Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
mouse
house
would
outdoors
mouse/maʊs/ | house /haʊs/ | would/wʊd/ | outdoors /ˌaʊtˈdɔːrz/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ʊ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /aʊ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
apartment
offer
prefer
another
apartment /əˈpɑːrtmənt/ | offer /ˈɔːfər/ | prefer /prɪˈfɜːr/ | another /əˈnʌðər/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
media
stressful
pressure
website
media /ˈmiːdiə/ | stressful /ˈstresfl/ | pressure /ˈpreʃər/ | website /ˈwebsaɪt/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /iː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
club
upload
discuss
focus
club /klʌb/ | upload /ˌʌpˈləʊd/ | discuss /dɪˈskʌs/ | focus /ˈfəʊkəs/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
cloud
country
loudly
mouse
cloud /klaʊd/ | country /ˈkʌntri/ | loudly /ˈlaʊdli/ | mouse /maʊs/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ʌ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /aʊ/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
relaxing
traveling
visiting
listening
relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ | traveling /ˈtrævlɪŋ/ | visiting /ˈvɪzɪtɪŋ/ | listening /ˈlɪsnɪŋ/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
charade
transport
expect
update
charade /ʃəˈreɪd/ | transport /ˈtrænspɔːrt/ | expect /ɪkˈspekt/ | update /ˌʌpˈdeɪt/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
teenager
enjoyment
concentrate
countryside
teenager /ˈtiːneɪdʒər/ | enjoyment /ɪnˈdʒɔɪmənt/ | concentrate /ˈkɑːnsntreɪt/ | countryside /ˈkʌntrisaɪd/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
connect
advise
focus
discuss
connect /kəˈnekt/ | advise /ədˈvaɪz/ | focus /ˈfəʊkəs/ | discuss /dɪˈskʌs/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
amazing
expensive
exciting
dangerous
amazing /əˈmeɪzɪŋ/ | expensive /ɪkˈspensɪv/ | exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ | dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
noisy
quiet
boring
skillful
Đáp án đúng là B
Peaceful = quiet: yên bình, yên tĩnh.
Dịch: Ngôi làng đó rất yên bình nên chúng tôi thích sống ở đó.
notice
media
midterm test
stress
Đáp án đúng là A
Notification = notice: thông báo.
Dịch: Khi ai đó cố gắng đăng nhập vào một số tài khoản Tik Tok của bạn, hệ thống sẽ gửi cho bạn một thông báo.
likes
detests
enjoys
love
Hate = detest + V-ing: ghét làm gì.
Cô ấy ghét nói chuyện với anh ấy về những điều anh ấy thích.
bored
dissatisfied
tired
pleased
Satisfied = pleased: thỏa mãn, hài lòng.
Dịch: Bạn tham gia các hoạt động giải trí vào thời gian rảnh rỗi và chúng khiến bạn cảm thấy thỏa mãn.
dislike
hate
enjoy
A and B are correct
Don’t like + V-ing = dislike/ hate + V-ing: không thích/ ghét làm gì.
Dịch: Tôi không thích sống ở nông thôn.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
noisy
exciting
modern
hard
Đáp án đúng là A
Quiet (yên tĩnh) >< noisy (ồn ào).
Dịch: Cuộc sống ở nông thôn rất yên tĩnh và thư giãn.
When I log on to my computer, the first thing I do is open my Facebook account to catch up on the latest updates from my friends and family.
log out
cross over
focus on
keep up with
Đáp án đúng là A
Log on (đăng nhập) >< log out (đăng xuất).
Dịch: Khi tôi đăng nhập vào máy tính, điều đầu tiên tôi làm là mở tài khoản Facebook để theo dõi những cập nhật mới nhất từ bạn bè và gia đình.
peaceful
happy
bored
quiet
Enjpyable (thú vị) >< bored (nhàm chán).
Dịch: Instagram rất thú vị. Tớ cảm thấy rất vui khi ai đó thích những bức ảnh tớ tải lên.
big
old
small
giant
New (mới) >< old (cũ).
Dịch: Dự án tự làm của tôi là làm một số giá sách mới vào mùa hè này.
poisonous
dangerous
unsafe
harmless
Harmful (độc hại) >< harmless (vô hại).
Dịch: Nhắn tin quá nhiều có thể gây hại cho sức khỏe của chúng ta.
Exercise 3. Choose the correct answers.
advise
focus
connect
coach
Cụm từ: focus on + V-ing: tập trung làm ….
Dịch: Cô giáo yêu cầu cả lớp tập trung học tập để chuẩn bị tốt cho kỳ thi giữa kỳ.
vast
envious
cultivable
far
Dựa vào nghĩa của câu à vast: rộng lớn.
Dịch: Nga là một quốc gia rộng lớn với nhiều tài nguyên thiên nhiên.
knit
surf
message
relax
Cụm từ: surf Tik Tok: lướt Tik Tok.
Dịch: Tôi thích lướt Tik Tok để xem những clip ngắn bất cứ khi nào có thời gian rảnh.
damp
wet
warm
dry
Dry: vừa là một tính từ (khô ráo), nó cũng là một động từ (làm khô).
Dịch: Người nông dân thường phơi lúa dưới nắng cho khô.
about
in
on
for
Cấu trúc: to spend time on something/ doing something: dành thời gian cho cái gì.
Dịch: Nick dành nhiều thời gian cho bản thân; anh ấy luôn tập thể dục thường xuyên và làm những gì anh ấy thích.
Exercise 4. Put the verbs in the box into the correct forms.
prepare | tell | hang out | go | watch |
Do you fancy _______ football matches?
Cấu trúc: fancy + V-ing: yêu thích làm gì.
Dựa vào nghĩa của câu à watch football matches: xem trận đấu bóng đá.
Dịch: Bạn có thích xem các trận bóng đá không?
preparing
Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì.
Cụm từ: prepare meals: chuẩn bị bữa ăn.
Dịch: Bố mẹ tôi thích cùng nhau chuẩn bị bữa ăn vào cuối tuần.
Mary wants _______ abroad, so she saves money from now.
to go
Cấu trúc: want + to V-inf: muốn làm gì.
Cụm từ: go aboard: đi nước ngoài.
Dịch: Mary muốn đi nước ngoài nên cô ấy đang tiết kiệm tiền từ bây giờ.
I used to prefer _______ with my friends at the weekend.
Cấu trúc: prefer + to V-inf: thích làm gì đó.
Cụm từ: hang out: đi chơi.
Dịch: Tôi từng thích đi chơi với bạn bè vào cuối tuần.
She didn’t want _______ him about her plan.
to tell
Cấu trúc: want + to V-inf: muốn làm gì.
Dịch: Cô ấy không muốn nói với anh ta về kế hoạch của mình.
Exercise 5. Choose the best conjunction to complete the compound sentences.
but
Cảnh sát đã bán đấu giá chiếc xe, nhưng không ai đến lấy.
Whale Festival is the biggest festival of the fishermen, ________ it is common. (and/ but/ or)
and
Lễ hội cá voi là lễ hội lớn nhất của ngư dân, và nó rất phổ biến.
The discussion was not exciting, ________ was it informative. (or/ so/ nor)
nor
Cuộc thảo luận không thú vị, cũng không cung cấp thông tin gì.
It may rain tomorrow, ________ we are going home in any case. (but/ nor/ and)
Ngày mai có thể mưa, nhưng dù sao chúng ta cũng sẽ về nhà.
The staff in our company can dine out, ________ they can order in. (so/ or/ for)
Nhân viên trong công ty chúng tôi có thể ăn tối bên ngoài, hoặc họ có thể gọi đồ ăn mang về.
Exercise 6.Circle the correct word to complete the sentences.
Mary enjoys to listen / listening to classical music.
listening
Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì.
Dịch: Mary thích nghe nhạc cổ điển.
more quickly
Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ):
Adj/ Adv ngắn: S + V + Adj/ Adv ngắn + -er + than + O/ N/ Clause.
Adj/ Adv dài: S + V + more + Adj/ Adv dài + than + O/ N/ Clause.
Trong câu có “quickly” là trạng từ dài à chuyển sang so sánh hơn: more + quickly.
Dịch: Người dân thành phố có vẻ phản ứng nhanh hơn với những thay đổi so với người dân nông thôn.
She came to the party later / more lately than her friends.
later
Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ)
Adj/ Adv ngắn: S + V + Adj/ Adv ngắn + -er + than + O/ N/ Clause.
Adj/ Adv dài: S + V + more + Adj/ Adv dài + than + O/ N/ Clause.
à Later: muộn hơn.
Dịch: Cô ấy đến dự tiệc muộn hơn bạn bè cô ấy.
Tommy found the folk game interesting, so / but he decided to join it.
so
Các liên từ thường dùng để nối trong câu ghép bao gồm: and (và), but (nhưng), for (vì), nor (cũng không), or (hoặc), so (vì vậy), yet (tuy thế). Luôn có dấu phẩy (,) trước liên từ.
Dịch: Tommy thấy trò chơi dân gian này rất thú vị nên quyết định tham gia.
My sister adores to make / making paper flowers.
making
Cấu trúc: adore + V-ing: rất thích làm gì.
Dịch: Chị gái tớ rất thích làm hoa giấy.
Exercise 7. Choose the correct answers.
hearing
playing
listening
talking
Đáp án đúng là C
Cấu trúc: love + V-ing: yêu thích làm gì.
Cụm từ: listen to music: nghe nhạc.
Dịch: Mai yêu thích nghe nhạc, đặc biệt là nhạc pop vào lúc rảnh rỗi.
as bad as
badder than
more badly than
worse than
“Did” là động từ à trạng từ ở dạng so sánh hơn của “bad” là “worse”.
Dịch: Anh ấy làm bài thi còn tệ hơn tớ.
using
sitting
doing
having
Cấu trúc: love + V-ing: yêu thích làm gì.
Dựa vào nghĩa của câu à sitting front of ….: ngồi phía trước.
Dịch: Lily đã từng yêu thích việc ngồi trước máy tính hàng giờ nhưng bây giờ thì không. Cô ấy tham gia câu lạc bộ võ judo.
but
because
so
therefore
Đáp án đúng là B
Dựa theo nghĩa của câu nói về nguyên nhân à because + S + V: bởi vì ….
Dịch: Tớ đang học Tiếng Anh vì tớ muốn có một công việc tốt khi tốt nghiệp.
or
and
but
so
Các liên từ thường dùng để nối trong câu ghép bao gồm: and (và), but (nhưng), for (vì), nor (cũng không), or (hoặc), so (vì vậy), yet (tuy thế). Luôn có dấu phẩy (,) trước liên từ.
Dựa vào nghĩa của câu à or: hoặc.
Dịch: Cậu có thể ngồi xuống hoặc đi xung quanh và ngắm nhìn một chút. Tùy cậu đó.
Exercise 8. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
When I want to improving my English, there are a lot of great website with vocabulary games and practice exercises.
1. improving |
=> improve |
Cấu trúc: want + to + V-inf: muốn làm gì.
Dịch: Khi tôi muốn cải thiện tiếng Anh của mình, có rất nhiều trang web tuyệt vời với các trò chơi từ vựng và bài tập thực hành.
2. or |
=> so |
Các liên từ thường dùng để nối trong câu ghép bao gồm: and (và), but (nhưng), for (vì), nor (cũng không), or (hoặc), so (vì vậy), yet (tuy thế). Luôn có dấu phẩy (,) trước liên từ.
Dựa vào nghĩa của câu nói về kết quả à so: vì vậy.
Dịch: Mai và gia đình cô ấy rất thích Nha Trang, vì vậy họ đã đến Nha Trang vào tuần trước.
3. heavy |
=> heavier |
Trong câu có “than” và đang so sánh hai vật à dùng dạng so sánh của tính từ.
S1 + to be + Adj-er + than + S2.
Dịch: Cá voi xanh nặng hơn voi.
He has studied hard the whole year; therefore he looks forward to a long Holiday.
4. therefore |
=> therefore, |
Các mệnh đề độc lập của một câu ghép có thể được kết nối bằng một trong các trạng từ nối như: consequently, furthermore, however, otherwise, nevertheless, therefore … và luôn có dấu phảy theo sau nó.
Dịch: Anh ấy đã học hành chăm chỉ suốt năm; do đó anh ấy mong chờ một kỳ nghỉ dài.
5. exact |
=> exactly |
Chúng ta dùng dạng so sánh hơn của trạng từ khi muốn so sánh cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ mà một hành động được thực hiện.
“Exactly” là trạng từ dài: S + V + more + Adj/ Adv dài + than + O/ N/ Clause.
Dịch: May giải quyết vấn đề chính xác hơn Alex.



