in your factory work more responsible than those in my factory. → Sai từ loại (sau động từ thường “work” phải dùng trạng từ “responsibly”, không được dùng tính từ “responsible”).
D. The workers in your factory work more responsibly those in my factory. → Sai cấu trúc (thiếu từ “than” - dấu hiệu bắt buộc của câu so sánh hơn).
Dịch nghĩa: Các công nhân trong nhà máy của bạn làm việc có trách nhiệm hơn những công nhân (trong nhà máy) của tôi.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions below.
Jogging
Jogging not only is a popular outdoor leisure activity but also a daily exercise bringing us health benefits. First, jogging is good for your circulatory system. Many studies have shown that those who jog regularly have healthier hearts than those who don't. This means they seldom get diseases involved in the heart. Second, jogging is great for those who want to lose weight. When you jog, your body will use a great number of calories for this activity. This means jogging helps to burn fat stored in your body, especially belly fat. Third, jogging is effective to increase the weight on bones, especially on feet and legs. It means it helps strengthen the bones to carry your body weight easily. Jogging also helps muscles stronger. Also, jogging might prevent us from catching a cold often. Some researchers have found that it helps to strengthen the immune system in the body. So, if we invest time in jogging every day, we could easily avoid colds and flu. In short, we should do this activity every day to improve our health.
What is the main idea of the passage?
Jogging is only for people who want to lose weight.
Jogging is a healthy activity with many benefits.
Jogging helps people relax after work.
Jogging is a fun but tiring activity.
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Jogging is only for people who want to lose weight. (Chạy bộ chỉ dành cho những người muốn giảm cân.)
B. Jogging is a healthy activity with many benefits. (Chạy bộ là một hoạt động lành mạnh với nhiều lợi ích.)
C. Jogging helps people relax after work. (Chạy bộ giúp mọi người thư giãn sau giờ làm việc.)
D. Jogging is a fun but tiring activity. (Chạy bộ là một hoạt động vui vẻ nhưng mệt mỏi.)
Thông tin: Câu mở đầu đoạn văn đã nêu rõ chủ đề: “Jogging not only is a popular outdoor leisure activity but also a daily exercise bringing us health benefits.” (Chạy bộ không chỉ là một hoạt động giải trí ngoài trời phổ biến mà còn là một bài tập thể dục hàng ngày mang lại cho chúng ta những lợi ích về sức khỏe.) Các ý tiếp theo (First, Second, Third...) đều liệt kê chi tiết các lợi ích này.
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of jogging?
Improving the immune system
Reducing stress
Strengthening bones
Burning calories
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of jogging? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến như một lợi ích của việc chạy bộ?)
A. Improving the immune system (Cải thiện hệ miễn dịch)
B. Reducing stress (Giảm căng thẳng)
C. Strengthening bones (Làm chắc xương)
D. Burning calories (Đốt cháy calo)
Thông tin:
- A có trong bài: “...it helps to strengthen the immune system...”
- C có trong bài: “It means it helps strengthen the bones...”
- D có trong bài: “...your body will use a great number of calories... helps to burn fat...”
B (Giảm căng thẳng) hoàn toàn không xuất hiện trong bài đọc.
The brain and memory
The lungs only
The bones and muscles
The digestive system
What does jogging mainly help strengthen in the body? (Chạy bộ chủ yếu giúp tăng cường sự chắc khỏe cho bộ phận nào trong cơ thể?)
A. The brain and memory (Não và trí nhớ)
B. The lungs only (Chỉ có phổi)
C. The bones and muscles (Xương và cơ bắp)
D. The digestive system (Hệ tiêu hóa)
Thông tin: “It means it helps strengthen the bones to carry your body weight easily. Jogging also helps muscles stronger.” (Điều đó có nghĩa là nó giúp xương chắc khỏe để nâng đỡ trọng lượng cơ thể bạn một cách dễ dàng. Chạy bộ cũng giúp các cơ bắp khỏe mạnh hơn.)
rarely
occasionally
usually
hardly
The word “regularly” is CLOSEST in meaning to _____. (Từ “regularly” GẦN NGHĨA NHẤT với _____.)
regularly (adv): một cách thường xuyên, đều đặn
A. rarely (adv): hiếm khi
B. occasionally (adv): thỉnh thoảng
C. usually (adv): thường xuyên
D. hardly (adv): hầu như không
Thông tin: “Many studies have shown that those who jog regularly have healthier hearts...” (Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người chạy bộ thường xuyên có trái tim khỏe mạnh hơn...)
→ regularly = usually.
The word “stronger” is OPPOSITE in meaning to _________.
weaker
harder
softer
faster
The word “stronger” is OPPOSITE in meaning to _____. (Từ “stronger” TRÁI NGHĨA với _____.)
strong (adj): khỏe mạnh, mạnh mẽ
A. weaker (adj): yếu hơn
B. harder (adj): cứng hơn / khó hơn
C. softer (adj): mềm mại hơn
D. faster (adj): nhanh hơn
Thông tin: “Jogging also helps muscles stronger.” (Chạy bộ cũng giúp các cơ bắp khỏe mạnh hơn.)
→ Trái nghĩa với “khỏe mạnh hơn” (stronger) là “yếu hơn” (weaker).
Why might people who jog regularly catch colds less often?
Because jogging makes them sweat more
Because jogging helps strengthen the immune system
Because jogging helps them sleep more
Because they eat less junk food
Why might people who jog regularly catch colds less often? (Tại sao những người chạy bộ thường xuyên lại ít bị cảm lạnh hơn?)
A. Because jogging makes them sweat more (Bởi vì chạy bộ khiến họ đổ mồ hôi nhiều hơn)
B. Because jogging helps strengthen the immune system (Bởi vì chạy bộ giúp tăng cường hệ miễn dịch)
C. Because jogging helps them sleep more (Bởi vì chạy bộ giúp họ ngủ nhiều hơn)
D. Because they eat less junk food (Bởi vì họ ăn ít đồ ăn vặt hơn)
Thông tin: “Also, jogging might prevent us from catching a cold often. Some researchers have found that it helps to strengthen the immune system in the body.” (Ngoài ra, chạy bộ có thể giúp chúng ta ngăn ngừa việc thường xuyên bị cảm lạnh. Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nó giúp tăng cường hệ thống miễn dịch trong cơ thể.)
Dịch bài đọc:
Chạy bộ
Chạy bộ không chỉ là một hoạt động giải trí ngoài trời phổ biến mà còn là một bài tập thể dục hàng ngày mang lại cho chúng ta những lợi ích về sức khỏe. Đầu tiên, chạy bộ rất tốt cho hệ tuần hoàn của bạn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người chạy bộ thường xuyên có trái tim khỏe mạnh hơn những người không chạy. Điều này có nghĩa là họ hiếm khi mắc các bệnh liên quan đến tim. Thứ hai, chạy bộ rất tuyệt vời cho những ai muốn giảm cân. Khi bạn chạy bộ, cơ thể bạn sẽ sử dụng một lượng lớn calo cho hoạt động này. Điều này có nghĩa là chạy bộ giúp đốt cháy lượng mỡ tích trữ trong cơ thể, đặc biệt là mỡ bụng. Thứ ba, chạy bộ có hiệu quả trong việc gia tăng sức chịu lực lên xương, đặc biệt là ở bàn chân và cẳng chân. Điều đó có nghĩa là nó giúp xương chắc khỏe để nâng đỡ trọng lượng cơ thể bạn một cách dễ dàng. Chạy bộ cũng giúp các cơ bắp khỏe mạnh hơn. Ngoài ra, chạy bộ có thể giúp chúng ta ngăn ngừa việc thường xuyên bị cảm lạnh. Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nó giúp tăng cường hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Vì vậy, nếu chúng ta đầu tư thời gian vào việc chạy bộ mỗi ngày, chúng ta có thể dễ dàng tránh được bệnh cảm lạnh và cúm. Tóm lại, chúng ta nên thực hiện hoạt động này mỗi ngày để cải thiện sức khỏe của mình.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















