Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 4
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 4
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực30 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị cho thấy gia tốc của một vật chuyĕ̉n động theo đường thẳng thay đổi theo thời gian.

Đồ thị nào biểu diễn sự thay đổi vận tốc của vật theo thời gian?

Đồ thị A.

Đồ thị B.

Đồ thị C.

Đồ thị D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Gia tốc của chuyển động thẳng: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\)

Giá trị của gia tốc bằng độ dốc của đồ thị vận tốc

Giải chi tiết

Từ đồ thị gia tốc ta thấy gia tốc tăng từ giá trị 0 và luôn dương → vận tốc của vật luôn tăng → loại B và C

Tại điểm kết thúc quá trình, gia tốc bằng \(0 \to \) độ dốc của đồ thị là đường nằm ngang → loại D

Đáp án cần chọn là: A

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do bằng phương pháp thả rơi một vật nặng, điều gì sẽ dẫn đến làm tăng giá trị g đo được?

sức cản của không khí.

kích thước của vật thể quá lớn.

khoảng cách đo được dài hơn khoảng cách thực.

thời gian đo được dài hơn thời gian thực.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Thực hành đo gia tốc rơi tự do: \(d = \frac{1}{2}g{t^2}\)

Giài chi tiết

Sức cản không khí làm giảm giá trị g đo được \( \to {\rm{A}}\) sai

Kích thước của vật thể quá lớn dẫn đến sai số lớn, có thể làm tăng hoặc giảm giá trị g đo được → B sai

Khoảng cách d đo được dài hơn khoảng cách thực dẫn đến tăng giá trị \({\rm{g}} \to {\rm{C}}\) đúng

Thời gian đo được dài hơn thời gian thực dẫn đến giảm giá trị g đo được → D sai

Đáp án cần chọn là: C

3.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. Sợi dây buộc vào thùng đi qua ròng rọc và được cố định vào một cái cọc ở dưới cùng của tòa nhà.

Một người đàn ông đứng gần cái cọc. Đáy thùng cao hơn đầu người đàn ông 18 m .

Khối lượng của thùng là 120 kg và khối lượng của người đàn ông là 80 kg .

Người đàn ông giữ chặt sợi dây sau khi tháo nó ra khỏi cọc và được nâng lên khi thùng rơi xuống.

Tốc độ hướng lên của người đàn ông là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng? (Sử dụng \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) )

Đáp án: __

(1)
6
Xem đáp án

Phương pháp giải

Trọng lượng: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}\)

Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}{\;^2} = 2as\)

Giải chi tiết

Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m

Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc

Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:

\(T - {P_1} = {m_1}a\) (1)

Với T là độ lớn lực căng dây

Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:

\({P_2} - T = {m_2}a\) (2)

Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:

\({P_2} - {P_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)a \Rightarrow a = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)g}}{{{m_1} + {m_2}}}\)

\( \Rightarrow a = \frac{{\left( {120 - 80} \right) \cdot 10}}{{120 + 80}} = 2\left( {{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:

\(v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.2.9} = 6\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Đáp số: 6

Đáp án cần điền là: 6

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực cản tác dụng lên ô tô khi chuyển động được coi là tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ của ô tô. Độ lớn của lực cản ở tốc độ \(20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) là 800 N. Công suất có ích cần thiết từ động cơ ô tô để duy trì tốc độ ổn định \(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) là bao nhiêu?

32 kW

64 kW

128 kW

512 kW

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lực càn tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ

Công suất: \(P = F.v\)

Giải chi tiết

Lực kéo tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng độ lớn của lực cản để duy trì chuyển động đều Fc = Fk

🡪 P = Fc.v = Fk.v

Ô tô chuyển động với tốc độ \(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), lực cản tác dụng lên ô tô là:

\[{F_{c2}} = {(\frac{{40}}{{20}})^2}.800 = 3200\left( N \right)\]

Công suất của động cơ là:

\({\rm{P}} = {{\rm{F}}_{{\rm{c2}}}}.{{\rm{v}}_2}{\rm{ }} = 3200.40 = 128000\left( {{\rm{\;W}}} \right) = 128\left( {{\rm{\;kW}}} \right)\)

Đáp án cần chọn là: C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được thả từ trạng thái nghỉ và rơi thẳng đứng trong không khí có khối lượng riêng không đổi. Câu nào sau đây là đúng về chuyển động của vật rơi?

Khi vật tăng tốc, trọng lượng của vật giảm nên gia tốc của vật giảm cho đến khi vật chuyển động với vận tốc không đổi.

Ban đầu vật tăng tốc ở mức \(9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) nhưng lực cản tăng nên gia tốc của vật giảm.

Vận tốc của vật tăng với tốc độ không đổi cho đến khi vận tốc của vật không đổi.

Lực cản của không khí tăng liên tục và cuối cùng vận tốc giảm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vật rơi trong không khí có lực cản phụ thuộc vào vận tốc: vận tốc tăng thì lực cản tăng

Giải chi tiết

Vật rơi trong không khí, ban đầu rơi với gia tốc rơi tự do. Khi vật có vận tốc, lực cản tác dụng lên vật tăng dần làm gia tốc của vật giảm

Đáp án cần chọn là: B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cặp điện tích gồm một điện tích âm và một điện tích dương có cùng độ lớn. Trường điện cặp điên tích được thể hiện bên dưới. Lực tác dụng lên một electron theo hướng nào khi electron ở điểm \(X\) ?

Hướng A .

Hướng B.

Hướng C.

Hướng D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lực điện tác dụng lên electron có cùng phương với cường độ điện trường, chiều ngược chiều điện trường

Giải chi tiết

F = q.E mà q = -e (e>0) 🡪 F ngược chiều với E

E tại X có chiều hướng C đi xuống và sang trái mà F phải ngược chiều với E

🡪 Lực tác dụng lên một electron theo hướng \(D\)

Đáp án cần chọn là: D

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu vào của một dao động ký điện từ được kết nối với nguồn điện xoay chiều có biên độ \(5,0{\rm{\;V}}\) và tần số 50 Hz . Cơ sở thời gian được đặt ở mức 10 ms cho mỗi vạch chia và biên độ ở mức \(5,0{\rm{\;V}}\) cho mỗi vạch chia. Hình ảnh nào thu được trong trường hợp trên?

Đầu vào của một dao động ký điện từ được kết nối với nguồn điện xoay chiều có biên độ 5,0 V và tần số 50 Hz . Cơ sở thời gian được đặt ở mức 10 ms cho mỗi vạch chia và biên độ ở m (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ đề bài và các hình ảnh đáp án

Giải chi tiết

Chu kì của nguồn điện là:

\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{50}} = 0,02\left( s \right) = 20\left( {ms} \right)\)

Mỗi vạch chia thời gian là \(10{\rm{\;ms}} \to 1\) chu kì ứng với 2 vạch → chọn B hoặc D

Mỗi vạch chia biên độ là 5 V , biên độ của nguồn điện là \(5{\rm{\;V}} \to \) biên độ ứng với 1 vạch

Đáp án cần chọn là: D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ của sóng ngang trên một sợi dây căng có thể thay đổi bằng cách điều chỉnh độ căng của sợi dây. Một mẫu sóng dừng được tạo ra trên một sợi dây căng bằng cách sử dụng một bộ dao động được đặt ở tần số 650 Hz . Sóng thay đổi như thế nào để duy trì cùng một mẫu sóng dừng nếu tần số được áp dụng tăng lên 750 Hz ?

Giảm tốc độ sóng trên sợi dây.

Giảm bước sóng của sóng trên sợi dây.

Tăng tốc độ sóng trên sợi dây.

Tăng bước sóng của sóng trên sợi dây

Xem đáp án

Phương pháp giải

Điều kiện hình thành sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)

Bước sóng: \(\lambda = \frac{v}{f}\)

Giải chi tiết

Điều kiện có sóng dừng trên dây là:

\(l = k\frac{v}{{2f}}\)

Với l không đổi, để k không đổi, f tăng → v tăng

Đáp án cần chọn là: C

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch điện được thiết lập như hình minh họa, được cung cấp bởi pin 3 V. Tất cả các điện trở đều là \(1{\rm{k\Omega }}\).

Số đọc trên vôn kế sẽ là bao nhiêu? (Cho vôn kế là lỉ tưởng).

0

\(0,5{\rm{\;V}}\)

\(1,0{\rm{\;V}}\)

\(1,5{\rm{\;V}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Điện trở tương đương của mạch điện ghép nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

Điện trở tương đương của mạch điện ghép song song: \({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)

Phương pháp cộng hiệu điện thế: \({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MN}} + {U_{MB}}\)

Giải chi tiết

Ta có:

\({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MB}} = 3\left( V \right) \Rightarrow {U_{AM}} = {U_{MB}} = 1,5\left( V \right)\)

Ta có điện trờ tương đương:

\({R_{AN}} = \frac{R}{2} + R = 1,5R\)

\({R_{NB}} = \frac{{3R.R}}{{3R + R}} = 0,75R\)

\( \Rightarrow {R_{AN}} = 2{R_{NB}} \Rightarrow {U_{AN}} = 2{U_{NB}}\)

Mặt khác: \({U_{AN}} + {U_{NB}} = {U_{AB}} = 3\left( V \right) \Rightarrow {U_{AN}} = 2\left( V \right)\)

Số chỉ của vôn kế là:

\({U_V} = \left| {{U_{MN}}} \right| = \left| {{U_{AN}} - {U_{AM}}} \right| = \left| {2 - 1,5} \right| = 0,5\left( V \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch điện như hình vẽ, pin và ampe kế đều có điện trở không đáng kể.

Các tổ hợp điện trở sau đây được đặt lần lượt giữa các đầu \(X\) và \(Y\) của mạch. Tổ hợp nào sẽ cho kết quả ampe kế là 8 A ?

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)

Giải chi tiết

Để ampe kế có số chỉ 8 A , điện trở của mạch điện XY là:

\({R_{XY}} = \frac{U}{I} = \frac{{12}}{8} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

Điện trở tương đương của các mạch tương ứng là:

\({R_A} = 1 + \frac{{2.3}}{{2 + 3}} = 2,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\({R_B} = 2 + \frac{{1.3}}{{1 + 3}} = 2,75\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\({R_C} = \frac{{\left( {1 + 2} \right) \cdot 3}}{{1 + 2 + 3}} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\(\frac{1}{{{R_D}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{1} + \frac{1}{3} \Rightarrow {R_D} = \frac{6}{{11}}\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

Vậy mạch C đúng

Đáp án cần chọn là: C

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một đoạn đường ray từ mô hình đường sắt được kết nối với một cục pin, một điện trở và một cuộn dây rơ le.

(Resistor: điện trở, relay coil: rơ le, rallway track: đường ray)

Khi không có tàu hỏa, có một dòng điện trong cuộn dây rơ le vận hành công tắc để bật đèn. Khi tàu hỏa chiếm một đoạn đường ray, hầu hết dòng điện chạy qua bánh xe và trục của tàu hỏa thay vì cuộn dây rơ le. Công tắc trong rơ le sẽ tắt đèn. Tại sao lại đặt một điện trở giữa pin và đường ray?

để hạn chế việc làm nóng bánh xe của tàu hỏa

để hạn chế năng lượng bị mất trong cuộn dây rơ le khi có tàu hỏa

để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ấc quy khi có tàu hỏa

để bảo vệ rơ le khi có tàu hỏa

Xem đáp án

Phương pháp giải

Điện trở có tác dụng bảo vệ mạch điện khi dòng điện trong mạch tăng cao

Giải chi tiết

Khi tàu hỏa trên đường ray, dòng điện chạy qua bánh xe và trục của tàu làm xày ra hiện tương đoản mạch. Điện trở có tác dụng để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ắc quy khi có tàu hỏa

Đáp án cần chọn là: C

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi hộp hiển thị các phân tử khí giống hệt nhau được biểu diễn bằng các vòng tròn có mũi tên để chỉ hướng di chuyển và tốc độ của phân tử. Mũi tên dài hơn biểu diễn tốc độ cao hơn. Hộp nào chứa khí có mật độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất?

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giài

Hộp có mật độ cao khi có nhiều hạt

Hộp có nhiệt độ thấp khi các hạt chuyển động với tốc độ nhỏ

Giải chi tiết

Hộp chứa khí có mật độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất và hộp D

Đáp án cần chọn là: D

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân rã của hạt nhân neptunium đi kèm với sự phát xạ của hạt \(\beta \) và bức xạ \(\gamma \). Sự phân rã này có tác động gì (nếu có) đến số proton và số nucleon của hạt nhân?

Sự phân rã của hạt nhân neptunium đi kèm với sự phát xạ của hạt \(\beta \) và bức xạ \(\gamma \). Sự phân rã này có tác động gì (nếu có) đến số proton và số nucleon của hạt nhân?  A. Đáp án A (ảnh 1)

Đáp án A.

Đáp án B.

Đáp án C.

Đáp án D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tia \(\gamma \) không có nucleon

Tia \(\beta \) gồm \({\beta ^ + }:{\rm{\;}}\;_1^0\beta \) hoặc \({\beta ^ - }:\;_{ - 1}^0\beta \)

Giải chi tiết

Tia \(\beta \) và \(\gamma \) không có nucleon nên số nucleon của hạt nhần không đổi

Đáp án cần chọn là: D

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống nghiệm hình trụ có chứa chất lỏng có độ cao h và khối lượng riêng là \(\rho \), phẳng miệng ống ở trên, bên dưới chất lỏng có chứa một lượng khí. Biết áp suất khí quyển là \({p_0}\).

Áp suất của lượng khí bên trong ống có biểu thức là:

\(p = {p_0} + 2\rho gh\)

\(p = {p_0} - 2\rho gh\)

\(p = {p_0} + \rho gh\)

\({\rm{\;}}p = {p_0} - \rho gh\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)

Giải chi tiết

Trọng lượng của cột chất lỏng là:

\(P = mg = \rho Shg\)

Áp suất của khí bên trong ống là:

\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {p_0} + \rho gh\)

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:
Cho hình ảnh một xe cần cẩu:

A yellow construction vehicle with a large bucket  AI-generated content may be incorrect.

A drawing of a machine  AI-generated content may be incorrect.

Mô hình sơ đồ nguyên lý của xe cần cẩu ở trên

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần cẩu này sẽ nâng được đồ vật làm bằng chất liệu nào trong các chất liệu sau ?

Đồng

Nhôm

Sắt

Cả 3 vật liệu đều được

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải chi tiết

Cần cẩu là nam châm chỉ tạo lực hút mạnh với các vật liệu từ sắt, nickel,…

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nâng một quả cầu bằng thép nặng 3000kg, cần cẩu sử dụng dòng điện 18A. Khi nâng một quả cầu bằng thép nặng 4 tấn thì cần cẩu cần sử dụng dòng điện bao nhiêu ?

18A

20A

22A

24A

Xem đáp án

Phương pháp giải

Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện

Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ

Giải chi tiết

Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện

Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ

→ độ lớn lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện

Khi nâng quả cầu thép nặng 4 tấn, cần sử dụng dòng điện: \[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = > {I_2} = {I_1}.\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}}\]

🡪 I2 = 18.\(\frac{4}{3}\) =24 (A)

Đáp án cần chọn là: D

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xe đang đứng yên, nếu người lái xe điều khiển nam châm hướng về phía thân xe (bằng thép) và điều chỉnh dòng điện qua nam châm ở mức độ tối đa thì xe chuyển động như thế nào? Và vì sao xe chuyển động như vậy ?

Xe tiến về phía trước do nam chân hút thân xe

Xe lùi về phía sau vì thân xe nặng hơn phần cần cẩu nhiều lần

Xe đứng yên vì lực ma sát lớn hơn nhiều lần lực hút của nam châm

Xe đứng yên vì lực hút của nam châm là nội lực

Xem đáp án

Phương pháp giải

Để vật chuyển động phải có ngoại lực tác dụng lên vật

Giải chi tiết

Nam châm nằm trên xe, nam châm điện tạo ra lực hút nhưng không làm xe chuyển động vì lực hút của nam châm là nội lực. Theo định luật Newton và nguyên tắc nội lực – ngoại lực, nội lực không thể làm thay đổi trạng thái chuyển động của toàn bộ hệ (không tự chủ làm xe chuyển động từ trạng thái nghỉ).

Đáp án cần chọn là: D

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả