
17 câu hỏi
\(24,00{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(25,28{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(29,87{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(32,25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
Đáp án đúng B
Đồi 14 phút = \[\frac{7}{{30}}\]giờ
Vận tốc trung bình của shipper là: \({v_{tb}} = \frac{{5,9}}{{\frac{7}{{30}}}} = 25,28\) km/h
Ngụy trang.
Giảm lực cản của nước.
Xua đuổi các sinh vật biển.
Giảm bớt nguyên vật liệu.
Đáp án đúng B
Hình dạng thuôn, trơn (thủy động học) của cá voi giúp chúng giảm thiểu lực cản do nước tạo ra. Việc áp dụng hình dạng này vào thiết kế tàu ngầm giúp phương tiện di chuyển hiệu quả hơn, tiết kiệm năng lượng và đạt được tốc độ cao hơn.
Thước kẹp đề đo đường kính viên bi.
Đồng hồ bấm giây để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang.
Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
Đáp án đúng D
Ta đã có thước để đo được độ dịch chuyển.
Đáp án A : đo đường kính viên bi thì không thể xác định được gia tốc rơi tự do
Đáp án B: dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rời đế khi viên bi qua cổng quang là không hợp lí vì: Thời gian viên bi rơi rất ngắn, nếu dùng đồng hồ bấm giây thì sai số rất lớn vì phản xạ bấm của chúng ta mất nhiều thời gian trong khi thời gian rơi của viên bi rất ngắn.
Đáp án C: Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang → đo được vận tốc tức thời, rồi dùng công thức \({v^2} = 2gs\) để xác định gia tốc. Tuy nhiên, phương án này có sai số khá lớn nên không sừ dụng phương án này.
Đáp án D: Dùng đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang là hợp lí
0.
giữa 0 và 2 N.
2 N.
giữa 2 N và 4 N.
Đáp án đúng A
Kiểm tra điều kiện tam giác:
Ba độ lớn là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N. Lực lớn nhất là F3 = 5 N
\(3 + 4 = 7{\rm{\;N}}\)Vii \(5{\rm{\;N}} < 7{\rm{\;N}}\), điều kiện bất đẳng thức tam giác thỏa mãn.
Khi ba lực có thể tạo thành ba cạnh của một tam giác (đặc biệt \({3^2} + {4^2} = {5^2}\) cho thấy hai lực \(3{\rm{N}}\) và \(4{\rm{\;N}}\) có thể vuông góc để tạo hợp lực \(5{\rm{\;N}}\) cân bằng với lực \(5{\rm{N}}\) còn lại), lực tổng hợp nhỏ nhất bằng 0 .
\(15{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)
\(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)
\(30{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)
\(10{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)
Đáp án đúng D
Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ trái sang phải
\(m.{\vec v_1} + m.{\vec v_2} = 2m.\vec v\)\( \Rightarrow m.{v_1} - m.{v_2} = 2m.v\)\( \Rightarrow v = \frac{{m.{v_1} - m.{v_2}}}{{2m}} = \frac{{{v_1} - {v_2}}}{2}\)\( \Rightarrow v = \frac{{60 - 40}}{2} = 10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
\(250\mu {\rm{\;A}}\)
\(300\mu {\rm{\;A}}\)
\(1,5{\rm{\;mA}}\)
\(2,5{\rm{\;mA}}\)
Đáp án đúng A
\(I = \frac{\varepsilon }{{r + R}} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{6 + 30}}\)\( \Rightarrow I = 2,{5.10^{ - 4}}A = 250\mu A\)
Biên độ sóng thần ở xa thì bé và tăng dần nhanh chóng khi vào gần bờ.
Ờ xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ờ dưới đáy biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng dọc.
Vì Sóng "thần" nên không cần truyền từ xa vào bờ.
Ờ xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ở trên mặt biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng dọc.
Đáp án đúng A
Ở biển sâu (xa bờ): Năng lượng sóng phân bố trên toàn bộ cột nước. Biên độ sóng trên mặt biển rất nhỏ (thường chỉ vài chục cm), sóng truyền theo phương ngang, rất khó bị phát hiện bằng mắt thường hoặc các phương tiện thông thường trên mặt biển.
Vào gần bờ: Độ sâu giảm, năng lượng sóng bị nén lại, dẫn đến biên độ sóng tăng vọt, chuyển thành sóng dọc và gây ra thiệt hại lớn.
\({\rm{kg}} \cdot {\rm{m}} \cdot {{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}\).
\({{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}\).
\({\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}\).
\({\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}\).
Đáp án đúng D
Thứ nguyên của Công \(\left( A \right)\) - Joule (J):
\(\left[ J \right] = \left[ {{\rm{N}} \cdot {\rm{m}}} \right] = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {\rm{m}} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}} \cdot {\rm{\;m}}} \right] = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}} \right]\)Thứ nguyên của điện tích ( Q ) - Culong ( C )
\(\left[ C \right] = \left[ {{\rm{A}} \cdot {\rm{s}}} \right]\)Thứ nguyên của hiệu điện thế \(U - \) Volt \(\left( V \right)\) :
\(\left[ V \right] = \frac{{\left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{A}} \cdot {\rm{s}}} \right]}} = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}} \right]\)
Khối lượng m của kiện hàng.
Thời gian thực hiện công việc.
Khoảng cách giữa mặt đất và sàn xe.
Số lượng kiện hàng.
Đáp án đúng B
Công mà người đó cần thực hiện không phụ thuộc vào thời gian thực hiện công việc
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D
Đáp án đúng D
Khoảng không gian giữa hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu tạo ra một điện trươ̌ng đều
( \(E\) không đổi). Electron có điện tích \(q = - e\).
Lực điện tác dụng lên nó là:
\(F = \left| { - e} \right|E = eE\)Vì \(e\) là hằng số và \(E\) là không đổi (điện trường đều), nên độ lớn của lực \(F\) tác dụng lên electron là hằng số, không phụ thuộc vào khoảng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm. Đồ thị phải là một đường thẳng nằm ngang.
Hình A.
Hình B.
Hình C
Hình D.
Đáp án đúng D
Gọi hiệu điện thế đặt vào P và Q là \(U\).
Mạch A (Nối tiếp): \({R_{td}} = {R_1} + {R_A} + {R_2} = 1 + 2 + 2 = 5{\rm{\Omega }} \Rightarrow {I_A} = \frac{U}{5}\)
Mạch B \(\left( {{R_1}//{R_2}} \right)ntA\) :
\({R_{td}} = \frac{{{R_1} \cdot {R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_A} = \frac{{1.2}}{{1 + 2}} + 2 = \frac{8}{3}{\rm{\Omega }}\)\( \Rightarrow {I_B} = \frac{U}{{8/3}} = \frac{3}{8}U\)Mạch C : (Ampe kế mắc nối tiếp với \({R_1})//{R_2}\).
\({R_{1A}} = 1 + 2 = 3{\rm{\Omega }}\)\({I_C} = {I_{{R_1}}} = \frac{U}{3} = \frac{U}{3}\)
Mạch D : \({R_1}//{R_2}//A\)
\({I_D} = \frac{U}{{{R_A}}} = \frac{U}{2}\)Số chỉ ampe kế lớn nhất
La bàn trên mặt bàn gỗ.
La bàn trên mặt bàn đồng
Hai la bàn dừng lại cùng lúc.
Không thể so sánh được
Đáp án đúng B
Mặt bàn đồng (kim loại): Khi kim la bàn (nam châm) dao động, từ trường biến thiên sẽ xuyên qua mặt bàn đồng, gây ra dòng điện Fuco (dòng điện xoáy) trong đồng. Theo Định luật Lenz, dòng điện Fuco sinh ra một lực từ ngược chiều, chống lại chuyển động của kim, làm tiêu hao cơ năng và khiến kim dừng lại nhanh hơn (dao động tắt dần mạnh).
Mặt bàn gỗ (điện môi): Không có dòng điện Fuco, lực cản chủ yếu là ma sát. Do đó, kim la bàn trên mặt bàn đồng sẽ ổn định nhanh hơn.
Vị trí A.
Vị trí B.
Vị trí C.
Vị trí D.
Đáp án đúng A
\(\;_3^8Li \to \;_{ - 1}^0e + \;_4^8X\)Hàng ngang biểu diễn số proton, hàng dọc biểu diễn số neutron. Vậy \(X\) ờ vị trí A
Điện tích.
Động lượng.
Tổng số neutron.
Tổng số nucleon
Đáp án đúng C
Trong các phản ứng hạt nhân, các đại lượng được bảo toàn bao gồm: Tổng số khối (nucleon), tổng điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần.
Số neutron \(\left( N \right)\) không được bảo toàn vì có thể xảy ra quá trình chuyển hóa neutron \( \leftrightarrow \) proton (như trong phân rã \({\beta ^ \pm }\)).
\(\;_1^1{\rm{H}}\)
\(\;_2^4{\rm{He}}\)
\(\;_3^7{\rm{Li}}\)
\(\;_2^3{\rm{He}}\)
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(\alpha \)
Đáp án đúng B
\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_x^y{\rm{X}}\)
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \(\left( A \right)\) và Bảo toàn Điện tích \(\left( Z \right)\) ta có:
\(1 + 3 = 2 + x \Rightarrow x = 2\)\(1 + 7 = 4 + y \Rightarrow y = 4\)→ Hạt nhân đó là \(\;_2^4{\rm{He}}\)
0,1
0,125
0,25
0,5
Đáp án đúng B
Ta có: \(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}}\)1 phản ứng thì sẽ sinh ra \(2\;_2^4{\rm{He}}\).
\(n{\rm{He}} = 0,5{\rm{\;mol}} \to n{\rm{H}} = 0,25{\rm{\;mol}}\)\( \to n{H_2} = \frac{{0,25}}{2} = 0,125{\rm{\;mol}}\)
Vậy để tổng hợp \(0,5{\rm{\;mol}}\) Heli thì cần \(0,125{\rm{\;mol}}\) khí Hidro.
\(1.3 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)
\(2,6 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)
\(5,2 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)
\(2,4 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)
Đáp án đúng B
\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}}\)
Số phản ứng xảy ra là:
\(N = n.{N_A} = 0,25.6,{02.10^{23}} = 1,{505.10^{23}}\)
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được \(0,5{\rm{\;mol}}\) Heli là:
\(E = N.{\rm{\Delta }}E = 1,{505.10^{23}}.17,3 = 2,{6.10^{24}}{\rm{MeV}}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














