
17 câu hỏi
10,44 m/s.
10,43 m/s.
10,50m/s.
10,40 m/s.
Thời gian chạy của vận động viên là: t = 9 giây 58 phút = 9,58 (s)
tốc độ trung bình của vận động viên là: \({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{100}}{{9,58}} \approx 10,44\;({\rm{m/s}})\)
Đáp án cần chọn là: A

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼
Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽
Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người
Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]
Phương trình vận tốc:
Phương trình tọa độ:
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }}}\\{y = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} - \frac{g}{2}\left( {\frac{{4{x^2}}}{{2v_2^2}}} \right) = x - \frac{{g{x^2}}}{{v_2^2}}{\rm{ (}}1)}\end{array}} \right.\)
Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)
Thay vào (1) được: \(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)
Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là: \(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)
Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:
\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)
Vận tốc tay người ném là: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)
Đáp án cần điền là: 14,55
Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp
Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây.
Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây.
Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau.
A. Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B. → Sai. Theo Định luật III Newton, hai lực này luôn bằng nhau về độ lớn.
B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây. → Đúng. Điều này tạo ra lực tổng hợp hướng về phía B, làm dây chuyển động về phía B.
C. Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây. → Sai. Dây dịch chuyển về phía B. Lực kéo của B và độ dịch chuyển cùng hướng → Công dương. Lực kéo của A và độ dịch chuyển ngược hướng → Công âm. (Phát biểu này bị đảo ngược).
D. Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau. → Sai. Lớp B thắng vì lực ma sát tĩnh tối đa mà B tác dụng lên mặt đất lớn hơn lực ma sát tĩnh tối đa mà A tác dụng lên mặt đất.
Đáp án cần chọn là: B
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Trong đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc được biểu diễn bằng độ dốc (hay hệ số góc của tiếp tuyến) tại điểm đó. Độ dốc càng lớn thì gia tốc càng lớn.
- Tại A, độ dốc dương (gia tốc dương), nhưng nhỏ (đường cong bắt đầu đi lên).
- Tại B: Độ dốc dương và là lớn nhất (đường cong dốc nhất) trong suốt quá trình tăng tốc.
- Tại C: Độ dốc bằng zero (tiếp tuyến nằm ngang). Gia tốc tại đây bằng 0. Đây là điểm xe đạt tốc độ tối đa.
- Tại D: Độ dốc âm (gia tốc âm, hay còn gọi là giảm tốc/phanh).
Do đó, điểm có gia tốc lớn nhất (độ dốc dương lớn nhất) là Điểm B.
Đáp án cần chọn là: B
0 kg
ở giữa o kg và 70 kg
70 kg
lớn hơn 70 kg
Khối lượng là một đại lượng vô hướng và không thay đổi theo vị trí, vận tốc, hay trạng thái chuyển động của vật (trừ khi vật di chuyển với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, điều không xảy ra ở đây).
Vì khối lượng của người nhảy dù là 70kg khi anh ta ở trong máy bay, khối lượng của anh ta vẫn là 70kg khi anh ta nhảy ra ngoài.
Đáp án cần chọn là: C
Có vì hàm tan là hàm số tuần hoàn.
Có vì \(\tan \left( {\omega t\;} \right) = \frac{{{\rm{sin}}\left( {\omega t\;} \right)}}{{{\rm{cos}}\left( {\omega t\;} \right)}}\).
Không vì không có ví trí cân bằng bền.
Không vì hàm tan là hàm không giới hạn trong không gian.
Một chuyển động được gọi là dao động khi nó thỏa mãn hai điều kiện: Tuần hoàn theo thời gian và Giới hạn trong không gian.
- Tính tuần hoàn: Hàm \({\rm{x\; = tan\;}}\left( {{\rm{\;\omega t\;}}} \right)\)là hàm tuần hoàn.
- Tính giới hạn: Khi ωt tiến tới các giá trị \(\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{ + k\pi }}\), x(t) tiến tới ±∞. Vị trí của vật không bị giới hạn trong một khoảng không gian xác định.
Do không thỏa mãn điều kiện bị giới hạn trong không gian, chuyển động này không phải là dao động.
Đáp án cần chọn là: D
1,2,3,4.
2,3,4,1.
2,1,3,4.
3,2,4,1.
Trình tự đúng là: 2, 3, 4, 1.
Đáp án cần chọn là: B
2,1,3,4.
1,2,3,4.
4,2,3,1.
3,2,1,4.
Trình tự đúng là: 2 ,1, 3, 4.
Đáp án cần chọn là: A
Nhiệt năng.
Động năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Quy trình cơ bản chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân diễn ra theo trình tự sau:
(1) Năng lượng Hạt nhân → Nhiệt năng: Phản ứng phân hạch (Fission) của (Urani) trong lò phản ứng giải phóng một lượng lớn năng lượng dưới dạng động năng của các mảnh vỡ hạt nhân và neutron. Động năng này nhanh chóng chuyển thành nhiệt năng khi các hạt va chạm với vật chất trong lò phản ứng.
(2) Nhiệt năng → Cơ năng: Nhiệt năng này được sử dụng để đun sôi nước (hoặc chất lỏng làm mát khác) tạo ra hơi nước có áp suất cao. Hơi nước này sau đó làm quay cánh quạt của tua-bin.
(3) Cơ năng → Điện năng: Tua-bin quay làm quay rôto của máy phát điện, biến đổi cơ năng thành điện năng cung cấp cho lưới điện.
Do đó, năng lượng hạt nhân bị biến đổi thành Nhiệt năng trước khi trở thành các dạng năng lượng khác.
Đáp án cần chọn là: A
Các phân tử nước có ít năng lượng trên da thoát ra ngoài nhanh chóng.
Các phân tử nước có năng lượng hơn trên da cô ấy không thoát ra ngoài nhanh chóng.
Nước trên da cô ấy không bay hơi đủ nhanh để giữ ấm cho cô ấy.
Nước trên da cô ấy bay hơi nhanh chóng và làm mát da cô ấy.
Hiện tượng này được giải thích bởi quá trình bay hơi (Evaporation), một quá trình làm mát tự nhiên:
- Bay hơi cần Năng lượng: Để một phân tử nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi (bay hơi), nó cần một lượng năng lượng lớn để thắng các lực liên kết giữa các phân tử nước. Năng lượng này được gọi là nhiệt hóa hơi (latent heat of vaporization).
- Hút Nhiệt từ Da: Các phân tử nước ở trên da sẽ lấy năng lượng này (nhiệt năng) từ môi trường xung quanh, bao gồm cả bề mặt da của vận động viên.
- Gió làm tăng Tốc độ: Gió ấm áp sẽ liên tục cuốn đi lớp hơi nước bão hòa ngay trên bề mặt da, làm tăng tốc độ bay hơi của nước.
🡪 Kết quả: Do nước liên tục lấy nhiệt từ cơ thể để bay hơi, nhiệt độ bề mặt da giảm xuống, khiến vận động viên cảm thấy lạnh, mặc dù nhiệt độ không khí bên ngoài có thể ấm.
Đáp án cần chọn là: D
Phần A.
Phần B.
Phần C.
Phần D.
Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian khi một chất được nung nóng liên tục và trải qua các quá trình chuyển pha:
- Phần A: Chất rắn được nung nóng (nhiệt độ tăng dần).
- Phần B: Đồ thị nằm ngang, nhiệt độ không đổi. Đây là quá trình nóng chảy (chuyển từ rắn sang lỏng). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ nóng chảy.
- Phần C: Chất lỏng được nung nóng (nhiệt độ tăng dần).
- Phần D: Đồ thị nằm ngang ở mức nhiệt độ cao hơn. Đây là quá trình sôi (chuyển từ lỏng sang hơi). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ sôi.
Quá trình chất lỏng sôi là quá trình chuyển pha thứ hai (ở nhiệt độ cao hơn), tương ứng với Phần D.
Đáp án cần chọn là: D
22,6 phút.
24,3 phút.
25,1 phút.
26,2 phút
Nhiệt lượng bếp cung cấp làm nước hóa hơi là: \(Q = P \cdot t \cdot H = 2000 \cdot t \cdot 0,9 = 1800t\;(J)\)
Mặt khác nước hóa hơi hết nên: \(Q = Lm \Rightarrow 1800t = 2,26 \times {10^6} \cdot 1,2 \Rightarrow t \approx 1507\;(s) = 25,1\;(min)\)
Đáp án cần chọn là: C
Kim la bàn bị mất đi từ tính.
Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn.
Khu vực đó không có từ trường Trái Đất.
Cả 3 phương án trên đều có thể đúng.
A. Kim la bàn bị mất đi từ tính.
Nếu kim mất từ tính, nó sẽ chỉ lung tung, không cố định vào một hướng sai lệch nào. Người đó sẽ đi loạn xạ chứ không nhất thiết quay về điểm xuất phát một cách hệ thống.
B. Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn.
- Các mỏ quặng sắt (đặc biệt là quặng Magnetite) tạo ra một từ trường cục bộ mạnh hơn nhiều so với Từ trường Trái Đất.
- Kim la bàn sẽ bị từ trường cục bộ này hút mạnh và luôn chỉ vào vị trí của mỏ quặng.
- Giả sử mỏ quặng nằm gần điểm xuất phát. Nếu người đó cố gắng đi theo một hướng cố định (ví dụ: "Bắc" theo la bàn), nhưng "Bắc" của la bàn lại là hướng về mỏ quặng (tức là hướng về điểm xuất phát), anh ta sẽ đi theo một vòng tròn hoặc đường xoắn ốc và quay lại điểm ban đầu.
C. Khu vực đó không có từ trường Trái Đất.
- Từ trường Trái Đất tồn tại ở mọi nơi trên bề mặt hành tinh. Trường hợp này là không thể xảy ra trong thực tế.
Do đó, nguyên nhân vật lý chính và hợp lý nhất gây ra sự định hướng sai lệch một cách hệ thống là sự can thiệp của một nguồn từ trường cục bộ mạnh.
Đáp án cần chọn là: B
28 phút.
24 phút.
22,4 phút.
21,8 phút.
Số phóng xạ trong lần đầu là: \(N = {H_1} \cdot \Delta {t_1} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} \cdot \Delta {t_1}\quad (1)\)
Số phóng xạ trong lần thứ 3 là: \(N = {H_3} \cdot \Delta {t_3} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_3}}}{T}}} \cdot \Delta {t_3}\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{\Delta {t_3}}}{{\Delta {t_1}}} = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}/{2^{ - \frac{{{t_3}}}{T}}} = {2^{\frac{{{t_3} - {t_1}}}{T}}} = {2^{\frac{{40}}{{3,30}}}} \approx 1,36079\)\( \Rightarrow \Delta {t_3} = 1,36079 \cdot 16 = 21,77264\;({\rm{min}})\)
Đáp án cần chọn là: D
1 giờ 20 phút.
1 giờ 30 phút.
1 giờ 40 phút.
2 giờ.
Dung lượng của pin là: q = 3349 mAh = 3,349 Ah
Thời gian để sạc đầy pin là: \(t = \frac{q}{I} = \frac{{3,349}}{{2,5}} = 1,3396\;(h) = 1h20min\)
Đáp án cần chọn là: A
55,07%.
82%.
41%.
77%.
Điện năng cung cấp cho pin là: \({A_{ci}} = {U_p} \cdot q\)
Điện năng tiêu thụ khi sạc pin là: \({A_{tp}} = {U_s} \cdot I \cdot t\)
Hiệu suất sạc pin là: \(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}} = \frac{{{U_p} \cdot q}}{{{U_s} \cdot I \cdot t}} = \frac{{3,7 \cdot 3,349}}{{9.2,5.1,3396}} \approx 0,41 = 41\% \)
Đáp án cần chọn là: C
15750 VNĐ.
25600 VNĐ.
4500 VNĐ.
10000 VNĐ.
Số tiền điện cần trả là:
\(T = 2.30 \cdot {A_{tp}} \cdot {T_0} = 2.30 \cdot \frac{{9.2,5.1,3396}}{{1000}} \cdot 2500 = 4521,15\;(VND)\)≈ 4500 VNĐ
Đáp án cần chọn là: C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















