Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 2)
235 câu hỏi
Một viên đạn pháo được bắn từ mặt đất với vận tốc hợp với phương ngang một góc θ (đơn vị: độ, \({0^ \circ } < \theta < {45^ \circ }\) ) và tầm bắn được mô hình hóa bởi hàm số \(R\left( {\theta } \right) = \frac{{v_0^2.sin\left( {2\theta } \right)}}{G}\), trong đó \(g\)là gia tốc trọng trường lấy xấp xỉ bằng \(9,8m/{s^2}\).

Với \({v_0} = 500m/s\), tính θ để viên đạn trúng mục tiêu trên mặt đất phẳng cách đó 19500 m (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị):
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Thay các giá trị \(R(\theta ) = \frac{{v_0^2\sin (2\theta )}}{g}\) vào hàm số để tính θ
Giải chi tiết
Góc ? để viên đạn trúng mục tiêu trên mặt đất phẳng cách đó 19500 m là:
\(19500 = \frac{{{{500}^2}\sin (2\theta )}}{{9.8}}\)
\( \Rightarrow \sin (2\theta ) = 19500:\frac{{{{500}^2}}}{{9.8}}\) = \(\sin (2\theta ) = \frac{{1911}}{{2500}}\)
Số giá trị nguyên của tham số m trên đoạn \(\left[ { - 10,10} \right]\) để bất phương trình \(m{x^2} - 3mx + 4m - 2 \le 0\) thỏa mãn với mọi số thực x là:
10.
12.
11.
20.
+Nếu \(m\; = \;0\) thì BPT trở thành \( - \;2\; \le \;0\) đúng \(\forall \;x\)
+Nếu \(m\; \ne \;0\) thì bất phương trình luôn đúng \(\forall \;x\)
+\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{9{m^2} - 4m(4m - 2) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{ - 7{m^2} + 8m \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le 0\)
Đáp án cần chọn là C
Một công ty tuyển dụng nhân viên mới với mức lương là 120 triệu đồng cho năm đầu tiên. Mỗi năm tiếp theo, tiền lương nhân viên này được tăng thêm 5 triệu cho đến khi đạt mức tối đa là 150 triệu đồng/năm. Tính tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được trong 15 năm đầu (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng):
Đáp án: _____
Ta có:
\[\begin{array}{l}d = 5,\;{u_1} = 120,\;{u_n} = 150.\\{u_n} = {u_1} + (n - 1)d \Rightarrow 150 = 120 + (n - 1)5\\ \Leftrightarrow n = 7;{S_7} = \frac{{({u_1} + {u_7})7}}{2} = 945\end{array}\]
Số tiền mà nhân viên kiếm được sau khi đạt hạn mức 8 năm còn lại là: 150.8=1200
Vậy tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được trong 15 năm đầu là 2145 triệu
Cho hàm số \(y = {x^3} - 2009x\)M₁ là điểm trên (C) có hoành độ \[{x_1} = 1\]. Tiếp tuyến của (C) tại M1 cắt (C) tại điểm M2 khác M1; tiếp tuyến của (C) tại M2 cắt (C) tại điểm M2 khác M1; …; tiếp tuyến của (C) tại Mn-1 cắt (C) tại Mn khác Mn-1 (n = 4; 5; …). Gọi Mn(xn, yn). Tìm n để \(2009{x_n} + {y_n} + {2^{2013}} = 0\)
Đáp án: ____
+ Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và tiếp tuyến là:
\({x^3} - 2009x = (3x_1^2 - 2009)(x - {x_1}) + x_1^3 - 2009{x_1}(1)\)
Phương trình (1) có một nghiệm kép x₁ = 1 và một nghiệm x₂.
Từ (1): \({x^3} - 3x + 2 = 0\)
+ Áp dụng định lý Viète cho phương trình bậc 3, ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}2{x_1} + {x_2} = 0\\x_1^2 + 2{x_1}{x_2} = - 3 \Leftrightarrow \\x_1^2{x_2} = - 2\end{array} \right.{x_2} = - 2{x_1}\]
Suy ra \({x_1} = 1,\;{x_2} = - 2,\;{x_3} = 4, \ldots ,\;{x_n} = {( - 2)^{{\kern 1pt} n - 1}}\)
Ta có \(2009{x_n} + {y_n} + {2^{2013}} = 0\; \Leftrightarrow 2009{x_n} + x_n^3 - 2009{x_n} + {2^{2013}} = 0\)
\( \Leftrightarrow \;{( - 2)^{3n - 3}} = - {2^{2013}} \Leftrightarrow 3n - 3 = 2013 \Leftrightarrow n = 672\)
\( \Rightarrow \;n = 672\)
Nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường sống hạn chế cho thấy: ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt đến trạng thái cân bằng, khi đó số lượng cá thể sinh ra xấp xỉ bằng số lượng chết đi. Số lượng cá thể N trong quần thể theo thời gian t (ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số:\(N(t) = \frac{{15496{e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}}\). Khi quần thể sinh vật trên đạt trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?
19654.
12946.
14569.
15496.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } N(t) = \frac{{15496{e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}} = 15496\)
Đáp án cần chọn là: D
Đạo hàm \({x^2}\cos x:\)
\(\;2x\sin x - {x^2}\cos x{\rm{ }}\).
\(2x\sin x + {x^2}\cos x\).
\(2x\cos x - {x^2}\sin x\).
\(2x\cos x + {x^2}\sin x\).
\({({x^2}\cos x)^\prime } = 2x\cos x - {x^2}\sin x\)
Đáp án cần chọn là: C
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình \(\log \frac{2}{2}x - (2m + 5){\log _2}x + {m^2} + 5m + 4 \le 0\) đúng với mọi x thuộc [2;4] (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
Đặt \(t = {\log _2}x \in [1,2].\)
BPT : \({t^2} - (2m + 5)t + {m^2} + 5m + 4 \le 0.\)
Nhập casio, thay m=100 vào phương trình bậc 2 và bấm:
\([\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 104}\\{x = 101}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m + 4}\\{x = m + 1}\end{array}} \right.\). Do tam thức < 0 và a > 1 nên ta có:
\(\begin{array}{l}m + 1 \le t \le m + 4n\\ \Leftrightarrow m + 1 \le 1 < 2 \le m + 4\\ \Leftrightarrow - 2 \le m \le 0\\ \Rightarrow m \in \{ - 2, - 1,0\} .\end{array}\)
Vậy có 3 giá trị thỏa mãn.
Đáp án cần điền là: 3
Cho hàm số \(y = f\left( {x} \right)\) có đạo hàm trên dưới R là hàm số \(f'(x) = (x - 1){(x - 3)^2}(x + 2).\) Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
\(( - 1,1)\).
\(\left( { - \infty , - 1} \right)\).
\(\left( {1, + \infty } \right)\).
\(\left( { - 3,1} \right)\)
\(f'(x) = (x - 1)(x + 2) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\)
BBT

+Vậy hàm số nghịch biến trên ( − 2 , 1 )
Đáp án cần chọn là: A
Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = 2{x^3} - 3{x^2} - 4x + 2\)tại điểm có hoành độ bằng -1 và cắt hai trục tọa độ tại \(A,B.\) Tính diện tích tam giác \(OAB\) (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
+Tiếp điểm d của hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( x \right)\] tại điểm có hoành độ \[{{\rm{x}}_0}\] là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y( - 1) = 7}\\{y'( - 1) = - 4}\end{array}} \right.\)
+\(y = y'({x_0}){\mkern 1mu} (x - {x_0}) + y({x_0})\)
\(d:\;y = - 4(x + 1) + 7\; \Leftrightarrow \;d:\;y = - 4x + 3\)
+\(d \cap Ox = \{ A\} \Rightarrow A\left( {\frac{3}{4},{\mkern 1mu} 0} \right),\quad d \cap Oy = \{ B\} \Rightarrow B(0,3)\)
+\({S_{OAB}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot 3 = \frac{9}{8}\)
Đáp án cần điền là: 9/8
Cho hàm số bậc bốn \(f\left( {x} \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( {x} \right)\) như hình vẽ. Hàm số \(g(x) = f\left( {x} \right) + 2x\)đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( {4; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\[g'(x) = f'(x) + 2 \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow \;f'(x) \ge - 2\]
Tương giao giữa \[{\rm{(C): y = f'(x)}}\] và \[{\rm{d: y = - 2}}\]
\( \Rightarrow \)Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \(f\left( {x} \right)\), bảng biến thiên của hàm số \(f'\left( {x} \right)\) như hình vẽ bên dưới
\(x\) | \( - \infty \) |
| 0 |
| 1 |
| \( + \infty \) |
\(f'\left( x \right)\) |
| + | 0 | - | 0 | + |
|
Hàm số \(g(x) = f(1012{x^2} + 2025) + {x^4} + 4{x^2}\)đồng biến trên khoảng nào
\(( - \infty ; - 2)\).
\(( - 3;1)\).
\(( - 1;4)\).
\((0; + \infty )\).
+\(g'(x) = 2024xf'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^3} + 8x = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{2024f'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^2} + 8 = 0}\end{array}} \right.\)
+Xét \(2024f'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^2} + 8 = 0\) ta có:
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'(1012{x^2} + 2025) > 0}\\{4{x^2} + 8 > 0}\end{array}} \right. \Rightarrow 2024f'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^2} + 8 > 0\)
Vậy hàm số \(g(x)\) có 1 nghiệm duy nhất x =0:

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0\;;\; + \;\infty } \right)\;\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(y = f\left( {x} \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g(x) = f(\sin x + 1)\) lần lượt là M và m. Tìm giá trị của \(T = \sqrt {{m^2} + {M^2}}.\)
\(3\sqrt 2 \)
\(2\sqrt 5 \)
5
4
Đặt \(u = \sin x + 1.\)
Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Leftrightarrow 0 \le \sin x + 1 \le 2 \Leftrightarrow 0 \le u \le 2.\)
\( \Rightarrow \)Xét trong khoảng \(f(u)\) trong khoảng từ [0 ;2]
\( \Rightarrow \)Xét hàm số \(y = f(x)\)trong khoảng từ [0 ;2]
\( \Rightarrow M = 4,\;m = - 3 \Rightarrow T = \sqrt {{m^2} + {M^2}} = 5.\)
Đáp án cần chọn là: C
Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số ? để hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{2}{3}m{x^3} + ({m^2} - 2m){x^2}\) có ba cực trị là:
4.
12.
-4
-12.
\(y = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{2}{3}m{x^3} + ({m^2} - 2m){x^2}y' = {x^3} + 2m{x^2} + 2({m^2} - 2m)x = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} + 2mx + 2({m^2} - 2m) = 0}\end{array}} \right.\)
Hàm số có ba cực trị
\[{\rm{y' = 0}}\] có 3 nghiệm phân biệt
⇔ \[{x^2} + 2mx + 2({m^2} - 2m) = 0\] có 2 nghiệm phân biệt \( \ne 0\)
\[\]\[ \Rightarrow m \in \{ 1,3\} \Rightarrow \sum m = 4.\]
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(f(x) = 12{x^3} - 6x.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 3{x^4} - 3{x^2} + C\).
\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 12{x^4} - 12{x^2} + C\).
\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 12{x^4} + 12{x^2} + C\).
\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 3{x^4} + 3{x^2} + C\).
\(\int {(12{x^3} - 6x)} {\mkern 1mu} dx = 3{x^4} - 3{x^2} + C\)
Đáp án cần chọn là: A
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f(x) = \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}}\)
\(y = x\).
\(y = x + 1\).
\(y = x + 2\).
\(y = x + 3\).
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x(x + 2)}} = 1\)
\[b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } [f(x) - x] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}} - x} \right] = 1\]
\( \Rightarrow {\rm{TCX: }}y = x + 1\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số bậc ba \(f\left( {x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm thực của phương trình \({f^2}(x) = 6f(x) - 5\) là:

3.
4.
5.
6.
\({f^2}(x) - 6f(x) + 5 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 1}\\{f(x) = 5}\end{array}} \right.\)
\[f(x) = 1\]có 3 nghiệm phân biệt.
\[f(x) = 5\] có 1 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: B
Một ô tô đang chạy với vận tốc \(12m/s\) thì người lái xe bắt đầu giảm tốc độ. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) = 12 - \frac{3}{2}t{^2}\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc giảm tốc độ. Quãng đường ô tô di chuyển được từ lúc giảm tốc độ cho đến khi dừng lại là:
4m.
12m.
20m.
32m.
+ Xét ô tô khi dừng lại \( \Leftrightarrow v(t) = 0\)
\(12 - \frac{3}{4}{t^2} = 0 \Leftrightarrow t = 4\;({\rm{s}})\)
+ Quãng đường ô tô di chuyển cho đến khi dừng lại là:
\(s(t) = \int_0^4 v (t){\mkern 1mu} dt = \int_0^4 {\left( {12 - \frac{3}{4}{t^2}} \right)} dt = 32\;({\rm{m}})\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số bậc bốn \(f\left( {x} \right)\) có đồ thị hàm số \(f'\left( {x} \right)\) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(f\left( {x} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống)?

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} \in ( - 2;{\mkern 1mu} - 1)}\\{x = {x_2} \in (0;{\mkern 1mu} 1)}\\{x = {x_3} \in (2;{\mkern 1mu} 3)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \) Vậy hàm số có 3 cực trị.
Cho hàm số bậc ba \(f\left( {x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình\[f\left| {f\left( {1x} \right)} \right| = m\] có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \([ - 1;1]\)

1.
2.
3.
4.
+ Đặt \[u = f(x) \Rightarrow f(f(x)) = f(u)\]
Ta sử dụng phương pháp ghép trục
Xét bảng biến thiên \[{\rm{u = f(x)}}\]
Tại \[f( - 1) = 3,\;f(1) = - 1,\;f(3) = a \in (3; + \infty )\]

\[ \Rightarrow \]Xét sự tương giao của \[{\rm{f(u) = m }}\]trong khoảng \[{\rm{[ - 1;1]}}\]
Để có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \[{\rm{[ - 1;1]}}\] thì \( - 1 < m \le 3\)
Do m là giá trị nguyên dương \( \Rightarrow S = \{ 1,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} 3\} \)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \(f(x) = {x^2}\ln x\) . Giá trị của \(\int_1^3 {\left( {f'(x) + \frac{{x - 9}}{x}} \right)} {\mkern 1mu} dx\) là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
\[\int_1^3 {\left( {f'(x) + \frac{{x - 9}}{x}} \right)} dx\]
\[ = \int_1^3 {f'} (x){\mkern 1mu} dx + \int_1^3 1 {\mkern 1mu} dx - \int_1^3 {\frac{9}{x}} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = (f(3) - f(1)) + (3 - 1) - 9\ln x\]
\[ = 9\ln 3 + 2 - 9\ln 3 = 2.\]
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( {S} \right):\;{x^2} + {(y - 1)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 25\). Điểm nào sau đây nằm bên trong mặt cầu (S)?
M (3;-2;-4)
N (0;-2;-2)
P (3;5;2)
Q (1;3;0)
Mặt cầu (S) có tâm I(0;1;2) , bán kính \[{\rm{R = 5}}\]
Xét điểm Q, ta có \(\overrightarrow {IQ} = (1;2; - 2).\) Suy ra \(IQ = \sqrt {1 + 4 + 4} = 3 < R.\)
Do đó điểm Q nằm trong mặt cầu (S).
Đáp án cần chọn là: D
Để đo chiều cao tòa tháp người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao 1,5 m đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng AB = 40 m. Tại vị trí A và B góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là \(\alpha = {70^o}\); \(\beta = {45^o}\) (hình minh họa). Chiều cao (h) của tòa tháp (từ điểm M tới mặt đất) là bao nhiêu?

64,4m
74,4m
68,8m
71,8m

Ta có:
\( \Leftrightarrow EC = 22,9\quad \Rightarrow \quad EF = 62,9\quad \Rightarrow \quad h = 62,9 + 1,5 = 64,4.\)
Đáp án cần chọn là: A
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt {4x} \) và \(y = \frac{{{x^2}}}{4}\) (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
+\[\sqrt {4x} = \frac{{{x^2}}}{4}\quad \Leftrightarrow \quad \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,}\\{x = 4}\end{array}} \right.\]
+\(S = \int_0^4 [ f(x) - g(x)]{\mkern 1mu} dx = \int_0^4 {\left( {\frac{{{x^2}}}{4} - \sqrt {4x} } \right)} dx = \frac{{16}}{3}.\)
Cho tứ diện ABCD có cạnh AB vuông góc với mặt phẳng (BCD) và tam giác BCD vuông tại C. Biếtrằng \(AB = BC = a\). Khoảng cách từ điểm B tới mặt phẳng (ACD) bằng bao nhiêu?

\[a\sqrt 2 \]
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(a\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BH \bot AC}\\{BH \bot CD\;(CD \bot (ABC))}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow BH \bot (ACD) \Rightarrow BH = d(B;(ACD)) \Rightarrow BH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: C
Một chiếc lều cắm trại được thiết kế có dạng hình chóp tứ giác đều với thể tích là \(4{m^3}\). Bốn mặt bên của lều được may bằng vải bạt (hình minh họa). Để diện tích vải bạt cần dùng là nhỏ nhất, thì dộ dài cạnh đáy gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,53 m.
2,57 m.
2,94 m.
3,14 m.
+\(V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {x^2} = \frac{1}{3} \cdot \sqrt {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{2}} \cdot {x^2}\)
+\({V^2} = 16 = \frac{1}{9}\left( {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right){x^4}\; \Leftrightarrow \;\frac{{144}}{{{x^4}}} = {l^2} - \frac{{{x^2}}}{2}\; \Leftrightarrow \;{l^2} = \frac{{144}}{{{x^4}}} + \frac{{{x^2}}}{2}\)
+\({S_{SAB}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} l{\mkern 1mu} \sqrt {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} \cdot x\; \Rightarrow \;{S_{{\rm{bat}}}} = 2x{\mkern 1mu} \sqrt {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} \)
+\(S_{{\rm{bat}}}^2 = 4{x^2}\left( {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} \right) = 4{x^2}\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{144}}{{{x^4}}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \right)\)
\( = 4{x^2}\left( {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{144}}{{{x^4}}}} \right) = {x^4} + \frac{{576}}{{{x^2}}}\)
\( = {x^4} + \frac{{288}}{{{x^2}}} + \frac{{288}}{{{x^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{{{288}^2}}} \approx 130.83\)
Dấu bằng xảy ra khi \({x^4} = \frac{{288}}{{{x^2}}}\; \Leftrightarrow \;x \approx 2.57.\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a. Tam giác ABC đều, hình chiếu vuông góc H của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Đường thẳng SD hợp với mặt phẳng (ABCD) góc 30°. Tính khoảng cách d từ B đến mặt phẳng (SCD) theo a.
\(d = \frac{{2a\sqrt {21} }}{{21}}\).
\(d = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(d\; = \;a\).
\(d = a\sqrt 3 \).

Xác định và \(SH = HD \cdot \tan \widehat {SDH} = \frac{{2a}}{3}.\)
Ta có: \(d(B,(SCD)) = \frac{{BD}}{{HD}} \cdot d(H,(SCD)) = \frac{3}{2}{\mkern 1mu} d(H,(SCD)).\)
Ta có: \((HC \bot AB \Rightarrow HC \bot CD).\)
Kẻ \((HK \bot SC)\) . Khi đó \((d(H,(SCD)) = HK)\).
Tam giác vuông SHC , có:
\(HK = \frac{{SH \cdot HC}}{{\sqrt {S{H^2} + H{C^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {21} }}{{21}}.\)
Vậy: \(d(B,(SCD)) = \frac{3}{2}HK = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho \[\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{\left( {3\tan x + 2\cot x} \right)}^2}dx = a + b\frac{{\sqrt 3 }}{3}} + c\frac{\pi }{{12}}(*)\]. Biết rằng tồn tại duy nhất bộ ba số nguyên a, b, c thỏa mãn (*). Tổng T = a + b + c có giá trị bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ___
\[\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 12 + 4{{\cot }^2}x)} dx\]
\( = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} dx + \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \)
\[ = 9\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx + 4\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \]
\( = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}.\)
Vậy ? = − 5 , ? = 23 , ?=− 1 .
Vậy T= a + b + c = 17
Cho tứ diện ABCD, M là điểm thuộc đoạn BC sao cho MC = 2MB. Gọi N, P lần lượt là trung điểm của BD và AD. Điểm Q là giao điểm của AC với (MNP). Tính \(\frac{{QC}}{{QA}}\)
\(\frac{{QC}}{{QA}} = 2\).
\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{1}{2}\).
\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{1}{3}\).
\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{2}{3}\).

Nhận thấy NP là đường trung bình trong
\( \Rightarrow AB\parallel NP \Rightarrow AB\parallel (MNP).\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (MNP) \cap (ABC),}\\{(MNP) \supset NP\parallel (ABC)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow (MNP) \cap (ABC) = MQ\parallel NP\quad (Q \in AC).\)
Từ đó suy ra: \(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{{MC}}{{MB}} = 2.\)
Đáp án cần chọn là :A
+\(\vec n = \overrightarrow {AB} = (3,{\mkern 1mu} 1),\qquad M\left( {\frac{5}{2},{\mkern 1mu} \frac{9}{2}} \right)\)
+\(\Delta :\;3x + y - 12 = 0\)
+\(d:\;x - y - 4 = 0\)
+vậy \(I(4,0) \Rightarrow R = IA = 5.\)
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(0; -2; 2), B(-3; 2; 0). Điểm M thuộc tia Ox và MA vuông góc với MB. Tìm hoành độ điểm M (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
+\(M(m,0,0),\quad m > 0\)
+\(\overrightarrow {AM} = (m,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} - 2),\)
+\(\overrightarrow {BM} = (m + 3,{\mkern 1mu} - 2,{\mkern 1mu} 0)\)
+Vì \(MA \bot MB\; \Rightarrow \;\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 0\)
\( \Leftrightarrow \;m(m + 3) - 4 = 0\)
\[ \Leftrightarrow \;{m^2} + 3m - 4 = 0\; \Leftrightarrow \;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1\;(tm)}\\{m = - 4\;}\end{array}} \right.\]\( \Rightarrow M(1,0,0).\)
Trong không gian Oxyz, cho điểm A (6;4;6) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{3}.\)\(\left( {P} \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng d sao cho khoảng cách từ A đến \(\left( {P} \right)\) lớn nhất. Phương trình mặt phẳng \(\left( {P} \right)\) có dạng \(ax + by + cz - 3 = 0\) với \(a,b,c\) là các số thực. Tổng \(a + b + c\) là:
-1.
-2.
0.
1.
+Gọi H, K là hình chiếu của A lên mp (P) và d
+\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH = d(A,(P))}\\{AK = d(A,d)}\end{array}} \right.\)
+ Do \(AH \le AK\) nên \(AH = AK \Leftrightarrow H \equiv K \Rightarrow {m_p}(P) \equiv (Q).\)
Viết phương trình mặt phẳng (Q) ta cần điểm đi qua K và \(\overrightarrow {AK} = \vec n\)
+\(A(6,4,6),\qquad d:\;\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{3} = t\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2t}\\{y = t}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\)
\[K(2t + 2,{\mkern 1mu} t,{\mkern 1mu} 3t + 1),\qquad \overrightarrow {AK} = (2t - 4,{\mkern 1mu} t - 4,{\mkern 1mu} 3t - 5) \bot {\vec u_d}(2,1,3)\]
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AK} \cdot {\vec u_d} = 0\quad \Rightarrow \quad (2t - 4) + (t - 4) + 3(3t - 5) = 0\)
\( \Rightarrow t = 2\) \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K(6,2,7)\\\overrightarrow {AK} = (0, - 2,1)\end{array} \right.\]
Vậy \[{\rm{(P): - 2y + z - 3 = 0}}\]
\(a + b + c = 0 + ( - 2) + 1 = - 1.\)
Đáp án cần chọn là :A
Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\), \(B\left( {1;5;3} \right)\), \(C\left( {2;4;6} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {P} \right): x + 2y + z - 4 = 0\), phương trình đường thẳng Δ đi qua A, vuông góc với đường thẳng BC và song song với mặt phẳng (?) là?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 7t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 7t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 7t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 7t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\).
Ta có :\[\overrightarrow {BC} = (1,{\mkern 1mu} - 1,{\mkern 1mu} 3);\quad \overrightarrow {{n_p}} = (1,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} 1).\]
⇒ Phương trình tham số của Δ có dạng:
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 7t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\).
Đáp án cần chọn là :D
Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc, xây dựng, thiết bị nội thất,… Một bồn rửa (lavabo) bằng sứ có hình dạng là một nửa khối tròn xoay khi elip quay quanh một trục, (hình minh họa). Thông số kĩ thuận của bồn rửa: dài × rộng là \(730 \times 390mm\), giả thiết bồn có độ dày đồng đều là \(\delta = 25mm\).

Thể tích chứa nước của bồn rửa gần nhất với giá trị nào sau đây?
20,58 \(d{m^3}\).
20,68\(\;d{m^3}\).
20,78 \(d{m^3}\).
20,88 \(d{m^3}\).
+Phần dài của bồn rửa đựng được nước là: 730 − 2.25 = 680 (??)
+Phần rộng của bồn rửa đựng được nước là: 390 − 2.25 = 340 (mm)
+Do bồn rửa có hình dạng elip
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = 680\; \Leftrightarrow \;a = 340{\rm{ (mm)}} = 3,4{\rm{ (dm)}}}\\{2b = 340\; \Leftrightarrow \;b = 170{\rm{ (mm)}} = 1,7{\rm{ (dm)}}}\end{array}} \right.\)
+Thể tích Elipxoit:
\(V = \frac{4}{3}\pi a{b^2}\)
\( \Rightarrow {V_{{\rm{lavabo}}}} = \frac{{{V_{{\rm{elipxo\'i t}}}}}}{2} = \frac{2}{3}\pi a{b^2} = \frac{2}{3}\pi \cdot 3,4 \cdot 1,{7^2} \approx 20,58\;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}).\)
Đáp án cần chọn là: A
Trongkhông gian Oxyz, cho điểm A(1;2;3) và hai đường thẳng\({d_1}:\frac{x}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z + 1}}{1}, {d_2}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{z}{1}.\) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua A, vuông góc với \[{d_1}\] và cắt \[{d_2}\]. Biết \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\vec u = (a;{\mkern 1mu} - 11;{\mkern 1mu} b).\) Tính \(T = {a^2} - {b^2}\)
32.
-32.
16.
-16.
Gọi \(\Delta \cap {d_2} = \{ B\} \)
+\(B \in {d_2} \Rightarrow B(3b + 2,\;2b - 3,\;b)\)
+\(B \in \Delta \Rightarrow {\vec u_\Delta } = \overrightarrow {AB} = (3b + 1,\;2b - 5,\;b - 3)\)
Do \(\Delta \bot {d_1} \Rightarrow {\vec u_\Delta } \cdot {\vec u_1} = 0\)
\( \Rightarrow 2(3b + 1) + (2b - 5) + (b - 3) = 0\)
\( \Rightarrow 9b - 6 = 0 \Rightarrow b = \frac{2}{3}\)
Khi này \({\vec u_\Delta }(3b + 1,\;2b - 5,\;b - 3) = {\vec u_\Delta }\left( {3,\; - \frac{{11}}{3},\; - \frac{7}{3}} \right)\) hay \({\vec u_\Delta }(9,\; - 11,\; - 7)\)
Vậy \(T = {a^2} - {b^2} = {9^2} - {7^2} = 32.\) \[\]
Đáp án cần chọn là : A
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có \[{\rm{A(2;3;1)}}\] có trọng tâm là G, M là trung điểm của cạnh BC. Biết điểm G thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) và điểm M thuộc mặt phẳng \((P):x + 2y - z - 1 = 0.\) Đường thẳng AM có một vectơ chỉ phương là:
\(\vec u{\mkern 1mu} (1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} 1)\).
\(\vec u{\mkern 1mu} ( - 2;{\mkern 1mu} 1;{\mkern 1mu} - 2)\).
\(\vec u{\mkern 1mu} ( - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} - 1)\).
\(\vec u{\mkern 1mu} (2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} 2)\).
Xét có trung tuyến AM, trọng tâm là G. Khi này \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \Rightarrow 3\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AM} .\)
+ Do \(G \in d\) nên toạ độ của G là \[{\rm{G'(2t + 2; t - 1; 2t + 1)}}\] \( \Rightarrow \overrightarrow {AG} = (2t;\;t - 4;\;2t)\)
+ Vì \(3\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AM} \Rightarrow \overrightarrow {AM} = (3t;\;{\textstyle{3 \over 2}}(t - 3);\;3t + 1)\)
Nên tọa độ điểm M khi này là \(M(3t + 2;\;{\textstyle{3 \over 2}}t - 3;\;3t + 1).\)
Do điểm \(M \in (P)\) , thay \(M(3t + 2;\;{\textstyle{3 \over 2}}t - 3;\;3t + 1)\) vào mặt phẳng \((P):\;x + 2y - z - 1 = 0,\) ta có:
\((3t + 2) + 2\left( {{\textstyle{3 \over 2}}t - 3} \right) - (3t + 1) - 1 = 0\)
\( \Rightarrow 3t - 6 = 0 \Rightarrow t = 2.\)
Đường thẳng AM khi này có vectơ chỉ phương là:
\(\vec u(6;\; - 3;\;6) = \vec u(2;\; - 1;\;2).\)
Đáp án cần chọn là : A
Trong không gian Oxyz, cho điểm \(I\left( {4; - 1;2} \right)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 2z - 1 = 0.\) Mặt cầu (S) có tâm I và cắt (P) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi \(8\pi.\)
Phương trình mặt cầu (S) là:
\[{(x - 4)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25\].
\[{(x - 4)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 5.\]
\[{(x + 4)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = 25.\]
\[{(x + 4)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = 5.\]

+\(IH = d(I,(P)) = \frac{{{\rm{|}}4 - 2 \cdot ( - 1) + 2 \cdot 2 - 1{\rm{ |}}}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 3.\)
+\(C = 2\pi r = 8\pi \; \Leftrightarrow \;r = 4.\)
+\({R^2} = {r^2} + I{H^2}.\)
Hay \({R^2} = {3^2} + {4^2}\; \Rightarrow \;R = 5.\)
Phương trính mặt cầu (S) là : \({(x - 4)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25.\)
Đáp án cần chọn là : A
Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A\left( {5;0;2} \right)\), \(B\left( {5;10;4} \right)\). Các điểm M, N di động trên mặt phẳng (Oxy) sao cho độ dài MN bằng 2. Tổng ?? + ?? có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ___

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A'(5,{\mkern 1mu} 0,{\mkern 1mu} 0)\\B'(5,{\mkern 1mu} 10,{\mkern 1mu} 0)\end{array} \right. \Rightarrow A'B' = 10.\)
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là z = 0
Do \({z_A} \cdot {z_B} > 0 \Rightarrow A,B\) cùng phía so với (Oxy).
Gọi A', B' là hình chiếu của A, B lên (Oxy):
Ta có:\(AA' = 2,\qquad BB' = 4.\)
Đặt MA' = x, MB' = y.
Lại có: \(A'M + MN + NB' \ge A'B' = 10.\)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A', M, N, B' thẳng hàng:
\( \Rightarrow x + y \ge A'B' - MN = 8.\)
Vậy:\(AM + BN \ge \sqrt {{{(MA' + NB')}^2} + {{(AA' + BB')}^2}} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10.\)
Cho biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở thành phố Đà Nẵng trong một năm. Nhiệt độ trung bình của mẫu số liệu ở biểu đồ là

Nhiệt độ trung bình của thành phố Đà Nẵng là:
Cô giáo có 20 phần quà gồm 6 phần loại I và 14 phần loại II được đựng trong 20 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
Đáp án: ____
Ta có\(n(\Omega ) = C_{10}^4 \cdot C_{16}^4 \cdot C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4.\)
2I,2II 1I,3II 1I,3II 1I,3II 1I,3II
\(C_6^2 \cdot C_{14}^2\) \(C_4^1 \cdot C_{12}^3\) \(C_4^1 \cdot C_{12}^3\) \(C_2^1 \cdot C_6^3\) \(C_1^1 \cdot C_3^3\)
Khi đó số cách phát phần quà 2I, 2II là 5 cách.
Vậy xác suất cần tính là
\(P = \frac{{C_6^2 \cdot C_{14}^2 \cdot C_4^1 \cdot C_{12}^3 \cdot C_3^1 \cdot C_9^3 \cdots \cdot 5}}{{C_{20}^4 \cdot C_{16}^4 \cdot C_{12}^4 \cdot C_8^4}} \approx 0,2.\)
Kết quả khảo sát chiều cao của 25 em học sinh lớp 8 như sau:

Trung vị của mẫu số liệu là:
157,875.
159,875 .
161,875.
163,875.
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{25}}\) là chiều cao của 25 25 học sinh theo thứ tự không giảm.
Do: \[{x_1} \in [150;155),\;{x_2}, \ldots ,{x_8} \in [155;160),\;{x_9}, \ldots ,{x_{20}} \in [160;165)\] nên trung vị của mấu số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{25}}\) là \[{x_{13}} \in [160;165)\].
+Ta xác định được \(n = 25,{n_m} = 12,C = 1 + 7 = 8,{u_m} = 160,{u_{m + 1}} = 165.\)
Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({M_e} = 160 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 8}}{{12}}{\mkern 1mu} (165 - 160) = 161,875.\)
Đáp án cần chọn là: C
Hai xạ thủ X, Y độc lập với nhau bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của X, Y tương ứng là: 0,5; 0,6. Xác suất để có duy nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu là:
0,55.
0,5.
0,45.
0,65.
Xác suất để có duy nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu là: 0,5.0,6 + 0,5.0,4 = 0,5
Đáp án cần chọn là: B
Trong một khu dân cư, tỉ lệ gia đình nuôi chó là 0,35; tỉ lệ gia đình nuôi mèo là 0,4; tỉ lệ gia đình nuôi cả chó và mèo là 0,1. Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong khu dân cư đó, xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong hai con vật chó và mèo gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,4.
0,45.
0,35.
0,55.

Vậy xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong cả hai con vật chó và mèo là: 1 − 0,25 − 0,1 – 0,3 = 0,35
Đáp án cần chọn là: C
Thống kê chiều cao của 100 học sinh lớp 12 của một trường THPT theo bảng số liệu sau:

Hãy cho biết độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào sau đây?
5,2.
5,4.
5,6.
5,8.
+Chọn giá trị đại diện của mẫu số liệu ta có:

Giá trị trung bình là:
\(\bar x = \frac{{162 \cdot 5,13 + 167 \cdot 5,21 + 172 \cdot 5,34 + 177 \cdot 5,22 + 182 \cdot 5,10}}{{100}} = \frac{{689}}{4}.\)
Phương sai là:
\({s^2} = \frac{{162 \cdot 5,{{13}^2} + 167 \cdot 5,{{21}^2} + 172 \cdot 5,{{34}^2} + 177 \cdot 5,{{22}^2} + 182 \cdot 5,{{10}^2}}}{{100}} - {\left( {\frac{{689}}{4}} \right)^2} = \frac{{539}}{{16}}.\)
\[ \Rightarrow {\rm{ }}s = \sqrt {\frac{{539}}{{16}}} \approx 5,8.\]
Đáp án cần chọn là : D
Cho hai biến cố A và B, với \[{{P(A) = 0,8, P(B) = 0,65,}}\]\(P(A \cap \bar B) = 0,55.\)
Tính \(P(A \cap B)\)
Đáp án: ____
Ta có \(P(A \cap \bar B) + P(A \cap B) = P(A).\)
\( \Rightarrow P(A \cap B) = P(A) - P(A \cap \bar B) = 0,8 - 0,55 = \frac{1}{4}.\)
Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có độ chính xác cao, cụ thể là với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 90%. Với những người không mắc bệnh, phương pháp này cũng đưa ra kết quả âm tính là 96%. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đén hàng đơn vị)
Đáp án: ___
Gọi A là biến cố người đó bị bệnh nên \[{\rm{P(A) = 1\% }}\]
B là biến cố dương tính.
Ta có \(P(B\mid A) = 90\% ,{\rm{ }}P(\bar B\mid A) = 96\% \)
Tính \(P(B\mid A)\) ?
Ta có:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}} = \frac{{P(B\mid A){\mkern 1mu} P(A)}}{{P(B\mid A){\mkern 1mu} P(A) + P(B\mid \bar A){\mkern 1mu} P(\bar A)}}.\)
\( = \frac{{0,9 \cdot 0,01}}{{0,9 \cdot 0,01 + 0,04 \cdot 0,99}} = \frac{5}{{27}} \approx 18,51\% \approx 19\% .\)
Một trò chơi điện tử có 17 con cá. Các con cá có thể ăn được nhau, cá được coi là no nếu nó ăn đủ 2 con cá khác (2 con này có thể no hoặc chưa no). Khi có một con cá no thì người chơi được cộng một điểm. Khi cá đã no thì cá không ăn thêm nữa. Hỏi số điểm tối đa người chơi có thể đạt được là?
Đáp án: __
+ Để 1 con cá đói → → 1 con cá no thì cần 3 con cá đói
⇒ Số lượng cá giảm 3 lần và ta được cộng 1 điểm
Lần 1: Ta có 17 con cá đói
⇒⇒ Số lượng cá no là 17 : 3 =5 và ta dư 2 con cá đói → Ta được cộng 5 điểm
Lần 2: 2 con cá đói ăn 5 con cá no còn lại
⇒⇒ Số lượng cá no ta có là 7 : 3 =2 và dư 1 con cá no → Ta được cộng thêm 2 điểm
Do 3 con cá còn lại đều là 3 con cá no nên ta không thể có thêm điểm
Vậy số điểm tối đa mà người chơi có thể đạt được là 7 điểm
Đáp án cần điền là : 7
Lúc 12 giờ 00 kim phút và kim giờ tạo thành 2 tia trùng nhau. Biết rằng sau ít nhất x phút thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia đối nhau. Hỏi x gần nhất với giá trị nào sau đây?
32,32.
32,52.
32,72.
32,92.
Khi kim giờ quay được một góc \(\alpha \)
Khi đó kim phút quay được một góc (quay nửa vòng).
Do tốc độ góc của kim phút quay nhanh hơn kim giờ gấp 12 lần nên:
+Góc kim phút quay được khi này là:
+Thời gian gần nhất khi kim phút và kim giờ tạo thành 2 tia đối nhau:
\(x = \frac{{196,36}}{{180}} \times 30 \approx 32,72\) (phút)
Đáp án cần chọn là : C
Vào ngày 31 tháng 12 hàng năm người ta thực hiện thống kê số lượng chuột túi xám trên một hòn đảo. Năm 2018 thống kê được số chuột túi là 1000 con, năm 2022 số chuột túi là 2000 con. Giả sử số chuột túi xám được xác định xấp xỉ theo hàm số mũ \(P = {P_0}{e^{kt}},\) trong đó ? là một hàng số, \({P_0}\) là số chuột túi xám tại thời điểm gốc năm 2018 ( t=0 ), ? là số chuột túi xám tại thời điểm ? tính từ gốc ( t ? tính theo đơn vị năm)
Số chuột túi trên đảo năm 2025 là:
3364.
3231.
3422.
3092.
+\(P = {P_0}{e^{kt}}\;\; \Leftrightarrow \;\;2000 = 1000 \cdot {e^{4k}}\;\; \Rightarrow \;\;k = \frac{{\ln 2}}{4}.\)
Vậy số chuột xám được xác định bởi công thức \(P = 1000{e^{{\textstyle{{t\ln 2} \over 4}}}}.\)
Số chuột túi trên đảo năm 2026 (t = 7) là \(P = 1000{e^{{\textstyle{{7\ln 2} \over 4}}}} \approx 3364.\)
Đáp án cần chọn là : A
Vào năm nào thì số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm 2022:
2030.
2026.
2034.
2038.
Số chuột túi khi tăng gấp 4 lần so với số chuột năm 2022 là \(2000 \cdot 4 = 8000.\)
Số năm để số chuột túi tăng lên 8000 con là: \(8000 = 1000{e^{{\textstyle{{t\ln 2} \over 4}}}}\; \Rightarrow \;t = 12\)(năm)
Vậy năm số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm 2022 là:
2018 + 12 = 2030.
Đáp án cần chọn là : A
Trên đảo, ngoài loài chuột túi xám còn có loài chuột túi đỏ sinh sống, theo thống kê ở thời điểm 31 tháng 12 năm 2018 số chuột túi đỏ là 4000 con. Biết số chuột túi giảm 3% mỗi năm. Vào năm nào thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất:
2023.
2024.
2025.
2026.
+ Số chuột túi xám sau t năm là: \({P_X} = 1000{e^{{\textstyle{{t\ln 2} \over 4}}}}\)
+ Số chuột túi đỏ sau t năm là:
Số chuột túi xám bằng số chuột túi đỏ khi:
\(1000{e^{{\textstyle{{t\ln 2} \over 4}}}} = 4000 \cdot 0,{97^t}\)
\( \Rightarrow t \approx 6,8{\rm{ }}\)(năm)
Vậy sau khoảng 7 năm thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất.
Hay đến năm 2025 thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất.
Đáp án cần chọn là : C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Giáo viên
Giảng viên
Nghiên cứu
Nghiên cứu sinh
Phương pháp giải
Căn cứ nội kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
- Các từ: giáo viên, giảng viên, nghiên cứu sinh đều là danh từ chỉ nghề nghiệp
- Từ “nghiên cứu” là động từ chỉ hoạt động.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Vui vẻ
Hạnh phúc
Vui chơi
Vui tươi
Phương pháp giải
Căn cứ nội kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
- vui vẻ, hạnh phúc, vui tươi đều là các từ chỉ trạng thái của con người
- vui chơi chỉ hoạt động của con người.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Kiến thiết
Xây dựng
Tu sửa
Sửa chữa
Phương pháp giải
Căn cứ ý nghĩa của từ
Giải chi tiết
Kiến thiết, Xây dựng, Tu sửa: đều mang nghĩa tạo dựng, xây dựng (mới) hoặc cải tạo, nâng cấp (từ cái cũ, hỏng). Cả ba từ này đều có phạm vi sử dụng rộng, đặc biệt là với các công trình, cơ sở vật chất hoặc các sự nghiệp lớn.
Sửa chữa: chủ yếu tập trung vào hành động khắc phục, phục hồi những cái đã bị hỏng, bị sai, thường không bao hàm ý nghĩa xây dựng mới hay tạo dựng
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Cảm động
Cảm xúc
Cảm mạo
Cảm thông
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
- Cảm mạo là một triệu chứng xảy ra khi thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh.
- Cảm động, cảm xúc, cảm thông: đều dùng để chỉ tâm lý con người.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Trông
Nhìn
Quan sát
Ngắm
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài nghĩa của từ
Giải chi tiết
Nhìn, Trông, Quan sát: đều là những hành động hướng mắt để thực hiện một mục đích nhận thức, theo dõi, hoặc bảo vệ đối tượng
Ngắm là hành động mang sắc thái tình cảm, thẩm mỹ rất rõ ràng (thưởng thức cái đẹp)
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Dạng câu hỏi về nghĩa của từ thường không quá khó. ______ xử lí tốt dạng câu hỏi này, thí sinh cần phải nhanh, nhạy trong việc hiểu và sử dụng từ ngữ. _________ còn cần tới khả năng thông hiểu văn bản, bởi nghĩa của từ trong ngữ cảnh ở nhiều trường hợp không hoàn toàn trùng với nghĩa của từ trong từ điển.
Khi/ Ngoài ra
Để/ Ngoài ra
Muốn/ Tuy vậy
Nhằm/ Hơn nữa
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ và sự phù hợp với văn bản
Giải chi tiết
Dạng câu hỏi về nghĩa của từ thường không quá khó. Để xử lí tốt dạng câu hỏi này, thí sinh cần phải nhanh, nhạy trong việc hiểu và sử dụng từ ngữ. Ngoài ra còn cần tới khả năng thông hiểu văn bản, bởi nghĩa của từ trong ngữ cảnh ở nhiều trường hợp không hoàn toàn trùng với nghĩa của từ trong từ điển.
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Điều quan trọng hơn hết trong sự nghiệp của những nhà văn vĩ đại ấy lại là cuộc sống, trường __________ chân chính của thiên tài. Họ đã biết đời sống xã hội của thời đại, đã cảm thấy sâu sắc mọi nỗi đau đớn của con người trong thời đại, đã __________ tận đáy tâm hồn với những nỗi lo âu, bực bội, tủi hổ và những ước mong tha thiết nhất của loài người.
tiểu học/ ngẫm nghĩ
trung học/ suy nghĩ
đại học/ rung động
mần non/ mường tượng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ và sự phù hợp với văn bản
Giải chi tiết
“Điều quan trọng hơn hết trong sự nghiệp của những nhà văn vĩ đại ấy lại là cuộc sống, trường đại học chân chính của thiên tài. Họ đã biết đời sống xã hội của thời đại, đã cảm thấy sâu sắc mọi nỗi đau đớn của con người trong thời đại, đã rung động tận đáy tâm hồn với những nỗi lo âu, bực bội, tủi hổ và những ước mong tha thiết nhất của loài người.”
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Trí thông minh là một khái niệm vô cùng phức tạp, không thể chỉ kiểm chứng thông qua một vài bộ câu hỏi phức tạp. Trên thực tế, những bài trắc nghiệm chỉ số IQ chỉ có tác dụng _______ khả năng tư duy logic và óc phân tích của mỗi người chứ không thể cho phép đánh giá một cách đầy đủ _______ thông minh của người đó.
đánh giá/ trình độ
kiểm tra/ mức độ
kiểm chứng/ khả năng
nhận biết/ đinh mức
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ và sự phù hợp với văn bản
Giải chi tiết
Trí thông minh là một khái niệm vô cùng phức tạp, không thể chỉ kiểm chứng thông qua một vài bộ câu hỏi phức tạp. Trên thực tế, những bài trắc nghiệm chỉ số IQ chỉ có tác dụng kiểm tra khả năng tư duy logic và óc phân tích của mỗi người chứ không thể cho phép đánh giá một cách đầy đủ mức độ thông minh của người đó.
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Nguyễn Khuyến là nhà thơ của thời đại _______ sâu sắc về tư tưởng và văn hóa, khi Nho học đã tỏ ra _____ trước sự nghiệp cứu nước.
khủng hoảng/ bất lực
biến chuyển/ bất lực
khủng hoảng/ thất bại
biến chuyển/ thất bại
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ và sự phù hợp với văn bản
Giải chi tiết
Nguyễn Khuyến là nhà thơ của thời đại khủng hoảng sâu sắc về tư tưởng và văn hóa, khi Nho học đã tỏ ra bất lực trước sự nghiệp cứu nước.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cơ thể con người cử động được là nhờ các thớ cơ, hệ thống dây thần kinh điều khiển các cơ vận động giúp con người cử động. Tai không có hệ thống cơ ____________ nên không thể tự ___________ được.
chuyển động/ cử động
cử động/ vận động
vận động/ chuyển đọng
vận động/ cử động
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ và sự phù hợp với văn bản
Giải chi tiết
Cơ thể con người cử động được là nhờ các thớ cơ, hệ thống dây thần kinh điều khiển các cơ vận động giúp con người cử động. Tai không có hệ thống cơ vận động nên không thể tự cử động được.
Chọn một từ/ cụm từ KHÔNG cùng loại với các từ còn lại
môi trường
quá trình
thích nghi
đặc tính
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Thích nghi: Động từ, chỉ hành động tự điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh.
Ba từ Môi trường, Quá trình, Đặc tính đều là Danh từ dùng để chỉ khái niệm, sự vật, hoặc tính chất
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Ý tưởng nghệ thuật không bao giờ là tri thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay cả khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta năm lười yên một chỗ.
ý tưởng
tri thức
rung động
trí óc
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Sai về ngữ nghĩa/phạm vi: Ý tưởng thường chỉ hình dung, dự định ban đầu cho một công việc/sáng tạo cụ thể, mang tính cá thể. Trường hợp này có thể thay từ “ý tưởng” bằng từ “tư tưởng”
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Việt Bắc trước hết là một bài thơ trữ tình. Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung réo rắt, đằm thắm bậc nhất, và chính điều đó làm nên sức ngân vang sâu thẳm, lâu bền của bài thơ.
bài thơ trữ tình
réo rắt
đằm thắm
ngân vang
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Sai về ngữ nghĩa/phong cách: Réo rắt thường dùng để chỉ âm thanh cao vút, vang xa, gợi cảm giác buồn bã, khắc khoải, tha thiết (Ví dụ: tiếng sáo réo rắt, tiếng chim réo rắt). Trong ngữ cảnh của khúc hát ân tình thủy chung, réo rắt (thường mang sắc thái buồn/khắc khoải) không phù hợp về mặt logic tình cảm khi đi cùng với đằm thắm (ấm áp, sâu nặng) để mô tả tình cảm thủy chung.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Gốm thời Lê thừa hưởng những tinh hoa của Gốm thời Lý, Trần, phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình.
phát triển
thừa hưởng
đề tài
cung đình
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“thừa hưởng” là cụm từ để chỉ việc được hưởng lợi ích từ người đi trước một cách trọn vẹn không phát triển thêm. Sử dụng cụm từ này ở đây không phù hợp.
=> Sửa lại:
Gốm thời Lê kế thừa những tinh hoa của Gốm thời Lý, Trần, phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nguyễn Tuân đã sáng tạo ra một con Sông Đà không phải là thiên nhiên vô tri, vô giác, mà là một sinh thể có hoạt động, có tính cách, cá tính, có tâm trạng hẳn hoi và khá phức tạp. Nó có hai nét tính cách cơ bản song song nhau như tác giả nói – “hung bạo và trữ tình.
sáng tạo
tính cách
sinh thể
song song
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Hai nét tính các của con sông Đà là hai nét tính cách trái ngược vì thế dùng từ “song song” là không hợp lý
=> Sửa lại: Nguyễn Tuân đã sáng tạo ra một con Sông Đà không phải là thiên nhiên vô tri, vô giác, mà là một sinh thể có hoạt động, có tính cách, cá tính, có tâm trạng hẳn hoi và khá phức tạp. Nó có hai nét tính cách cơ bản đối lập nhau như tác giả nói – “hung bạo và trữ tình”.
Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công… Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.
Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.
Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.
(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
Hạnh phúc
Mãn nguyện
Êm ấm
Dễ chịu
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Hạnh phúc, Mãn nguyện, Dễ chịu: đều mô tả trạng thái tinh thần tích cực, là kết quả hoặc đích đến của sự thành công theo quan niệm của người viết.
Êm ấm: chủ yếu dùng để mô tả trạng thái của một đối tượng cụ thể (gia đình) – là một trong những Định nghĩa của Thành công mà mọi người theo đuổi (Đoạn 1), chứ không phải là cảm giác tinh thần cuối cùng (mãn nguyện, hạnh phúc).
Theo nội dung đoạn trích, định nghĩa nào đúng nhất về thành công?
Thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc
Thành công là đạt được những điều mong muốn. hoàn thành mục tiêu của mình.
Thành công là khi chúng ta đạt được cảm giác mãn nguyện và dễ chịu.
Thành công được khởi nguồn từ hạnh phúc.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc
=> Thành công được khởi nguồn từ hạnh phúc.
Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì?
Hạnh phúc.
Tiền bạc.
Danh tiếng.
Quyền lợi.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.
=> Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc
Ý nào dưới đây phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo của đoạn trích?
Phản bác những quan niệm trái chiều về thành công
Chứng minh cho cuộc sống thực sự thành công
Nêu ví dụ cho sự ngộ nhận về thành công
Đưa ra các giải pháp cụ thể để có một cuộc sống thực sự thành công
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Sau khi lý giải về thành công, ý tiếp theo có thể đưa ra các giải pháp cụ thể để có một cuộc sống thực sự thành công
Thông điệp quan trọng nhất được rút ra từ đoạn trích là:
Thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn
Phải biết theo đuổi mục tiêu để thành công.
Chúng ta chỉ cần hạnh phúc chứ không nhất thiết phải thành công.
Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Thông điệp quan trọng nhất được rút ra từ đoạn trích: Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Dù khác nhau về chiều cao, cân nặng, độ tuổi, giới tính và môi trường sống, nhưng tất cả con người đều có chung một đặc điểm là nhiệt độ cơ thể luôn ở mức khoảng 37 độ C. Về cơ bản, trong tổng số năng lượng của cơ thể người và các loài động vật có vú, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường. Nếu không phát tán, nhiệt tích tụ sẽ gây hiện tượng quá nóng, làm đình trệ các hoạt động bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định, bởi vì nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường. Căn cứ vào nguyên lí truyền nhiệt, các nhà khoa học đã giải thích rằng với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất thì nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể, sao cho thích ứng được với mọi loại thời tiết và thích ứng cho não cũng như các cơ quan đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
(Đức Anh, 10 vạn câu hỏi vì sao, NXB Dân trí, 2016, tr.96)
Theo văn bản, cơ thể luôn được giữ ổn định là nhờ vào điều gì?
Nhiệt độ cơ thể luôn ở mức khoảng 37 độ C.
Nhiệt liên tục được sản sinh.
Trên 70% tổng số năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường
Nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Tuy nhiên, dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định, bởi vì nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường.
Khi nhiệt độ cơ thể ở mức khoảng 37 độ C, tác dụng nào KHÔNG phù hợp?
Phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể.
Hoạt động bình thường của cơ thể được duy trì.
Các cơ quan trong cơ thể đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
Nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Căn cứ vào nguyên lí truyền nhiệt, các nhà khoa học đã giải thích rằng với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất thì nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể, sao cho thích ứng được với mọi loại thời tiết và thích ứng cho não cũng như các cơ quan đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
=> Tác dụng không phù hợp: Nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm.
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của văn bản?
Với nhiệt độ bình quân của cơ thể người trên 37 độ C, các hoạt động bình thường của cơ thể sẽ bị đình trệ.
Nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp nhất với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất.
Các cơ quan trong cơ thể động vật có vú đạt sẽ không thể đạt hiệu suất hoạt động cao khi nhiệt độ bình quân của cơ thể là 38 độ C.
Nhiệt phát tán quá mức không cân bằng với nhiệt sản sinh sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Văn bản nói 37 độ C giúp các cơ quan "đạt hiệu suất hoạt động cao nhất." Tuy nhiên, văn bản không nói 38 độ C sẽ làm giảm hay mất hiệu suất. 38 độ C có thể vẫn cho hiệu suất hoạt động cao, chỉ không phải là cao nhất như 37 độ C hoặc mức tăng này chưa chắc đã gây đình trệ
Theo văn bản, thông tin nào KHÔNG đúng về nhiệt độ cơ thể của con người?
Nhiệt độ cơ thể của con người luôn ở mức khoảng 37 độ C dù khác nhau về cân nặng.
Dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì nhiệt độ cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định
Nhờ não điều khiển cân bằng nhiệt độ cơ thể, con người có thể thích ứng được với mọi loại môi trường sống.
Nhờ não điều khiển cân bằng nhiệt độ cơ thể, con người có thể thích ứng được với mọi loại thời tiết hiện nay trên trái đất.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Văn bản KHÔNG nói rằng con người có thể thích ứng với mọi loại môi trường sống (ví dụ: môi trường quá khắc nghiệt, không khí loãng, cực lạnh, cực nóng…); chỉ nói về khí hậu và thời tiết hiện nay của trái đất.
→ Không đúng với văn bản
Ý chính của văn bản là gì?
Giải thích về nhiệt độ bình quân của cơ thể người.
Giải thích vì sao con người thường có thân nhiệt 37 độ C.
Giải thích nguyên lí truyền nhiệt.
Điều kiện về thân nhiệt để các cơ quan trong cơ thể người đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Ý chính của văn bản: Giải thích vì sao con người thường có thân nhiệt 37 độ C.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Ngược lại với những kỳ vọng về sự hoàn hảo ở đứa trẻ, trong xã hội hiện đại, nhiều phụ huynh lo sợ con mình chịu áp lực, nên đã chủ trương để con thoải mải chơi là chính, không quan trọng việc học tập và rèn luyện để đạt thành tích tốt. Tôi cũng không đồng ý với quan điểm này. Bởi vì cuộc đời đứa trẻ rất dài, bố mẹ chỉ ở bên con cho đến tuổi trưởng thành. Khi bước vào đại học, các em sẽ phải va vấp xã hội. Lúc này bố mẹ không thể kiểm soát và giám sát. Trên con đường lập nghiệp, sẽ có rất nhiều áp lực, thậm chí là áp lực khủng khiếp. Để trẻ vượt qua những áp lực trên con đường đó thì chẳng cách nào tốt hơn là cha mẹ phải dạy trẻ “tự lái” ngay từ khi còn nhỏ.
Bản chất của áp lực là dương, nên cuộc sống luôn phải có một số áp lực. Một đứa trẻ không vượt qua nổi áp lực, sau này lớn lên, tôi tin đứa trẻ đó sẽ rất khó thành công trong cuộc sống. Nhưng có áp lực chịu được, có áp lực độc hại. Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lý, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng.
(Trần Văn Phúc, Áp lực thành tích, Vnexpress, Thử bay. 18/12/2021)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Giải chi tiết
Phương thức biểu đạt: Nghị luận
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
(Theo Lê Minh – Sống hạnh phúc)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”?
So sánh
Nhân hóa
Liệt kê
Hoán dụ
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung về biên pháp tu từ
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong câu văn trên là liệt kê (có người)
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu
(Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy)
(Trích “Hương thầm” – Phan Thị Thanh Nhàn)
Ý nào nêu đúng tác dụng của phép tu từ chêm xen trong đoạn thơ trên?
Thể hiện tình yêu kín đáo, ý nhị của cô gái với chàng trai
Thể hiện tình yêu của chàng trai dành cho cô gái
Thể hiện vẻ đẹp của cô gái
Thể hiện mong muốn thầm kín của cô gái trước chàng trai. của
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung đoạn thơ
Giải chi tiết
Ý nêu đúng tác dụng của phép chêm xen (Anh vô tình anh chẳng biết điều/Tôi đã đến với anh rồi đấy): Thể hiện tình yêu kín đáo, ý nhị của cô gái với chàng trai
Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ
Hình ảnh “canh gà” trong bài ca dao được hiểu là:
Là một loại đồ ăn.
Là một địa điểm.
Là một đơn vị tính thời gian.
Là một đơn vị tính chiều dài.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
“canh gà” ở đây không phải là một món ăn, mà là tiếng gà gáy báo thời gian”
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Sau này tôi đi lập nghiệp phương Nam, mùa thị chín chỉ theo về trong những giấc mơ sầu xứ. Cho nên chiều hôm qua, rổ thị bày bất chợt bên chợ ven đường đã buộc tôi dừng chân, 'ngoái đầu thương dĩ vãng'. Dĩ nhiên tôi đã mua hết rổ thị đó, không ngập ngừng, không trả giá. Bởi tôi không mua một món hàng. Tôi mua kỉ niệm. Từ một bà già đến từ ngoại ô và hẳn trong khu vườn của chủ nhân có một cây thị hiếm hoi ở đất Sài Gòn.
(Nguyễn Nhật Ánh, Sương khói quê nhà)
Hình ảnh được miêu tả tập trung trong đoạn trích là gì?
hình ảnh rổ thị
hình ảnh phương Nam
hình ảnh bà lão bán thị
hình ảnh khu vườn trồng thị
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Hình ảnh rổ thị được miêu tả tập trung trong đoạn trích. Tất cả các câu văn đều miêu tả, thể hiện cảm xúc xoay quanh rổ thị.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Bình minh diễn ra chỉ trong khoảng khắc. Ở đồng cỏ mênh mông cũng giống ngoài biển cả, mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay.
(Vũ Hùng, Trích Tuyển tập truyện thiếu nhi )
Qua đoạn trích, có thể hiểu thái độ của tác giả đối với cảnh bình minh như thế nào?
Thờ ơ, không quan tâm đến cảnh vật
Buồn bã vì buổi sáng đến quá vội vàng
Lo lắng vì ánh nắng lên nhanh
Ngỡ ngàng trước vẻ đẹp và sự thay đổi kỳ diệu của thiên nhiên
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là bình minh từ đó thể hiện thái độ ngữ ngàng trước vẻ đẹp và sự thay đổi kì diệu của thiên nhiên
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Tháng ba ấy cha đi không trở lại
Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời
Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê
Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy
Ở phía đó cha đã không kịp thấy
Một tháng tư. Đà Lạt yên bình
Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh
Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo
Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng
Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha
Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa
Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại
Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải
Lất phất bay, nâng bước chân ngày.
(Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975)
(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung đoạn trích trên:
Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt
Sự khắc khoải, mong ngóng, chờ đợi của mẹ khi cha đi chiến tranh không về
Hình ảnh đẹp của mẹ và Đà Lạt
Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Nội dung này bao trùm sự hy sinh của cha (nguyên nhân nỗi khắc khoải), thời gian 40 năm chờ đợi, sự lặng lẽ hy sinh của mẹ ("tóc mẹ nở hoa"). Đây là tư tưởng chủ đạo mà tác giả muốn truyền tải thông qua hình tượng người mẹ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đền quá nửa thì chưa thôi”
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Cụm từ “Đầu xanh” trong đoạn trích trên là dùng để chỉ ai?
Chỉ người còn trẻ
Chỉ người con trai
Chỉ màu sắc của mái tóc
Chỉ tác giả
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Cụm từ “đầu xanh” trong đoạn trích trên là dùng để chỉ người còn trẻ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Dù ở gần con,
Dù ở xa con
Lên rừng xuống bể,
Cò sẽ tìm con
Cò mãi yêu con
(Trích Con cò – Chế Lan Viên)
Hình ảnh “con cò” trong đoạn trích được sử dụng với ý nghĩa biểu tượng như thế nào?
Tượng trưng cho người mẹ tần tảo sớm hôm và tình mẫu tử thiêng liêng.
Thể hiện tính người của loài vật
Tô đậm vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam tần tảo.
Khiến tác phẩm mang âm hưởng dân gian.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Hình ảnh “con cò” trong đoạn trích trên tượng trưng cho người mẹ tần tảo sớm hôm và tình mẫu tử thiêng liêng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Thứ vẫn không thể nào chịu được rằng sống chỉ là làm thế nào cho mình và vợ con mình có cơm ăn, áo mặc thôi. Sống là làm một cái gì đẹp hơn nhiều, cao quí hơn nhiều. Mỗi người sống phải làm thế nào cho phát triển đến tận độ những khả năng của loài người chứa đựng ở trong mình. Phải gom góp sức lực của mình vào công cuộc tiến bộ chung. Mỗi người chết đi phải để lại một chút gì cho nhân loại.
(Nam Cao, Sống mòn)
Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Thứ?
Một người trí thức thực tế với gánh nặng cơm, áo, gạo, tiền.
Một người trí thức có nhiều suy nghĩ tích cực luôn có khát khao vươn lên, làm một điều gì có ích cho xã hội
Một người đàn ông viên vông với những ước mơ, khát vọng cao cả nhưng lại rời xa thực tế
Một người đàn ông với lí tưởng cao đẹp, đặt lí tưởng lên trên hết thảy mọi thứ.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Thứ là một người trí thức có nhiều suy nghĩ tích cực luôn có khát khao vươn lên, làm một điều gì có ích cho xã hội
Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ… nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.
Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kỹ hơn một chút. Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỷ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.
Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi. Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy” “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết.
(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)
Theo đoạn trích, chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ năm nào?
1746
1799
1999
2005
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
"Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746..."
Đáp án đúng: B.
A. 1799: Con số giả định, không có trong đoạn trích.
C. 1999: Là năm chiếc đồng hồ gióng chuông chuyển số (ngày 31/12/1999), không phải năm sản xuất.
D. 2005: Là năm xuất bản của cuốn sách Nhân nào quả ấy, không liên quan đến đồng hồ.
Câu chuyện về chiếc đồng hồ ở điện Versailles có tác dụng gì trong đoạn trích?
Chứng minh cho sự phát triển của khoa học và công nghệ của người xưa.
Minh họa cụ thể, sinh động cho lối tư duy của người xưa về sự trường tồn.
Phê phán lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi của con người hiện đại.
Phê phán tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ của con người hiện đại.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Câu chuyện về chiếc đồng hồ ở điện Versailles minh họa cụ thể, sinh động cho lối tư duy của người xưa về sự trường tồn.
Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại?
Nhanh, hoạt, không tính quá xa
Trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu.
Máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích.
Nhanh chóng, linh hoạt.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu.
Giả sử có một công ty quyết định sử dụng vật liệu rẻ tiền, kém bền cho các dự án xây dựng để giảm chi phí đầu tư ban đầu, bất chấp việc công trình sẽ nhanh chóng xuống cấp và cần sửa chữa lớn. Hành động này thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của lối tư duy bị tác giả phê phán trong đoạn trích?
Lối tư duy hiện đại: nhanh, hoạt, không tính quá xa do mọi thứ nhanh chóng lạc hậu.
Lối suy nghĩ thiển cận và vụ lợi, chỉ cần có những giải pháp tạm thời.
Sự tính xa của những người sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi.
Việc xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Việc ưu tiên chi phí ban đầu (vụ lợi) dẫn đến công trình ngắn hạn (thiển cận/tạm thời) là minh chứng điển hình cho sự "hiện đại học đòi méo mó" mà tác giả chỉ trích.
Thông điệp nào KHÔNG được rút ra từ đoạn trích?
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức
Cần sẵn sàng chấp nhận mọi sự thay đổi
Cần biết hướng về sự trường tồn bên cạnh kiểu tư duy hiện đại nhanh, hoạt, không tính quá xa.
Cần bác bỏ sự hiện đại học đòi méo mó- cách nghĩ thiển cận và vụ lợi
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Thông điệp KHÔNG được rút ra từ đoạn trích: Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức
Mẹ ta không có yếm đào
nón mê thay nón quai thao đội đầu
rối ren tay bí tay bầu
váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa
Cái cò… sung chát đào chua
câu ca mẹ hát gió đưa về trời
ta đi trọn kiếp con người
cũng không đi hết mấy lời mẹ ru
(…)
Mẹ ru cái lẽ ở đời
sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn
bà ru mẹ … mẹ ru con
liệu mai sau các con còn nhớ chăng
Nhìn về quê mẹ xa xăm
lòng ta- chỗ ướt mẹ nằm đêm xưa
ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa
miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương…
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy)
Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích
Sáu chữ
Lục bát.
Tám chữ
Tự do
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về thể thơ
Giải chi tiết
Thể thơ lục bát
Những hình ảnh, từ ngữ trong hai câu thơ “Cái cò… sung chát đào chua/ câu ca mẹ hát gió đưa về trời” gợi nhắc đến những tác phẩm thuộc thể loại nào trong văn học dân gian?
Truyện thơ.
Sử thi.
Thần thoại
Ca dao
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Những hình ảnh, từ ngữ trong hai câu thơ “Cái cò… sung chát đào chua/ câu ca mẹ hát gió đưa về trời” gợi nhắc đến những tác phẩm thuộc thể loại ca dao
Đoạn trích gợi ra hình ảnh người mẹ như thế nào?
Một bà mẹ nông dân nghèo khổ.
Một bà mẹ nông dân giản dị, chất phác.
Một bà mẹ nông dân lam lũ, vất vả, thương con.
Một bà mẹ nông dân hết lòng hi sinh vì con.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Đoạn trích gợi ra hình ảnh người mẹ nông dân lam lũ, vất vả, thương con.
Tác giả muốn nói điều gì trong câu thơ “ta đi trọn kiếp con người- cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”?
Lời hát ru của mẹ chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa mà con cần học hỏi suốt đời.
Ta không thể nhớ hết những lời hát ru chứa đầy bài học quý giá của mẹ.
Lời hát ru của mẹ chan chứa tình yêu thương đi theo suốt cuộc đời của mỗi người.
Mẹ đã hát rất nhiều bài hát ru với nhiều lời dạy bảo phong phú.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
“ta đi trọn kiếp con người- cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”
=> Lời hát ru của mẹ chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa mà con cần học hỏi suốt đời.
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?
Suy tư, triết lí.
Sôi nổi, tha thiết
Suy tư, sâu lắng
Trầm buồn, đau xót
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là: Suy tư, sâu lắng
Trong rừng ít có cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…
(Trích Rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu sau: “Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng”?
Nói quá
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu trên là nhân hóa (rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng).
Đoạn trích sử dụng thành công cặp hình ảnh tương phản nào để làm nổi bật tư tưởng của tác phẩm?
Ánh sáng mặt trời (nguồn sống) và đại bác (hủy diệt).
Cây xà nu đã ngã gục (mất mát) và rừng xà nu ưỡn ngực (sức mạnh).
Những cây non (yếu ớt, dễ chết) và những cây vượt lên cao (cường tráng, không bị giết nổi).
Nhựa còn trong (non nớt) và nhựa bay ra thơm mỡ màng (trưởng thành).
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu ý nghĩa của từng hình ảnh
Giải chi tiết
Đây là cặp tương phản bao trùm, khái quát toàn bộ sự chuyển biến của rừng xà nu: từ "một cây xà nu mới ngã gục" (sự mất mát cá nhân/hiện tại) đến "rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng" (sự trưởng thành, sức mạnh tập thể và sự che chở cộng đồng/tương lai). Cặp này thể hiện rõ nhất ý chí bất khuất, vĩnh cửu của cộng đồng người Tây Nguyên.
Hình ảnh nào KHÔNG được miêu tả như một nhân vật trong đoạn trích?
Cây xà nu con
Cây xà nu trưởng thành
Ánh nắng trong rừng
Rừng xà nu
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Hình ảnh KHÔNG được miêu tả như một nhân vật trong đoạn trích là: Ánh nắng trong rừng
Cảm hứng bao trùm đoạn trích là gì?
Tự hào
Ngợi ca
Yêu nước
Lãng mạn
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Cảm hứng bao trùm đoạn trích là ngợi ca
Dòng nào nêu đúng nội dung bao trùm của đoạn trích?
Những đau thương, mất mát mà cánh rừng xà nu phải gánh chịu.
Vẻ đẹp kì thú của rừng cây xà nu.
Sức sống mãnh liệt của rừng cây xà nu trước bom đạn của kẻ thù.
Xà nu là hiện thân đẹp đẽ của con người Tây Nguyên.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tổng hợp nội dung.
Giải chi tiết
Nội dung bao trùm của đoạn trích: Sức sống mãnh liệt của rừng cây xà nu trước bom đạn của kẻ thù.
Một shipper muốn giao hàng từ Tòa nhà The Light Trung Văn đến 82 Dịch Vọng Hậu. Anh ta tra Google Map thì được kết quả như trong hình. Tốc độ trung bình của người đó nếu đi đúng như Google Map bằng bao nhiêu?

\(24,00km/h\).
\(25,28km/h\).
\(29,87km/h\).
\(32,25km/h\).
Phương pháp giải
Công thức tính tốc độ trung bình: \({v}_{tb}=\frac{s}{t}\)
Giài chi tiết
Đồi 14 phút = giờ
Vận tốc trung bình của shipper là: \({v}_{tb}=\frac{5,9}{\frac{7}{30}}=25,28\) km/h
Đáp đúng là B
Tàu ngầm được làm mô phỏng theo hình dạng của con cá voi nhằm mục đích gì?
Ngụy trang.
Giảm lực cản của nước.
Xua đuổi các sinh vật biển.
Giảm bớt nguyên vật liệu.
Phương pháp giải
Hình dạng thủy động học của các sinh vật biển như cá voi, cá heo giúp chúng di chuyển hiệu quả trong nước bằng cách giảm thiểu lực cản của chất lỏng. Kỹ thuật mô phỏng sinh học này được áp dụng để thiết kế các phương tiện dưới nưởc như tàu ngầm.
Giài chi tiết
Hình dạng thuôn, trơn (thủy động học) của cá voi giúp chúng giảm thiểu lực cản do nước tạo ra. Việc áp dụng hình dạng này vào thiết kế tàu ngầm giúp phương tiện di chuyển hiệu quả hơn, tiết kiệm năng lượng và đạt được tốc độ cao hơn.
Đáp đúng là B
Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, ta thả cho viên bi rơi từ vi trí (2) đên vị trí (4). Trên thân của thiết bị (1) đã có sẵn thước đo độ dài để đo được độ dịch chuyến. Ta cần thêm dụng cụ gì và đo thông số nào đề xác định được gia tốc rơi tự do?

Thước kẹp đề đo đường kính viên bi.
Đồng hồ bấm giây để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang.
Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
Phương pháp giải
Để xác định gia tốc rơi tự do \((g)\), ta sử dụng công thức của chuyển động rơi tự do:
\(s=\frac{1}{2}g{t}^{2}⇒g=\frac{2s}{{t}^{2}}\)
Giải chi tiết
Ta đã có thước để đo được độ dịch chuyển.
Đáp án A : đo đường kính viên bi thì không thể xác định được gia tốc rơi tự do
Đáp án B: dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rời đế khi viên bi qua cổng quang là không hợp lí vì: Thời gian viên bi rơi rất ngắn, nếu dùng đồng hồ bấm giây thì sai số rất lớn vì phản xạ bấm của chúng ta mất nhiều thời gian trong khi thời gian rơi của viên bi rất ngắn.
Đáp án C: Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang → đo được vận tốc tức thời, rồi dùng công thức \({v}^{2}=2gs\) để xác định gia tốc. Tuy nhiên, phương án này có sai số khá lớn nên không sừ dụng phương án này.
Đáp án D: Dùng đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang là hợp lí
Đáp đúng là D
Ba lực có độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N cùng tác dụng tại một điểm trên một vật. Các góc giữa các lực có thể thay đổi. Giá trị độ lớn nhỏ nhất của lực tổng hợp mà ba lực này có thể tạo ra là bao nhiêu?
0
giữa 0 và 2 N
2 N
giữa 2 N và 4 N
Phương pháp giải
Để tìm giá trị lực tổng hợp nhỏ nhất ( \({F}_{min}\) ) của ba lực \({⃗F}_{1},{⃗F}_{2},{⃗F}_{3}\) (với độ lớn \(x,y\), z), ta xét mối quan hệ giữa chúng, tương tự như điều kiện để ba đoạn thẳng tạo thành một tam giác.
Nếu ba lực thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (tổng hai lực bất kỳ lớn hơn lực còn lại), \({F}_{min}=0\). Tức là \(z≤x+y\) (với \(z\) là độ lớn lớn nhất).
Nếu ba lực không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác, \({F}_{min}=||\) ực lớn nhất - (tổng hai lực nhỏ nhất)|
Giải chi tiết
Kiểm tra điều kiện tam giác:
Ba độ lớn là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N. Lực lớn nhất là F3 = 5 N
\(3+4=7 N\)Vii \(5N<7N\), điều kiện bất đẳng thức tam giác thỏa mãn.
Khi ba lực có thể tạo thành ba cạnh của một tam giác (đặc biệt \({3}^{2}+{4}^{2}={5}^{2}\) cho thấy hai lực \(3N\) và \(4N\) có thể vuông góc để tạo hợp lực \(5N\) cân bằng với lực \(5N\) còn lại), lực tổng hợp nhỏ nhất bằng 0 .
Đáp đúng là A
Hai vật có khối lượng bằng nhau chuyển động về phía nhau trên một đệm không khí không ma sát với tốc độ \(60cm/s\) và \(40cm/s\). Chúng dính vào nhau khi va chạm. Tốc độ của các vật sau va chạm là bao nhiêu cm/s ?

\(15cm/s\)
\(20cm/s\)
\(30cm/s\)
\(10cm/s\)
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai vật va chạm mềm trên đệm không khí không ma sát
\({m}_{1}{⃗v}_{1}+{m}_{2}{⃗v}_{2}=\left. {m}_{1}+{m}_{2} \right.⃗V\)
Giải chi tiết
Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ trái sang phải
\(m.{⃗v}_{1}+m.{⃗v}_{2}=2m.⃗v⇒m.{v}_{1}-m.{v}_{2}=2m.v⇒v=\frac{m.{v}_{1}-m.{v}_{2}}{2m}=\frac{{v}_{1}-{v}_{2}}{2}⇒v=\frac{60-40}{2}=10m/s\)
Đáp đúng là D
Một nguồn có suất điện động là \(9,0mV\) có điện trờ trong là \(6,0Ω\). Nguồn này được kết nối qua một máy đo có điện trờ \(30Ω\). Dòng điện qua máy đo điện sẽ là bao nhiêu?
\(250μA\)
\(300μA\)
\(1,5mA\)
\(2,5mA\)
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch:
\(I=\frac{E}{r+R}\)
Giải chi tiết
\(I=\frac{ε}{r+R}=\frac{{9.10}^{-3}}{6+30}⇒I=2,{5.10}^{-4}A=250μA\)
Đáp đúng là A
Sóng thần là một loạt các đột sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước ờ đai dương bị chuyển dịch chớp nhoáng trên một quy mô lớn. Tại sao từ bờ biến không phát hiện được sóng thần từ xa ?
Biên độ sóng thần ở xa thì bé và tăng dần nhanh chóng khi vào gần bờ.
Ở xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ờ dưới đáy biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng dọc.
Vì Sóng "thần" nên không cần truyền từ xa vào bờ.
Ở xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ở trên mặt biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng dọc.
Phương pháp giải
Đặc điểm truyền sóng của sóng thần ở đại dương.
Giài chi tiết
Ở biển sâu (xa bờ): Năng lượng sóng phân bố trên toàn bộ cột nước. Biên độ sóng trên mặt biển rất nhỏ (thường chỉ vài chục cm), sóng truyền theo phương ngang, rất khó bị phát hiện bằng mắt thường hoặc các phương tiện thông thường trên mặt biển.
Vào gần bờ: Độ sâu giảm, năng lượng sóng bị nén lại, dẫn đến biên độ sóng tăng vọt, chuyển thành sóng dọc và gây ra thiệt hại lớn.
Đáp đúng là A
Đơn vị SI cho hiệu điện thế (Volt) được quy đổi ra, theo đơn vị cơ bản như thế nào?
\(kg⋅m⋅{A}^{-1}⋅{s}^{-3}\)
\({m}^{2}⋅{A}^{-1}⋅{s}^{-2}\)
\(kg⋅{m}^{2}⋅{s}^{-2}\)
\(kg⋅{m}^{2}⋅{A}^{-1}⋅{s}^{-3}\)
Phương pháp giải
Sử dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế \((U)\), công \((A)\) và điện tích \((Q)\) :
\(U=\frac{A}{Q}\)
Thứ nguyên của Công \((A)\) - Joule (J):
\([J]=[N⋅m]=\left[ kg⋅m⋅{s}^{-2}⋅m \right]=\left[ kg⋅{m}^{2}⋅{s}^{-2} \right]\)
Thứ nguyên của điện tích ( Q ) - Culong ( C )
\([C]=[A⋅s]\)
Thứ nguyên của hiệu điện thế \(U-\) Volt \((V)\) :
\([V]=\frac{\left[ kg⋅{m}^{2}⋅{s}^{-2} \right]}{[A⋅s]}=\left[ kg⋅{m}^{2}⋅{A}^{-1}⋅{s}^{-3} \right]\)
Đáp đúng là D
Một người cần bê n kiện hàng có khối lượng m như nhau từ mặt đất lên sàn của xe ô tô tải. Đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng tới công mà người đó cần thực hiện ?

Khối lượng m của kiện hàng.
Thời gian thực hiện công việc.
Khoảng cách giữa mặt đất và sàn xe.
Số lượng kiện hàng.
Phương pháp giải
Công cơ học:
Giải chi tiết
Công mà người đó cần thực hiện không phụ thuộc vào thời gian thực hiện công việc
Đáp án cần chọn là: B
Hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu được sắp xếp như hình vẽ. Một electron được giải phóng khỏi trạng thái nghỉ từ bề mặt của tấm tích điện âm. Electron di chuyển từ tấm tích điện âm về phía tấm tích điện dương.

Đồ thị nào biểu diễn lực \(F\) tác dụng lên electron thay đổi theo khoàng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm?

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Phương pháp giải
Lực điện \(F\) tác dụng lên điện tích \(q\) trong điện trường \(E\) được tính bằng công thức:
\(F=|q|E\)
Giài chi tiết
Khoảng không gian giữa hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu tạo ra một điện trường đều ( \(E\) không đổi). Electron có điện tích \(q=-e\).
Lực điện tác dụng lên nó là:
\(F=|-e|E=eE\)
Vì \(e\) là hằng số và \(E\) là không đổi (điện trường đều), nên độ lớn của lực \(F\) tác dụng lên electron là hằng số, không phụ thuộc vào khoảng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm. Đồ thị phải là một đường thẳng nằm ngang.
Đáp đúng là D
Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P và Q?
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Hình A | Hình B | Hình C | Hình D |
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Phương pháp giải
So sánh cường độ dòng điện qua ampe kế \(\left. {I}_{A} \right.\) trong các mạch bằng cách sừ dụng Định luật Ohm: \(I=\frac{U}{{R}_{nhánh}}\)
Mạch nào có \({R}_{nhánh}\) nhỏ nhất thì \({I}_{A}\) lớn nhất.
Giài chi tiết
Gọi hiệu điện thế đặt vào P và Q là \(U\).
Mạch A (Nối tiếp): \({R}_{td}={R}_{1}+{R}_{A}+{R}_{2}=1+2+2=5Ω⇒{I}_{A}=\frac{U}{5}\)
Mạch B \(\left. {R}_{1}//{R}_{2} \right.ntA\) :
\({R}_{td}=\frac{{R}_{1}⋅{R}_{2}}{{R}_{1}+{R}_{2}}+{R}_{A}=\frac{1.2}{1+2}+2=\frac{8}{3}Ω⇒{I}_{B}=\frac{U}{8/3}=\frac{3}{8}U\)
Mạch C : (Ampe kế mắc nối tiếp với \(\left. {R}_{1} \right.//{R}_{2}\).
\({R}_{1A}=1+2=3Ω{I}_{C}={I}_{{R}_{1}}=\frac{U}{3}=\frac{U}{3}\)
Mạch D : \({R}_{1}//{R}_{2}//A\)
\({I}_{D}=\frac{U}{{R}_{A}}=\frac{U}{2}\)Số chỉ ampe kế lớn nhất
Đáp đúng là D
Hai chiếc kim la bàn giống nhau, mỗi kim được đặt trên mặt bàn bằng gỗ và đồng. Khi vừa đặt xuống mặt bàn, 2 kim có sự dao động. La bàn nào sẽ ồn định nhanh hơn?
La bàn trên mặt bàn gỗ
La bàn trên mặt bàn đồng
Hai la bàn dừng lại cùng lúc
Không thể so sánh được
Phương pháp giải
Áp dụng hiện tượng Cảm ứng điện từ (Dòng điện Fuco) và Định luật Lenz.
Giải chi tiết
Mặt bàn đồng (kim loại): Khi kim la bàn (nam châm) dao động, từ trường biến thiên sẽ xuyên qua mặt bàn đồng, gây ra dòng điện Fuco (dòng điện xoáy) trong đồng. Theo Định luật Lenz, dòng điện Fuco sinh ra một lực từ ngược chiều, chống lại chuyển động của kim, làm tiêu hao cơ năng và khiến kim dừng lại nhanh hơn (dao động tắt dần mạnh).
Mặt bàn gỗ (điện môi): Không có dòng điện Fuco, lực cản chủ yếu là ma sát. Do đó, kim la bàn trên mặt bàn đồng sẽ ổn định nhanh hơn.
Đáp đúng là B
Bảng bên cho thấy một số hạt nhân được sẳp xếp theo số proton và số neutron trong mỗi hạt. Một hạt nhân của hạt nhân \({}_{3}^{8}Li\) phân ră \(β\)-, hạt nhân thu được ở vị trí nào trên bảng ?

Vị trí A
Vị trí B.
Vị trí C.
Vị trí D.
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối ( \(A\) ) và Bảo toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \({β}^{-}\):
Giài chi tiết
\({}_{3}^{8}Li→{}_{-1}^{0}e+{}_{4}^{8}X\)
Hàng ngang biểu diễn số proton, hàng dọc biểu diễn số neutron. Vậy \(X\) ờ vị trí A
Đáp đúng là A
Trong các quá trình biến đổi hạt nhân, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?
Điện tích
Động lượng
Tổng số neutron
Tổng số nucleon
Phương pháp giải
Nhắc lại các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.
Giải chi tiết
Trong các phản ứng hạt nhân, các đại lượng được bảo toàn bao gồm: Tổng số khối (nucleon), tổng điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần.
Số neutron \((N)\) không được bảo toàn vì có thể xảy ra quá trình chuyển hóa neutron \(↔\) proton (như trong phân rã \({β}^{±}\)).
Sử dụng dữ kiện cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 115 đến 117
Tổng hợp hạt nhân Helium \(\frac{1}{2}He\) từ phản ứng hạt nhân.
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+X\)Mỗi phản ứng trên toả năng lượng \(17,3MeV\)
Đáp đúng là C
Sử dụng dữ kiện cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 115 đến 117
Tổng hợp hạt nhân Helium từ phản ứng hạt nhân.
Mỗi phản ứng trên toả năng lượng 17,3MeV
Xác định hạt nhân X.
\({}_{1}^{1}H\)
\({}_{2}^{4}He\)
\({}_{3}^{7}Li\)
\({}_{2}^{3}He\)
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(α\)
Giải chi tiết
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+{}_{x}^{y}X\)
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \((A)\) và Bảo toàn Điện tích \((Z)\) ta có:
\(1+3=2+x⇒x=21+7=4+y⇒y=4\)→ Hạt nhân đó là \({}_{2}^{4}He\)
Đáp đúng là B
Để tổng hợp \(0,5mol\) Helium thi cần bao nhiêu mol khí Hydrogen ?
0,1
0,125
0,25
0,5
Phương pháp giải
Cân bằng phương trình, tỉ lệ mol.
Giải chi tiết
Ta có:
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+{}_{2}^{4}He\)
1 phản ứng thì sẽ sinh ra \(2{}_{2}^{4}He\).
\(nHe=0,5mol→nH=0,25mol→n{H}_{2}=\frac{0,25}{2}=0,125mol\)
Vậy để tổng hợp \(0,5mol\) Heli thì cần \(0,125mol\) khí Hidro.
Đáp đúng là B
Tính tổng năng lượng tỏa ra khi tổng hợp \(0,5mol He\) là bao nhiêu ?
\(1.3⋅{10}^{24}MeV\)
\(2,6⋅{10}^{24}MeV\)
\(5,2⋅{10}^{24}MeV\)
\(2,4⋅{10}^{24}MeV\)
Phương pháp giải
Tổng năng lượng tỏa ra \((E)\) bằng số phản ứng xảy ra \((N)\) nhân với năng lượng tỏa ra của một phản ứng ( \(ΔE\) ).
Giải chi tiết
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+{}_{2}^{4}He\)
Số phản ứng xảy ra là:
\(N=n.{N}_{A}=0,25.6,{02.10}^{23}=1,{505.10}^{23}\)
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được \(0,5mol\) Heli là:
\(E=N.ΔE=1,{505.10}^{23}.17,3=2,{6.10}^{24}MeV\)
Đáp đúng là B
Mùi tanh đặc trưng của cá (do các amine dễ bay hơi có tính base gây ra) có thể được khử hiệu quả trước khi chế biến bằng cách sử dụng dung dịch chất nào dưới đây?
Dung dịch xút.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Nước muối.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về amine.
Giải chi tiết
Nguồn gốc mùi tanh: Mùi tanh của cá chủ yếu là do các hợp chất amine dễ bay hơi (như trimethylamine), chúng có tính base. Các hợp chất base này dễ bay hơi, gây ra mùi khó chịu.
Tác dụng của Giấm ăn: Giấm ăn chứa CH3COOH là một acid yếu.
- Khi giấm ăn được thêm vào, axit axetic sẽ phản ứng với các amine có tính base:
Amine + CH3COOH à [AmineH]+ CH3COO-
Sản phẩm tạo thành là muối amonium (muối acetate của amine).
Các muối amonium này là các hợp chất ion, khó bay hơi hơn rất nhiều so với các amine ban đầu. Điều này làm giảm đáng kể nồng độ amine trong không khí, từ đó loại bỏ mùi tanh.
Đáp án cần chọn là: C
Trong phòng thí nghiệm, cần xác định nồng độ của KMnO4 do hợp chất này dễ bị khử đến MnO2 bằng oxalic acid theo phương trình hóa học như sau:
\(\;KMn{O_4}\; + \;{C_2}{H_2}{O_4}\left( {aq} \right)\; + \;{H_2}S{O_4}\; \to C{O_2}\; + \;{H_2}O\left( l \right)\; + \;{K_2}S{O_4}\left( {aq} \right)\; + \;MnS{O_4}\)
Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi dung dịch \(KMn{O_4}\;\)đổi màu từ màu tím thành màu hồng nhạt bền.
Người ta thực hiện chuẩn độ dung dịch KMnO4 bằng dung dịch \({H_2}{C_2}{O_4}\) 0,05M. Thí nghiệm chuẩn độ được thực hiện như sau:
- Đổ đầy dung dịch KMnO4 vào buret 25 mL, chỉnh về vạch số 0.
- Dùng pipet lấy chính xác 10,00 mL dung dịch oxalic acid 0,05M vào bình erlen có dung tích 250 mL, thêm vào 1,00 mL dung dịch \({H_2}S{O_4}\) (1:1). Sau đó đun nóng hỗn hợp này đến 70°C – 80°C (Không đun sôi vì dung dịch \({H_2}{C_2}{O_4}\) sẽ bị phân hủy).
- Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình erlen, lắc đều. Chuẩn độ cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích KMnO4 đã sử dụng.
- Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thu được các giá trị thể tích KMnO4 đã dùng như sau:

Nồng độ \(KMn{O_4}\) xác định được là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
0,033M.
0,034M.
0,035M.
0,036M.
Phương pháp giải
Giải chi tiết
\(\bar V = \frac{{5,80 + 5,70 + 5,75}}{3} = 5,75\;{\rm{(mL)}}\)
Theo PTHH: \(\quad {n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 2,5{\mkern 1mu} {n_{{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}\)
\( \Rightarrow 10,00 \cdot 0,05 = 2,5 \cdot 5,75 \cdot {C_M}\)
\( \Rightarrow {C_M}({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}) = 0,035\;{\rm{(M)}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Dung dịch acid nào dưới đây ở trong dung dịch vẫn có tồn tại phân tử acid?
HF.
HCl.
Hbr.
HI.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về sự điện li.
Giải chi tiết
HF là acid yếu nên trong dung dịch vẫn có tồn tại phân tử acid.
Đáp án cần chọn là: A
Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi bổ sức khỏe. Rượu thuốc là sự kết hợp giữa thuốc, bài thuốc y học cổ truyền và rượu. Người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ truyền là động vật hoặc thực vật có nguồn gốc tự nhiên vào trong rượu tốt. Các hợp chất quý có tác dụng chữa bệnh có trong vị thuốc sẽ hòa tan vào trong rượu, và dung dịch rượu sau khi ngâm thuốc sẽ được sử dụng như thuốc xoa bóp hoặc thuốc uống. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dụng của
phương pháp chiết lỏng – lỏng.
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết lỏng - rắn.
phương pháp kết tịnh.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về phương pháp tinh chế và tách biệt hợp chất hữu cơ.
Giải chi tiết
Chiết là quá trình tách các chất hòa tan từ một hỗn hợp bằng cách sử dụng dung môi.
- Pha rắn : Các vị thuốc y học cổ truyền (như rễ cây, củ, xương động vật) là chất rắn chứa các hợp chất quý cần tách.
- Pha lỏng : Rượu (ethanol và nước) là dung môi lỏng được sử dụng để hòa tan các hợp chất đó.
Quá trình ngâm là quá trình chất lỏng (rượu) tiếp xúc và hòa tan các chất từ chất rắn (vị thuốc). Do đó, đây là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - rắn, còn gọi là phương pháp ngâm chiết.
Đáp án cần chọn là: C
Terpinen-4-ol là thành phần chính của tinh dầu tràm trà. Đây là một chất chống ung thư, được sử dụng trong các chế phẩm sát trùng, chữa lành vết thương, được sử dụng trong các sản phẩm trị nấm, điều trị tình trạng viêm, mụn,…Cho công thức cấu tạo của terpinen-4-ol như sau:

Nhận định nào dưới đây là sai về terpine-4-ol?
Terpinen-4-ol là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học.
Terpinen-4-ol là một alcohol đơn chức bậc 2.
Công thức phân tử của terpinen-4-ol là C10H18O.
Terpinen-4-ol là một alcohol không no.
Phương pháp giải
Từ CTCT suy ra tính chất.
Giải chi tiết
B sai, vì terpinen-4-ol là một alcohol đơn chức bậc 3.
- Tính đơn chức: Phân tử chỉ có một nhóm -OH. à Đơn chức (Đúng).
- Bậc Alcohol: Bậc của alcohol được xác định bởi bậc của nguyên tử Carbon mà nhóm -OH gắn vào.
+ Nguyên tử C mà -OH gắn vào là C ở vị trí 4 của vòng (là C gắn với -OH và nhóm isopropyl). C này gắn trực tiếp với ba nguyên tử C khác: 2 C thuộc mạch vòng và 1 C thuộc nhóm isopropy.
Terpinen-4-ol là Alcohol bậc 3.
Đáp án cần chọn là: B
Glycogen có trong cơ thể động vật với vai trò là chất dự trữ năng lượng. Glycogen có cấu trúc tương tự amilopectin nhưng có độ phân nhánh nhiều hơn. Trong cơ thể người, glycogen có nhiều trong gan và trong các cơ. Vậy glycogen là
lipid.
polysaccharide.
chất béo.
protein.
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu đề bài.
Giải chi tiết
Glycogen có cấu trúc tương tự amilopectin nhưng có độ phân nhánh nhiều hơn ⟹ glycogen là polysaccharide.
Đáp án cần chọn là: B
Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là
NaCl, HCl, K2S, CaO.
NaCl, NaH, BaO, KI.
NO2, HNO3, NaCl, HCl.
PCl3, NaH, CaO, KI.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về liên kết hoá học.
Giải chi tiết
Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là NaCl, NaH, BaO, KI.
Đáp án cần chọn là: B
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
-Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
-Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
-Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về thí nghiệm trên?
Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về điều chế xà phòng.
Giải chi tiết
A. Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
· Sai. Xà phòng là chất giặt rửa thiên nhiên (truyền thống), được điều chế trực tiếp từ chất béo tự nhiên. Chất giặt rửa tổng hợp (như bột giặt/nước rửa chén) được tổng hợp từ dầu mỏ.
B. Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
· Sai. Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào để thực hiện quá trình làm muối (salting out), tức là làm giảm độ tan và tách xà phòng (muối natri của axit béo) ra khỏi dung dịch.
· Nếu thay bằng dung dịch CaCl2 bão hòa, ion Ca2+ sẽ phản ứng với xà phòng tạo thành xà phòng canxi (Calcium soap), một chất kết tủa không tan và không có tính chất tẩy rửa trong nước cứng. CaCl2 sẽ làm hỏng sản phẩm.
C. Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
· Đúng. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng cần nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng. Đun cách thủy (sử dụng nồi nước sôi) là phương pháp đun nóng nhẹ nhàng, an toàn, và kiểm soát nhiệt độ tốt, hoàn toàn có thể thay thế việc đun sôi nhẹ hỗn hợp trực tiếp trên bếp.
D. Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
· Sai. Sản phẩm thu được là xà phòng, xà phòng là chất tẩy rửa/giặt sạch vết bẩn, nhưng không có khả năng tẩy màu (bleaching) quần áo. Tẩy màu là tính chất của các chất oxi hóa mạnh như Javen hoặc bột Chlorine.
Đáp án cần chọn là: C
Ở điều kiện chuẩn, 1 lít nước hòa tan tối đa 2,2 lít khí Cl2. Nồng độ mol/L của nước chlorine bão hòa là
2,5 mol/L.
2,2 mol/L.
0,089 mol/L.
0,098 mol/L.
Phương pháp giải
CM = n/V
Giải chi tiết
Nồng độ mol/L của nước chlorine bão hòa = 2,2/24,79 = 0,089 (mol/L)
Đáp án cần chọ là: C
Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài, đang được sử dụng phổ biến để tầy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt,…Chloramine B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hòa tan trong nước.
Chloramine B có công thức cấu tạo như sau:

Cứ 10 gam chloramine B pha vào 1000L nước có tác dụng diệt khuẩn nước. Một gia đình muốn diệt khuẩn cho bể nước có dung tích 2,5m3. Gia đình này mua chloramine B dạng viên, hàm lượng chloramine trong mỗi viên là 250 mg. Hỏi gia đình cần sử dụng bao nhiên viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên?
25 viên.
250 viên.
100 viên.
10 viên.
Phương pháp giải
Đọc dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
Khối lượng chloramine B pha vào 2,5m3 nước = (10.2500)/1000 = 25 (gam)
⟹ Số viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên = (25.103)/250 = 100 (viên)
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng tín hiệu của các nhóm chức trong hợp chất hữu cơ như sau:

Người ta xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X này thông qua các bước sau:
-Thu thập kết quả phổ IR của hợp chất X:

Nguồn: https://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?ID=C64197&Type=IR-SPEC&Index=2
- Thu thập kết quả của phép đo khối lượng của hợp chất X thông qua kết quả phép đo phổ khối lượng (MS):

Nguồn: https://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?ID=C64197&Mask=200#Mass-Sp
- Đốt chất hợp chất hữu cơ X thấy thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng: %mC = 40%; %mH = 6,67%, còn lại là của nguyên tố oxygen.
Nhận định nào dưới đây về hợp chất hữu cơ X là sai?
Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng ester hóa.
Hợp chất hữu cơ X tan một phần trong nước.
Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng xà phòng hóa.
Hợp chất hữu cơ X có công thức chung dạng \({C_n}{H_{2n}}{O_2}\) (n ≥ 1).
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phổ hồng ngoại, phổ IR.
Giải chi tiết
Từ phổ MS ⟹ MX = 60 (g/mol)
Số C = 40%.60/12 = 2
Số H = 6,67%.60/1 = 4
Số O = (60 – 12.2 – 4.1)/16 = 2
Từ phổ IR
· xuất hiện pick 1700 – 1600 ⟹ X chứa liên kết C=O
· xuất hiện pick 1300 – 1100 ⟹ X chứa liên kết C-O
⟹ X là ester có CTCT là HCOOCH3
B sai, vì X không tan trong nước
Đáp án cần chọn là: B
Vôi sống có hiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 900oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về biến thiên enthalpy.
Giải chi tiết
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
Có
= −393,5 + (−634,9) – (−1207,6) = +179,2 (kJ)
Đáp án cần chọn là: C
Hành động nào dưới đây sẽ làm giảm hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống?
Rút khí CO2 ra khỏi lò phản ứng.
Giảm áp suất trong lò nung.
Bơm thêm khí CO2 vào trong lò phản ứng.
Tăng nhiệt độ lò nung trong mức cho phép.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về cân bằng hoá học.
Giải chi tiết
Tăng hiệu suất của phản ứng bằng cách: rút khí CO2 ra khỏi lò phản ứng, giảm áp suất trong lò nung, tăng nhiệt độ của lò nung.
Bơm thêm khí CO2 vào trong lò phản ứng thì cân băng chuyển dịch sang chiều làm giảm nồng độ khí CO2 ⟹ chiều nghịch (giảm hiệu suất phản ứng).
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là
53,76 tấn.
224 tấn.
89,6 tấn.
420 tấn.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về năng lượng hoá học.
Giải chi tiết
Lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình phân huỷ đá vôi trong 1 ngày:
\( = \frac{{420 \times {{10}^6}}}{{56}} \times 179.2 = 1344 \times {10^6}{\mkern 1mu} ({\rm{kJ}})\)
\( \Rightarrow \)Lượng nhiệt mà quá trình cháy than cung cấp:\(\quad = \frac{{1344 \times {{10}^6}}}{{0.60}} = 2240 \times {10^6}{\mkern 1mu} ({\rm{kJ}})\)
Số tấn than cần dùng:
\(m = \frac{{2240 \times {{10}^6}}}{{25000}} = 89.6{\mkern 1mu} \) (tấn)
Đáp án cần chọn là: C
Ethanol sinh học được sản xuất trong một nhà máy, từ 16,2 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose về khối lượng) bằng phương pháp sinh hóa theo sơ đồ sau:
Lượng ethanol được điều chế bên trên có thể sản xuất bao nhiêu chai cồn 90°có dung tích 500 mL?
Biết:
- Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm3.
- Độ rượu (hay độ cồn): Hàm lượng ethanol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch rượu.
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: ______
Phương pháp giải
Tính theo sơ đồ phản ứng.
Giải chi tiết
\({n_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}} = \frac{{2 \times 16,2\% }}{{162}} = 0,1\;\)(tấn mol)
\({m_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}} = 0,1 \times 46 = 4,6\;\)(tấn)
\({V_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}} = \frac{{4,6 \times {{10}^3}}}{{0,8}} = 5750\;({\rm{l\'i t}})\)
Số chai rượu \( = \frac{{5750 \times {{10}^3}}}{{0,95}} \approx 12778\;{\rm{(chai)}}\)
Butane (C4H10) là một chất có trong bình gas. Khi butane cháy, phản ứng xảy ralà:
\({C_4}{H_{10}}\;\left( {\;g\;} \right) + \frac{{13}}{2}{O_2}\;\left( {\;g\;} \right)\; \to \;4C{O_2}\;\left( {\;g\;} \right)\; + \;5{H_2}O\;\left( {\;g\;} \right)\;\).
Tốc độ trung bình của phản ứng đốt cháy này là 0,015mol/s. Giả sử một bình gas có 7 kg butane. Thời gian (tính theo s) để đốt cháy bình gas này là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về tốc độ phản ứng.
Giải chi tiết
Thời gian (tính theo s) để đốt cháy bình gas này = n/v = \(\frac{{{{7.10}^3}}}{{58.0,015}}\) = 8046 (s)
Một học sinh làm thí nghiệm như sau:
Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
Nếu thay chậu nước có chứa một ít dung dịch phenolphthalein bằng chậu nước có chứa một ít dung dịch quỳ tím thì nước trong bình có màu xanh.
Nước trong chậu phun những tia có màu hồng là do khí ammonia tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình. Phenolphtalein chuyển thành màu hồng là do dung dịch ammonia có tính base.
Nếu thay khí ammonia trong bình bằng khí hydrogen chlorine thì nước trong chậu phun những tia có màu đỏ.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về ammonia.
Giải chi tiết
A. Đúng. Hiện tượng phun nước chỉ xảy ra khi khí tan rất mạnh và làm giảm áp suất đột ngột.
B. Đúng. NH3 tan tạo dung dịch base. Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C. Đúng.
D. Sai.
- Hiện tượng phun nước: HCl là khí Hydrogen Chloride, tan rất tốt trong nước, tương tự NH3. Do đó, hiện tượng phun nước vẫn xảy ra.
- Hiện tượng đổi màu: HCl tan trong nước tạo thành Hydrochloric Acid (HCl H+ + Cl-). Đây là dung dịch acid. Acid làm phenolphthalein không màu (hoặc nếu thay bằng quỳ tím thì chuyển sang màu đỏ). Nước phun vào sẽ có màu trong suốt (nếu dùng phenolphthalein) hoặc đỏ/hồng (nếu dùng quỳ tím). Nhưng vì thí nghiệm đang dùng phenolphthalein, màu đúng là không màu. Nếu đề bài ngầm hiểu dùng quỳ tím (màu đỏ) thì HCl làm quỳ tím đỏ. Tuy nhiên, nếu dùng phenolphthalein, màu phải là trong suốt, không phải màu đỏ (mà màu đỏ là màu của quỳ tím trong môi trường acid). Sự mâu thuẫn giữa chất chỉ thị (phenolphthalein à không màu) và màu sắc kết quả (đỏ) khiến phát biểu này sai.
Đáp án cần chọn là: D
Cho các cấp tổ chức của thế giới sống: 1) Cơ thể sinh vật, 2) Tế bào, 3) Quần thể, 4) Quần xã, 5) Hệ sinh thái.
Thứ tự sắp xếp các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao là
2, 1, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 4, 5.
5, 4, 3, 2, 1.
2, 3, 4, 5, 1.
Phương pháp giải
Ôn lại lý thuyết “các cấp tổ chức của thế giới sống” (Sinh học 10) và ghi nhớ nguyên tắc: cấp thấp là đơn vị nhỏ, đơn giản hơn; cấp cao được hình thành từ sự tổ chức và tương tác của các cấp thấp hơn.
Lời giải chi tiết
Trong dãy đã cho, tế bào (2) là đơn vị cơ bản nên là cấp thấp nhất. Nhiều tế bào cấu tạo nên cơ thể (1). Nhiều cơ thể cùng loài, sống trong một khu vực nhất định, có khả năng giao phối với nhau tạo thành quần thể (3). Các quần thể thuộc những loài khác nhau cùng tồn tại và tương tác trong một khu vực tạo thành quần xã (4). Trên quần xã, hệ sinh thái (5) bao gồm quần xã sinh vật cùng toàn bộ các nhân tố vô sinh. Vì vậy, thứ tự từ thấp đến cao là: 2 → 1 → 3 → 4 → 5.
Cho các loài sinh vật sau:
(1) Tôm (2) Cua (3) Châu chấu
(4) Trai (5) Giun đất (6) Ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5).
(4) và (5).
(1), (2), (4) và (6).
(3), (4), (5) và (6)
Phương pháp giải
Vận dụng lý thuyết về các hình thức hô hấp ở động vật (mang, ống khí, qua da…) để xác định cơ quan hô hấp đặc trưng của từng loài trong danh sách.
Lời giải chi tiết
Tôm (1) và cua (2) là các giáp xác sống trong môi trường nước, hô hấp bằng mang. Trai (4) và ốc (6) là động vật thân mềm sống trong môi trường nước hoặc ẩm, cũng hô hấp chủ yếu bằng mang. Châu chấu (3) thuộc nhóm côn trùng, hô hấp bằng hệ thống ống khí. Giun đất (5) là giun đốt sống trong đất ẩm, hô hấp qua da mỏng, ẩm. Do đó, các loài hô hấp bằng mang là (1), (2), (4) và (6).
Điều không đúng khi nói về ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
dịch tiêu hóa được hòa loãng.
ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Phương pháp giải
Ôn lại lý thuyết về đặc điểm của hai kiểu hệ tiêu hóa ở động vật: tiêu hóa qua túi tiêu hóa (thủy tức, giun dẹp…) và tiêu hóa qua ống tiêu hóa (giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, động vật có xương sống…), từ đó xác định các ưu thế chỉ có ở ống tiêu hóa.
Lời giải chi tiết
Trong túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải cùng đi chung một khoang, dịch tiêu hóa dễ bị hòa loãng do tiếp xúc lẫn với nước, chất thải và dịch khác. Ở ống tiêu hóa, thức ăn đi theo một chiều, các đoạn ống có cấu tạo và chức năng chuyên hóa hơn, giúp tiêu hóa hiệu quả hơn, dịch tiêu hóa ít bị hòa loãng, tạo điều kiện cho các enzim hoạt động tối ưu. Vì vậy, dịch tiêu hóa không bị hòa loãng (phương án A) là một ưu thế đúng của ống tiêu hóa.
Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau như miệng, thực quản, dạ dày, ruột… dẫn đến sự chuyên hóa về chức năng (phương án C đúng). Đồng thời, trong ống tiêu hóa luôn có sự phối hợp giữa tiêu hóa cơ học (nghiền, nhào trộn thức ăn) và tiêu hóa hóa học (enzim phân giải chất hữu cơ) nên phương án D cũng đúng.
Phương án B nêu “dịch tiêu hóa được hòa loãng” trái ngược hoàn toàn với ưu thế của ống tiêu hóa, nên đây là phát biểu không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa.
Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là:
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid.
DNA của virus.
súng bắn gene.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về công nghệ gene, đặc biệt là khái niệm “vector tách dòng” và các loại vector thường dùng (plasmid, phage, vector nhân tạo như BAC, YAC…), sau đó xác định loại được dùng rộng rãi nhất trong phòng thí nghiệm.
Lời giải chi tiết
Vector tách dòng là phân tử DNA dùng để mang và nhân bản đoạn DNA cần nghiên cứu trong tế bào chủ. Trong thực tế, plasmid vi khuẩn là loại vector được sử dụng phổ biến nhất do có kích thước nhỏ, cấu trúc vòng, dễ tách chiết và biến nạp vào tế bào vi khuẩn, đồng thời mang các vị trí nhận biết của enzyme cắt giới hạn và gen đánh dấu chọn lọc (ví dụ gen kháng kháng sinh). DNA của virus (phage) và nhiễm sắc thể nhân tạo (BAC, YAC) cũng được dùng nhưng thường cho những mục đích chuyên biệt, ít phổ biến hơn. “Súng bắn gene” không phải là vector tách dòng mà là một phương tiện chuyển gene vào tế bào. Vì vậy, loại vector tách dòng được sử dụng phổ biến nhất là plasmid.
Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã là gì?
DNA và tRNA.
mRNA, tRNA và rRNA.
mRNA và DNA.
Protein.
Phương pháp giải
Vận dụng lý thuyết về phiên mã: xác định những loại RNA chủ yếu (mRNA, tRNA, rRNA) được tổng hợp trực tiếp từ khuôn DNA.
Lời giải chi tiết
Phiên mã là quá trình dùng một mạch DNA làm khuôn để tổng hợp nên các phân tử RNA. Tùy loại gen, sản phẩm phiên mã có thể là mRNA (RNA thông tin, mang mã di truyền để dịch mã thành chuỗi polipeptit), tRNA (RNA vận chuyển, mang axit amin đến ribôxôm) hoặc rRNA (RNA ribôxôm, là thành phần cấu trúc và xúc tác của ribôxôm). Như vậy, sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã không chỉ giới hạn ở một hay hai loại mà bao gồm cả mRNA, tRNA và rRNA.
Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
đều tạo ra các cá thể có kiểu gene thuần chủng.
đều tạo ra các cá thể có kiểu gene đồng nhất.
đều thao tác trên vật liệu di truyền là DNA và nhiễm sắc thể.
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về công nghệ tế bào (nuôi cấy mô tế bào thực vật, cấy truyền phôi động vật), xác định điểm chung là đều bắt đầu từ một nguồn vật liệu có cùng kiểu gen nên các cá thể được tạo ra có kiểu gen giống hệt nhau.
Lời giải chi tiết
Ở công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật, người ta lấy một mảnh mô (tập hợp tế bào) từ một cơ thể có kiểu gen xác định, nuôi cấy trong môi trường thích hợp để tái sinh thành nhiều cây mới; các cây này đều phát sinh từ cùng một kiểu gen ban đầu nên có kiểu gen đồng nhất. Ở kĩ thuật cấy truyền phôi động vật, một phôi (có một kiểu gen xác định) được chia cắt thành nhiều phôi nhỏ rồi cấy vào tử cung các con cái khác nhau; các con non sinh ra đều có cùng kiểu gen với phôi gốc. Như vậy, điểm chung của hai phương pháp là đều tạo ra các cá thể có kiểu gen giống hệt nhau, tức là đồng nhất về kiểu gen. Phương án A không bắt buộc đúng vì cơ thể ban đầu không nhất thiết phải là thuần chủng; phương án C nêu quá chung chung, không phản ánh ưu điểm đặc trưng; phương án D trái với bản chất của nhân giống vô tính.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tươngứng.
RNA polimerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Phương pháp giải
Vận dụng lý thuyết về cơ chế điều hoà operon Lac, so sánh các sự kiện chỉ xảy ra khi có lactose, khi không có lactose và sự kiện diễn ra thường xuyên, không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.
Lời giải chi tiết
A. ® sai. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế. ® chỉ khi nào có lactose mới liên kết và làm protein ức chế bất hoạt; còn không có lactose thì lấy gì đâu để liên kết
B. ® đúng. Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế. ® dù có hay không có lactose thì gene R luôn tổng hợp protein ức chế.
C. ® sai. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng. ® Chỉ khi có lactose thì protein ức chế mới bất hoạt, khi đó nhóm gene cấu trúc mới hoạt động tạo các mRNA.
D. ® sai. RNA polimerase liênkết với vùng khởi độngcủa operon Lac và tiến hành phiên mã.® Chỉ khi có lactose thì mới xảy ra.
Xét cá thể có kiểu gen: . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD được tạo ra là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Tính tỉ lệ giao tử dựa vào tần số hoán vị gene.
Lời giải chi tiết
Dựa vào dữ kiện đầu bài ta thấy giao tử ABD (AB là giao tử hoán vị), f = 0,3.
AB = 0,3 : 2 = 0,15
Vậy tỉ lệ giao tử ABD = 0,15 x 0,5 = 0,075 = 7,5%.
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
hỗ trợ cùng loài.
cạnh tranh.
hỗ trợ khác loài.
hợp tác.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các mối quan hệ sinh thái trong quần thể và quần xã.
Lời giải chi tiết
Trong ví dụ trên, các cá thể bồ nông cùng loài phối hợp với nhau (xếp thành hàng) để bắt được nhiều cá hơn so với khi từng cá thể kiếm ăn đơn lẻ. Sự phối hợp này mang lại lợi ích cho tất cả các cá thể tham gia, không gây hại cho bên nào, và xảy ra giữa các cá thể cùng loài. Do đó, đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài, không phải cạnh tranh hay hỗ trợ giữa các loài khác nhau.
Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Cua.
Tôm.
Khí CO₂.
Cây đước.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các nhóm nhân tố sinh thái: nhân tố hữu sinh là các sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật…), còn nhân tố vô sinh là các yếu tố vật lí, hoá học của môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, khí, nước, muối khoáng…).
Lời giải chi tiết
Cua, tôm và cây đước đều là các sinh vật sống trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nên được xếp vào nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
Khí CO₂ là một thành phần hoá học của môi trường không sống, thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. Vì vậy, trong các phương án đã cho, chỉ có khí CO₂ là nhân tố vô sinh.
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
Trồng cây lâu năm
Trồng cây một năm
Bổ sung phân đạm hóa học
Trồng các cây họ Đậu.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chu trình nitơ và vai trò của vi khuẩn cố định đạm cộng sinh ở rễ cây họ Đậu trong sinh thái học và nông nghiệp.
Lời giải chi tiết
Đất nghèo đạm là đất thiếu nitơ dễ tiêu cho cây trồng. Để cải tạo đất bằng biện pháp sinh học, cần tăng lượng nitơ được cố định từ khí quyển vào đất thông qua vi khuẩn cố định đạm. Rễ cây họ Đậu có nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium, chúng cố định N₂ từ không khí thành dạng nitơ khoáng cho cây sử dụng, đồng thời làm giàu đạm cho đất, cải thiện độ phì lâu dài. Trồng cây lâu năm hoặc cây một năm không nhất thiết làm tăng đạm cho đất; bổ sung phân đạm hóa học là biện pháp hóa học, không phải biện pháp sinh học. Vì vậy, biện pháp sinh học thích hợp là trồng các cây họ Đậu.
Hiện tượng nào sau đây là đột biến?
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăngkhi đi lên núi cao.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức phân biệt đột biến (biến đổi trong vật chất di truyền, di truyền được) với thường biến (biến đổi kiểu hình do môi trường, không làm thay đổi kiểu gen).
Lời giải chi tiết
A ® sai. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa Þ đây là thường biến.
B ® sai. Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân Þ đây là thường biến.
C ® đúng. Người bịbạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
D ® sai. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăngkhi đi lên núi cao Þ đây là thường biến
Ở một loài sinh vật, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gene đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gene dị hợp. Theo lý thuyết, tần số allele A và a của quần thể này lần lượt là
0,33 và 0,67.
0,2 và 0,8.
0,67 và 0,33.
0,8 và 0,2
Phương pháp giải
Vận dụng định luật Hardy – Weinberg: gọi p, q lần lượt là tần số allele A, a (p + q = 1).
Lời giải chi tiết
Gọi p, q là tần số allele A, a
P = p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Ta có: AA = 2Aa Û p2 = 2.2pq và p + q = 1
Þ p = 0,8 q = 0,2
Nhận định sau đây là Sai về những ưu điểm của bằng chứng hoá thạch?
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc sinh vật.
Thông qua hoá thạch cho thấy các loài sinh vật sẽ tiến hóa trong tương lai.
Khi xếp các hoá thạch thành dãy theo tuổi từ già nhất đến trẻ nhất, người ta sẽ có được bằng chứng về sự thay đổi của các sinh vật trong quá trình tiến hoá.
Qua một số hoá thạch cho thấy các dạng sống trung gian chuyển tiếp giữa các nhánh sinh vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
Ưu điểm của bằng chứng hoá thạch:
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại, tiến hoá như thế nào theo thời gian cũng như vị trí phân bố của chúng trên Trái Đất. Ở những khu vực có địa tầng ổn định, không bị xáo trộn, hoá thạch càng nằm sâu dưới lòng đất có tuổi càng cao. Khi xếp các hoá thạch thành dãy theo tuổi từ già nhất đến trẻ nhất, người ta sẽ có được bằng chứng về sự thay đổi của các sinh vật trong quá trình tiến hoá. Một số hoá thạch cho thấy các dạng sống trung gian chuyển tiếp giữa các nhánh sinh vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ đường lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.

Hình 1. Tỷ lệ phần trăm glucose được tạo ra từ các cơ quan khác nhau
Giai đoạn nhịn ăn kéo dài của cơ thể là khoảng thời gian nào dưới đây?
0 – 4 h sau bữa ăn
4 – 12 h sau bữa ăn
4 – 24 h sau bữa ăn
24 – 28 h sau bữa ăn
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu trong bảng 1 để xác định thời gian của giai đoạn nhịn ăn kéo dài
Lời giải
Theo dữ liệu từ bảng 1 cho thấy thời gian từ 24 – 28 h sau bữa ăn, cơ thể đã dần cạn kiệt nguồn cung cấp glucose từ việc phân giải glycogen và đã phải huy động đến nguồn cung cấp glucose là quá trình tân tạo đường.
Khi mới hấp thu thức ăn, glucose được tạo ra nhiều nhất ở:
Gan
Thận
Ruột
Máu
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu đã cho ở hình 1 để suy ra.
Lời giải
Khi mới hấp thu thức ăn, cơ quan có chức ăn chuyển hóa và hấp thu đường là ruột à Ruột là nơi glucose được tạo ra nhiều nhất.
Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ huy động nguồn glucose dự trữ. Khi cạn kiệt nguồn này, cơ thể cần thúc đẩy quá trình tân tạo đường. Khi đó, glucose có thể được tổng hợp từ những nhất nào dưới đây?
Tinh bột, Protein
Protein, Lipid
Lipid, tinh bột
Cellulose, Protein
Phương pháp giải
Đọc thông tin về khái niệm quá trình tân tạo đường, xét bản chất hóa học của các chất trong 4 đáp án.
Lời giải
quá trình tân tạo đường là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate
A, C, D sai (vì tinh bột và cellulose đều là carbohydrate)
B đúng (Vì Protein và Lipid là hai chất không phải carbohydrate)
Nội dung nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa du lịch và di tích lịch sử, di sản văn hoá?
Tương tác hai chiều.
Không có mối quan hệ.
Du lịch phụ thuộc vào di sản.
Di sản phụ thuộc vào du lịch.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hoá.
Giải chi tiết
Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hoá, di tích lịch sử của các quốc gia.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cơ sở hình thành của văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Nhân dân luôn kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm.
Tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hoá tiến bộ.
Được hình thành và phát triển trong thời kì Bắc thuộc.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết:
A, B, C loại, các phương án trên phản ánh đúng cơ sở hình thành của văn minh Đại Việt.
D chọn, văn minh Đại Việt có cội nguồn từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, được bảo tồm qua hơn 1000 năm chống Bắc thuộc và phát triển rực rỡ trong bối cảnh đất nước phát triển mạnh từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX. Nên văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển trong thời kì Bắc thuộc là nội dung sai.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên tại quốc gia nào?
Đức.
Anh.
Mĩ.
Pháp.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Giải chi tiết
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng nửa sau thế kỉ XVIII, bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra nhiều quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là
Dân tộc và dân chủ.
Dân tộc và độc lập.
Độc lập và dân chủ.
Độc lập và tự do.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
Giải chi tiết
Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa là
La bàn.
Hin – đu giáo.
Kim tự tháp.
Chữ Bra – mi.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa.
Giải chi tiết
Một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa là la bàn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
Do đường lối lãnh đạo mạng tính chủ quan, duy ý chí.
Không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học – công nghệ.
Quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng.
Trật tự hai cực I – an – ta sụp đổ, Chiến tranh lạnh kết thúc.
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp loại trừ, căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
Giải chi tiết:
A, B, C loại, ba phương án trên phản ánh đúng nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
D chọn, Trật tự hai cực I – an – ta sụp đổ khi Liên Xô tan rã năm 1991.
Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây vì
Xiêm tiến hành cải cách, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Xiêm liên kết với các nước thực dân phương Tây xâm lược quốc gia khác.
Xiêm có nền kinh tế phát triển bậc nhất khu vực Đông Nam Á.
Xiêm tăng cường chạy đua vũ trang, có lực lượng quân đội hùng hậu.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây vì Xiêm nhanh chóng cải cách, đổi mới đất nước về mọi mặt. Đồng thời Xiêm dựa vào vị trí địa lí đặc biệt, cắt một số vùng lãnh thổ thuộc Xiêm ở Lào, Cam-pu-chia cho Pháp (1907), Mãi Lai cho Anh (1909) để bảo vệ nền độc lập nước mình.
Về kinh tế, Hồ Quý Ly đã cho ban hành chính sách nào nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu lớn về ruộng đất trong các điền trang và thái ấp của các tầng lớp quý tộc?
Hạn điền.
Quân điền.
Lộc điền.
Đồn điền.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách của Hồ Quý Ly.
Giải chi tiết
Về kinh tế, Hồ Quý Ly đã cho ban hành chính sách hạn điều nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu lớn về ruộng đất trong các điền trang và thái ấp của các tầng lớp quý tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của phong trào Tây Sơn?
Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh.
Tạo điều kiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Đánh tan các thế lực ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Ý nghĩa phong trào Tây Sơn?
Giải chi tiết
Chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập là ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427), phản ánh không đúng vai trò của phong trào Tây Sơn.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường sa có vai trò quan trọng chiến lược đối với Việt Nam như thế nào?
Đảm bảo quá trình tiếp tế lương thực từ Việt Nam qua các quốc gia khác.
Bảo đảm và kiếm soát an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển.
Cho phép Việt Nam xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Tầm quan trọng chiến lược của hai quần đảo Hoàng sa và quần đảo Trường Sa.
Giải chi tiết
Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vị trí chiến lược quan trọng, giúp bảo đảm và kiểm soát an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển.
Thành phần dân tộc theo dân số Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?
1.
2.
3.
4
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Thành phần dân tộc theo dân số.
Giải chi tiết
Thành phần dân tộc theo dân số Việt Nam hiện nay được chia thành 2 nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
“Hiệp định Pari đánh dấu thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống Mỹ, cứu nước. Mỹ phải cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, quân đội Mỹ và các đồng minh của Mỹ phải rút khỏi Việt Nam, phải chấm dứt mọi hành động quân sựu chống phá hai miền Nam – Bắc Việt Nam. Đó là thành quả đấu tranh kiên cường của toàn dân tộc vì mục tiêu thiêng liêng là độc lập và thống nhất, thể hiện sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng dưới ngọn cờ tư tưởng Hồ Chí Minh cùng sự hy sinh anh dũng của quân đội và nhân dân Việt Nam.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử đối ngoại Việt Nam, NXb Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.248)
Theo đoạn tư liệu trên, về cơ bản Hiệp định Pa – ri đã hoàn thành nhiệm vụ
“đánh cho Mỹ cút”.
“đánh cho Nguỵ nhào”.
“đánh nhanh thắng nhanh”.
“chinh phục từng gói nhỏ”.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Hiệp định Pari đánh dấu thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống Mỹ, cứu nước. Mỹ phải cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, quân đội Mỹ và các đồng minh của Mỹ phải rút khỏi Việt Nam, phải chấm dứt mọi hành động quân sựu chống phá hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Mở ra thời kì độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Góp phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh chống phát xít.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Hiệp định Pa – ri. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết
B loại, Hiệp định Pa – ri không làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
C loại, mở ra thời kì độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).
D loại, góp phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh chống phát xít là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
=> Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam là tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Sự kiện lịch sử nào buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết Hiệp định Pa – ri về chấm sứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973)?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari (1973).
Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975).
Giải chi tiết
Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972) buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết Hiệp định Pa – ri về chấm sứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).
Thời gian | Sự kiện |
1911 – 1917 | Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động. |
1919 | Nguyễn Tất Thành thay mặt người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc – xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam |
Tháng 7 – 1920 | Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê – nin. |
Dựa vào bảng thông tin trên, năm 1919, Nguyễn Tất Thành hoạt động cách mạng chủ yếu ở quốc gia nào?
Anh.
Liên Xô.
Pháp.
Trung Quốc.
Phương pháp giải
Căn cứ bảng thông tin.
Giải chi tiết
Năm 1919, Nguyễn Tất Thành hoạt động cách mạng chủ yếu ở Pháp.
Sau khi đọc xong Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê – nin, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định con đường cứu nước của cách mạng Việt Nam là
cách mạng tư sản.
cách mạng vô sản.
cách mạng dân chủ tư sản.
cải cách, đổi mới.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh.
Giải chi tiết
Sau khi đọc xong Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê – nin, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định con đường cứu nước của cách mạng Việt Nam là cách mạng vô sản.
Từ năm 1911 – 1917, Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động có vai trò như thế nào?
Khảo nghiệm thực tế.
Tìm ra con đường cứu nước.
Tố cáo tội ác thực dân Pháp.
Tìm kiếm sự giúp đỡ cho Việt Nam.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Qua khảo nghiệm thực tế cuộc sống lao động, Nguyễn Tất Thành hiểu sâu sắc hơn về sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản và tội ác của chủ nghĩa thực dân đối với nhân dân lao động ở cả các nước tư bản và thuộc địa.
Ở ven biển, người dân thường ra khơi vào ban đêm để tận dụng lực đẩy của loại gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió đất.
Gió biển.
Gió fơn.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Khí quyển, các yếu tố khí hậu.
Giải chi tiết
Ở ven biển, người dân thường ra khơi vào ban đêm để tận dụng lực đẩy của gió đất.

Đáp án cần chọn là: B
Các loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc nhỏ là
gà, vịt, lợn.
ngựa, bò, trâu.
lợn, trâu, bò.
dê, cừu, lợn.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Địa lí ngành nông nghiệp.
Giải chi tiết
Các loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc nhỏ là dê, cừu, lợn.
A sai vì gà, vịt là gia cầm.
B, C sai vì ngựa, bò, trâu là gia súc lớn.
Đáp án cần chọn là: D
Trong các tổ chức liên kết khu vực, các quốc gia thường có nét tương đồng về
chủng tộc, nền tảng văn hoá.
mục tiêu và lợi ích phát triển.
lịch sử dựng nước, giữ nước.
trình độ văn hóa và giáo dục.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Một số tổ chức quốc tế và khu vực.
Giải chi tiết
Trong các tổ chức liên kết khu vực, các quốc gia thường có nét tương đồng về mục tiêu và lợi ích phát triển
Đáp án cần chọn là: C
Điều kiện chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử tin học ở nhiều nước Đông Nam Á là
thị trường rộng, tăng cường liên doanh.
cơ sở hạ tầng tốt, lao động số lượng lớn.
giàu khoáng sản, chính sách phát triển.
lao động có trình độ, nguồn vốn đầu tư.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Kinh tế khu vực Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Điều kiện chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử tin học ở nhiều nước Đông Nam Á là lao động có trình độ, nguồn vốn đầu tư vì ngành công nghiệp điện tử tin học yêu cầu trình độ kĩ thuật cao, cơ sở vật chất hiện đại, nguồn vốn đầu tư lớn.
Đáp án cần chọn là: D
Liên bang Nga có
dân số ít, cơ cấu dân số rất trẻ.
dân số tăng nhanh, cơ cấu trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số già.
quy mô dân số nhỏ, giảm dần.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Liên bang Nga.
Giải chi tiết
Liên bang Nga có dân số đông, cơ cấu dân số già.

Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng của Osaka và Hiroshima (Đơn vị: 0C)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Osaka và Hiroshima?
Osaka có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn Hiroshima.
Hiroshima có biên độ nhiệt độ năm cao hơn Osaka.
Số tháng lạnh của Hiroshima nhiều hơn so với Osaka.
Nền nhiệt độ của Osaka đặc trưng cho vùng hàn đới.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
-Số tháng lạnh của Hiroshima nhiều hơn so với Osaka là nhận xét đúng vì Hiroshima có số tháng lạnh là 7 tháng (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau), trong khi đó Osaka có số tháng lạnh là 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
-A sai vì Osaka có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Hiroshima (Osaka có nhiệt độ trung bình năm là 20,3℃; Hiroshima có nhiệt độ trung bình năm là 15,2℃)
-B sai vì Hiroshima có biên độ nhiệt độ năm thấp hơn Osaka. (Osaka có biên độ nhiệt năm là 24℃, Hiroshima có biên độ nhiệt năm là 23℃).
-D sai vì nền nhiệt độ của Osaka đặc trưng cho vùng ôn đới.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí trung bình tháng tại một số địa điểm năm 2022 (Đơn vị: 0C)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta?
Tăng dần từ bắc vào nam do Tín phong bắc bán cầu, địa hình phân hoá đa dạng.
Giảm dần từ bắc vào nam do các loại gió hoạt động, bức chắn địa hình đông - tây.
Không theo quy luật do tác động của vị trí gần hay xa biển và các loại gió mùa.
Tăng dần từ bắc vào nam do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và kết hợp với kiến thức bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải chi tiết
-Tăng dần từ bắc vào nam (từ Hà Nội đến Cà Mau)do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm là phát biểu đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta .Vì miền bắc gần chí tuyến hơn, miền nam gần xích đạo hơn, càng vào nam góc nhập xạ càng lớn, số giờ nắng càng cao nên nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam. Bên cạnh đó gió mùa Đông Bắc làm miền Bắc có mùa đông lạnh nên làm cho nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc thấp hơn miền Nam.
-B, C sai vì nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam.
-A sai vì gió Tín phong bắc bán cầu không phải là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi nhiệt đô từ bắc vào nam; địa hình phân hóa đa dạng không phải là nguyên nhân của sự thay đổi này.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu số lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: Nghìn người)

Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ trọng lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2021 so với năm 2010?
Phần lớn lao động tập trung ở khu vực I.
Tỉ trọng khu vực II giảm dần, thấp nhất.
Sự chuyển dịch chủ yếu do đô thị hoá.
Tỉ trọng khu vực III tăng dần, lớn nhất.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và công thức tính tỉ trọng.
Giải chi tiết
-Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Giá trị tổng)*100
=> Dựa vào công thức tính trên, ta được bảng tỉ trọng các khu vực kinh tế của nước ta như sau:

=> Tỉ trọng khu vực III tăng dần, lớn nhất là nhận xét đúng về tỉ trọng lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2021 so với năm 2010.
Đáp án cần chọn là: D
Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là
đa dạng cơ cấu nông sản, quan tâm tới thị trường, tăng cường xuất khẩu.
mở rộng thị trường, áp dụng khoa học công nghệ, tăng sản xuất hàng hóa.
tăng cường công tác chế biến, tăng liên kết, đẩy mạnh trao đổi nông sản.
chú trọng thâm canh, tăng năng suất nông sản, mở rộng vùng chuyên canh.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Giải chi tiết
Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là tăng cường công tác chế biến (giúp tăng sự bảo quản, sử dụng trong thời gian không có mùa của nông sản đó), tăng liên kết (tăng cường giao thông vận tải, liên kết giữa các vùng để việc trao đổi nông sản diễn ra thuận lợi hơn), đẩy mạnh trao đổi nông sản (ví dụ: vận chuyển nông sản cận nhiệt, ôn đới từ miền Bắc xuống miền Nam).
Đáp án cần chọn là: C
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về khách quốc tế đến nước ta phân theo loại hình vận tải giai đoạn 2000 – 2020?

Sự thay đổi cơ cấu khách quốc tế.
Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế.
Quy mô, tăng trưởng khách quốc tế.
Quy mô và cơ cấu khách quốc tế.
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Giải chi tiết
Biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi/chuyển dịch cơ cấu => Biểu đồ trên thể hiện sự thay đổi cơ cấu khách quốc tế đến nước ta phân theo loại hình vận tải giai đoạn 2000 – 2020.
Đáp án cần chọn là: A
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
thu hút vốn đầu tư, tăng cường cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn lao động.
tăng cường xuất khẩu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, phát triển nguyên liệu.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Giải chi tiết
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thu hút vốn đầu tư, tăng cường cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn lao động (vì các khu công nghiệp cần vốn, công nghệ và kĩ thuật)
A, C, D sai vì mở rộng diện tích, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển nguyên liệu không phải là các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: B
Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Tây Nguyên là
áp dụng công nghệ, giao đất giao rừng.
bảo vệ rừng, gắn với hoạt động dịch vụ.
chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến.
nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo nghề.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.
Giải chi tiết
Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Tây Nguyên là chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến. Vì hoạt động lâm sinh gồm bảo vệ rừng và trồng rừng; đẩy mạnh chế biến giúp mang lại giá trị kinh tế cao hơn => đây là đáp đúng và đẩy đủ nhất.
-A sai vì đáp án không rõ ràng như đáp án C.
-B sai vì bảo vệ rừng là một hoạt động nhỏ trong lâm sinh.
-D sai vì giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững phải liên quan đến kinh tế (giá trị đem lại) và bảo vệ rừng (phục vụ cho sự phát triển bền vững).
Đáp án cần chọn là: C
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đẩy mạnh lai tạo, mở rộng các liên kết sản xuất, phòng dịch bệnh.
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
phát triển trang trại, gắn với thị trường, nâng chất lượng lao động.
phát triển chăn nuôi tập trung, tăng chế biến, ứng dụng công nghệ.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Giải chi tiết
-Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển chăn nuôi tập trung, tăng chế biến, ứng dụng công nghệ. Chăn nuôi tập trung là chăn nuôi trên quy mô lớn, áp dụng khoa học – công nghệ, vốn, lao động vào chăn nuôi để đem lại hiệu quả cao; tăng chế biến giúp nâng cao giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi; ứng dụng công nghệ giúp nâng cao năng suất, tăng hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi trường,…
-A sai vì đẩy mạnh lai tạo, mở rộng các liên kết sản xuất, phòng dịch bệnh không phải là giải pháp quan trọng nhất.
-B sai vì chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ chỉ liên quan đến thức ăn => ý nghĩa hẹp.
-C sai vì ngành chăn nuôi bò sữa không yêu cầu chất lượng lao động cao.
Đáp án cần chọn là: D
Đặc điểm nào sau đây là của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo rất thấp.
Là vùng tập trung tiềm lực kinh tế lớn nhất và năng động nhất.
Vị trí trung chuyển của đất nước, nhiều tiềm năng về tự nhiên.
Cơ cấu kinh tế hiện đại, tỉ trọng nông nghiệp nhỏ bé và giảm.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.
Giải chi tiết
Cơ cấu kinh tế hiện đại, tỉ trọng nông nghiệp nhỏ bé và giảm là đặc điểm đùng về vùng kinh tê trọng điểm phía Bắc.
-A sai vì vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo khá cao.
-B sai vì vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mới là vùng tập trung tiềm lực kinh tế lớn nhất và năng động nhất.
-C sai vì vùng kinh tế trọng điểm miền Trung mới là vùng có vị trí trung chuyển của đất nước.
Đáp án cần chọn là: D

Thềm lục địa của nước ta
hẹp và nông ở phía nam.
rộng và sâu ở miền Trung.
rộng dần từ bắc vào nam.
nông và rộng ở phía bắc.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Giải chi tiết
Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu của thềm lục địa phía bắc và phía nam có màu xanh nhạt và được mở rộng ra phía biển. Ngược lại, thềm lục địa ở miền Trung nước ta có màu xanh đậm và diện tích nhỏ (thềm lục địa hẹp và sâu)
=> Thềm lục địa của nước ta nông và rộng ở phía bắc.
Đáp án cần chọn là: D
Một số bức chắn địa hình góp phần làm khí hậu nước ta phân hoá theo vĩ độ là
Hoàng Liên Sơn, Con Voi.
Bắc Sơn, Trường Sơn Bắc.
Hoành Sơn, Bạch Mã.
Tam Điệp, Đông Triều
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Giải chi tiết
Một số bức chắn địa hình góp phần làm khí hậu nước ta phân hoá theo vĩ độ là Hoành Sơn và Bạch Mã. Đây là hai dãy núi chạy theo hướng tây – đông => làm ngăn cản ảnh hưởng của các loại gió từ phía bắc tràn xuống.
Đáp án cần chọn là: C
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do
nhiều sông lớn, thác ghềnh, địa hình cắt xẻ.
mưa lớn tập trung, nhiều sông, địa hình dốc.
độ ẩm không khí cao, lớp vỏ phong hóa dày.
rừng bị tàn phá và khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải chi tiết
Xâm thực là quá trình bóc mòn do nước chảy tạo nên các rãnh nông; mương xói, khe rãnh xói mòn; các thung lũng sông, suối => Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do mưa lớn tập trung, nhiều sông, địa hình dốc.
A sai vì thiếu điều kiện mưa lớn.
C sai vì độ ẩm không khí không liên quan, phải có mưa; lớp vỏ phong hóa dày không phải là yếu tố thuận lợi để quá trình xâm thực mạnh diễn ra ở vùng đồi núi.
D sai vì khí hậu nhiệt đới gió mùa chưa đúng, phải là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => thiếu tính chất ẩm, tức là mưa.
Đáp án cần chọn là: B
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
I remember my twentieth birthday. It was the day _________ the tsunami happened.
that
when
where
which
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Giải chi tiết
A. that: liên từ chỉ sự việc, không phù hợp.
B. when: dùng để chỉ thời gian, phù hợp cho câu này.
C. where: chỉ nơi chốn, không phù hợp.
D. which: dùng để chỉ sự vật, không phù hợp.
Tạm dịch:
Tôi nhớ sinh nhật thứ hai mươi của mình. Đó là ngày khi trận sóng thần xảy ra.
Đáp án cần chọn là: B
It's always good to know that, _______ what may, your job is safe.
start
come
help
go
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
"come what may" là cụm từ cố định, nghĩa là "dù chuyện gì xảy ra"
Tạm dịch:
Luôn luôn tốt khi biết rằng, dù chuyện gì xảy ra, công việc của bạn vẫn an toàn.
Đáp án cần chọn là: B
My grandfather ________ used this camera when he was a young man, but I'm not sure.
may have
should have
mustn't
needn't have
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết
A. may have: diễn tả khả năng đã xảy ra trong quá khứ, phù hợp.
B. should have: diễn tả điều gì đó lẽ ra nên xảy ra nhưng không xảy ra.
C. mustn’t: chỉ điều cấm kỵ.
D. needn’t have: chỉ điều không cần thiết đã xảy ra.
Tạm dịch:
Ông tôi có thể đã sử dụng chiếc máy ảnh này khi còn trẻ, nhưng tôi không chắc.
Đáp án cần chọn là: A
We made an ________ effort to get the project finished on time.
in-and-out
all-in
all-out
ill-minded
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
all-out: nghĩa là "hết sức mình"
Tạm dịch:
Chúng tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành dự án đúng hạn.
Đáp án cần chọn là: C
When she came into the hall, she ________ her arms to the audience, smiled and bowed deeply.
opens
had opened
has opened
opened
Phương pháp giải
Thì quá khứ đơn
Giải chi tiết
Diễn tả 1 chuỗi hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Tạm dịch:
Khi cô ấy vào hội trường, cô mở tay ra với khán giả, mỉm cười và cúi chào sâu.
Đáp án cần chọn là: D
Goods sold in the open markets are often _______ than those in the supermarket
the most reasonable
reasonable
more reasonable
more reason
Phương pháp giải
So sánh hơn kém
Giải chi tiết
Cấu trúc với tính từ dài: S1 + tobe + more + Adj + than + S2
Tạm dịch:
Hàng hóa bán ở chợ trời thường rẻ hơn so với trong siêu thị.
Đáp án cần chọn là: C
If you had crashed the car, you ________ in trouble.
wouldn't be
might be
should be
may be
Phương pháp giải
Câu điều kiện hỗn hợp:
Giải chi tiết
If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + V nguyên thể: nếu đã làm gì, thì bây giờ ...
Tạm dịch:
Nếu bạn đã đâm xe, bạn có thể đã gặp rắc rối.
Đáp án cần chọn là: B
Sports stars are role _______ for thousands of youngsters.
models
samples
statues
idols
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. models: "role models" nghĩa là hình mẫu lý tưởng, phù hợp.
B. samples: nghĩa là "mẫu vật", không hợp ngữ cảnh.
C. statues: "bức tượng", không phù hợp.
D. idols: "thần tượng", không bằng cụm "role models".
Tạm dịch:
Các ngôi sao thể thao là hình mẫu lý tưởng cho hàng nghìn thanh niên.
Đáp án cần chọn là: A
We are going to have the roof on our house _______ by a builder.
mended
mend
mending
to mend
Phương pháp giải
Dạng động từ
Giải chi tiết
Have sth done: khiến cái gì như nào
Tạm dịch:
Chúng tôi sẽ cho thợ sửa mái nhà của mình.
Đáp án cần chọn là: A
My grandmother's 89, but she's as _______.
strong as a fiddle
fit as a fiddle
thin as a fiddle
good as a fiddle
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
fit as a fiddle: thành ngữ có nghĩa "rất khỏe mạnh".
Tạm dịch:
Bà tôi 89 tuổi, nhưng bà ấy vẫn khỏe như vâm.
Đáp án cần chọn là: B
Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Reaching 35 and obviously aging, Jane has to make up her mind on her future very soon.
give a thought about
pay attention to
prepare a plan for
make a decision on
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. give a thought about: suy nghĩ về điều gì.
B. pay attention to: chú ý đến điều gì.
C. prepare a plan for: chuẩn bị kế hoạch cho điều gì.
D. make a decision on: ra quyết định.
Tạm dịch:
Đến 35 tuổi và rõ ràng đang già đi, Jane phải ra quyết định về tương lai của mình sớm.
Đáp án cần chọn là: D
Lack of water and nutrients has impeded the growth of these cherry tomato plants.
promoted
assisted
realized
prevented
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. promoted: thúc đẩy, không đúng ngữ cảnh.
B. assisted: hỗ trợ, không đúng.
C. realized: thực hiện, không phù hợp.
D. prevented: ngăn cản, đúng nghĩa với "impeded".
Tạm dịch:
Thiếu nước và dưỡng chất đã ngăn cản sự phát triển của những cây cà chua này.
Đáp án cần chọn là: D
Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
uncomfortable
responsive
miserable
calm
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. uncomfortable: không thoải mái, không phù hợp.
B. responsive: phản ứng nhanh, không đúng.
C. miserable: khổ sở, không phù hợp.
D. calm: bình tĩnh, trái nghĩa với "irritable" (cáu kỉnh).
Tạm dịch:
Thiếu ngủ mãn tính có thể làm cho chúng ta cáu kỉnh và giảm động lực làm việc.
Đáp án cần chọn là: D
I'm afraid physics will always be a closed book to me.
a subject that I can't understand
a chance that I miss
a book that can't open
a subject I understand deeply
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. a subject that I can’t understand: một môn học mà tôi không thể hiểu, đúng ngữ cảnh.
B. a chance that I miss: một cơ hội mà tôi bỏ lỡ, không đúng.
C. a book that can’t open: một cuốn sách không mở ra được, không phù hợp.
D.a subject I understand deeply: hiểu sâu sắc (trái nghĩa)
Tạm dịch:
Tôi sợ môn vật lý sẽ mãi mãi là một môn học mà tôi không thể hiểu
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
"I've passed my driving test." __"
Congratulations!
That's a good idea.
It's nice of you to say so.
Do you?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
A. Congratulations!: chúc mừng
B. That’s a good idea: không phải ý kiến hay
C. It’s nice of you to say so: bạn thật tốt khi nói vậy
D. Do you?: Bạn sẽ?
Tạm dịch:
"Tôi đã đậu kỳ thi lái xe." – "Chúc mừng!"
Đáp án cần chọn là: A
-"Do you think you'll get the job? – “________.”
Yes, that's right
I think not
I know so
Well, I hope so.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
A. Yes, that’s right: Đúng vậy
B. I think not: Tôi không nghĩ vậy.
C. I know so: Tôi biết vậy.
D. Well, I hope so: Ồ, mong là vậy .
Tạm dịch:
"Bạn có nghĩ là bạn sẽ nhận được công việc không?" – "Tôi hy vọng là vậy."
Đáp án cần chọn là: D
-"How far is it from here to the nearest post office?" " ________ ."
Turn left and then turn right
Two kilometers at least
No, it's rather far
Yes, it's quite near here
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
A. Turn left and then turn right: Rẽ trái rồi rẽ phải. Đáp án này chỉ chỉ dẫn đường, không trả lời đúng về khoảng cách.
B. Two kilometers at least: Ít nhất 2 km. Đây là đáp án trả lời chính xác về khoảng cách.
C. No, it's rather far: Không, nó khá xa. Đáp án này phủ định và không cụ thể về khoảng cách.
D. Yes, it's quite near here: Đúng vậy, nó khá gần đây. Đáp án này không phù hợp với câu hỏi về khoảng cách chính xác.
Tạm dịch:
“Từ đây đến bưu điện gần nhất bao xa?"
“Ít nhất là 2 km."
Đáp án cần chọn là: B
-" _______ " -"Well, a microwave is used to cook or heat food."
Could you tell me what is a microwave used for?
Please tell me how to use a microwave?
Can you tell me what is used for cooking?
Could you tell me what a microwave is used for?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
A. Could you tell me what is a microwave used for?: Bạn có thể cho tôi biết lò vi sóng dùng để làm gì không?
B. Please tell me how to use a microwave?: Vui lòng cho tôi biết cách sử dụng lò vi sóng?
C. Can you tell me what is used for cooking?: Bạn có thể nói cho tôi biết thứ gì được dùng để nấu nướng?
D. Could you tell me what a microwave is used for?: Bạn có thể cho tôi biết lò vi sóng được dùng để làm gì không?
Tạm dịch:
"Bạn có thể cho tôi biết lò vi sóng dùng để làm gì không?"
"Lò vi sóng dùng để nấu hoặc hâm nóng thức ăn."
Đáp án cần chọn là: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
a. I really gave it up.
b. And so when I went to jail I said to myself I really must give it up, if for no other reason than of being self-reliant.
c. You know my wife, Madhavi, always urged me to give up smoking.
d. When I emerged from jail, I wanted to tell her of my great triumph.
e. Poor girl.
f. But when I met her, there she was with a packet of cigarettes.
c-e-d-a-b-f
c-f-e-c-b-a
c-b-a-d-f-e
f-d-c-e-b-a
Phương pháp giải
Sắp xếp thứ tự câu
Giải chi tiết
a. I really gave it up: Tôi thực sự đã từ bỏ nó.
b. And so When I went to jail I said to myself I really must give it up, if for no other reason than of being self-reliant: Vì vậy, khi tôi vào tù, tôi đã tự nhủ rằng mình thực sự phải từ bỏ, nếu không vì lý do nào khác ngoài việc tự lập.
c. You know my wife, Madhavi, always urged me to give up smoking: Bạn biết đấy, vợ tôi, Madhavi, luôn thúc giục tôi bỏ thuốc lá.
d. When I emerged from jail, I wanted to tell her of my great triumph: Khi tôi ra khỏi tù, tôi muốn nói với cô ấy về chiến thắng to lớn của mình.
e. poor girl!: tội nghiệp cô ấy!
f. But when I met her, there she was with a packet of cigarettes: Nhưng khi tôi gặp cô ấy, cô ấy lại đang cầm một gói thuốc lá.
Tạm dịch:
c. Bạn biết đấy, vợ tôi, Madhavi, luôn thúc giục tôi bỏ thuốc lá.
b. Vì vậy, khi tôi vào tù, tôi đã tự nhủ rằng mình phải từ bỏ nó, ít nhất là để tự lập.
a. Cuối cùng, tôi đã từ bỏ thật.
d. Khi ra tù, tôi muốn thông báo chiến thắng vĩ đại này cho cô ấy.
f. Nhưng khi tôi gặp cô ấy, cô ấy lại đang cầm một gói thuốc lá.
e. Tội nghiệp cô ấy!
Đáp án cần chọn là: C
a. soon I felt the presence of someone standing alongside me.
b. We had been cautioned about beggars and were told to ignore them.
c. On vacation in Tangier, Morocco, my friend and I sat down at a street cafe
d. At one point, he bent over with a big smile, showing me, a single gold tooth and a dingy fez.
e. Finally a man walked over to me and whispered, "Hey buddy this guy is your waiter and he wants your order".
f. But this one wouldn't budge.
c-e-a-d-f-b
c-a-e-f-d-b
c-a-e-d-f-b
c-a-b-f-d-e
Phương pháp giải
Sắp xếp thứ tự câu
Giải chi tiết
a. soon I felt the presence of someone standing alongside me: ngay lập tức tôi cảm nhận thấy sự hiện diện của ai đó đứng cạnh tôi
b. We had been cautioned about beggars and were told to ignore them: Chúng tôi đã được cảnh báo về những người ăn xin và được dặn phải phớt lờ họ
c. On vacation in Tangier, Morocco, my friend and I sat down at a street cafe: Trong kỳ nghỉ ở Tangier, Morocco, bạn tôi và tôi ngồi xuống tại một quán cà phê ven đường
d. At one point, he bent over with a big smile, showing me, a single gold tooth and a dingy fez: Cuối cùng anh ta cúi xuống với một nụ cười lớn, cho tôi thấy một chiếc răng vàng duy nhất và một chiếc nón dơ dáy
e. Finally a man walked over to me and whispered, "Hey buddy this guy is your waiter and he wants your order.": Cuối cùng, một người đàn ông tiến đến và thì thầm, "Này bạn, người này là bồi bàn của bạn và anh ấy muốn nhận đơn đặt hàng."
f. But this one wouldn't budge: Nhưng người này không chịu rời đi
Tạm dịch:
c. Trong kỳ nghỉ ở Tangier, Morocco, bạn tôi và tôi ngồi xuống tại một quán cà phê ven đường.
a. Ngay lập tức, tôi cảm thấy có ai đó đứng cạnh mình.
e. Cuối cùng, một người đàn ông tiến đến và thì thầm, "Này bạn, người này là bồi bàn của bạn và anh ấy muốn nhận đơn đặt hàng."
f. Nhưng người này không chịu rời đi.
d. Cuối cùng anh ta cúi xuống với một nụ cười lớn, cho tôi thấy một chiếc răng vàng duy nhất và một chiếc nón dơ dáy.
b. Chúng tôi đã được cảnh báo về những người ăn xin và được yêu cầu phớt lờ họ.
Đáp án cần chọn là: B
Calcutta unlike other cities kept its trams.
a. It was going to be the first in South Asia.
b. They run down the center of the road
c. To ease in, the city decided to build an underground railway line.
d. As a result their horrendous congestion
The foundation stone was laid in 1972.
b – d – a – c
b – d – c – a
c – a – b – d
c – b – a – d
Phương pháp giải
Sắp xếp thứ tự câu
Giải chi tiết
a. It was going to be the first in South Asia: Nó dự kiến sẽ là tuyến đầu tiên ở Nam Á
b. They run down the center of the road: Các tuyến đường này chạy dọc theo trung tâm con đường
c. To ease in, the city decided to build an underground railway line: Để giảm tải, thành phố đã quyết định xây dựng một tuyến đường sắt ngầm
d. As a result their horrendous congestion: Kết quả là sự ùn tắc giao thông khủng khiếp
Tạm dịch:
c. Để giảm tải, thành phố đã quyết định xây dựng một tuyến đường sắt ngầm.
a. Nó dự kiến sẽ là tuyến đầu tiên ở Nam Á.
b. Các tuyến đường này chạy dọc theo trung tâm con đường.
d. Kết quả là sự ùn tắc giao thông khủng khiếp.
Đáp án cần chọn là: C
For some time in his youth Abraham Lincoln was manager for a shop.
a. Lincoln would jump up and attend to his needs and then revert to his reading.
b. Then a chance Customer would come.
c. He used to lie full length on the counter of the shop eagerly reading a book.
d. Young Lincoln way of keeping shop was entirely unlike anyone else's. Never before had Lincoln had so much time for reading as had then.
Never before had Lincoln had so much time for reading as had then.
d – a – b – c
d – b – a – c
d – c – b – a
d – b – c - a
Phương pháp giải
Sắp xếp thứ tự câu
Giải chi tiết
a. Lincoln would jump up and attend to his needs and then revert to his reading: Lincoln sẽ nhảy lên và đáp ứng nhu cầu của khách, sau đó quay lại với việc đọc của mình.
b. Then a chance customer would come: Sau đó, một khách hàng tình cờ sẽ đến.
c. He used to lie full length on the counter of the shop eagerly reading a book: Anh ta thường nằm dài trên quầy của cửa hàng, say mê đọc sách.
d. Young Lincoln's way of keeping shop was entirely unlike anyone else's: Cách quản lý cửa hàng của Lincoln trẻ hoàn toàn không giống ai.
Tạm dịch:
d. Cách quản lý cửa hàng của Lincoln trẻ hoàn toàn không giống ai.
c. Anh ta thường nằm dài trên quầy của cửa hàng, say mê đọc sách.
b. Sau đó, một khách hàng tình cờ sẽ đến.
a. Lincoln sẽ nhảy lên và đáp ứng nhu cầu của khách, sau đó quay lại với việc đọc của mình.
Đáp án cần chọn là: C
Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.
What the lecturer wrote and said was too difficult for me to understand.
The lecturer's book which I had not read was difficult to understand.
I found it very difficult to understand what the lecturer said in his book.
I would have understood what the lecturer was saying if I had read his book.
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Giải chi tiết
Diễn tả điều không có thật ở quá khứ
Cấu trúc: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + have + PII
Tạm dịch:
Tôi lẽ ra đã hiểu giảng viên đang nói gì nếu tôi đã đọc sách của ông ấy.
Đáp án cần chọn là: D
He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.
He received a six months in prison for his part in the robbery.
He received a six-month sentence for his part in the robbery.
For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.
For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Receive sentence: bị kết án tù
Tạm dịch:
Anh ta nhận án tù sáu tháng vì tham gia vụ cướp.
Đáp án cần chọn là: B
"I will pay back the money, Gloria." Said Ivan.
Ivan apologized to Gloria for borrowing her money.
Ivan offered to pay Gloria the money back.
Ivan promised to pay back Gloria's money.
Ivan suggested paving back the money to Gloria.
Phương pháp giải
Câu trần thuật
Giải chi tiết
Promise to + V nguyên thể: hứa sẽ làm gì
Tạm dịch:
Ivan hứa sẽ trả lại tiền cho Gloria.
Đáp án cần chọn là: C
They did not let me in because I was not a member of the club.
They invited me although I was not a member of the club.
They did not allow me to enter because I was not a member of the club.
They invited me to the clubs as if I had been a member.
They asked me to get out of the club because I was not a member.
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Allow sb + to V nguyên thể: cho phép ai làm gì
Tạm dịch:
Họ không cho phép tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.
Đáp án cần chọn là: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
My cat escaped out the door. I had to rescue it from a tree. I was late for school.
I rescued my cat from a tree because it was escaped out the door.
After my cat escaped out the door, I had to rescue it from a tree and was then late for school.
I was late for school after my cat escaped out of the door.
My cat escaped out the door and I had to rescue it from a tree and I was late for school.
Phương pháp giải
Thì quá khứ đơn
Giải chi tiết
Diễn tả một chuỗi hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Sau khi con mèo của tôi chạy ra ngoài cửa, tôi phải cứu nó từ trên cây và sau đó bị trễ học.
Đáp án cần chọn là: B
After driving professor Kumar to the museum she dropped him at his hotel.
After being driven to the museum, Professor Kumar was dropped at his hotel.
Professor Kumar was being driven dropped at his hotel.
After she had driven Professor Kumar to the museum she had dropped him at his hotel.
After she was driven Professor Kumar to the museum she had dropped him at his hotel.
Phương pháp giải
Câu bị động
Giải chi tiết
Cấu trúc với thì quá khứ đơn: was/were + PII
Sau khi được chở đến bảo tàng, giáo sư Kumar được đưa về khách sạn.
Đáp án cần chọn là: A
He did not remember the meeting. He went out for a coffee with his friends then.
Not remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Not remembered the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Not remembering the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải chi tiết
V_ing đứng đầu câu đóng vai trò chủ ngữ
Tạm dịch:
Không nhớ buổi họp, anh ấy đi uống cà phê với bạn bè.
Đáp án cần chọn là: D
strong as a fiddle
fit as a fiddle
thin as a fiddle
good as a fiddle
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
fit as a fiddle: thành ngữ có nghĩa "rất khỏe mạnh".
Tạm dịch:
Bà tôi 89 tuổi, nhưng bà ấy vẫn khỏe như vâm.
Đáp án cần chọn là: B
They left their home early. They didn't want to miss the first train.
They left their home early so as to not miss the first train.
They left their home early for fear that they wouldn't miss the first train.
They left their home early so as not to miss the first train.
They left their home early in order that not to miss the first train.
Phương pháp giải
Từ nối
Giải chi tiết
So as not to + V nguyên thể: để không ...
Tạm dịch:
Họ rời nhà sớm để không lỡ chuyến tàu đầu tiên.
Đáp án cần chọn là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 631 to 635.
In the future, transportation is likely to undergo significant changes. Firstly, we may see more electric vehicles on the roads, (631) _______ will help reduce air pollution and reliance on fossil fuels. These vehicles are powered by electricity instead of gasoline or diesel, making them more environmentally friendly. (632) ______ change could be advancements in autonomous vehicles, also known as self-driving cars. These vehicles can operate without human input (633) ______ they potentially make transportation safer and more efficient. Additionally, we might see the (634) _______ of high-speed trains and hyperloop systems, allowing people to travel faster between cities. Overall, future transportation (635) ________ the promise of being cleaner, safer, and more convenient for everyone.
(Adapted from www.plugandplaytechcenter.com)
which
that
what
who
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Giải chi tiết
Which thay thế cho mệnh đề đứng trước nó, được ngăn cách bởi dấu phẩy
Thông tin:
Firstly, we may see more electric vehicles on the roads, which will help reduce air pollution and reliance on fossil fuels.
Tạm dịch:
Trước tiên, chúng ta có thể thấy nhiều phương tiện điện hơn trên đường, điều này sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án cần chọn là: A
Other
Another
The other
Others
Phương pháp giải
Ngữ pháp
Giải chi tiết
A. Other: khác (dùng cho danh từ số nhiều, không phù hợp)
B. Another: một cái khác (dùng với danh từ số ít, phù hợp)
C. The other: cái còn lại (không đúng ngữ cảnh)
D. Others: những cái khác (không phù hợp vì thiếu danh từ phía sau)
Thông tin:
Another change could be advancements in autonomous vehicles.
Tạm dịch:
Một thay đổi khác có thể là những tiến bộ trong các phương tiện tự hành.
Đáp án cần chọn là: B
so
nor
either
or
Phương pháp giải
Liên từ
Giải chi tiết
A. so: vì vậy (phù hợp)
B. nor: cũng không (không phù hợp)
C. either: hoặc (không đúng ngữ cảnh)
D. or: hoặc (không đúng)
Thông tin:
These vehicles can operate without human input so they potentially make transportation safer and more efficient.
Tạm dịch:
Những phương tiện này có thể hoạt động mà không cần sự can thiệp của con người, vì vậy chúng có thể làm cho việc di chuyển an toàn hơn và hiệu quả hơn.
Đáp án cần chọn là: A
entertainment
development
management
investment
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. entertainment: sự giải trí (không phù hợp)
B. development: sự phát triển (phù hợp)
C. management: sự quản lý (không đúng ngữ cảnh)
D. investment: sự đầu tư (có thể hợp lý nhưng "development" phù hợp hơn)
Thông tin:
Additionally, we might see the development of high-speed trains and hyperloop systems.
Tạm dịch:
Thêm vào đó, chúng ta có thể thấy sự phát triển của các đoàn tàu cao tốc và hệ thống hyperloop.
Đáp án cần chọn là: B
Overall, future transportation (635) ________ the promise of being cleaner, safer, and more convenient for everyone.
keeps
breaks
makes
holds
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
hold the promise: đầy hứa hẹn
Thông tin:
Overall, future transportation holds the promise of being cleaner, safer, and more convenient for everyone.
Tạm dịch:
Tổng thể, giao thông trong tương lai hứa hẹn sẽ sạch hơn, an toàn hơn, và tiện lợi hơn cho mọi người.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Trong tương lai, giao thông có khả năng sẽ trải qua những thay đổi đáng kể. Trước tiên, chúng ta có thể thấy nhiều phương tiện điện hơn trên đường, điều này sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Những phương tiện này được chạy bằng điện thay vì xăng hoặc dầu diesel, làm cho chúng thân thiện hơn với môi trường.
Một thay đổi khác có thể là những tiến bộ trong các phương tiện tự hành, còn được gọi là xe tự lái. Những phương tiện này có thể hoạt động mà không cần sự can thiệp của con người, vì vậy chúng có thể làm cho việc di chuyển an toàn hơn và hiệu quả hơn.
Hơn nữa, chúng ta có thể thấy sự phát triển của các đoàn tàu cao tốc và hệ thống hyperloop, cho phép mọi người di chuyển nhanh hơn giữa các thành phố. Nhìn chung, giao thông trong tương lai hứa hẹn sẽ sạch hơn, an toàn hơn và tiện lợi hơn cho mọi người.
Đáp án cần chọn là: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 636 to 640.
The world of work has undergone significant transformations in recent years, propelled by technological advancements, shifting demographics, and evolving societal expectations. Today, work is no longer confined to traditional office spaces or rigid schedules. Instead, it has become more fluid and dynamic, with remote work and flexible arrangements becoming commonplace.
Technology has been a driving force behind these changes. The rise of digitalization and automation has revolutionized industries, creating new job roles while rendering others obsolete. Artificial intelligence, robotics, and machine learning have transformed the way we work, enabling tasks to be completed faster and more efficiently. As a result, workers are increasingly required to adapt and upskill to remain relevant in the everchanging job market.
Moreover, the workforce itself has become more diverse in terms of age, gender, and cultural background. With longer life expectancies and delayed retirements, older generations are staying in the workforce longer, bringing a wealth of experience and knowledge. At the same time, younger generations are entering the workforce with different expectations and aspirations, valuing purpose, flexibility, and work-life balance.
The concept of work-life balance has gained prominence as employees seek greater harmony between their professional and personal lives. Employers are recognizing the importance of fostering a healthy work environment that promotes well-being and mental health. Flexible working arrangements, wellness programs, and remote work options are being implemented to accommodate the changing needs and preferences of employees.
The rise of the gig economy has also had a profound impact on the world of work. Freelancing, independent contracting, and platform-based work have gained popularity, offering individuals greater autonomy and the opportunity to pursue multiple projects simultaneously. While this provides flexibility and entrepreneurial opportunities, it also raises questions about job security, benefits, and workers" rights.
To conclude, the world of work is in a state of constant evolution. Technological advancements, demographic shifts, and changing expectations have reshaped how we work and the nature of employment. As we move forward, it is crucial to adapt to these changes, embrace new opportunities, and prioritize the well-being and fulfillment of individuals in the workplace.
(Adapted from https.//onfra.io/blogs/future-of-work)
Which of the following could be the best title for the passage?
The Changing Dynamics of Work in the Modern Era
The Rise of Remote Work and Its Implications
The Impact of Technology on the World of Work
The Gig Economy and the Future of Employment
Phương pháp giải
Đọc – Tiêu đề
Giải chi tiết
Đâu trong các đáp án sau có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc? A. Những thay đổi trong động lực làm việc thời hiện đại
B. Sự gia tăng của làm việc từ xa và những tác động của nó
C. Tác động của công nghệ đối với thế giới công việc
D. Nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn và tương lai của việc làm
Thông tin:
The world of work has undergone significant transformations in recent years, propelled by technological advancements, shifting demographics, and evolving societal expectations.
Tạm dịch:
Thế giới công việc đã trải qua những thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ, sự thay đổi nhân khẩu học và kỳ vọng xã hội.
Đáp án cần chọn là: A
The word "flexible" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
strict
unchanging
able to change easily
difficult
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng
Giải chi tiết
Từ "flexible" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây? A. nghiêm khắc
B. không thay đổi
C. có thể thay đổi dễ dàng
D. khó khăn
Thông tin:
Today, work is no longer confined to traditional office spaces or rigid schedules. Instead, it has become more fluid and dynamic, with remote work and flexible arrangements becoming commonplace.
Tạm dịch:
Ngày nay, công việc không còn giới hạn trong các văn phòng truyền thống hay lịch trình cứng nhắc. Thay vào đó, nó đã trở nên linh hoạt và năng động hơn, với việc làm từ xa và các sắp xếp linh hoạt trở nên phổ biến.
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following is NOT stated in paragraph 2?
The rise of digitalization and automation has revolutionized industries.
Artificial intelligence has transformed the way we work.
Older generations are staying in the workforce longer.
Workers are increasingly compelled to adjust and acquire new skills.
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Điều nào sau đây KHÔNG được nêu ra trong đoạn 2? A. Sự gia tăng của số hóa và tự động hóa đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp.
B. Trí tuệ nhân tạo đã thay đổi cách chúng ta làm việc.
C. Các thế hệ già hơn đang ở lại lực lượng lao động lâu hơn.
D. Người lao động ngày càng phải thích ứng và nâng cao kỹ năng mới.
Thông tin:
Technology has been a driving force behind these changes. The rise of digitalization and automation has revolutionized industries, creating new job roles while rendering others obsolete. Artificial intelligence, robotics, and machine learning have transformed the way we work, enabling tasks to be completed faster and more efficiently.
Tạm dịch:
Công nghệ là lực lượng chính đứng sau những thay đổi này. Sự gia tăng của số hóa và tự động hóa đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp, tạo ra các vai trò công việc mới trong khi khiến những công việc khác trở nên lỗi thời. Trí tuệ nhân tạo, robot và học máy đã thay đổi cách chúng ta làm việc, cho phép các công việc được hoàn thành nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Đáp án cần chọn là: C
According to the passage, what do younger generations entering the workforce value?
Purpose and work-life balance
Traditional office spaces
Rigid schedules
Technological advancements
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Theo bài đọc, thế hệ trẻ tham gia vào lực lượng lao động coi trọng điều gì?
A. Mục đích và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống
B. Các văn phòng truyền thống
C. Lịch trình cứng nhắc
D. Các tiến bộ công nghệ
Thông tin:
At the same time, younger generations are entering the workforce with different expectations and aspirations, valuing purpose, flexibility, and work-life balance.
Tạm dịch:
Đồng thời, các thế hệ trẻ đang bước vào lực lượng lao động với những kỳ vọng và khát vọng khác nhau, coi trọng mục đích, sự linh hoạt và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
The word "their" in paragraph 4 refers to ________.
personal lives
employers
employees
professional lives
Phương pháp giải
Đọc – Từ thay thế
Giải chi tiết
Từ "their" trong đoạn 4 ám chỉ ai? A. cuộc sống cá nhân
B. nhà tuyển dụng
C. nhân viên
D. cuộc sống công việc
Thông tin:
The concept of work-life balance has gained prominence as employees seek greater harmony between their professional and personal lives.
Tạm dịch:
Khái niệm cân bằng giữa công việc và cuộc sống đã trở nên nổi bật khi nhân viên tìm kiếm sự hài hòa lớn hơn giữa cuộc sống công việc và cuộc sống cá nhân của họ.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Thế giới công việc đã trải qua những thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ, sự thay đổi nhân khẩu học và những kỳ vọng xã hội đang phát triển. Ngày nay, công việc không còn bị giới hạn trong các không gian văn phòng truyền thống hoặc lịch trình cứng nhắc. Thay vào đó, nó đã trở nên linh hoạt và năng động hơn, với việc làm từ xa và các sắp xếp linh hoạt trở nên phổ biến.
Công nghệ đã trở thành lực lượng chính đứng sau những thay đổi này. Sự gia tăng của số hóa và tự động hóa đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp, tạo ra những vai trò công việc mới trong khi khiến những công việc khác trở nên lỗi thời. Trí tuệ nhân tạo, robot và học máy đã thay đổi cách chúng ta làm việc, cho phép hoàn thành các nhiệm vụ nhanh hơn và hiệu quả hơn. Do đó, người lao động ngày càng cần phải thích nghi và nâng cao kỹ năng để duy trì sự phù hợp trong thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng.
Hơn nữa, lực lượng lao động đã trở nên đa dạng hơn về độ tuổi, giới tính và nền tảng văn hóa. Với tuổi thọ ngày càng cao và việc nghỉ hưu bị trì hoãn, các thế hệ lớn tuổi đang ở lại lực lượng lao động lâu hơn, mang đến một kho tàng kinh nghiệm và kiến thức. Đồng thời, các thế hệ trẻ đang gia nhập lực lượng lao động với những kỳ vọng và khát vọng khác nhau, coi trọng mục đích, tính linh hoạt và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
Khái niệm cân bằng giữa công việc và cuộc sống đã trở nên nổi bật khi nhân viên tìm kiếm sự hài hòa lớn hơn giữa cuộc sống chuyên nghiệp và cá nhân của họ. Các nhà tuyển dụng đang nhận ra tầm quan trọng của việc tạo dựng một môi trường làm việc lành mạnh, thúc đẩy sức khỏe và sức khỏe tâm thần. Các sắp xếp làm việc linh hoạt, chương trình chăm sóc sức khỏe và tùy chọn làm việc từ xa đang được triển khai để đáp ứng nhu cầu và sở thích đang thay đổi của nhân viên.
Sự gia tăng của nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn cũng đã có tác động sâu sắc đến thế giới công việc. Làm việc tự do, hợp đồng độc lập và công việc dựa trên nền tảng đã trở nên phổ biến, mang lại cho cá nhân nhiều quyền tự chủ hơn và cơ hội theo đuổi nhiều dự án cùng một lúc. Trong khi điều này cung cấp sự linh hoạt và cơ hội khởi nghiệp, nó cũng đặt ra câu hỏi về an ninh việc làm, lợi ích và quyền lợi của người lao động.
Cuối cùng, thế giới công việc đang trong trạng thái tiến hóa liên tục. Những tiến bộ công nghệ, sự thay đổi nhân khẩu học và những kỳ vọng đang thay đổi đã định hình lại cách chúng ta làm việc và bản chất của việc làm. Khi chúng ta tiến lên, việc thích nghi với những thay đổi này, nắm bắt những cơ hội mới và ưu tiên sức khỏe cũng như sự thỏa mãn của cá nhân trong nơi làm việc là điều hết sức quan trọng.
Đáp án cần chọn là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 641to 646.
Having a healthy lifestyle offers numerous benefits that positively impact various aspects of our lives. Firstly, it improves physical health by reducing the risk of chronic diseases such as heart disease, diabetes, and certain cancers. A healthy diet and regular exercise help maintain a healthy weight and strengthen the immune system.
(641) _______ Regular exercise releases endorphins, promoting positive moods and reducing symptoms of anxiety and depression. A balanced diet rich in nutrients supports brain health and cognitive function, improving focus and concentration.
Furthermore, a healthy lifestyle enhances energy levels and promotes better sleep patterns. Engaging in regular physical activities increases stamina and (642) ______ Quality sleep, in turn, improves mood, cognitive performance, and overall productivity.
Maintaining a healthy lifestyle also has positive social implications. It fosters stronger relationships, and (643) _______ as shared healthy activities can be enjoyed with family and friends. Moreover, a healthy lifestyle can inspire and motivate others (644)________
Lastly, adopting a healthy lifestyle empowers individuals to take control of (645)_______. It cultivates a sense of self-discipline, resilience, and self-confidence, leading to a higher quality of life and a greater sense of fulfillment.
In summary, a healthy lifestyle offers many benefits (646) _______ enhanced mental well-being, increased energy levels, better sleep, stronger social connections, and personal empowerment.
What a healthy lifestyle also contributes to mental well-being.
Mental well-being contributes to a healthy lifestyle.
A healthy lifestyle also contributing to mental well-being.
A healthy lifestyle also contributes to mental well-being.
Phương pháp giải
Mệnh đề
Giải chi tiết
A. What a healthy lifestyle also contributes to mental well-being: Cái mà lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần.
B. Mental well-being contributes to a healthy lifestyle: Sức khỏe tinh thần góp phần vào lối sống lành mạnh.
C. A healthy lifestyle also contributing to mental well-being: Một lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần (cấu trúc sai).
D. A healthy lifestyle also contributes to mental well-being: Một lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần.
Thông tin:
A healthy diet and regular exercise help maintain a healthy weight and strengthen the immune system. A healthy lifestyle also contributes to mental well-being.
Tạm dịch:
Một chế độ ăn uống lành mạnh và việc tập thể dục đều đặn giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh và tăng cường hệ miễn dịch. Lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần.
Đáp án cần chọn là: D
Engaging in regular physical activities increases stamina and (642) ______ Quality sleep, in turn, improves mood, cognitive performance, and overall productivity.
to reduce fatigue
reduces fatigue
reducing fatigue
reducing fatigue
Phương pháp giải
Cấu trúc song song
Giải chi tiết
A. to reduce fatigue: để giảm sự mệt mỏi
B. reduces fatigue: giảm sự mệt mỏi - Chủ ngữ là "Engaging...". Động từ chính thứ nhất là "increases" (chia số ít). Do có từ nối "and", động từ thứ hai cũng phải chia tương đương (Parallel structure)
C. reducing fatigue: giảm sự mệt mỏi
D. reduce fatigue: giảm sự mệt mỏi (sai cấu trúc)
Thông tin:
Engaging in regular physical activities increases stamina and reducing fatigue.
Tạm dịch:
Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên giúp tăng cường sức bền và giảm sự mệt mỏi.
Đáp án cần chọn là: B
social connections
connecting society
connect social
social connect
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. social connections: các kết nối xã hội
B. connecting society: kết nối xã hội
C. connect social: kết nối xã hội (sai cấu trúc)
D. social connect: kết nối xã hội (sai cấu trúc)
Thông tin:
Maintaining a healthy lifestyle also has positive social implications. It fosters stronger relationships, and social connections as shared healthy activities can be enjoyed with family and friends.
Tạm dịch:
Duy trì một lối sống lành mạnh cũng có tác động tích cực đến xã hội. Nó thúc đẩy các mối quan hệ mạnh mẽ hơn và các kết nối xã hội khi những hoạt động lành mạnh được chia sẻ cùng gia đình và bạn bè.
Đáp án cần chọn là: A
their own well-being
its own well-being
his own well-being
her own well-being
Phương pháp giải
Tính từ sở hữu
Giải chi tiết
Câu này đang nói về sức khỏe của cá nhân, do đó từ chỉ sở hữu phù hợp nhất là "their" vì nó chung cho cả nam và nữ, thay vì dùng his hay her. A là đáp án đúng.
Thông tin:
Lastly, adopting a healthy lifestyle empowers individuals to take control of their own well-being.
Tạm dịch:
Cuối cùng, việc chấp nhận một lối sống lành mạnh giúp cá nhân kiểm soát sức khỏe của họ.
Đáp án cần chọn là: A
In summary, a healthy lifestyle offers many benefits (646) _______ enhanced mental well-being, increased energy levels, better sleep, stronger social connections, and personal empowerment.
includes improved physical health
included improved physical health
which including improved physi health cal health
including improved physical health
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải chi tiết
Lược bỏ đại từ quan hệ, câu chủ động để động từ dạng V_ing
In summary, a healthy lifestyle offers many benefits including improved physical health, enhanced mental well-being, increased energy levels, better sleep, stronger social connections, and personal empowerment.
Tạm dịch:
Tóm lại, một lối sống lành mạnh mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cải thiện sức khỏe thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần, tăng cường năng lượng, giấc ngủ tốt hơn, mối quan hệ xã hội mạnh mẽ hơn và tăng cường sự tự tin cá nhân.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Việc duy trì một lối sống lành mạnh mang lại nhiều lợi ích, tác động tích cực đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Trước tiên, nó cải thiện sức khỏe thể chất bằng cách giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim, tiểu đường và một số loại ung thư. Chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên giúp duy trì cân nặng hợp lý và tăng cường hệ miễn dịch.
Một lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần. Tập thể dục thường xuyên giải phóng endorphin, thúc đẩy tâm trạng tích cực và giảm các triệu chứng lo âu và trầm cảm. Một chế độ ăn uống cân bằng giàu chất dinh dưỡng hỗ trợ sức khỏe não bộ và chức năng nhận thức, cải thiện khả năng tập trung và chú ý.
Hơn nữa, một lối sống lành mạnh còn giúp tăng cường mức năng lượng và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Việc tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên giúp tăng sức bền và giảm sự mệt mỏi. Chất lượng giấc ngủ tốt, đến lượt nó, cải thiện tâm trạng, hiệu suất nhận thức và năng suất chung.
Duy trì một lối sống lành mạnh cũng có tác động tích cực đến mối quan hệ xã hội. Nó giúp củng cố các mối quan hệ và các kết nối xã hội khi những hoạt động lành mạnh có thể được thực hiện cùng gia đình và bạn bè. Hơn nữa, một lối sống lành mạnh có thể truyền cảm hứng và động lực cho người khác để tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng.
Cuối cùng, việc chấp nhận một lối sống lành mạnh giúp cá nhân kiểm soát sức khỏe của họ. Nó rèn luyện tính kỷ luật, sự kiên cường và sự tự tin, dẫn đến một cuộc sống chất lượng cao hơn và cảm giác thỏa mãn lớn hơn.
Tóm lại, một lối sống lành mạnh mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cải thiện sức khỏe thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần, tăng cường năng lượng, giấc ngủ tốt hơn, các mối quan hệ xã hội mạnh mẽ hơn và sự tự chủ cá nhân.
Đáp án cần chọn là: D
One New York publisher has estimated that 50,000 to 60,000 people in the United States want an anthology that includes the complete works of William Shakespeare. And what accounts for this renewed interest in Shakespeare? As scholars point out, his psychological insights into both male and female characters are amazing even today.
This paragraph best supports the statement that________.
Shakespeare's characters are more interesting than fictional characters today.
People even today are interested in Shakespeare's work because of the characters.
Academic scholars are putting together an anthology of Shakespeare's work.
New Yorkers have a renewed interested in the work of Shakespeare.
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Một nhà xuất bản ở New York ước tính rằng có từ 50.000 đến 60.000 người ở Hoa Kỳ muốn có một tuyển tập bao gồm toàn bộ các tác phẩm của William Shakespeare. Và điều gì lý giải cho sự quan tâm mới mẻ này đối với Shakespeare? Như các học giả chỉ ra, những hiểu biết sâu sắc về mặt tâm lý của ông đối với cả nhân vật nam và nữ vẫn đáng kinh ngạc cho đến tận ngày nay. Đoạn văn này ủng hộ tốt nhất cho tuyên bố rằng
A. Các nhân vật của Shakespeare thú vị hơn các nhân vật hư cấu ngày nay.
B. Mọi người ngay cả ngày nay vẫn quan tâm đến tác phẩm của Shakespeare vì các nhân vật.
C. Các học giả hàn lâm đang biên soạn một tuyển tập các tác phẩm của Shakespeare.
D. Người dân New York có sự quan tâm mới mẻ đối với tác phẩm của Shakespeare.
Đáp án cần chọn là: B
A man walks 5 km toward south and then turns to the right. After walking 3 km he turns to the left and walks 5 km . Now in which direction is he from the starting place?
North-East
South-West
North-West
South-East
Giải chi tiết
Người đàn ông bắt đầu đi bộ 5 km về phía nam.
Sau đó, anh ta rẽ phải (về phía tây) và đi 3 km.
Tiếp theo, anh ta rẽ trái (về phía nam) và đi 5 km.
Vị trí cuối cùng của anh ta sẽ là:
5 km về phía nam ban đầu + 5 km về phía nam sau khi rẽ trái = 10 km về phía nam.
3 km về phía tây.
Vậy, từ điểm xuất phát, người đàn ông đang ở Tây Nam.
Tạm dịch: Một người đàn ông đi bộ 5 km về phía nam và sau đó rẽ phải. Sau khi đi bộ 3 km, anh ta rẽ trái và đi bộ 5 km. Bây giờ, anh ta đang ở hướng nào so với nơi bắt đầu?
A. Đông Bắc
B. Tây Nam
C. Tây Bắc
D. Đông Nam
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is used in pencils?
Graphite
Silicon
Charcoal
Phosphorous
Giải chi tiết
Than chì là nguyên liệu chính được sử dụng trong lõi của bút chì. Các đáp án khác không phải là nguyên liệu dùng trong bút chì.
Tạm dịch: Cái nào sau đây được sử dụng trong bút chì?
A. Than chì
B. Silicon
C. Than
D. Phosphor
Đáp án cần chọn là: A
As there is a great demand, every person seeking tickets of the programme will be given only five tickets.
The organizers are not keen on selling the tickets.
No one is interested in getting more than five tickets.
The organizers is implicit that they want to control the tickets sold.
People have to buy five tickets once.
Giải chi tiết
Câu này nói về việc giới hạn số vé mà mỗi người có thể mua để quản lý nhu cầu cao. Đáp án C là chính xác vì nó phản ánh mục tiêu của ban tổ chức là kiểm soát việc bán vé.
Tạm dịch: Vì có nhu cầu lớn, mỗi người xin vé cho chương trình chỉ được cấp tối đa năm vé.
A. Ban tổ chức không mặn mà với việc bán vé.
B. Không ai quan tâm đến việc lấy nhiều hơn năm vé.
C. Ban tổ chức ngầm hiểu rằng họ muốn kiểm soát số vé đã bán.
D. Mọi người phải mua năm vé một lần.
Đáp án cần chọn là: C












