Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 5
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 5
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực25 lượt thi
16 câu hỏi
Đoạn văn

Đồ thị vận tốc - thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tằng 4 của một tòa nhà có dạng như hình vẽ.

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, văn bản, Phông chữ  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Trà lời cho các câu 101, 102, 103 dưới đây:

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị vận tốc khi thang máy chuyển động thẳng đều là

1 m/s.

2 m/s.

2,5 m/s.

3,5 m/s.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Giải chi tiết

Thang máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 2,5 m/s

Đáp án cần chọn là: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của gia tốc của thang máy khi tăng tốc là bao nhiêu?

2,5 m/s2.

3m/s2.

4 m/s2.

1,5 m/s2.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Gia tốc: a=v2-v1t2-t1

Giải chi tiết

Thang máy tăng tốc trong 1 giây đầu

Gia tốc của thang máy là:

a=2,5-01=2,5( m/s2)

Đáp án cần chọn là: A

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chiều cao của sàn tầng 4 so với sàn tầng 1

9 m .

10 m .

9,745 m.

8,125 m.

Xem đáp án

Phương pháp giài

Quãng đường bẳng diện tích giới hạn bởi đồ thị vận tốc - thời gian

Giải chi tiết

Tính chiều cao của sàn tầng 4 so với sàn tầng 1 (ảnh 1)

Chiều cao của sàn tầng 4 so với sàn tầng 1 bằng quãng đường thang máy đi được và bằng diện tích hình thang ABCD:

s=SABCD=(2,5+4)⋅2,52=8,125( m)

Đáp án cần chọn là: D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe đang dừng tại đèn giao thông. Khi đèn giao thông chuyển sang màu xanh, người lái xe nhấn mạnh chân ga. Lực theo phương ngang tác dụng lên xe thay đổi theo thời gian như đồ thị.

Đồ thị tốc độ theo thời gian của xe là hình nào?

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về đồ thị vận tốc - thời gian

Gia tốc: a=Fm

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy trong khoảng thời gian t đầu tiên, độ lớn lực bằng 0 , gia tốc bằng 0 , xe chưa chuyển động

Sau thời gian t, lực tác dụng lên xe lớn hơn 0 và có độ lớn khỏng đối → gia tốc không đổi → tốc độ của xe tăng dần đều, đồ thị tốc độ - thời gian là đường thẳng xiên góc so với trục Ot

→ đồ thị đúng là Hình A

Đáp án cần chọn là: A

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 2,0 kg di chuyển với tốc độ 3,0 m/s trên một bề mặt không ma sát va chạm trực diện với một vật có khối lượng 1,0 kg đứng yên. Hai vật dính vào nhau khi va chạm.

Một vật có khối lượng 2,0 kg di chuyển với tốc độ 3,0 m/s trên một bề mặt không ma sát va chạm trực diện với một vật có khối lượng 1,0 kg đứng yên. Hai vật dính vào nhau khi va chạm.  Bao nhi (ảnh 1)

Bao nhiêu động năng bị mất khi va chạm?

0 .

2,0 J.

2,4 J.

3,0 J.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Định luật bảo toàn động lượng: ptruoc =psau

Động lượng: p=mv

Động năng: Wd=12mv2

Giải chi tiết

Hai vật chuyển động trên mặt phẳng không có ma sát, hệ hai vật là hệ kín

Động lượng của hệ ngay trước va chạm là:

ptruoc =m1v1=2.3=6(kgm/s)

Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với tốc độ v

Động lượng của hệ ngay sau va chạm là:

psau =(m1+m2)⋅v=(2+1)⋅v

Động lượng của hệ được bào toàn, ta có:

psau =ptruoc ⇒3v=6⇒v=2( m/s)

Động năng của hệ ngay trước và ngay sau va chạm lần lượt là:

Wdtr=12m1v12=12⋅2⋅32=9(J)Wds=12(m1+m2)v2=12⋅(2+1)⋅22=6(J)

Động năng của hệ bị mất sau va chạm là:

ΔWd=Wdtr-Wds=9-6=3(J)

Đáp án cần chọn là: D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng có chu kỳ T, bước sóng λ và biên độ A. Sóng được biểu diễn trên đồ thị độ dịch chuyển x theo khoảng cách d. Đồ thị nào được chú thích đúng?

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết đồ thị sóng

Giải chi tiết

Đồ thị được chú thích đúng là Hình A

Đáp án cần chọn là: A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng liệt kê các khả năng có thể có của bước sóng của một số bức xạ của dải sóng điện từ.

Bảng liệt kê các khả năng có thể có của bước sóng của một số bức xạ của dải sóng điện từ.Hàng nào thể hiện đúng các bước sóng?  (ảnh 1)

Hàng nào thể hiện đúng các bước sóng?

Bảng liệt kê các khả năng có thể có của bước sóng của một số bức xạ của dải sóng điện từ.Hàng nào thể hiện đúng các bước sóng?  (ảnh 2)

Đáp án A.

Đáp án B.

Đáp án C.

Đáp án D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát bảng liệt kê bước sóng của các sóng điện từ

Giải chi tiết

Sóng ngắn (microwaves) có bước sóng từ 10-3 m đến 1 m

Sóng hồng ngoại (infrared) có bước sóng từ 10-6 m đến 10-3 m

Sóng tử ngoại (UV) có bước sóng từ 10-9m đến 10-6m

Tia X (X-rays) có bước sóng từ 10-12m đến 10-9m

→ đáp án đúng là C

Đáp án cần chọn là: C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một electron đi vào khoàng không giữa hai tấm phẳng song song cách nhau 5,0 cm và được duy trì ở điện thế lần lượt là +2000 V và -500 V .

Một electron đi vào khoàng không giữa hai tấm phẳng song song cách nhau 5,0 cm và được duy trì ở điện thế lần lượt là +2000 V và -500 V .  Lực điện tác dụng lên electron là bao nhiêu? (ảnh 1)

Lực điện tác dụng lên electron là bao nhiêu?

1,6.10-15N.

4,8.10-15N.

6,4.10-15N.

8,0.10-15N.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hiệu điện thế: UMN=VM-VN

Cường độ điện trường: E=Ud

Lực điện: F=Eq

Giải chi tiết

Hiệu điện thế giữa hai tấm phẳng là:

U=2000-(-500)=2500(V)

Cường độ điện trường giữa hai tấm có độ lớn là:

E=Ud=25005.10-2=50000(V/m)

Lực điện tác dụng lên eletron là:

F=E.q=50000.1,6.10-19=8.10-15(N)

Đáp án cần chọn là: D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về điện tích trong điện trường đều là không đúng?

Các điện tích cùng độ lớn, dù là dương hay âm, đều chịu cùng lực khi đặt trong cùng một điện trường đều.

Hướng của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích.

Độ lớn của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều tỉ lệ thuận với độ lớn của cường độ điện trường.

Công thực hiện để di chuyển điện tích dương một khoảng cách nhất định trong điện trường đều không phụ thuộc vào hướng chuyển động.

Xem đáp án

Phương pháp giài

Điện tích trong điện trường chịu tác dụng bởi lực điện

Giải chi tiết

Các điện tích cùng độ lớn, lực tác dụng lên điện tích dương có cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lực tác dụng lên điện tích âm →A sai

Hướng của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích mà chỉ phụ thuộc và dấu của điện tích → B đúng

Độ lớn của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều tỉ lệ thuận với độ lớn của cường độ điện trường →C đúng

Công thực hiện để di chuyển điện tích dương một khoảng cách nhất định trong điện trường đều không phụ thuộc vào hướng chuyển động mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối →D đúng

Đáp án cần chọn là: A

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hạt mang điện, mỗi hật mang điện tích q, di chuyển dọc theo một sợi dây có chiều dài cố định. Mật độ số hạt mang điện trong sợi dây là n. Đối với sợi dây này, cần phải có thêm thông tin gì để xác định vận tốc trôi trung bình của các hạt mang điện theo n và q ?

dòng điện trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang

hiệu điện thế trên một đơn vị chiều dài.

điện trở và diện tích mặt cắt ngang.

điện trở suất và chiều dài.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch điện được minh họa, một ampe kế lý tưởng sẽ được hiệu chuẩn lại để làm một nhiệt kế. Ampe kế được mắc nối tiếp với một nhiệt điện trở. Nhiệt điện trở là một linh kiện có điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Biểu đồ cho thấy điện trở R của nhiệt điện trở thay đổi theo nhiệt độ T.

Biểu đồ nào có thể biểu diễn thang nhiệt độ trên ampe kế?

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy dao động kí điện tử được kết nối với điện áp xoay chiều. Ta thu được kết quả hiển thị như trong hình dưới đây. Cài đặt thời gian của dao động kí là 0,5 ms/cm và độ nhạy của tấm Y là 2 V/cm.

Một máy dao động kí điện tử được kết nối với điện áp xoay chiều. Ta thu được kết quả hiển thị như trong hình dưới đây. Cài đặt thời gian của dao động kí là 0,5 ms/cm và độ nhạy của tấm Y là 2 (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây về điện áp xoay chiều là đúng?

Biên độ là 3,5 cm.

Tần số là 0,5kHz.

Chu kỳ là 1 ms.

Bước sóng là 4 cm.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Cài đặt thời gian: 0,5 ms/cm.

Quan sát trên màn hình: 1 chu kì ứng với 4 cm theo trục thời gian.

T=4×0,5=2 ms Suy ra tần số:

f=1T=12×10-3=500 Hz=0,5 kHz

Đáp án cần chọn là: B

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt nhân neptunium -236 chứa 93 proton và 143 neutron. Hạt nhân này phân rã với sự phóng xạ của một hạt α. Hạt nhân được hình thành sau đó tiếp tục phóng xạ một hạt β-.

Sơ đồ nào cho thấy sự thay đổi về số lượng P proton và số lượng N neutron trong các hạt nhân này?

Một hạt nhân neptunium -236 chứa 93 proton và 143 neutron. Hạt nhân này phân rã với sự phóng xạ của một hạt α. Hạt nhân được hình thành sau đó tiếp tục phóng xạ một hạt β-. Sơ đồ nào cho thấy (ảnh 1)

Sơ đồ A .

Sơ đồ B.

Sơ đồ C.

Sơ đồ D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân

Giải chi tiết

Ta có phản ứng hạt nhân:

93236Np→ 24α+ 91232X 91232X→ -10β+ 92232Y

Sự thay đổi của số p: 93→91→92

Sự thay đổi của số n: 143→141→140

Vậy sơ đồ đúng là: sơ đồ D

Đáp án cần chọn là: D

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình 1 cho thấy thiết bị được sử dụng để quan sát các hạt khói. Hình 2 cho thấy một hạt khói di chuyển ngẫu nhiên.

Tại sao các hạt khói di chuyển ngẫu nhiên?

Chúng bị va chạm bởi các phân tử không khí.

Chúng ít đặc hơn không khí.

Chúng di chuyển bởi các dòng đối lưu.

Chúng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Các hạt khói có kích thước rất nhỏ nên liên tục bị các phân tử không khí chuyển động nhiệt va chạm từ mọi phía, làm chúng đổi hướng liên tục → tạo ra chuyển động ngẫu nhiên (chuyển động Brown).

Đáp án cần chọn là: A

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một thanh nam châm và bốn kim nam châm thử. Nam châm thử nào cho biết đúng hướng của từ trường do nam châm tạo ra?

Sơ đồ A.

Sơ đồ B.

Sơ đồ C.

Sơ đồ D.

Xem đáp án

Giải chi tiết

- Đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S) ở bên ngoài nam châm.

- Trong hình, thanh nam châm có S bên trái – N bên phải, nên bên ngoài nam châm, hướng từ trường là từ phải sang trái (từ N → S).

- Kim nam châm thử luôn quay sao cho đầu Bắc của kim chỉ theo hướng đường sức từ.

🡪 Tại vị trí D (bên trái cực S), mũi tên của kim chỉ từ phải sang trái, đúng với hướng từ trường → Sơ đồ D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây được đặt trong một từ trường mạnh. Khi dòng điện chạy qua sợi dây, nó sẽ di chuyển lên trên, như hình minh họa.

Nếu dòng điện bị đảo ngược thì dây dẫn chuyển động theo hướng nào?

hướng xuống dưới.

hướng về cực bắc.

hướng về cực nam.

hướng lên trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả