
17 câu hỏi
\(0,20{\rm{\;s}}\).
\(0,40{\rm{\;s}}\).
\(0,45{\rm{\;s}}\).
\(0,41{\rm{\;s}}\).
Ngay trước khi bức ả̉nh được chup, đỉnh quả bóng ở vạch số 79 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow 0,79 = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot {t^2} \Rightarrow t \approx 0,40\left( s \right)\)
Đáp án cần chọn là: B
\(0,01{\rm{\;s}}\).
\(0,03{\rm{\;s}}\).
\(\frac{1}{{24}}s\).
\(\frac{1}{{48}}s\).
Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là: \({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)
Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là: \[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]
Đáp án cần chọn là: B
Giống như bạn (a).
2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng xa nhau hơn.
2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn.
Bóng mờ tạo thành đường cong.
Bạn (b) thực hiện thí nghiệm với quả bóng cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng lớn hơn, quả bóng rơi với gia tốc nhỏ hơn, trong cùng một khoảng thời gian (giống nhau giữa hai thời điểm) quãng đường rơi được của quả bóng (b) nhỏ hơn → kết quả: 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn
Đáp án cần chọn là: C
\(kg{m^2}{s^{ - 1}}\)
\(kg{m^{ - 2}}{s^{ - 2}}\)
\(kg{m^{ - 1}}{s^{ - 1}}\)
\(kgm{s^{ - 2}}\)
Theo đề bài ta có: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}kvr\]\( \Rightarrow kgm{s^{ - 2}} = [k].m{s^{ - 1}}.m\)\( \Rightarrow [k] = kg{m^{ - 1}}{s^{ - 1}}\)
Đáp án cần chọn là: C
\(\;1\;s/c{m^{ - 1}}.{\rm{ }}\)
\(\;10\;ms/c{m^{ - 1}}.\)
\(\;100\;\mu s/c{m^{ - 1}}.\)
\(\;1\;\mu s/c{m^{ - 1}}\)
Tần số của bánh đà là: \(f = \frac{{3000}}{{60}} = 50\;(Hz)\)
Vậy trong 1 s, bánh đà thực hiện được 50 dao động. Với chế độ \(1\;s/c{m^{ - 1}}\) , màn hình hiển thị được 500 dao động. Trong 10 ms, bánh đà thực hiện được 0,5 dao động. Với chế độ \(10\;ms/c{m^{ - 1}}\) , màn hình hiển thị được 5 dao động. Trong \(100\;\mu s\) , bánh đà thực hiện được 0,005 dao động. Với chế độ \(100\;\mu s/c{m^{ - 1}}\) , màn hình hiển thị được 0,05 dao động. Vậy phải chọn chế độ \(10\;ms/c{m^{ - 1}}\)
Đáp án cần chọn là: B
sóng vô tuyến.
sóng vi ba.
sóng hồng ngoại.
sóng cực tím.
Khe hở có kích thước từ \({10^{ - 5}}{\rm{\;m}}\), sóng điện từ có bước sóng cỡ \({10^{ - 5}}{\rm{\;m}}\)
Đáp án cần chọn là C
\(2\mu s\) .
\(5\mu {\rm{\;s}}\) .
200 ns .
500 ns .
Đổi f = 2MHz = 2x106 Hz
Chu kì của tín hiệu là: \(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{{{2.10}^6}}} = {5.10^{ - 7}} = 500\left( {ns} \right)\)
Đáp án cần chọn là D
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D
Từ đồ thị ta thấy khi bắt đầu tăng cường độ đòng điện từ giá trị 0 ,độ lệch góc của kim ampe kế tăng nhan\( \to \) khoảng cách giữa hai giá trị đo lớn
Khi cường độ dòng điện đạt giá trị đủ lớn,độ lệch góc của kim tăng chậm → khoảng cách giữa hai giá trị đo nhỏ hơn → sơ đồ đúng là Hình A
Đáp án cần chọn là A
Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc.
Sóng có biên độ 2 cm và phải là sóng ngang.
Sóng có biên độ 4 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc.
Sóng có biên độ 4 cm và phải là sóng ngang.
Xác định Biên độ: Biên độ (A) là độ dịch chuyển tối đa của phần tử so với vị trí cân bằng (trục x=0). Từ đồ thị, độ dịch chuyển tối đa là 2 cm. A = 2 cm
Xác định Loại Sóng: Đồ thị này chỉ cho thấy sự dịch chuyển của một phần tử theo thời gian.
- Sóng ngang: Phần tử dao động vuông góc với phương truyền sóng.
- Sóng dọc: Phần tử dao động trùng với phương truyền sóng.Đồ thị dịch chuyển của phần tử là dao động điều hòa cho cả sóng ngang và sóng dọc. Do đó, ta không thể xác định loại sóng chỉ bằng cách quan sát chuyển động của một phần tử theo thời gian.
→ Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc
Đáp án cần chọn là: A
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Điểm có tốc độ lớn nhất khi đang ở vị trí lân cận VTCB → ở điểm A hoặc điểm C
Từ chiều truyền sóng, ta thấy điểm A đang đi xuống, điểm C đang đi lên → Tại điểm C nước di chuyển lên trên với tốc độ lớn nhất
Đáp án cần chọn là: C
lực tác dựng lên electron.
động lượng của electron.
động năng của electron.
tốc độ của electron.
Đã biết điện tích của electron và độ lớn cường độ điện trường \( \to \) có thể tính được lực điện tác dụng lên electron mà không cằn thêm thông tin khác
Đáp án càn chọn là: A
Hàng A.
Hàng B.
Hàng C.
Hàng D
Số Nucleon (A): Là số khối (tổng số proton và neutron), nằm ở phía trên bên trái. A = 235.
Số Proton (Z): Là số nguyên tử (số điện tích), nằm ở phía dưới bên trái. Z = 92.
Số Neutron (N): Được tính bằng hiệu số giữa số nucleon và số proton. N = A - Z = 235 - 92 = 143.
🡪 Hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\) có 92 proton, 143 neutron, 235 nucleon
Đáp án cần chọn là: C
\(\;_{21}^{44}{\rm{Ar}} \to \;_{19}^{40}{\rm{\;K}} + \;_2^4{\rm{He}}\).
\(\;_{20}^{40}{\rm{Ar}} \to \;_{19}^{40}{\rm{\;K}} + \;_1^0{\rm{e}}\).
\(\;_{18}^{40}Ar \to \;_{19}^{40}K + \;_{ - 1}^0e\).
\(\;_{19}^{40}Ar \to \;_{19}^{40}K + \;_0^0\gamma \)
Hạt nhân Ar có 18 proton: \(\;_{18}^{40}{\rm{Ar}}\)
Phương trình đúng là C
Đáp án càn chọn là: C
Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa một số neuron và proton bằng nhau.
Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số neuron như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số proton có thể khác nhau.
Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.
Số proton trong hạt nhân khác nhau tùy theo đồng vị của một nguyên tố, cũng như số neuron.
Hạt nhân của các nguyên tử của một nguyên tố: mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.
Đáp án cần chọn là: C
phóng xạ là ngẫu nhiên và chu kỳ bán rã là 90 phút.
phóng xạ là ngẫu nhiên và chu kỳ bán rã là không chắc chắn.
phóng xạ là tự phát và chu kỳ bán rã là 90 phút.
phóng xạ là tự phát và chu kỳ bán rã là không chắc chắn.
Từ bảng số liệu ta tháy độ phóng xạ tại thời điểm 90 phút giàm 2 lần so với ban đâu \( \to \) chu kì bán rã là 90 phút. Phóng xạ này là tự phát (Phản ứng hạt nhân không cần tác động bên ngoài để bắt đầu).
Đáp án cần chọn là: C
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Phân tích đồ thị ta thấy chất khí biến đổi đẳng áp
Mặt khác: \({V_1} > {V_2}\)
Đồ thị đúng là: Hình 2
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án: _______
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 727 + 273 = 1000{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái z: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 1,2{p_1}}\\{{V_2} = \frac{1}{3}{V_1}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{1000}} = \frac{{1,2{p_1} \cdot \frac{1}{3}{V_1}}}{{{T_2}}}\)\( \Rightarrow {T_2} = 400{\rm{\;K}} = {127^ \circ }{\rm{C}}\)
Đáp số: 127
Đáp án cần điền là: 127
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



B. 
D. 








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














