Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 2
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 2
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực53 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một shipper muốn giao hàng từ Tòa nhà The Light Trung Văn đến 82 Dịch Vọng Hậu. Anh ta tra Google Map thì được kết quả như trong hình. Tốc độ trung bình của người đó nếu đi đúng như Google Map bằng bao nhiêu?

\(24,00{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(25,28{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(29,87{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(32,25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Đồi 14 phút = \[\frac{7}{{30}}\]giờ

Vận tốc trung bình của shipper là: \({v_{tb}} = \frac{{5,9}}{{\frac{7}{{30}}}} = 25,28\) km/h

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tàu ngầm được làm mô phỏng theo hình dạng của con cá voi nhằm mục đích gì?

Ngụy trang.

Giảm lực cản của nước.

Xua đuổi các sinh vật biển.

Giảm bớt nguyên vật liệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Hình dạng thuôn, trơn (thủy động học) của cá voi giúp chúng giảm thiểu lực cản do nước tạo ra. Việc áp dụng hình dạng này vào thiết kế tàu ngầm giúp phương tiện di chuyển hiệu quả hơn, tiết kiệm năng lượng và đạt được tốc độ cao hơn.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, ta thả cho viên bi rơi từ vi trí (2) đên vị trí (4). Trên thân của thiết bị (1) đã có sẵn thước đo độ dài để đo được độ dịch chuyến. Ta cần thêm dụng cụ gì và đo thông số nào đề xác định được gia tốc rơi tự do?

Thước kẹp đề đo đường kính viên bi.

Đồng hồ bấm giây để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.

Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang.

Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Ta đã có thước để đo được độ dịch chuyển.

Đáp án A : đo đường kính viên bi thì không thể xác định được gia tốc rơi tự do

Đáp án B: dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rời đế khi viên bi qua cổng quang là không hợp lí vì: Thời gian viên bi rơi rất ngắn, nếu dùng đồng hồ bấm giây thì sai số rất lớn vì phản xạ bấm của chúng ta mất nhiều thời gian trong khi thời gian rơi của viên bi rất ngắn.

Đáp án C: Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang → đo được vận tốc tức thời, rồi dùng công thức \({v^2} = 2gs\) để xác định gia tốc. Tuy nhiên, phương án này có sai số khá lớn nên không sừ dụng phương án này.

Đáp án D: Dùng đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang là hợp lí

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba lực có độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N cùng tác dụng tại một điểm trên một vật. Các góc giữa các lực có thể thay đổi. Giá trị độ lớn nhỏ nhất của lực tổng hợp mà ba lực này có thể tạo ra là bao nhiêu?

0.

giữa 0 và 2 N.

2 N.

giữa 2 N và 4 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Kiểm tra điều kiện tam giác:

Ba độ lớn là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N. Lực lớn nhất là F3 = 5 N

\(3 + 4 = 7{\rm{\;N}}\)Vii \(5{\rm{\;N}} < 7{\rm{\;N}}\), điều kiện bất đẳng thức tam giác thỏa mãn.

Khi ba lực có thể tạo thành ba cạnh của một tam giác (đặc biệt \({3^2} + {4^2} = {5^2}\) cho thấy hai lực \(3{\rm{N}}\) và \(4{\rm{\;N}}\) có thể vuông góc để tạo hợp lực \(5{\rm{\;N}}\) cân bằng với lực \(5{\rm{N}}\) còn lại), lực tổng hợp nhỏ nhất bằng 0 .

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật có khối lượng bằng nhau chuyển động về phía nhau trên một đệm không khí không ma sát với tốc độ \(60{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\) và \(40{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Chúng dính vào nhau khi va chạm. Tốc độ của các vật sau va chạm là bao nhiêu cm/s ?

\(15{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(30{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(10{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ trái sang phải

\(m.{\vec v_1} + m.{\vec v_2} = 2m.\vec v\)\( \Rightarrow m.{v_1} - m.{v_2} = 2m.v\)\( \Rightarrow v = \frac{{m.{v_1} - m.{v_2}}}{{2m}} = \frac{{{v_1} - {v_2}}}{2}\)\( \Rightarrow v = \frac{{60 - 40}}{2} = 10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn có suất điện động là \(9,0{\rm{mV}}\) có điện trờ trong là \(6,0{\rm{\Omega }}\). Nguồn này được kết nối qua một máy đo có điện trờ \(30{\rm{\Omega }}\). Dòng điện qua máy đo điện sẽ là bao nhiêu?

\(250\mu {\rm{\;A}}\)

\(300\mu {\rm{\;A}}\)

\(1,5{\rm{\;mA}}\)

\(2,5{\rm{\;mA}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng A

\(I = \frac{\varepsilon }{{r + R}} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{6 + 30}}\)\( \Rightarrow I = 2,{5.10^{ - 4}}A = 250\mu A\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng thần là một loạt các đột sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước ờ đai dương bị chuyển dịch chớp nhoáng trên một quy mô lớn. Tại sao từ bờ biến không phát hiện được sóng thần từ xa ?

Biên độ sóng thần ở xa thì bé và tăng dần nhanh chóng khi vào gần bờ.

Ờ xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ờ dưới đáy biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng dọc.

Vì Sóng "thần" nên không cần truyền từ xa vào bờ.

Ờ xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ở trên mặt biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng dọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Ở biển sâu (xa bờ): Năng lượng sóng phân bố trên toàn bộ cột nước. Biên độ sóng trên mặt biển rất nhỏ (thường chỉ vài chục cm), sóng truyền theo phương ngang, rất khó bị phát hiện bằng mắt thường hoặc các phương tiện thông thường trên mặt biển.

Vào gần bờ: Độ sâu giảm, năng lượng sóng bị nén lại, dẫn đến biên độ sóng tăng vọt, chuyển thành sóng dọc và gây ra thiệt hại lớn.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị SI cho hiệu điện thế (Volt) được quy đổi ra, theo đơn vị cơ bản như thế nào?

\({\rm{kg}} \cdot {\rm{m}} \cdot {{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}\).

\({{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}\).

\({\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}\).

\({\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Thứ nguyên của Công \(\left( A \right)\) - Joule (J):

\(\left[ J \right] = \left[ {{\rm{N}} \cdot {\rm{m}}} \right] = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {\rm{m}} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}} \cdot {\rm{\;m}}} \right] = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}} \right]\)Thứ nguyên của điện tích ( Q ) - Culong ( C )

\(\left[ C \right] = \left[ {{\rm{A}} \cdot {\rm{s}}} \right]\)Thứ nguyên của hiệu điện thế \(U - \) Volt \(\left( V \right)\) :

\(\left[ V \right] = \frac{{\left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{A}} \cdot {\rm{s}}} \right]}} = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}} \right]\)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người cần bê n kiện hàng có khối lượng m như nhau từ mặt đất lên sàn của xe ô tô tải. Đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng tới công mà người đó cần thực hiện ?

Khối lượng m của kiện hàng.

Thời gian thực hiện công việc.

Khoảng cách giữa mặt đất và sàn xe.

Số lượng kiện hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Công mà người đó cần thực hiện không phụ thuộc vào thời gian thực hiện công việc

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu được sắp xếp như hình vẽ. Một electron được giải phóng khỏi trạng thái nghỉ từ bề mặt của tấm tích điện âm. Electron di chuyển từ tấm tích điện âm về phía tấm tích điện dương.

Đồ thị nào biểu diễn lực \(F\) tác dụng lên electron thay đổi theo khoàng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm?

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Khoảng không gian giữa hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu tạo ra một điện trươ̌ng đều

( \(E\) không đổi). Electron có điện tích \(q = - e\).

Lực điện tác dụng lên nó là:

\(F = \left| { - e} \right|E = eE\)Vì \(e\) là hằng số và \(E\) là không đổi (điện trường đều), nên độ lớn của lực \(F\) tác dụng lên electron là hằng số, không phụ thuộc vào khoảng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm. Đồ thị phải là một đường thẳng nằm ngang.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ? Hình AHình BHình CHình D A. Hình A. B. (ảnh 1)

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ? Hình AHình BHình CHình D A. Hình A. B. (ảnh 2)

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ? Hình AHình BHình CHình D A. Hình A. B. (ảnh 3)

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ? Hình AHình BHình CHình D A. Hình A. B. (ảnh 4)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Hình A.

Hình B.

Hình C

Hình D.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Gọi hiệu điện thế đặt vào P và Q là \(U\).

Mạch A (Nối tiếp): \({R_{td}} = {R_1} + {R_A} + {R_2} = 1 + 2 + 2 = 5{\rm{\Omega }} \Rightarrow {I_A} = \frac{U}{5}\)

Mạch B \(\left( {{R_1}//{R_2}} \right)ntA\) :

\({R_{td}} = \frac{{{R_1} \cdot {R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_A} = \frac{{1.2}}{{1 + 2}} + 2 = \frac{8}{3}{\rm{\Omega }}\)\( \Rightarrow {I_B} = \frac{U}{{8/3}} = \frac{3}{8}U\)Mạch C : (Ampe kế mắc nối tiếp với \({R_1})//{R_2}\).

\({R_{1A}} = 1 + 2 = 3{\rm{\Omega }}\)\({I_C} = {I_{{R_1}}} = \frac{U}{3} = \frac{U}{3}\)

Mạch D : \({R_1}//{R_2}//A\)

\({I_D} = \frac{U}{{{R_A}}} = \frac{U}{2}\)Số chỉ ampe kế lớn nhất

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chiếc kim la bàn giống nhau, mỗi kim được đặt trên mặt bàn bằng gỗ và đồng. Khi vừa đặt xuống mặt bàn, 2 kim có sự dao động. La bàn nào sẽ ồn định nhanh hơn?

La bàn trên mặt bàn gỗ.

La bàn trên mặt bàn đồng

Hai la bàn dừng lại cùng lúc.

Không thể so sánh được

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Mặt bàn đồng (kim loại): Khi kim la bàn (nam châm) dao động, từ trường biến thiên sẽ xuyên qua mặt bàn đồng, gây ra dòng điện Fuco (dòng điện xoáy) trong đồng. Theo Định luật Lenz, dòng điện Fuco sinh ra một lực từ ngược chiều, chống lại chuyển động của kim, làm tiêu hao cơ năng và khiến kim dừng lại nhanh hơn (dao động tắt dần mạnh).

Mặt bàn gỗ (điện môi): Không có dòng điện Fuco, lực cản chủ yếu là ma sát. Do đó, kim la bàn trên mặt bàn đồng sẽ ổn định nhanh hơn.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng bên cho thấy một số hạt nhân được sẳp xếp theo số proton và số neutron trong mỗi hạt. Một hạt nhân của hạt nhân \(\;_3^8{\rm{Li}}\) phân ră \(\beta \)-, hạt nhân thu được ở vị trí nào trên bảng ?

4

    

A

B

 

3

   

\(\;_3^6{\rm{u}}\)

\(\;_3^7{\rm{U}}\)

\(\;_3^5{\rm{u}}\)

 

2

 

\(\;_2^3{\rm{He}}\)

\(\;_2^4{\rm{He}}\)

  

C

D

1

\({\;^1}{\rm{H}}\)

\(\;_1^2{\rm{H}}\)

     
 

0

1

2

3

4

5

6

Vị trí A.

Vị trí B.

Vị trí C.

Vị trí D.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

\(\;_3^8Li \to \;_{ - 1}^0e + \;_4^8X\)Hàng ngang biểu diễn số proton, hàng dọc biểu diễn số neutron. Vậy \(X\) ờ vị trí A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình biến đổi hạt nhân, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?

Điện tích.

Động lượng.

Tổng số neutron.

Tổng số nucleon

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Trong các phản ứng hạt nhân, các đại lượng được bảo toàn bao gồm: Tổng số khối (nucleon), tổng điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần.

Số neutron \(\left( N \right)\) không được bảo toàn vì có thể xảy ra quá trình chuyển hóa neutron \( \leftrightarrow \) proton (như trong phân rã \({\beta ^ \pm }\)).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 115 đến 117

Tổng hợp hạt nhân Helium \(\frac{1}{2}{\rm{He}}\) từ phản ứng hạt nhân.
\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + {\rm{X}}\)Mỗi phản ứng trên toả năng lượng \(17,3{\rm{MeV}}\)

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định hạt nhân X. 

\(\;_1^1{\rm{H}}\)

\(\;_2^4{\rm{He}}\)

\(\;_3^7{\rm{Li}}\)

\(\;_2^3{\rm{He}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(\alpha \)

Đáp án đúng B

\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_x^y{\rm{X}}\)

Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \(\left( A \right)\) và Bảo toàn Điện tích \(\left( Z \right)\) ta có:

\(1 + 3 = 2 + x \Rightarrow x = 2\)\(1 + 7 = 4 + y \Rightarrow y = 4\)→ Hạt nhân đó là \(\;_2^4{\rm{He}}\)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tổng hợp \(0,5{\rm{\;mol}}\) Helium thi cần bao nhiêu mol khí Hydrogen ?

0,1

0,125

0,25

0,5

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Ta có: \(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}}\)1 phản ứng thì sẽ sinh ra \(2\;_2^4{\rm{He}}\).

\(n{\rm{He}} = 0,5{\rm{\;mol}} \to n{\rm{H}} = 0,25{\rm{\;mol}}\)\( \to n{H_2} = \frac{{0,25}}{2} = 0,125{\rm{\;mol}}\)

Vậy để tổng hợp \(0,5{\rm{\;mol}}\) Heli thì cần \(0,125{\rm{\;mol}}\) khí Hidro.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng năng lượng tỏa ra khi tổng hợp \(0,5{\rm{mol\;He}}\) là bao nhiêu ? 

\(1.3 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)

\(2,6 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)

\(5,2 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)

\(2,4 \cdot {10^{24}}{\rm{MeV}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng B

\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}}\)

Số phản ứng xảy ra là:

\(N = n.{N_A} = 0,25.6,{02.10^{23}} = 1,{505.10^{23}}\)

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được \(0,5{\rm{\;mol}}\) Heli là:

\(E = N.{\rm{\Delta }}E = 1,{505.10^{23}}.17,3 = 2,{6.10^{24}}{\rm{MeV}}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả