Trắc nghiệm Đơn thức lớp 8 (có đáp án)
15 câu hỏi
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
Đáp án đúng là: B
Theo định nghĩa đơn thức, biểu thức là đơn thức.
Đơn thức có hệ số là
3
Đáp án đúng là: D
Đơn thức có hệ số là −3.
Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau?
2
3
4
5
Đáp án đúng là: B
Có ba nhóm đơn thức đồng dạng trong các đơn thức đã cho gồm:
Nhóm thứ nhất:
Nhóm thứ hai:
Nhóm thứ ba:
Các đơn thức có bậc lần lượt là
0; 1; 3; 4
0; 3; 1; 4
0; 1; 2; 3
0; 1; 3; 2
Đáp án đúng là: A
Đơn thức – 10 có bậc là 0.
Đơn thức có bậc là 1.
Đơn thức có bậc là 2 + 1 = 3
Đơn thức có bậc là 4.
Các đơn thức có bậc lần lượt là: 0; 1; 3; 4.
Cặp đơn thức nào sau đây không đồng dạng với nhau?
và
và
và
và (a, b là những số khác 0)
Đáp án đúng là: B
Vì không đồng dạng với đơn thức
Sau khi thu gọn đơn thức ta được đơn thức:
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Giá trị của đơn thức tại là
10
20
– 40
40
Đáp án đúng là: C
Thay vào đơn thức ta được:
Tổng các đơn thức và là
Đáp án đúng là: A
Phép trừ đơn thức cho đơn thức được kết quả là
Đáp án đúng là: D
Thu gọn các đơn thức đồng dạng trong biểu thức ta được
Đáp án đúng là: A
Kết quả sau khi thu gọn biểu thức đại số là
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\[9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\]
\[ = 9{\left( {{x^2}} \right)^2}{\left( {{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2} \right)^3}{x^3}{y^3}{x^2}y + {3.2^4}{x^4}x{y^4}\]
\[ = 9{x^4}{y^4}x - \left( { - 8} \right){x^3}{y^3}{x^2}y + 48{x^4}x{y^4}\]
\[ = 9{x^5}{y^4} + 8{x^5}{y^4} + 48{x^5}{y^4}\]
\[ = \left( {9 + 8 + 48} \right){x^5}{y^4} = 65{x^5}{y^4}\]
Xác định hằng số a để các đơn thức có tổng bằng
a = 9
a = 1
a = 3
a = 3
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Từ giả thiết suy ra: , suy ra
Kết quả sau khi thu gọn đơn thức là
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Cho các biểu thức . Biểu thức A.B là
Đáp án đúng là: D
Cho đơn thức . Chọn khẳng định đúng:
Giá trị của A luôn không âm với mọi x, y, z.
Biểu thức A = 0 khi và chỉ khi x = y = z = 0
Chỉ có 1 giá trị của x để A = 0
Chỉ có 1 giá trị của y để A = 0
Đáp án đúng là: A
\[A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\left( {a \ne 0} \right)\]
⦁ Xét phương án A:
Ta có: \[2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}} > 0\] với \[a \ne 0\]
Lại có: \[{x^2} \ge 0;{y^4} \ge 0;{z^6} \ge 0\] suy ra \[{x^2}{y^4}{z^6} \ge 0\] với mọi x; y; z.
Do đó A ≥ 0 với mọi x; y; z, tức giá trị của A luôn không âm với mọi x, y, z.
⦁ Xét phương án B: Để A = 0 thì x = 0 hoặc y = 0 hoặc z = 0.
⦁ Xét phương án C: Từ kết quả trên, nếu y = 0 hoặc z = 0 thì có vô số giá trị của x để A = 0.
⦁ Xét phương án D: Tương tự, nếu x = 0 hoặc z = 0 thì có vô số giá trị của y để A = 0.
Bạn có thích hoạt động này không?




