Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
41 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to some information about a festival. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.
Every year.
Every five years.
Twice a year.
Đáp án đúng là A
Dịch: Lễ hội cồng chiêng diễn ra thường xuyên như thế nào?
A. Hàng năm.
B. Năm năm một lần.
C. Hai lần một năm.
Thông tin: The Gong festival is an annual festival that celebrates the culture of gongs. (Lễ hội Cồng chiêng là lễ hội thường niên nhằm tôn vinh văn hóa cồng chiêng.)
Because people believe they can help connect with gods.
Because they can produce heavy rhythm.
Because people can dance to them.
Đáp án đúng là A
Dịch: Tại sao cồng chiêng được sử dụng trong nhiều nghi lễ?
A. Bởi vì mọi người tin rằng chúng có thể giúp kết nối với các vị thần.
B. Bởi vì chúng có thể tạo ra nhịp điệu mạnh mẽ.
C. Bởi vì mọi người có thể nhảy theo chúng.
Thông tin: Many ethnic minority groups believe that gongs can be used to connect with gods. (Nhiều nhóm dân tộc thiểu số tin rằng cồng chiêng có thể được sử dụng để kết nối với các vị thần.)
It has been the first festival since the culture of gongs was recognised by UNESCO.
Foreigners will perform at the festival.
People can take photos at the festival.
Dịch: Lễ hội năm nay có gì khác biệt?
A. Đây là lễ hội đầu tiên kể từ khi văn hóa cồng chiêng được UNESCO công nhận.
B. Người nước ngoài sẽ biểu diễn tại lễ hội.
C. Mọi người có thể chụp ảnh tại lễ hội.
Thông tin: This year, for the first time, the festival will welcome gongs artists from Viet Nam’s neighbouring countries. (Năm nay, lần đầu tiên lễ hội sẽ chào đón các nghệ nhân cồng chiêng đến từ các nước láng giềng của Việt Nam.)
They have a chance to win a prize.
They can buy gongs from different ethnic groups.
They can attend a gong culture exhibition.
Dịch: Mọi người có thể làm gì tại lễ hội?
A. Họ có cơ hội giành giải thưởng.
B. Họ có thể mua cồng chiêng từ các dân tộc khác nhau.
C. Họ có thể tham dự triển lãm văn hóa cồng chiêng.
Thông tin: Festival goers will have a chance to see gong performances from many different ethnic groups. (Du khách đến tham dự lễ hội sẽ có cơ hội thưởng thức màn biểu diễn cồng chiêng của nhiều dân tộc khác nhau.)
The festival will happen more regularly.
Gong artists from other countries will visit more often.
The festival will be held in other countries.
Dịch: Điều gì sẽ xảy ra nếu lễ hội thành công?
A. Lễ hội sẽ diễn ra thường xuyên hơn.
B. Nghệ sĩ cồng chiêng từ các quốc gia khác sẽ đến thăm thường xuyên hơn.
C. Lễ hội sẽ được tổ chức ở các quốc gia khác.
Thông tin: According to officials, if this year’s festival is successful, foreign gong artists will attend the festival more regularly. (Theo các quan chức, nếu lễ hội năm nay thành công, các nghệ nhân cồng chiêng nước ngoài sẽ về dự lễ hội thường xuyên hơn.)
Script:
The Gong festival is an annual festival that celebrates the culture of gongs. Each year, the five provinces in Viet Nam’s Central Highlands take turns hosting the festival. Many ethnic minority groups believe that gongs can be used to connect with gods. In many ceremonies like funerals, god worshipping, and harvest celebration, people play the gongs while others dance. This year, for the first time, the festival will welcome gongs artists from Viet Nam’s neighbouring countries. Festival goers will have a chance to see gong performances from many different ethnic groups. There is also a photo exhibition about gong culture. According to officials, if this year’s festival is successful, foreign gong artists will attend the festival more regularly.
Dịch bài nghe:
Lễ hội cồng chiêng là lễ hội thường niên tôn vinh văn hóa cồng chiêng. Hàng năm, năm tỉnh Tây Nguyên của Việt Nam thay phiên nhau tổ chức lễ hội. Nhiều nhóm dân tộc thiểu số tin rằng cồng chiêng có thể được sử dụng để kết nối với các vị thần. Trong nhiều nghi lễ như tang lễ, thờ thần và lễ mừng thu hoạch, mọi người chơi cồng chiêng trong khi những người khác nhảy múa. Năm nay, lần đầu tiên, lễ hội sẽ chào đón các nghệ nhân cồng chiêng từ các nước láng giềng của Việt Nam. Những người tham dự lễ hội sẽ có cơ hội xem các buổi biểu diễn cồng chiêng của nhiều dân tộc khác nhau. Ngoài ra còn có một triển lãm ảnh về văn hóa cồng chiêng. Theo các quan chức, nếu lễ hội năm nay thành công, các nghệ nhân cồng chiêng nước ngoài sẽ tham dự lễ hội thường xuyên hơn.
II. READING
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
When the fireworks light up the sky across the states in America, they signalise the transition moment between the old year and the new year. At Times Square, New York City, this sacred moment is illuminated by the traditional dropping of a dazzling ball. It’s fantastic to see the confetti rain down over the square and people cheer and take selfies to say a farewell to another departing year. Before this annual great event, numerous flocks of New Year’s Eve celebrants, beginning to head for the square at 2 p.m., join the big celebratory party and enthusiastically wait until the clock strikes midnight. A handful of festivities, like live music performances from famous artists, happen during this time. People can enjoy the bustling evening atmosphere among the enormous crowds in the avenues or observe the event on the rooftops of luxury high buildings. Although it’s inconvenient to wait long hours in cold weather to see the ball drop and colourful fireworks displays, it’s worth the wait.
A way to enjoy the ball drop at Times Square.
A farewell party to celebrate New Year in the USA.
A special New Year’s Eve event in New York City.
Đáp án đúng là C
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Một cách để tận hưởng lễ thả bóng tại Quảng trường Thời đại.
B. Một bữa tiệc chia tay để chào mừng năm mới ở Hoa Kỳ.
C. Một sự kiện đêm giao thừa đặc biệt ở Thành phố New York.
Thông tin: When the fireworks light up the sky across the states in America, they signalise the transition moment between the old year and the new year. (Khi pháo hoa thắp sáng bầu trời khắp các tiểu bang ở Mỹ, chúng báo hiệu khoảnh khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới.)
The fireworks.
The sacred moments.
The states.
Đáp án đúng là A
Từ “they” ở dòng 1 có nghĩa là gì?
A. Pháo hoa.
B. Những khoảnh khắc thiêng liêng.
C. Các tiểu bang
Thông tin: When the fireworks light up the sky across the states in America, they signalise the transition moment between the old year and the new year. (Khi pháo hoa thắp sáng bầu trời khắp các tiểu bang ở Mỹ, chúng báo hiệu khoảnh khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới.)
The flocks of cheerful people.
The cold rain at midnight.
The shower of pieces of coloured paper.
Quả bóng rơi tạo ra điều gì?
A. Những đàn người vui vẻ.
B. Cơn mưa lạnh lúc nửa đêm.
C. Cơn mưa những mảnh giấy màu.
Thông tin: At Times Square, New York City, this sacred moment is illuminated by the traditional dropping of a dazzling ball. It’s fantastic to see the confetti rain down over the square and people cheer and take selfies to say a farewell to another departing year. (Tại Quảng trường Thời đại, Thành phố New York, khoảnh khắc thiêng liêng này được thắp sáng bằng nghi lễ thả một quả cầu lấp lánh theo truyền thống. Thật tuyệt vời khi thấy mưa giấy vụn rơi xuống quảng trường và mọi người reo hò và chụp ảnh tự sướng để tạm biệt một năm sắp qua.)
At 2 p.m.
At midnight.
In the evening.
Khi nào mọi người bắt đầu đến Quảng trường Thời đại?
A. Lúc 2 giờ chiều
B. Vào nửa đêm.
C. Vào buổi tối.
Thông tin: Before this annual great event, numerous flocks of New Year’s Eve celebrants, beginning to head for the square at 2 p.m., join the big celebratory party and enthusiastically wait until the clock strikes midnight. (Trước sự kiện lớn thường niên này, rất nhiều người dân đón giao thừa bắt đầu đổ về quảng trường lúc 2 giờ chiều, tham gia bữa tiệc ăn mừng lớn và háo hức chờ đợi cho đến khi đồng hồ điểm nửa đêm.)
Which of the following is TRUE about the ball drop event?
There is no live music performance before the event.
People can sit on the rooftop of a building to watch the event.
It’s comfortable for revellers to wait for the event on a cold night.
Câu nào sau đây là ĐÚNG về sự kiện thả bóng?
A. Không có buổi biểu diễn nhạc sống nào trước sự kiện.
B. Mọi người có thể ngồi trên nóc tòa nhà để xem sự kiện.
C. Người tham dự thoải mái chờ đợi sự kiện vào một đêm lạnh giá.
Thông tin: People can enjoy the bustling evening atmosphere among the enormous crowds in the avenues or observe the event on the rooftops of luxury high buildings. (Mọi người có thể tận hưởng không khí nhộn nhịp của buổi tối giữa đám đông khổng lồ trên các đại lộ hoặc quan sát sự kiện trên nóc các tòa nhà cao tầng sang trọng.)
Dịch bài đọc:
Khi pháo hoa thắp sáng bầu trời trên khắp các tiểu bang ở Mỹ, chúng báo hiệu khoảnh khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới. Tại Quảng trường Thời đại, Thành phố New York, khoảnh khắc thiêng liêng này được thắp sáng bằng nghi lễ thả một quả cầu lấp lánh theo truyền thống. Thật tuyệt vời khi thấy mưa giấy vụn rơi xuống quảng trường và mọi người reo hò, chụp ảnh tự sướng để tạm biệt một năm sắp qua. Trước sự kiện lớn thường niên này, nhiều đoàn người ăn mừng đêm giao thừa, bắt đầu hướng đến quảng trường lúc 2 giờ chiều, tham gia bữa tiệc ăn mừng lớn và háo hức chờ đợi cho đến khi đồng hồ điểm nửa đêm. Một số lễ hội, như biểu diễn nhạc sống của các nghệ sĩ nổi tiếng, diễn ra trong thời gian này. Mọi người có thể tận hưởng bầu không khí buổi tối nhộn nhịp giữa đám đông khổng lồ trên các đại lộ hoặc quan sát sự kiện trên nóc các tòa nhà cao tầng sang trọng. Mặc dù việc phải chờ đợi nhiều giờ trong thời tiết lạnh giá để xem quả cầu rơi và màn bắn pháo hoa đầy màu sắc là điều bất tiện, nhưng sự chờ đợi đó rất đáng giá.
TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.
Hill tribal markets are a distinctive feature in northern mountainous provinces in Viet Nam. Every year, these unique markets attract millions of holidaymakers who love finding out the culture of ethnic (1) ___________ groups like the Tay, the Hmong, etc. Most flea markets take place once a week, from early morning till noon due to the inconvenience of long (2) ___________ between neighbouring communities. Hence, on the market days, these places are quite crowded (3) ___________ trade activities. Visitors can watch and buy a lot of local specialities including corn wine, soybean as well as five-colour sticky rice. It’s also a special occasion for the ethnic people to (4) ___________ dressed in nice colourful clothes woven by skilled women, which motivates tourists to purchase brocatelle products for their own use. What’s more, (5) ___________ exciting cultural events also happen at the fairs to serve the locals and tourists.
minority: thiểu số
Chỗ trống cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ “ethnic minority group”: dân tộc thiểu số.
Thông tin: Every year, these unique markets attract millions of holidaymakers who love finding out the culture of ethnic minority groups like the Tay, the Hmong, etc. (Hàng năm, những khu chợ độc đáo này thu hút hàng triệu du khách yêu thích tìm hiểu văn hóa của các dân tộc thiểu số như Tày, H'Mông, v.v.)
distances: khoảng cách
Dựa vào nghĩa của câu và chỗ trống cần một danh từ vì có “long” là tính từ đứng trước.
Thông tin: Most flea markets take place once a week, from early morning till noon due to the inconvenience of long distances between neighbouring communities. (Hầu hết các chợ trời diễn ra một lần một tuần, từ sáng sớm đến trưa do khoảng cách xa giữa các cộng đồng lân cận.)
with
Cấu trúc: be crowded with: đông đúc vì cái gì.
Thông tin: Hence, on the market days, these places are quite crowded with trade activities. (Vì vậy, vào những ngày họp chợ, những nơi này khá đông đúc với các hoạt động buôn bán.)
get
Cấu trúc: get dressed: mặc quần áo.
Thông tin: It’s also a special occasion for the ethnic people to get dressed in nice colourful clothes woven by skilled women. (Đây cũng là dịp đặc biệt để người dân tộc được mặc những bộ quần áo đẹp nhiều màu sắc do những người phụ nữ khéo léo dệt nên.)
What’s more, (5) ___________ exciting cultural events also happen at the fairs to serve the locals and tourists.
many / several
Chỗ trống cần một lượng từ, danh từ phía sau ở dạng số nhiều và dựa vào nghĩa của câu.
What’s more, many exciting cultural events also happen at the fairs to serve the locals and tourists. (Hơn nữa, nhiều sự kiện văn hóa thú vị cũng diễn ra tại các hội chợ để phục vụ người dân địa phương và khách du lịch.)
III. WRITING
TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
Some students love riding bicycles around the lake in their free time.
Some students __________ riding bicycles around the lake in their free time. (KEEN)
are keen on
Be keen on + V-ing: háo hức, yêu thích, quan tâm làm gì đó.
Dịch:
Một số học sinh thích đạp xe quanh hồ vào thời gian rảnh rỗi.
=> Một số học sinh thích đạp xe quanh hồ vào thời gian rảnh rỗi. (YÊU THÍCH)
The ancient pagoda in this area is a very popular tourist destination.
This area __________ its ancient pagoda. (FAMOUS)
is famous for
Be famour for: nổi tiếng về cái gì.
Dịch:
Ngôi chùa cổ ở khu vực này là một điểm đến du lịch rất nổi tiếng.
=> Khu vực này nổi tiếng với ngôi chùa cổ. (NỔI TIẾNG)
This website can give us a variety of ways to deal with stress.
This website can __________ a variety of ways to deal with stress. (PROVIDE)
provide us with
Cấu trúc: Provide somebody with something: cung cấp cái gì cho ai.
Dịch:
Trang web này có thể cung cấp cho chúng ta nhiều cách khác nhau để giải quyết căng thẳng.
=> Trang web này có thể cung cấp cho chúng ta nhiều cách khác nhau để giải quyết căng thẳng. (CUNG CẤP)
How much does the wooden statue cost?
What __________of the wooden statue? (PRICE)
is the price
Cấu trúc hỏi giá cả: How much is this/ that? = How much does it cost? = What is the price of …?
Dịch:
Tượng gỗ giá bao nhiêu?
=> Giá của tượng gỗ là bao nhiêu? (GIÁ)
The young farmer works faster than the old one.
The old farmer __________ than the young one. (SLOWLY)
works more slowly
Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ):
Adj/ Adv ngắn: S + V + Adj/ Adv ngắn + -er + than + O/ N/ Clause.
Adj/ Adv dài: S + V + more + Adj/ Adv dài + than + O/ N/ Clause.
Dịch:
Người nông dân trẻ làm việc nhanh hơn người nông dân già.
=> Người nông dân già làm việc chậm hơn người nông dân trẻ. (CHẬM)
TASK 2. Write a paragraph (80 - 100 words) about the advantages and disadvantages of playing online games in leisure time.
You can use the following questions as cues.
- What are the advantages of playing online games?
- What are the disadvantages of playing online games?
- What should gamers (not) do?
Bạn có thể sử dụng các câu hỏi sau đây làm gợi ý.
- Lợi ích của việc chơi trò chơi trực tuyến là gì?
- Nhược điểm của việc chơi trò chơi trực tuyến là gì?
- Người chơi nên (không nên) làm gì?
Sample writing:
Playing online games is becoming one of the most interesting leisure activities for teenagers because it has some positive points. Firstly, it is quite easy and convenient to play with just a laptop with Internet access. Secondly, gamers can chat cheerfully and relax during the games. Finally, online games can help encourage creativity and socialise better. However, playing continuously for a long time over three hours can cause addiction as well as badly affect gamers’ health. In short, teenagers can choose online games as their leisure activity as long as they do not play it for too long.
Dịch bài viết:
Chơi game trực tuyến đang trở thành một trong những hoạt động giải trí thú vị nhất đối với thanh thiếu niên vì nó có một số điểm tích cực. Thứ nhất, khá dễ dàng và tiện lợi khi chơi chỉ với một chiếc máy tính xách tay có kết nối Internet. Thứ hai, người chơi có thể trò chuyện vui vẻ và thư giãn trong khi chơi. Cuối cùng, trò chơi trực tuyến có thể giúp khuyến khích sự sáng tạo và giao lưu tốt hơn. Tuy nhiên, chơi liên tục trong thời gian dài hơn ba giờ có thể gây nghiện cũng như ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người chơi. Tóm lại, thanh thiếu niên có thể chọn trò chơi trực tuyến làm hoạt động giải trí của mình miễn là họ không chơi quá lâu.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.good
book
cook
cool
Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là / ʊ/.
detest
prefer
connect
decorate
enjoy
harvest
revive
celebrate
Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
area
weave
feature
release
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /iə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là / iː/.
TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, C, or D.
trains
ships
dogsleds
horse carts
Đáp án đúng là C
A. trains: tàu hỏa
B. ships: thuyền
C. dogsleds: xe trượt tuyết do chó kéo
D. horse carts: xe ngựa
Dựa vào nghĩa của câu à dogsleds.
Dịch: Giống như ở Alaska, xe trượt tuyết do chó kéo từng là phương tiện di chuyển phổ biến nhất ở vùng đất lạnh giá và đầy tuyết này.
practice
tradition
custom
habit
Đáp án đúng là D
A. practice: sự luyện tập
B. tradition: truyền thống
C. custom: phong tục
D. habit: thói quen
Dựa vào nghĩa của câu à habit.
Dịch: Các giáo viên hy vọng học sinh sẽ không có thói quen xấu là sử dụng điện thoại di động quá nhiều!
Tradition
Traditional
Traditionally
Traditionalism
Chỗ trống cần một trạng từ chỉ quan điểm, đứng đầu câu và trước dấu phẩy à traditionally: một cách truyền thống.
Dịch: Theo truyền thống, trẻ em Việt Nam thường được lì xì vào dịp Tết.
flat
villa
resort
communal house
A. flat: căn hộ
B. villa: biệt thự
C. resort: khu nghỉ dưỡng
D. communal house: nhà rông
Dựa vào nghĩa của câu à communal house.
Dịch: Những người dân làng này thường tụ họp tại ngôi đình làng này trong các sự kiện văn hóa đặc biệt.
from
about
on
that
Cấu trúc: hear about: nghe nhiều thông tin về cái gì.
Dịch: Ngôi nhà tre đẹp quá! Tớ đã nghe rất nhiều về nó nhưng tớ không thể tưởng tượng được nó đẹp đến mức nào!
as
because of
due to
such as
Phía sau chỗ trống là một mệnh đề à as + S + V: bởi vì … (because of/ due to/ such as + N/ phrase).
Dịch: Học sinh thích công nghệ hiện đại vì nó có thể giúp các em học tập theo cách thuận tiện và thoải mái hơn.
TASK 3. Fill each blank with the correct form of the word in brackets.
Young students are fond of ______ (use) tablets when studying online.
using
Cấu trúc: be fond of + V-ing: yêu thích làm gì.
Dịch: Học sinh trẻ thích sử dụng máy tính bảng khi học trực tuyến.
Combine harvesters are used to help farmers _____ (work) faster.
work
Cấu trúc: help somebody (to) + V-inf: giúp ai làm gì.
Dịch: Máy gặt đập liên hợp được sử dụng để giúp nông dân làm việc nhanh hơn.
People now prefer living in the country to living in the city because the air there is much ________ (fresh).
fresher
Dựa vào nghĩa của câu đang so sánh 2 chủ thể là “in the country” và “ in the city” nên tính từ ở dạng so sánh hơn (thêm “er” vì “fresh” là tính từ ngắn).
When I reached the farm, my aunt was busy ________ (milk) cows.
milking
Cấu trúc: be busy + V-ing: đang bận rộn làm gì.
Dịch: Khi tôi đến trang trại, dì tôi đang bận vắt sữa bò.
When Mai was young, she often _______ (buy) pasta and cheese at this supermarket.
bought
Sự việc đang được kể lại dùng thì quá khứ đơn “was young” à mệnh đề sau cũng chia ở thì quá khứ đơn.
Dịch: Khi Mai còn nhỏ, cô thường mua mì ống và phô mai ở siêu thị này.
Minh thinks that it’s great _______ (use) social media for class discussion and group work.
to use
Cấu trúc: It + be + adj + to V-inf: thật là …. để làm gì.
Dịch: Minh cho rằng sử dụng mạng xã hội để thảo luận trong lớp và làm việc nhóm là rất tốt.
Whenever you are bullied, you should _____ (talk) to your teachers.
talk
Should + V-inf: nên làm gì.
Dịch: Bất cứ khi nào bị bắt nạt, bạn nên nói chuyện với giáo viên của mình.
________ (walk) around areas with green trees and fresh air can help stressed people feel better.
Walking
Trong câu thiếu một chủ ngữ à động từ thêm “ing” tạo thành danh động từ làm chủ ngữ.
Dịch: Đi bộ quanh những khu vực có nhiều cây xanh và không khí trong lành có thể giúp những người căng thẳng cảm thấy tốt hơn.
During Tet holiday, many Vietnamese families visit pagodas __________ (frequently) than on other occasions.
more frequently
Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ):
Adj/ Adv ngắn: S + V + Adj/ Adv ngắn + -er + than + O/ N/ Clause.
Adj/ Adv dài: S + V + more + Adj/ Adv dài + than + O/ N/ Clause.
“Frequently” là trạng từ dài à chuyển sang so sánh hơn “more frequently”.
Dịch: Vào dịp Tết, nhiều gia đình Việt Nam đi chùa thường xuyên hơn những dịp khác.
Unless you stop using your tablets before bedtime, you __________ (not be) able to sleep better.
will not be/ won’t be
Cấu trúc câu điều kiện với “unless”: Unless + S + Vs/es, S + will/ can/ shall + V-inf = If … not …
Dịch: Nếu bạn không ngừng sử dụng thuốc trước khi đi ngủ, bạn sẽ không thể ngủ ngon hơn được.



