
17 câu hỏi
Đồ thị A.
Đồ thị B.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Phương pháp giải
Gia tốc của chuyển động thẳng: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\)
Giá trị của gia tốc bằng độ dốc của đồ thị vận tốc
Giải chi tiết
Từ đồ thị gia tốc ta thấy gia tốc tăng từ giá trị 0 và luôn dương → vận tốc của vật luôn tăng → loại B và C
Tại điểm kết thúc quá trình, gia tốc bằng \(0 \to \) độ dốc của đồ thị là đường nằm ngang → loại D
Đáp án cần chọn là: A
sức cản của không khí.
kích thước của vật thể quá lớn.
khoảng cách đo được dài hơn khoảng cách thực.
thời gian đo được dài hơn thời gian thực.
Phương pháp giải
Thực hành đo gia tốc rơi tự do: \(d = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giài chi tiết
Sức cản không khí làm giảm giá trị g đo được \( \to {\rm{A}}\) sai
Kích thước của vật thể quá lớn dẫn đến sai số lớn, có thể làm tăng hoặc giảm giá trị g đo được → B sai
Khoảng cách d đo được dài hơn khoảng cách thực dẫn đến tăng giá trị \({\rm{g}} \to {\rm{C}}\) đúng
Thời gian đo được dài hơn thời gian thực dẫn đến giảm giá trị g đo được → D sai
Đáp án cần chọn là: C
Phương pháp giải
Trọng lượng: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}\)
Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}{\;^2} = 2as\)
Giải chi tiết
Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m
Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc
Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:
\(T - {P_1} = {m_1}a\) (1)
Với T là độ lớn lực căng dây
Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:
\({P_2} - T = {m_2}a\) (2)
Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:
\({P_2} - {P_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)a \Rightarrow a = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)g}}{{{m_1} + {m_2}}}\)
\( \Rightarrow a = \frac{{\left( {120 - 80} \right) \cdot 10}}{{120 + 80}} = 2\left( {{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:
\(v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.2.9} = 6\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp số: 6
Đáp án cần điền là: 6
32 kW
64 kW
128 kW
512 kW
Phương pháp giải
Lực càn tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ
Công suất: \(P = F.v\)
Giải chi tiết
Lực kéo tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng độ lớn của lực cản để duy trì chuyển động đều Fc = Fk
🡪 P = Fc.v = Fk.v
Ô tô chuyển động với tốc độ \(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), lực cản tác dụng lên ô tô là:
\[{F_{c2}} = {(\frac{{40}}{{20}})^2}.800 = 3200\left( N \right)\]
Công suất của động cơ là:
\({\rm{P}} = {{\rm{F}}_{{\rm{c2}}}}.{{\rm{v}}_2}{\rm{ }} = 3200.40 = 128000\left( {{\rm{\;W}}} \right) = 128\left( {{\rm{\;kW}}} \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Khi vật tăng tốc, trọng lượng của vật giảm nên gia tốc của vật giảm cho đến khi vật chuyển động với vận tốc không đổi.
Ban đầu vật tăng tốc ở mức \(9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) nhưng lực cản tăng nên gia tốc của vật giảm.
Vận tốc của vật tăng với tốc độ không đổi cho đến khi vận tốc của vật không đổi.
Lực cản của không khí tăng liên tục và cuối cùng vận tốc giảm.
Phương pháp giải
Vật rơi trong không khí có lực cản phụ thuộc vào vận tốc: vận tốc tăng thì lực cản tăng
Giải chi tiết
Vật rơi trong không khí, ban đầu rơi với gia tốc rơi tự do. Khi vật có vận tốc, lực cản tác dụng lên vật tăng dần làm gia tốc của vật giảm
Đáp án cần chọn là: B
Hướng A .
Hướng B.
Hướng C.
Hướng D.
Phương pháp giải
Lực điện tác dụng lên electron có cùng phương với cường độ điện trường, chiều ngược chiều điện trường
Giải chi tiết
F = q.E mà q = -e (e>0) 🡪 F ngược chiều với E
E tại X có chiều hướng C đi xuống và sang trái mà F phải ngược chiều với E
🡪 Lực tác dụng lên một electron theo hướng \(D\)
Đáp án cần chọn là: D
Hình A.
Hình B.
Hình C
Hình D.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ đề bài và các hình ảnh đáp án
Giải chi tiết
Chu kì của nguồn điện là:
\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{50}} = 0,02\left( s \right) = 20\left( {ms} \right)\)
Mỗi vạch chia thời gian là \(10{\rm{\;ms}} \to 1\) chu kì ứng với 2 vạch → chọn B hoặc D
Mỗi vạch chia biên độ là 5 V , biên độ của nguồn điện là \(5{\rm{\;V}} \to \) biên độ ứng với 1 vạch
Đáp án cần chọn là: D
Giảm tốc độ sóng trên sợi dây.
Giảm bước sóng của sóng trên sợi dây.
Tăng tốc độ sóng trên sợi dây.
Tăng bước sóng của sóng trên sợi dây
Phương pháp giải
Điều kiện hình thành sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)
Bước sóng: \(\lambda = \frac{v}{f}\)
Giải chi tiết
Điều kiện có sóng dừng trên dây là:
\(l = k\frac{v}{{2f}}\)
Với l không đổi, để k không đổi, f tăng → v tăng
Đáp án cần chọn là: C
0
\(0,5{\rm{\;V}}\)
\(1,0{\rm{\;V}}\)
\(1,5{\rm{\;V}}\)
Phương pháp giải
Điện trở tương đương của mạch điện ghép nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
Điện trở tương đương của mạch điện ghép song song: \({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Phương pháp cộng hiệu điện thế: \({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MN}} + {U_{MB}}\)
Giải chi tiết

Ta có:
\({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MB}} = 3\left( V \right) \Rightarrow {U_{AM}} = {U_{MB}} = 1,5\left( V \right)\)
Ta có điện trờ tương đương:
\({R_{AN}} = \frac{R}{2} + R = 1,5R\)
\({R_{NB}} = \frac{{3R.R}}{{3R + R}} = 0,75R\)
\( \Rightarrow {R_{AN}} = 2{R_{NB}} \Rightarrow {U_{AN}} = 2{U_{NB}}\)
Mặt khác: \({U_{AN}} + {U_{NB}} = {U_{AB}} = 3\left( V \right) \Rightarrow {U_{AN}} = 2\left( V \right)\)
Số chỉ của vôn kế là:
\({U_V} = \left| {{U_{MN}}} \right| = \left| {{U_{AN}} - {U_{AM}}} \right| = \left| {2 - 1,5} \right| = 0,5\left( V \right)\)
Đáp án cần chọn là: B
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp giải
Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Giải chi tiết
Để ampe kế có số chỉ 8 A , điện trở của mạch điện XY là:
\({R_{XY}} = \frac{U}{I} = \frac{{12}}{8} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Điện trở tương đương của các mạch tương ứng là:
\({R_A} = 1 + \frac{{2.3}}{{2 + 3}} = 2,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({R_B} = 2 + \frac{{1.3}}{{1 + 3}} = 2,75\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({R_C} = \frac{{\left( {1 + 2} \right) \cdot 3}}{{1 + 2 + 3}} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\(\frac{1}{{{R_D}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{1} + \frac{1}{3} \Rightarrow {R_D} = \frac{6}{{11}}\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Vậy mạch C đúng
Đáp án cần chọn là: C
để hạn chế việc làm nóng bánh xe của tàu hỏa
để hạn chế năng lượng bị mất trong cuộn dây rơ le khi có tàu hỏa
để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ấc quy khi có tàu hỏa
để bảo vệ rơ le khi có tàu hỏa
Phương pháp giải
Điện trở có tác dụng bảo vệ mạch điện khi dòng điện trong mạch tăng cao
Giải chi tiết
Khi tàu hỏa trên đường ray, dòng điện chạy qua bánh xe và trục của tàu làm xày ra hiện tương đoản mạch. Điện trở có tác dụng để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ắc quy khi có tàu hỏa
Đáp án cần chọn là: C
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp giài
Hộp có mật độ cao khi có nhiều hạt
Hộp có nhiệt độ thấp khi các hạt chuyển động với tốc độ nhỏ
Giải chi tiết
Hộp chứa khí có mật độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất và hộp D
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án A.
Đáp án B.
Đáp án C.
Đáp án D.
Phương pháp giải
Tia \(\gamma \) không có nucleon
Tia \(\beta \) gồm \({\beta ^ + }:{\rm{\;}}\;_1^0\beta \) hoặc \({\beta ^ - }:\;_{ - 1}^0\beta \)
Giải chi tiết
Tia \(\beta \) và \(\gamma \) không có nucleon nên số nucleon của hạt nhần không đổi
Đáp án cần chọn là: D
\(p = {p_0} + 2\rho gh\)
\(p = {p_0} - 2\rho gh\)
\(p = {p_0} + \rho gh\)
\({\rm{\;}}p = {p_0} - \rho gh\)
Phương pháp giải
Áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)
Giải chi tiết
Trọng lượng của cột chất lỏng là:
\(P = mg = \rho Shg\)
Áp suất của khí bên trong ống là:
\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {p_0} + \rho gh\)
Đáp án cần chọn là: C
Đồng
Nhôm
Sắt
Cả 3 vật liệu đều được
Đáp án đúng là C
Giải chi tiết
Cần cẩu là nam châm chỉ tạo lực hút mạnh với các vật liệu từ sắt, nickel,…
18A
20A
22A
24A
Phương pháp giải
Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện
Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ
Giải chi tiết
Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện
Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ
→ độ lớn lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện
Khi nâng quả cầu thép nặng 4 tấn, cần sử dụng dòng điện: \[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = > {I_2} = {I_1}.\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}}\]
🡪 I2 = 18.\(\frac{4}{3}\) =24 (A)
Đáp án cần chọn là: D
Xe tiến về phía trước do nam chân hút thân xe
Xe lùi về phía sau vì thân xe nặng hơn phần cần cẩu nhiều lần
Xe đứng yên vì lực ma sát lớn hơn nhiều lần lực hút của nam châm
Xe đứng yên vì lực hút của nam châm là nội lực
Phương pháp giải
Để vật chuyển động phải có ngoại lực tác dụng lên vật
Giải chi tiết
Nam châm nằm trên xe, nam châm điện tạo ra lực hút nhưng không làm xe chuyển động vì lực hút của nam châm là nội lực. Theo định luật Newton và nguyên tắc nội lực – ngoại lực, nội lực không thể làm thay đổi trạng thái chuyển động của toàn bộ hệ (không tự chủ làm xe chuyển động từ trạng thái nghỉ).
Đáp án cần chọn là: D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














