Bài tập Nhận biết đơn thức và thu gọn đơn thức lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết đơn thức và thu gọn đơn thức lớp 8 (có lời giải)

Phong Trần
Phong Trần
ToánLớp 850 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức sau?

\[\frac{5}{{13}}x + 2{y^2};\,\,\,{\rm{ }}x;{\rm{ }}\,\,\,11{x^3}yz;{\rm{ }}\,\,\,3{x^5}--{\rm{ }}2;\,\,\,\,\,\left( {\sqrt 2 + 3} \right){x^2}{y^2}{z^2}\].

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các biểu thức trên, có 3 đơn thức là: \[x;\;11{x^3}yz;\,\;\left( {\sqrt 2 + 3} \right){x^2}{y^2}{z^2}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào sau đây là đơn thức thu gọn?

–2xy0;

\[\frac{1}{2}xy{z^2}x\];

2x3y4z5;

5x2y3z.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Đơn thức thu gọn là 2x3y4z5.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của đơn thức –4x2yz3

–4;

4;

2;

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đơn thức –4x2yz3 có hệ số là –4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần biến của đơn thức \[\frac{1}{6}x{y^2}\]là:

\[\frac{1}{6}x{y^2}\];

xy;

xy2;

\[\frac{1}{6}x{y^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phần biến của đơn thức \[\frac{1}{6}x{y^2}\] là: xy2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đơn thức 2,5x3y2z2 là:

2,5;

3;

2;

7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Bậc của đơn thức 2,5x3y2z2 là: 3 + 2 + 2 = 7.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức thu gọn của đơn thức 2x23yx5z là:

30x2yz;

2x33y5z;

30x3yz;

30xyz.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đơn thức 2x23yx5z:

2x23yx5z = 2.3.5.x2xyz = 30x3yz.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đơn thức 3x5yz2x là:

9;

5;

8;

7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Rút gọn đơn thức 3x5yz2x như sau:

3x5yz2x = 3x5.x.yz2 = 3x6yz2.

Bậc của đơn thức 3x6yz2 là: 6 + 1 + 2 = 9.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bậc của đơn thức 101xy4z2.xy.3z2 là:

7;

4;

8;

11.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Thu gọn đơn thức 101xy4z2.xy.3z2  như sau:

101xy4z2.xy.3z2 = 101.3.x.x.y4.y.z2.z2 = 303x2y5z4.

Bậc của đơn thức 303x2y5z4 là 2 + 5 + 4 = 11.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của đơn thức –2x.(–0,5)yx khi x = –2; y = 0,5 là:

–2;

4;

2;

–4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đơn thức –2x.(–0,5)yx:

–2x.(–0,5)yx = –2.(–0,5).x.xy = x2y.

Thay x = –2; y = 0,5 vào đơn thức x2y ta có: (–2)2.0,5 = 2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đơn thức \(2x{y^n}\frac{4}{3}{x^n}{y^3}6x.\) Giá trị của n để đơn thức có bậc bằng 9 là

n = 1;

n = 2;

n = 3;

n = 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(2x{y^n}\frac{4}{3}{x^n}{y^3}6x = \left( {2 \cdot \frac{4}{3}} \right)\left( {x \cdot {x^n} \cdot x} \right)\left( {{y^n} \cdot {y^3}} \right) = \frac{8}{3}{x^{n + 2}}{y^{n + 3}}.\)

Để đơn thức trên có bậc bằng 9 thì n + 2 + n + 3 = 9

Suy ra 2n + 5 = 9

2n = 4

n = 2

Vậy ta chọn phương án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

x2 + 5y.

\[{x^2} + \frac{5}{y}\].

5x2z.

\[5{x^2}\sqrt z \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức x2 + 5y\[{x^2} + \frac{5}{y}\] không là đơn thức vì có chứa phép cộng.

Biểu thức \[5{x^2}\sqrt z \] không là đơn thức vì có chứa căn bậc hai.

Biểu thức 5x2z là đơn thức vì có dạng tích của những số và biến.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[x + \frac{6}{y}\].

\[\frac{{6x}}{y}\].

0x.

\[\frac{{6\sqrt {{x^2}} }}{y}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \[x + \frac{6}{y}\] không là đơn thức vì có chứa phép cộng.

Biểu thức \[\frac{{6x}}{y}\]không là đơn thức vì có chứa phép chia cho biến.

Biểu thức \[\frac{{6\sqrt {{x^2}} }}{y}\] không là đơn thức vì có chứa căn bậc hai.

Biểu thức 0x là đơn thức.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[\left( {1 + \sqrt 2 } \right)x\].

\[\frac{3}{x} + x\].

\[\frac{{{x^2}}}{y} + 1\].

\[\sqrt {2x} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \[\frac{{{x^2}}}{y} + 1\];\[\frac{3}{x} + x\];\[\frac{{{x^2}}}{y} + 1\] không là đơn thức vì có chứa phép cộng.

Biểu thức \[\sqrt {2x} \] không là đơn thức vì có chứa căn bậc hai của biến.

Biểu thức \[\left( {1 + \sqrt 2 } \right)x\] là đơn thức vì có tích của số và biến.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[\sqrt {xyz} \].

\[\frac{{x{y^2}}}{2}\].

\[\frac{{x{y^2}}}{z}\].

\[y + \sqrt 3 x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \[\sqrt {xyz} \] không là đơn thức vì có chứa căn bậc hai của biến.

Biểu thức \[\frac{{x{y^2}}}{z}\] không là đơn thức vì có chứa phép chia cho biến.

Biểu thức \[y + \sqrt 3 x\] không là đơn thức vì có chứa phép cộng.

Biểu thức \[\frac{{x{y^2}}}{2}\] là đơn thức vì có tích của số và biến.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[\frac{3}{{4xy}}\].

\[\frac{{x{y^2}z}}{2}\].

\[1 + \sqrt 3 x\].

\[\frac{{4x}}{{\sqrt x }}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \[\frac{3}{{4xy}}\] không là đơn thức vì có chứa phép chia cho biến.

Biểu thức \[1 + \sqrt 3 x\] không là đơn thức vì có chứa phép cộng.

Biểu thức \[\frac{{4x}}{{\sqrt x }}\]không là đơn thức vì có chứa căn bậc hai của biến.

Biểu thức \[\frac{{x{y^2}z}}{2}\] là đơn thức vì có tích của số và biến.

16. Đúng sai
1 điểm
Cho các đơn thức \[A = - \sqrt 3 xyz\,;\,\,B = \frac{1}{4}x{y^2}{z^3}\,;\,\,C = \frac{1}{4}yz\left( { - 2} \right){x^2}{y^2}\,;\,\,D = \frac{{xy{z^2}yz}}{4}\]
a

Biểu thức A là đơn thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức D không là đơn thức vì có chứa phân thức.

ĐúngSai
c

\[C = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^2}z\].

ĐúngSai
d

\[B = D\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.     b) Sai.     c) Đúng.       d) Đúng.

a) Đúng. Biểu thức A là đơn thức vì chứa tích của một số và các biến.  

b) Sai. Biểu thức D là đơn thức vì chứa tích của một số và các biến.   

c) Đúng.Ta có: \[C = \frac{1}{4} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot {x^2}\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\]     

d) Đúng. Ta có: \[D = \frac{{xy{z^2}yz}}{4} = \frac{1}{4}x\left( {y \cdot y} \right)\left( {{z^2} \cdot z} \right) = \frac{1}{4}x{y^2}{z^3} = B\].

17. Đúng sai
1 điểm
Cho các biểu thức \[A = \frac{1}{2}{x^2}{y^2}z\,,\,\,B = \frac{{ - 1}}{2}xyzyx,\,\,C = \frac{{x{y^3}\left( { - 2} \right)}}{{x{y^2}}}\,,\,\,D = \sqrt {3xyz} \]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Biểu thức A và biểu thức B là các đơn thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức C và biểu thức D là các đơn thức.

ĐúngSai
c

\[B = \frac{1}{2}{x^2}{y^2}z\].

ĐúngSai
d

\[B = - A\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b) Sai.      c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng. Các biểu thức A và B là đơn thức vì có chứa tích của số và biến.

b) Sai. Biểu thức C không là đơn thức vì có chứa phân thức. Biểu thức D không là đơn thức vì có chứa căn của biến.

c) Sai. Ta có: \[B = \frac{{ - 1}}{2}\left( {x \cdot x} \right)\left( {y \cdot y} \right)z = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^2}z\].

d) Đúng. Ta có \[B = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^2}z = - A\].

18. Đúng sai
1 điểm
Cho các đơn thức \[A = \sqrt 3 {x^2}{y^3}\left( {\frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}} \right){z^2}\], \[B = \left( {1 + \sqrt 3 } \right){x^2} + {y^3}z\], \[C = \frac{1}{4}xyz\],\[D = 1\frac{1}{4}{y^2}z\left( { - 2} \right){x^2}{y^2}\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Trong tất cả các biểu thức trên, có 2 biểu thức là đơn thức.

ĐúngSai
b

Trong các biểu thức A, B và C, có 1 biểu thức không là đơn thức.

ĐúngSai
c

\[A = - {x^2}{y^3}{z^2}\].

ĐúngSai
d

\[D = \frac{{ - 5}}{2}{x^2}{y^4}z\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.        b) Đúng.  c) Đúng.   d) Đúng.

a) Sai. Các biểu thức A, C, D là các đơn thức vì chứa tích của các số và biến.

Biểu thức B không là đơn thức vì có chứa phép cộng.

Do đó, có 3 biểu thức là đơn thức, 1 biểu thức không là đơn thức.          

b) Đúng. Trong 3 biểu thức A, B và C có 2 biểu thức A và C là đơn thức. Biểu thức B không là đơn thức.    

c) Đúng. Ta có \[A = \sqrt 3 {x^2}{y^3}\left( {\frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}} \right){z^2} = \left( {\sqrt 3 \cdot \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}} \right){x^2}{y^3}{z^2} = - {x^2}{y^3}{z^2}\].

d) Đúng. Ta có \[D = \left( { - 2 \cdot \frac{5}{4}} \right){x^2}\left( {{y^2} \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 5}}{2}{x^2}{y^4}z\].

19. Đúng sai
1 điểm

Cho các đơn thức

\[A = - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}x{y^3}2\sqrt 3 x{y^2}\], \[B = \frac{1}{{\sqrt 3 - 1}}xy\left( {1 - \sqrt 3 } \right)x{y^2}z\], \[C = \frac{1}{2}xy{\left( { - 2} \right)^2}x{y^2}z\].

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Các biểu thức trên là các đơn thức.

ĐúngSai
b

\[A = \frac{2}{{\sqrt 3 }}{x^2}{y^5}\].

ĐúngSai
c

B = x2y3z.

ĐúngSai
d

C = B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Sai.     c) Sai.         d) Sai.

a) Đúng.Các biểu thức A, B, C chứa tích của các số và biến nên là các đơn thức.

b) Sai. Ta có \[A = - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}x{y^3}2\sqrt 3 x{y^2} = - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} \cdot 2\sqrt 3 \cdot \left( {x \cdot x} \right)\left( {{y^3} \cdot {y^2}} \right) = - \frac{2}{{\sqrt 3 }}{x^2}{y^5}\].

c) Sai. Ta có \[B = \frac{1}{{\sqrt 3 - 1}}xy\left( {1 - \sqrt 3 } \right)x{y^2}z = \frac{{ - (\sqrt 3 - 1)}}{{\sqrt 3 - 1}}{x^2}{y^3}z = - {x^2}{y^3}z\].  

d) Sai. Ta có \[C = \frac{1}{2}xy{\left( { - 2} \right)^2}x{y^2}z = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \left( {x \cdot x} \right)\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = 2{x^2}{y^3}z\] nên C ≠ B.

20. Đúng sai
1 điểm

Cho các đơn thức

\[M = \frac{{y{z^3}}}{2}xy\];\[N = x{y^3}z\];\[P = \frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right)\], \[Q = \frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right) + xy\];

\[K = - 3\frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right)xy\];\[G = - \frac{{xy}}{{\left( { - {y^2}z} \right)xy}}\].

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Trong các biểu thức trên, có 4 biểu thức là đơn thức.

ĐúngSai
b

\[M = \frac{1}{2}x{y^2}{z^3}\].

ĐúngSai
c

\[P = \frac{2}{5}x{y^3}z\].

ĐúngSai
d

\[K = \frac{{ - 13}}{5}{x^2}{y^4}z\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Đúng.    c) Sai.      d) Sai.

a) Đúng.Các biểu thức M, N, P, K là các đơn thức vì có chứa tích của số và biến.

Biểu thức Q không là đơn thức vì chứa phép cộng.

Biểu thức G không là đơn thức vì chứa phép chia cho biến.   

b) Đúng. Ta có \[M = \frac{{y{z^3}}}{2}xy = \frac{1}{2}x\left( {y \cdot y} \right){z^3} = \frac{1}{2}x{y^2}{z^3}\].

c) Sai. \[P = \frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right) = \frac{{ - 2}}{5}x\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 2}}{5}x{y^3}z\].

d) Sai. \[K = - 3\frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right)xy = \frac{{ - 17}}{5} \cdot \left( { - 1} \right)\left( {x \cdot x} \right)\left( {y \cdot {y^2} \cdot y} \right)z = \frac{{17}}{5}{x^2}{y^4}z\].

21. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức \[M = \frac{{y{z^3}}}{2}\];\[N = \sqrt 3 x{y^3}z\];\[P = xy\];\[Q = \frac{2}{5}x + xy\];\[K = \frac{{\left( { - {y^2}z} \right)xy}}{{xy}}\]?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Các biểu thức M, N, P là các đơn thức vì có chứa tích của số và biến.

Biểu thức Q không là đơn thức vì chứa phép cộng.

Biểu thức K không là đơn thức vì chứa phép chia cho biến.

Do đó, có 3 đơn thức trong các biểu thức đã cho.

22. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu biểu thức không là đơn thức trong các biểu thức \[A = \frac{{2z}}{{xz}}\], \[B = \left( {1 + \sqrt[3]{2}} \right){y^3}z\], \[C = \frac{{ - 1}}{2}xy\], \[D = \frac{2}{5}\sqrt x \], \[E = \frac{{17{x^2}{y^4}z}}{5}\]?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Các biểu thức B, C, E là các đơn thức vì có chứa tích của số và biến.

Biểu thức A không là đơn thức vì chứa phép chia cho biến.   

Biểu thức C không là đơn thức vì chứa căn thức của biến.

23. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp đơn thức bằng nhau trong các biểu thức \[A = 2xyz\], \[B = \sqrt 2 {y^3}z\],\[C = \left( {\frac{{ - 1}}{2} - 1} \right)xy\left( {\frac{{ - 4}}{{15}}yz} \right)xyz\],\[D = \frac{2}{5}{x^2}{y^3}{z^2}\], \[F = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 2 }}yz\left( { - {y^2}} \right)\]?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

\[C = \left( {\frac{{ - 1}}{2} - 1} \right)xy\left( {\frac{{ - 4}}{{15}}yz} \right)xyz\]\[ = \frac{{ - 3}}{2} \cdot \left( {\frac{{ - 4}}{{15}}} \right)\left( {x \cdot x} \right)\left( {y \cdot y \cdot y} \right)\left( {z \cdot z} \right) = \frac{2}{5}{x^2}{y^3}{z^2} = D\].

\[E = \frac{1}{2}x\left( {4xyz} \right) = \frac{1}{2} \cdot 4\left( {x \cdot x} \right)yz = 2{x^2}yz\].

\[F = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 2 }}yz\left( { - {y^2}} \right) = - \sqrt 2 \cdot \left( { - 1} \right)\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \sqrt 2 {y^3}z = B\].

Vậy có 2 cặp đơn thức bằng nhau.

24. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức \[A = \frac{{xy}}{y}\], \[M = \sqrt {xy} \], \[N = \frac{{\sqrt 3 }}{{3x{y^3}z}}\], \[K = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\left( { - {y^2}z} \right)\], \[Q = \frac{{xy}}{3}\]?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2.

Các biểu thức K, Q là các đơn thức vì có chứa tích của số và biến.

Hai biểu thức A, N không là đơn thức vì chứa phép chia cho biến.   

Biểu thức M không là đơn thức vì chứa căn thức của biến.

25. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp đơn thức là đối của nhau trong các biểu thức \[M = {x^2}y{z^2}\], \[N = - 1\frac{1}{5}{y^3}{z^2}\], \[P = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}xyz\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 - 1}}x} \right)z\], \[Q = \frac{{ - 2}}{5}x\left( { - 1\frac{3}{2}zx} \right)yz\], \[K = \frac{{ - 1}}{5}{y^2}z\left( {4yz} \right)\]?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

\[N = - 1\frac{1}{5}{y^3}{z^2} = \frac{{ - 6}}{5}{y^3}{z^2}\]

\[P = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}xyz\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 - 1}}x} \right)z = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 - 1}} \cdot \left( {x \cdot x} \right)y\left( {z \cdot z} \right) = - {x^2}y{z^2} = - M\]

Do đó P là biểu thức đối của biểu thức M.

\[Q = \frac{{ - 2}}{5}x\left( { - 1\frac{3}{2}zx} \right)yz = \frac{{ - 2}}{5}x\left( {\frac{{ - 5}}{2}zx} \right)yz = \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right) \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right)\left( {x \cdot x} \right)y\left( {z \cdot z} \right) = {x^2}y{z^2}\]

\[K = \frac{{ - 1}}{5}{y^2}z\left( {4yz} \right) = \frac{{ - 1}}{5} \cdot 4 \cdot \left( {{y^2} \cdot y} \right)\left( {z \cdot z} \right) = \frac{{ - 4}}{5}{y^3}{z^2}\]

Vậy có 1 cặp đơn thức là đối của nhau.