Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 839 lượt thi
34 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

Listen and complete the passage.

I live in a (1) ……………. village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays.

Some villagers now live in brick houses instead of (2) ………… ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more (3) ……..…… life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for (4) …………… instead of riding a horse or walking. They come to experience our way of life.

1. Tự luận
• 1 điểm
I live in a (1) ……………. village.
Xem đáp án
 mountain (núi)    
2. Tự luận
• 1 điểm
Some villagers now live in brick houses instead of (2) ………… ones.
Xem đáp án
earthen (bằng đất)         
3. Tự luận
• 1 điểm
Thanks to the TV, we now know more (3) ……..…… life outside our village.
Xem đáp án
about (know about: biết về)  
4. Tự luận
• 1 điểm
More villagers are using motorcycles for (4) …………… instead of riding a horse or walking.
Xem đáp án

transport (phương tiện)

Dịch: Tớ sống ở một ngôi làng miền núi. Bố mẹ tớ thường kể cho tớ nghe những câu chuyện về cuộc sống của họ trong quá khứ. Nó không giống lắm với ngôi làng mà tớ có thể thấy ngày nay.

Một số dân làng hiện sống trong những ngôi nhà gạch thay vì nhà đất. Nhà của chúng tớ được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tớ biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của mình. Chúng tớ không còn sử dụng đèn dầu nữa. Chúng tớ có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng sử dụng xe máy để di chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tớ.

Đoạn văn

II. READING

TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

With approximately 2.96 billion users as of 2022, Facebook is undoubtedly one of the favoured social networking sites in the globe. As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment or academic learning. First, it is a relaxing channel where students comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress. Additionally, they can easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages where they enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other. Second, Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to an array of free learning materials and even ask for specialised knowledge from other friendly users. Besides, it’s very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together. In short, Facebook can contribute to students’ academic achievements if they take full advantage of it in an appropriate way.         

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about? 

The drawbacks of Facebook in student’s learning.

The benefits of Facebook in student’s learning.

The development of Facebook in student’s learning.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Những hạn chế của Facebook trong việc học của học sinh.

B. Những lợi ích của Facebook trong việc học của học sinh.

C. Sự phát triển của Facebook trong việc học của học sinh.

Thông tin: As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment or academic learning. (Đối với học sinh, họ sử dụng Facebook cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí hoặc học tập.)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word it in line 4 mean? 

Facebook

Entertainment

School life

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ “it” ở dòng 4 có nghĩa là gì?

A. Facebook

B. Giải trí

C. Đời sống học đường

Thông tin: As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment or academic learning. First, it is a relaxing channel where students comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress. (Đối với học sinh, họ sử dụng Facebook cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí hoặc học tập. Đầu tiên, đây là kênh thư giãn, nơi học sinh thoải mái trút bỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường thông qua trạng thái, chia sẻ những kỷ niệm khó quên hoặc xem nhiều clip hài hước để giải tỏa căng thẳng.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, where can students find like-minded ones? 

Facebook Messenger

Facebook comments

Facebook pages

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Theo đoạn văn, học sinh có thể tìm thấy những người có cùng chí hướng ở đâu?

A. Facebook Messenger

B. Bình luận trên Facebook

C. Trang Facebook

Thông tin: Additionally, they can easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages where they enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other. (Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua nhiều trang Facebook, nơi họ cùng nhau đọc những bình luận hay thảo luận về các chủ đề nóng hổi.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is Facebook called the biggest knowledge platform?

Because students can gain a large number of free learning materials.

Because students can enjoy a large number of English videos.

Because students can talk to a large number of knowledgeable users there.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Tại sao Facebook được gọi là nền tảng kiến ​​thức lớn nhất?

A. Bởi vì học sinh có thể nhận được một số lượng lớn tài liệu học tập miễn phí.

B. Bởi vì học sinh có thể thưởng thức một số lượng lớn video tiếng Anh.

C. Bởi vì học sinh có thể nói chuyện với một số lượng lớn người dùng hiểu biết ở đó.

Thông tin: Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to an array of free learning materials and even ask for specialised knowledge from other friendly users. (Facebook được coi là nền tảng kiến ​​thức lớn nhất, cho phép người học tiếp cận nhiều tài liệu học tập miễn phí và thậm chí có thể yêu cầu kiến ​​thức chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT the main purpose when students form a learning group chat?

Preparing for class presentations.

Venting their negative thoughts on their school life.

Discussing hot topics with each other.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Mục đích nào sau đây KHÔNG phải là mục đích chính khi học sinh lập nhóm trò chuyện học tập?

A. Chuẩn bị cho bài thuyết trình trên lớp.

B. Giải tỏa những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống ở trường.

C. Thảo luận các chủ đề nóng với nhau.

Thông tin: It’s very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together. (rất tiện lợi cho sinh viên khi tạo nhóm trò chuyện trên Facebook Messenger để tải lên và chia sẻ bài giảng, chuẩn bị cho bài thuyết trình trên lớp cũng như làm bài tập cùng nhau.)

Dịch bài đọc:

Với khoảng 2,96 tỷ người dùng tính đến năm 2022, Facebook chắc chắn là một trong những trang mạng xã hội được ưa chuộng nhất trên toàn cầu. Đối với học sinh, họ sử dụng Facebook cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí hoặc học tập. Đầu tiên, đây là kênh thư giãn, nơi học sinh thoải mái trút bỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường của mình thông qua trạng thái, chia sẻ những kỷ niệm khó quên hoặc xem nhiều clip hài hước để giải tỏa căng thẳng. Ngoài ra, họ có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua nhiều trang Facebook khác nhau, nơi họ thích đọc những bình luận hàng đầu hoặc thảo luận về các chủ đề nóng với nhau. Thứ hai, Facebook, được coi là nền tảng kiến ​​thức lớn nhất, cho phép người học truy cập vào một loạt các tài liệu học tập miễn phí và thậm chí yêu cầu kiến ​​thức chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác. Bên cạnh đó, học sinh có thể tạo một nhóm trò chuyện trên Facebook Messenger để tải lên và chia sẻ bài giảng, chuẩn bị cho các bài thuyết trình trên lớp cũng như làm bài tập cùng nhau rất tiện lợi. Tóm lại, Facebook có thể đóng góp vào thành tích học tập của học sinh nếu họ tận dụng tối đa nó một cách phù hợp.

Đoạn văn

TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.

          During the early years, (1) ___________ jigsaw puzzles is a popular activity that many parents choose for their children to develop their concentration and creativity. With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws kids’ attention, which they can spend all day handling the small pieces (2) ___________ boredom. It’s also quite challenging for little kids to use their eyes and hands for finding and (3) ___________ many pieces together to make the given image. To motivate kids more effectively, parents should choose suitable and captivating jigsaw images. They can let kids do simple ones first and then (4) ___________ the levels of difficulty gradually. But remember that this indoor game can make a child get frustrated and even give it up. That’s why parents should be ready to give children support in time and cheer them up (5) ___________ they reach the last jigsaw.  

10. Tự luận
• 1 điểm
During the early years, (1) ___________ jigsaw puzzles is a popular activity that many parents choose for their children to develop their concentration and creativity.
Xem đáp án

doing

Trong câu thiếu một chủ ngữ à danh động từ “V-ing” làm chủ ngữ trong câu “doing jigsaw puzzles: chơi ghép hình.

Dịch: Trong những năm đầu đời, trò chơi xếp hình là hoạt động phổ biến được nhiều phụ huynh lựa chọn cho con em mình để phát triển khả năng tập trung và sáng tạo.           

11. Tự luận
• 1 điểm
With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws kids’ attention, which they can spend all day handling the small pieces (2) ___________ boredom.
Xem đáp án

without

Trong câu cần một trạng từ chỉ sự thiếu hụt hoặc sự vắng mặt của một người, vật, sự việc nào đó. Without + V-ing/ N: mà không ….

Dịch: Với nhiều màu sắc, hình dạng và kích thước khác nhau, sở thích này thu hút sự chú ý của trẻ em, khiến chúng có thể dành cả ngày để chơi với những mảnh ghép nhỏ mà không thấy chá

12. Tự luận
• 1 điểm
It’s also quite challenging for little kids to use their eyes and hands for finding and (3) ___________ many pieces together to make the given image.
Xem đáp án

joining

Phía trước có động từ ở dạng V-ing à động từ sau “and” cũng ở dạng V-ing.

Cụm từ “join pieces together”: ghép mảnh ghéo với nhau.

Dịch: Trẻ nhỏ cũng gặp khá nhiều thử thách khi phải sử dụng mắt và tay để tìm và ghép nhiều mảnh lại với nhau để tạo thành hình ảnh cho sẵn.  

13. Tự luận
• 1 điểm
They can let kids do simple ones first and then (4) ___________ the levels of difficulty gradually.
Xem đáp án

 increase

Trong câu cần một động từ và đứng sau “let” à V-inf. Dựa vào nghĩa của câu nói về tăng độ khó của trò chơi à increase: tăng.

Dịch: Họ có thể để trẻ làm những việc đơn giản trước rồi tăng dần mức độ khó.         

14. Tự luận
• 1 điểm

That’s why parents should be ready to give children support in time and cheer them up (5) ___________ they reach the last jigsaw.  

Xem đáp án

Until

Chỗ trống cần một giới từ để nối hai mệnh đề mang nghĩa “cho đến khi…”

Dịch: Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên trẻ cho đến khi trẻ hoàn thành bức tranh ghép cuối cùng.

Dịch bài đọc:

Trong những năm đầu đời, ghép hình là hoạt động phổ biến được nhiều phụ huynh lựa chọn cho con em mình để phát triển khả năng tập trung và sáng tạo. Với nhiều màu sắc, hình dạng và kích thước khác nhau, sở thích này thu hút sự chú ý của trẻ em đáng kể, trẻ có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh ghép nhỏ mà không thấy chán. Trẻ nhỏ cũng khá khó khăn khi phải sử dụng mắt và tay để tìm và ghép nhiều mảnh ghép lại với nhau để tạo thành hình ảnh cho sẵn. Để thúc đẩy trẻ em hiệu quả hơn, cha mẹ nên chọn những hình ảnh ghép hình phù hợp và hấp dẫn. Trước tiên, cha mẹ có thể cho trẻ làm những hình đơn giản rồi tăng dần mức độ khó. Nhưng hãy nhớ rằng trò chơi trong nhà này có thể khiến trẻ nản lòng và thậm chí bỏ cuộc. Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên trẻ cho đến khi trẻ hoàn thành được bức ghép hình cuối cùng.

Đoạn văn

III. WRITING

TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.

15. Tự luận
• 1 điểm

When Trang has free time, she likes hanging out with her friends. (LEISURE)        

          In ____________________, Trang likes hanging out with her friends.

Xem đáp án

her leisure time       

In one’s leisure time: vào lúc rảnh rỗi

Dịch:

1. Khi Trang có thời gian rảnh rỗi, cô ấy thích đi chơi với bạn bè. (NHÀN RỖI)

Trong thời gian rảnh rỗi, Trang thích đi chơi với bạn bè.

16. Tự luận
• 1 điểm

When Minh has free time, he likes surfing the net more than going shopping. (TO)

          When Minh has free time, he prefers surfing the net ____________________.

Xem đáp án

to going shopping

Cấu trúc: prefer V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì.

Dịch:

2. Khi Minh có thời gian rảnh rỗi, anh ấy thích lướt web hơn là đi mua sắm. (TO)

Khi Minh có thời gian rảnh rỗi, anh ấy thích lướt web hơn là đi mua sắm.

17. Tự luận
• 1 điểm

Nick spent an hour loading the fruit onto the truck. (IT)

          ____________________ an hour to load the fruit onto the truck.

Xem đáp án

It took Nick

Cấu trúc: It takes + sb + thời gian + to V: cần bao nhiêu thời gian để làm gì.

Dịch:

3. Nick mất một giờ để chất trái cây lên xe tải. (IT)

Nick mất một giờ để chất trái cây lên xe tải.

18. Tự luận
• 1 điểm

During the rice harvest, they often need a combine harvester. (USING)

          They often harvest ____________________ a combine harvester.

Xem đáp án

 rice by using           

 Trong câu đang nói về cách thức gặt lúa à by + V-ing/ N: bằng việc …..

Dịch:

4. Trong quá trình thu hoạch lúa, họ thường cần đến máy gặt đập liên hợp. (SỬ DỤNG)

Họ thường thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp.

19. Tự luận
• 1 điểm

Ann is very tired; however, she helps her mother with the housework. (BUT)

          Ann is very tired, ____________________ her mother with the housework.

Xem đáp án

but she helps

Các liên từ thường dùng để nối trong câu ghép bao gồm: and (và), but (nhưng), for (vì), nor (cũng không), or (hoặc), so (vì vậy), yet (tuy thế). Luôn có dấu phẩy (,) trước liên từ.

Dịch:

5. Ann rất mệt mỏi; tuy nhiên, cô ấy giúp mẹ làm việc nhà. (NHƯNG)

Ann rất mệt mỏi, nhưng cô ấy giúp mẹ làm việc nhà.

20. Tự luận
• 1 điểm

TASK 2. Write a paragraph (80 - 100 words) about what you like about social media. You can use the following questions as cues.

          - What types of social media do you often use?

          - Which one do you like the most?

          - Why do you like it?

          - What are the benefits of using it?

Xem đáp án

Viết một đoạn văn (80 - 100 từ) về điều bạn thích ở phương tiện truyền thông xã hội. Bạn có thể sử dụng các câu hỏi sau làm gợi ý.

- Bạn thường sử dụng loại phương tiện truyền thông xã hội nào?

- Bạn thích loại nào nhất?

- Tại sao bạn thích nó?

- Lợi ích của việc sử dụng nó là gì?

Sample writing:

I am a Grade 8 student in Ho Chi Minh City, one of the busiest and most active cities in Vietnam. My friends and I often use social media such as YouTube, Facebook, and Zalo in our leisure time to make new friends, to keep in touch and to share information. My favourite is YouTube because I can learn many things and relax after school. When watching videos posted by native English speakers, I can learn and practise my English, especially my speaking and listening skills. Also, I’m keen on DIY activities and there are many short videos showing me how to do useful things around my house.

Dịch bài viết:

Tôi là học sinh lớp 8 tại Thành phố Hồ Chí Minh, một trong những thành phố đông đúc và năng động nhất Việt Nam. Tôi và bạn bè thường sử dụng mạng xã hội như YouTube, Facebook và Zalo trong thời gian rảnh rỗi để kết bạn mới, giữ liên lạc và chia sẻ thông tin. Tôi thích nhất là YouTube vì tôi có thể học được nhiều điều và thư giãn sau giờ học. Khi xem video do người bản ngữ đăng tải, tôi có thể học và luyện tập tiếng Anh của mình, đặc biệt là kỹ năng nói và nghe. Ngoài ra, tôi thích các hoạt động tự làm và có nhiều video ngắn hướng dẫn tôi cách làm những việc hữu ích xung quanh nhà.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS       

TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                    

unload

cruel

puzzle

muscle

Xem đáp án

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.         

detest

resort

prefer

message

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                    

origami

speciality

ability

celebrity

Xem đáp án

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /i/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                                        

join

noisy

point

tortoise

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɔɪ/.       

Đoạn văn

TASK 2. Fill each blank with the correct form of the word in brackets.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Most students detest _______ (have) homework during the weekends.

(1)
having
Xem đáp án

having

Cấu trúc: destest + V-ing: ghét làm gì.

Dịch: Hầu hết học sinh đều ghét làm bài tập về nhà vào cuối tuần.        

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Alice is fond of _________ (create) small animals with paper.

(1)
creating
Xem đáp án

creating

Cấu trúc: Be fond of + V-ing: yêu thích làm gì.

Dịch: Alice yêu thích việc tạo ra các con vật bằng giấy.

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

After a course with a native teacher, Nam can speak English _______ (well) than before.

(1)
better
Xem đáp án

better

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + Adv + er + than + noun/ pronoun/ clause.

Dịch: Sau một khóa học với giáo viên bản ngữ, Nam đã tiến bộ hơn trước.

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chi is intelligent, but she needs to study _______ (hard) than her first semester to pass the examination.

(1)
harder
Xem đáp án

harder  

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + Adv + er + than + noun/ pronoun/ clause.

Dịch: Chi thông minh, nhưng cô ấy cần phải học chăm chỉ hơn học kỳ đầu tiên để vượt qua kỳ thi.

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

These students are learning how ________ (deal) with pressure before the final test.

(1)
to deal
Xem đáp án

 to deal

Cấu trúc: how to + V-inf: cách để làm gì.

Dịch: Những học sinh này đang học cách đối phó với áp lực trước kỳ thi cuối kỳ.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

TASK 3. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, C, or D.

We often play football ___________ during summer time. 

one another

together

each other

themselves

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào nghĩa của câu à phó từ “together”: cùng nhau.

Dịch: Chúng tôi thường chơi bóng đá cùng nhau vào mùa hè.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
As a mental exercise, origami can help increase ___________.

health

stress

creativity

balance

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. health: sức khỏe     

B. stress: sự căng thẳng

C. creativity: sự sáng tạo

D. balance: sự cân bằng

Dựa vào nghĩa của câu à creativity.

Dịch: Như một bài tập trí óc, origami có thể giúp tăng khả năng sáng tạo.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are harvesting rice in the ___________. 

crop

orchard

garden

paddy field

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. crop: mùa vụ      

B. orchard: vườn cây ăn quả       

C. garden: khu vườn

D. paddy field: đồng lúa

Dựa vào nghĩa của câu à paddy field.

Dịch: Họ đang gặt lúa trên cánh đồng.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom’s father is very ___________ so he can control the combine harvester very well. 

well-trained

surrounded

relaxed

interested

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. well-trained: được đào tạo bài bản

B. surrounded: được bao quanh

C. relaxed: thư giãn          

D. interested: hứng thú

Dịch vào nghĩa của câu à well-trained.

Dịch: Bố của Tom được đào tạo rất bài bản nên có thể điều khiển máy gặt đập liên hợp rất tốt.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Alice likes playing chess because she thinks it can help her ___________ better. 

connect

show off

concentrate

keep fit

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. connect: kết nối

B. show off: khoe khoang

C. concentrate: tập trung

D. keep fit: giữ dáng

Dựa vào nghĩa của câu à concentrate.

Dịch: Alice thích chơi cờ vua vì cô ấy nghĩ rằng nó có thể giúp cô ấy tập trung tốt hơn.