Bài tập Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 887 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức nào sau đây là đơn thức thu gọn?

2x2y.3xy2;

3;

4xy3y;

5.(-x).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Một số cũng được coi là một đơn thức nên 3 là một đơn thức.

2x2y.3xy2; 4xy3y không là đơn thức thu gọn do có biến xuất hiện hai lần.

5.(-x) không là đơn thức thu gọn do hệ số chưa được thu gọn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức thu gọn của đơn thức 2x.3y2 là:

6xy2;

5xy2;

xy2;

6xy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Thu gọn đơn thức: 2x.3y2 = (2.3).xy2 = 6xy2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức thu gọn của đơn thức -x2y.(-3).(-y) là:

-3x2y2;

-3x2y;

3x2y2;

3xy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Thu gọn của đơn thức:

-x2y.(-3).(-y) = (-1).(-3).(-1).x2.(y.y) = -3.x2y2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức thu gọn của đơn thức \[\frac{4}{5}{x^2}{y^2}z.\frac{3}{4}x{y^3}\] là:

\[\frac{3}{5}{x^2}{y^2}z.x{y^3}\];

\[{x^3}{y^5}z\];

\[\frac{3}{5}{x^3}{y^5}z\];

\[\frac{4}{5}{x^3}{y^5}z\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đơn thức:

\[\frac{4}{5}.{x^2}{y^2}z.\frac{3}{4}x{y^3} = \left( {\frac{4}{5}.\frac{3}{4}} \right)\left( {{x^2}.x} \right)\left( {{y^2}.{y^3}} \right)z = \frac{3}{5}{x^3}{y^5}z\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số của đơn thức \[\frac{1}{6}x{y^2}.\sqrt 3 yz\]là:

\[\frac{1}{6}\];

\[\sqrt 3 \];

\[\frac{1}{6} + \sqrt 3 \];

\[\frac{{\sqrt 3 }}{6}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Thu gọn đơn thức:

\[\frac{1}{6}x{y^2}.\sqrt 3 yz = \left( {\;\frac{1}{6}.\sqrt 3 } \right)x\left( {{y^2}.y} \right)z = \frac{{\sqrt 3 }}{6}x{y^3}z\].

Do đó hệ số của đơn thức \[\frac{1}{6}x{y^2} \cdot \sqrt 3 yz\] là: \[\frac{{\sqrt 3 }}{6}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần biến của đơn thức 3.5.x.(-xyz) là:

15;

x2yz;

-15;

-x2yz.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Thu gọn đơn thức:

3.5.x.(-xyz) = (-1).3.5.(x.x)yz = -15x2yz.

Do đó phần biến của đơn thức 3.5.x.(-xyz) là: x2yz.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đơn thức -10y.(2xy2)3.z là:

5;

2;

11;

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đơn thức:

-10y.(2xy2)3.z = -10y.(23.x3.y2.3).z = (-10. 23).x3.(y. y6).z = -80x3y7z.

Bậc của đơn thức -80x3y7z là: 3 + 7 + 1 = 11.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đơn thức 3x5yz2x tại x = 1; y = 2; z = -1 là:

9;

-6;

-9;

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải:

Thu gọn đơn thức:

3x5yz2x = 3x5.x.yz2 = 3x6yz2.

Thay x = 1; y = 2; z = -1 vào đơn thức 3x6yz2 ta có:

3.16.2.(-1)2 = 6.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đơn thức -2x.(-0,5)y.xy2 khi x = -2; y = 0,5 là:

-1;

1;

0,5;

-0,5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đơn thức:

-2x.(-0,5)y.xy2 = –2.(-0,5).(x.x).(y.y2) = x2y3.

Thay x = -2; y = 0,5 vào đơn thức x2y3 ta có: (-2)2.(0,5)3 = 0,5.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức thu gọn của đơn thức \[4a{x^5}.\left( { - \frac{1}{3}} \right){b^2}y.2{x^2}z\] với a, b là hằng số là:

\[\frac{4}{3}{x^7}yz\];

\[ - \frac{8}{3}a{b^2}{x^7}yz\]với a, b là hằng số;

\[ - \frac{8}{3}{x^7}yz\];

\[ - \frac{8}{3}a{b^2}{x^5}yz\] với a, b là hằng số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Thu gọn đơn thức:

\[4a{x^5}.\left( { - \frac{1}{3}} \right){b^2}y.2{x^2}z = 4.\left( { - \frac{1}{3}} \right).2.a{b^2}.({x^5}.{x^2}).yz = - \frac{8}{3}a{b^2}{x^7}yz\] với a, b là hằng số.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đơn thức −6x3y2 là

3.

2.

6.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bậc của đơn thức −6x3y2 là 2 + 3 = 5.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đơn thức \[ - \frac{1}{2}xy{z^2}x\] là

1.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \[ - \frac{1}{2}xy{z^2}x = - \frac{1}{2}{x^2}y{z^2}\] nên bậc của đơn thức \[ - \frac{1}{2}xy{z^2}x\] là 5.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức x3zyz2 có

Hệ số là 1 và bậc là 7.

Hệ số là 1 và bậc là 2.

Hệ số là 1 và bậc là 3.

Hệ số là 0 và bậc là 7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có x3zyz2 = x3yz3 nên bậc của đơn thức là 7 và hệ số của đơn thức là 1.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thu gọn, đơn thức \[\frac{{\sqrt 2 - 1}}{{1 - \sqrt 2 }}xy\left( { - x{y^2}} \right)x\] có

Hệ số là 1, phần biến là x3y2222 và bậc là 5.

Hệ số là 1, phần biến là x3y3222 và bậc là 6.

Hệ số là –1, phần biến là x3y3222 và bậc là 6.

Hệ số là 1, phần biến là x2y3222 và bậc là 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có\[\frac{{\sqrt 2 - 1}}{{1 - \sqrt 2 }}xy\left( { - x{y^2}} \right)x = \frac{{\sqrt 2 - 1}}{{1 - \sqrt 2 }} \cdot \left( { - 1} \right)\left( {x \cdot x \cdot x} \right)\left( {y \cdot {y^2}} \right) = \left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right){x^3}{y^3} = {x^3}{y^3}\]nên đơn thức có hệ số bằng 1, phần biến là x3y3222 và bậc là 6.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi thu gọn, đơn thức \[ - 1\frac{3}{4}{x^2}z\left( {x{y^2}} \right)z\] có 

Hệ số là \[\frac{{ - 7}}{4}\], phần biến là x3y2222z2 và bậc là 7.

Hệ số là \[\frac{{ - 1}}{4}\], phần biến là x3y2222z2 và bậc là 7.

Hệ số là \[\frac{{ - 7}}{4}\], phần biến là x3y2222z và bậc là 6.

Hệ số là \[\frac{{ - 1}}{4}\], phần biến là x3y2222z và bậc là 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \[ - 1\frac{3}{4}{x^2}z\left( {x{y^2}} \right)z = \frac{{ - 7}}{4}\left( {{x^2} \cdot x} \right){y^2}\left( {z \cdot z} \right) = \frac{{ - 7}}{4}{x^3}{y^2}{z^2}\]nên đơn thức có hệ số bằng \[\frac{{ - 7}}{4}\], phần biến là x3y2222z2 và bậc là 7.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các đơn thức \[A = 2{x^2}y\,;\,\,B = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}\left( { - 2xz} \right){y^3}\,;\,\,C = xy\left( { - xz} \right)x{y^2}\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Bậc của đơn thức A là 2.

ĐúngSai
b

Bậc của đơn thức B là 7.

ĐúngSai
c

Đơn thức B và C có cùng hệ số.

ĐúngSai
d

Đơn thức B và C có cùng bậc.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.     b) Đúng.     c) Sai.         d) Đúng.

a) Sai. Tổng các số mũ của biến x, y là 2 + 1 = 3 nên bậc của đơn thức A là 3.

b) Đúng. Vì \[B = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}\left( { - 2xz} \right){y^3} = \frac{{ - 1}}{2} \cdot \left( { - 2} \right)\left( {{x^2} \cdot x} \right){y^3}z = {x^3}{y^3}z\] nên bậc của đơn thức B là 3 + 3 + 1 = 7.

c) Sai. Vì C = xy(–xz)xy2 = (–1)(x.x.x)(y. y2)z = –x3y3z nên đơn thức C có hệ số bằng –1. Do đó 33 đơn thức B và C không cùng hệ số.

d) Đúng. Ta có bậc của đơn thức C là 3 + 3 + 1 = 7 nên đơn thức B và C có cùng bậc.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các đơn thức \[A = 0,5{x^2}{y^3}z\,;\,\,B = \frac{{ - 1}}{2}xyz\left( { - {y^2}x} \right)\,;\,\,C = 2,5xyz\left( { - 2} \right)x{y^2}\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Bậc của đơn thức C là 7.

ĐúngSai
b

Các đơn thức A và C có cùng phần biến.

ĐúngSai
c

Các đơn thức A và B không cùng hệ số.

ĐúngSai
d

Các đơn thức B và C không cùng phần biến.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b) Đúng.     c) Sai.      d) Sai.

a) Đúng. Ta có C = 2,5xyz(–2)xy2 = –5x2y3z.

Tổng các số mũ của biến x, y là 2 + 5 = 7 nên bậc của đơn thức C là 7.

 b) Đúng. Theo câu a ta có phần biến của đơn thức C là x2y3z nên đơn thức A và C có cùng phần biến.     

c) Sai. Ta có \[B = \frac{{ - 1}}{2}xyz\left( { - {y^2}x} \right) = \frac{{ - 1}}{2} \cdot \left( { - 1} \right)\left( {x \cdot x} \right)\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{1}{2}{x^2}{y^3}z = 0,5{x^2}{y^3}z\]. Do đó đơn thức A và B có cùng hệ số.

d) Sai. Theo câu b, B = 0,5x2y3z nên B và C có cùng phần biến.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các đơn thức

\[A = xyz\]; \[B = \frac{1}{2}{x^2}{y^3}z\]; \[C = \frac{1}{4}yz\left( { - 2} \right){x^2}{y^2}\]; \[D = \frac{{\sqrt 5 }}{5}x\left( { - \sqrt 5 } \right)yz\].

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Bậc của đơn thức B là 6 và hệ số của đơn thức B là \[\frac{1}{2}\].

ĐúngSai
b

\[C = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\].

ĐúngSai
c

Tổng hệ số của đơn thức B và C bằng 0.

ĐúngSai
d

A = D.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.   c) Đúng.     d) Sai.

 

a) Đúng. Tổng các số mũ của biến x, y là 2 + 3 + 1 = 6 nên bậc của đơn thức là 6 và hệ số là \[\frac{1}{2}\].

b) Đúng. \[C = \frac{1}{4}yz\left( { - 2} \right){x^2}{y^2} = \frac{1}{4} \cdot \left( { - 2} \right){x^2}\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\]. 

c) Đúng. Theo câu b, hệ số của đơn thức C là \[\frac{{ - 1}}{2}\], hệ số của đơn thức B là \[\frac{1}{2}\] nên tổng hệ số của hai đơn thức bằng 0.    

d) Sai. Ta có \[D = \frac{{\sqrt 5 }}{5}x\left( { - \sqrt 5 } \right)yz = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \cdot \left( { - \sqrt 5 } \right)xyz = - xyz\] nên A ≠ D.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các đơn thức \[A = \sqrt 3 x{y^2}\,,\,\,B = \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x{y^2}\,,\,\,C = \left( {1 - \sqrt 2 } \right)xyx\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Đơn thức A và đơn thức C có cùng phần biến.

ĐúngSai
b

Tổng hệ số của đơn thức A và đơn thức B bằng 1.

ĐúngSai
c

Đơn thức D có hệ số là 6 và có cùng phần biến với đơn thức A là D = 6x2y .

ĐúngSai
d

Có một đơn thức duy nhất với hai biến x, y cùng bậc với C và có hệ số là \[\sqrt 2 \], đó là \[E = \sqrt 2 x{y^2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.     b) Đúng.     c) Đúng.     d) Sai.

a) Sai. Ta có \[C = \left( {1 - \sqrt 2 } \right)xyx = \left( {1 - \sqrt 2 } \right){x^2}y\] nên A và C không cùng phần biến.

b) Đúng. Hệ số của đơn thức A là \[\sqrt 3 \], hệ số của đơn thức B là \[1 - \sqrt 3 \] nên tổng của chúng bằng 1.

c) Đúng. Đơn thức D có hệ số là 6 và đồng dạng với đơn thức A là D = 6xy2.

d) Sai. Đơn thức với hai biến x, y cùng bậc với C và có hệ số là \[\sqrt 2 \] là \[E = \sqrt 2 {x^2}y\] hoặc \[F = \sqrt 2 x{y^2}\].

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các đơn thức \[M = \frac{{y{z^3}}}{2}xy\,,\,\,N = x{y^3}z\,,\,\,P = \frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right)\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Bậc của đơn thức M là 6, hệ số của đơn thức M là \[\frac{1}{2}\] và phần biến là xyz3.

ĐúngSai
b

Đơn thức N và P có cùng phần biến.

ĐúngSai
c

Đơn thức Q có hệ số là –1 và cùng phần biến với đơn thức N là Q = – xy3z.

ĐúngSai
d

Tổng hệ số của các đơn thức N, P và Q là \[\frac{2}{5}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.     b) Đúng.     c) Đúng.     d) Sai.

a) Sai. Vì \[M = \frac{1}{2}x.\left( {y.y} \right){z^3} = \frac{1}{2}x{y^2}{z^3}\] nên phần biến của M là xy2z3, bậc của M là 6 và hệ số là \[\frac{1}{2}\].

b) Đúng. Ta có \[P = \frac{2}{5}xy\left( { - {y^2}z} \right) = \frac{2}{5} \cdot \left( { - 1} \right)x\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 2}}{5}x{y^3}z\] nên đơn thức N và P có cùng phần biến.

c) Đúng. Do đơn thức N có phần biến là xy3znên đơn thức Q có hệ số là – 1 và cùng phần biến với đơn thức N là Q = – xy3z.

d) Sai. Tổng hệ số của các đơn thức N, P và Q là \[1 + \left( { - 1} \right) + \frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 2}}{5}\].

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bậc của đơn thức \[\frac{{ - 2}}{3}xy\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)x{y^3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 6

Ta có\[\frac{{ - 2}}{3}xy\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)x{y^3} = \frac{1}{3}{x^2}{y^4}\] có bậc bằng 2 + 4 = 6.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hệ số của đơn thức \[\sqrt 3 {x^3}y\left( {\sqrt {27} } \right)x{y^3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 9

Ta có \[\sqrt 3 {x^3}y\left( {\sqrt {27} } \right)x{y^3}\] có hệ số bằng \[\sqrt 3 \cdot \sqrt {27} = \sqrt {81} = 9\].

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hệ số của đơn thức \[ - 1\frac{2}{3}xy\left( {\frac{3}{5}{x^3}z} \right)x{y^3}z\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: –1

Ta có\[ - 1\frac{2}{3}xy\left( {\frac{3}{5}{x^3}z} \right)x{y^3}z = \frac{{ - 5}}{3} \cdot \frac{3}{5}\left( {x \cdot {x^3} \cdot x} \right)\left( {y \cdot {y^3}} \right)z = - {x^5}{y^4}z\].

Do đó, đơn thức có hệ số bằng –1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hệ số của đơn thức \[ - \frac{{2 - 2\sqrt 5 }}{{1 - \sqrt 5 }}xy\left( { - {x^3}{z^2}} \right){y^3}z\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Ta có\[ - \frac{{2 - 2\sqrt 5 }}{{1 - \sqrt 5 }}xy\left( { - {x^3}{z^2}} \right){y^3}z = - \frac{{2\left( {1 - \sqrt 5 } \right)}}{{1 - \sqrt 5 }} \cdot \left( { - 1} \right)\left( {x \cdot {x^3}} \right)\left( {y \cdot {y^3}} \right)\left( {{z^2} \cdot z} \right) = 2{x^4}{y^4}{z^3}\].

Do đó, đơn thức có hệ số bằng 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bậc của đơn thức N với N là đơn thức có cùng phần biến với đơn thức 2xy3z2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 6.

N là đơn thức có cùng phần biến với đơn thức 2xy3z2 nên bậc của đơn thức N cùng bậc với đơn thức 2xy3z2.

Do đó, bậc của đơn thức N là 6.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây