Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 30
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 30
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực31 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Được phát ra xung quanh kết cấu của máy bay đang bay, những plasma hình thành nên một lớp vật chất dày từ 2 - 5 cm tách hẳn máy bay ra khỏi không khí. Trong lớp plasma này không khí đậm đặc sẽ bị loãng khiến cho lực cản khí động học bị triệt tiêu dần. Để tạo ra plasma trên một cánh máy bay, người ta sẽ cho quét một chất kim loại đặc biệt dọc theo chiều dài phần trên cánh nối liền với cực âm của một máy phát. Một lớp quét tương tự cũng được thực hiện dọc theo chiều dài phần dưới cánh nối liền với cực dương của máy phát được gắn ở phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh. Và plasma sẽ được tạo ra khi máy phát hoạt động rồi hình thành một lớp không gian trung tính màu xanh tím quanh cánh máy bay. Lúc đó không khí sẽ mất dần lực cản vì không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay nữa khiến máy bay lao về phía trước nhanh hơn. Trong một cuộc thử nghiệm được thực hiện vào tháng 6/2004 tại Trung tâm Langley của Cơ quan Hàng không vũ trụ Mĩ (NASA), các nhà khí động học của cơ quan này ghi nhận đã có một sự tiết giảm đáng kể lực cản của không khí khi cho một chiếc xe siêu thanh có mang thiết bị phát plasma hoạt động ở tốc độ Mach 6 (gấp 6 lần tốc độ âm thanh).

(GV, Plasma trong công nghệ hàng không,

Theo Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải, ngày 21/04/2009)

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng chính của plasma khi máy bay bay là gì?

Tăng cường độ bền cho cánh máy bay.

Giảm lực cản khí động học.

Tăng tốc độ bay của máy bay.

Thay đổi màu sắc của máy bay.

Xem đáp án

Đoạn trích nêu rõ: Plasma tạo thành một lớp vật chất bao quanh máy bay, làm cho không khí trở nên loãng hơn, lực cản khí động học bị triệt tiêu dần. Việc máy bay bay nhanh hơn (C) chỉ là kết quả, còn tác dụng chính là giảm lực cản. Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao khi máy bay ở trong lớp plasma này thì không khí đậm đặc sẽ bị loãng ra?

Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp máy bay hút thêm không khí.

Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp máy bay bay theo không khí.

Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp tách máy bay ra khỏi không khí.

Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp tách cánh quạt máy bay ra khỏi không khí.

Xem đáp án

Đoạn trích nêu rõ: Plasma tạo thành một lớp vật chất bao quanh máy bay. Lớp này tách máy bay ra khỏi không khí làm cho không khí quanh máy bay trở nên loãng hơn. Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy phát của máy bay được gắn ở đâu?

Đầu máy bay.

Cánh quạt máy bay.

Phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh.

Khoang lái.

Xem đáp án

Đoạn trích nêu rõ: Máy phát được “gắn ở phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh”. Phương án C trích đúng nội dung văn bản. Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao lực cản khí động học lại được triệt tiêu dần khi plasma hình thành?

Plasma tạo ra lực đẩy.

Không khí không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay.

Cánh máy bay được làm bằng vật liệu nhẹ hơn.

Nhiệt độ tăng cao khiến không khí bị đẩy ra xa.

Xem đáp án

Đoạn trích nêu rõ: Khi có lớp plasma bao quanh, máy bay được tách khỏi không khí → không khí không còn tác động trực tiếp lên cánh → lực cản khí động học giảm dần. Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?

Khi có plasma thì máy bay sẽ bay nhanh hơn.

Khi plasma được tạo ra, không khí xung quanh máy bay sẽ bị loãng.

Lớp plasma hình thành quanh cánh máy bay có màu tím đen.

Tạo plasma trên cánh máy bay bằng cách phủ kim loại dẫn điện kết nối với cực âm/ dương của máy phát.

Xem đáp án

Xem xét các đáp án:

A: Có thể suy ra → giảm lực cản → máy bay bay nhanh hơn.

B: Có thể suy ra → đoạn trích nói rõ không khí bị loãng.

D: Có thể suy ra → mô tả cách tạo plasma bằng lớp kim loại nối với cực âm/ dương của máy phát.

C: Sai → đoạn trích chỉ nói “màu xanh tím”, không phải “tím đen”.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

(1) Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

(2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

(3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

(4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

(Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Nghị luận.

Biểu cảm.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Vì đoạn trích bàn luận về vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc. Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thao tác lập luận chính trong đoạn văn thứ (2) của đoạn trích là gì?

Bình luận.

Bác bỏ.

So sánh.

Giải thích.

Xem đáp án

Thao tác lập luận chính trong đoạn văn thứ (2) của đoạn trích là thao tác bác bỏ. Cụ thể là tác giả đã bác bỏ quan điểm cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”. Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề nổi bật bao trùm toàn bộ đoạn trích là gì?

Nhấn mạnh vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc.

Vốn từ vựng của tiếng An Nam vô cùng phong phú và đa dạng.

Khẳng định tài năng của người An Nam khi dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang tiếng nước mình.

Mối quan hệ bền chặt, khăng khít giữa tiếng mẹ đẻ và sự tự do của con người.

Xem đáp án

Đoạn trích nhấn mạnh vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc. Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu văn: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.

Ẩn dụ và hoán dụ.

So sánh và liệt kê.

Nói quá và chơi chữ .

Ẩn dụ và so sánh.

Xem đáp án

Các biện pháp tu từ:

+ So sánh: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất.

+ Liệt kê: là người..., là yếu tố….

→ Chọn B.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn thứ (1) của đoạn trích là gì?

Phép thế và phép liên tưởng.

Phép lặp và phép đồng nghĩa.

Phép nối và phép lặp.

Phép liên tưởng và phép nối.

Xem đáp án

Phép nối được sử dụng qua các từ nối: “Nếu”, “Vì thế”. Phép lặp: cụm từ “tiếng nói”,… được lặp lại ở các câu văn (1), (2), (3) trong đoạn văn thứ (1). Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài pháp luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc,

NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm “cái đấu, cái thạch” được tác giả sử dụng dùng để đo cái gì?

Số lượng.

Chất lượng.

Trọng lượng.

Độ cao.

Xem đáp án

Dựa vào câu: Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lệnh được thi hành nếu có yếu tố nào sau đây?

Phạt của người ra lệnh.

Phạt do pháp luật đề ra.

Uy của người ra lệnh.

Uy của pháp luật.

Xem đáp án

Dựa vào câu: Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Chọn B.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, điều gì có thể sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân?

Đạo đức.

Người có quyền uy.

Pháp luật.

Sợi dây dọi.

Xem đáp án

Dựa vào câu cuối: Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật. Chọn C.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo cách lí giải của tác giả trong đoạn trích, từ “quy củ” thuộc loại từ nào?

Từ ghép chính phụ.

Từ ghép đẳng lập.

Từ láy.

Từ thuần Việt.

Xem đáp án

Dựa vào câu: Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]. “quy” là dụng cụ để vẽ vòng tròn, “củ” là dụng cụ để vẽ góc vuông. Chọn B.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “nhan nhản” (in đậm, gạch chân) trái nghĩa với từ nào sau đây?

hiếm có.

tràn ngập.

la liệt.

vô số.

Xem đáp án

“nhan nhản”: nhiều đến mức tràn ngập, chỗ nào cũng thấy, cũng gặp. Từ trái nghĩa là “hiếm có”. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Mình thương những vạt nắng

của chiều 30 vừa tắt

trước sân nhà…

Mình thương mùi nhang trầm len lén ở trong gió với bao nhiêu thiết tha

nhắc cho lòng nhớ những ngày thơ bé

mình bá cổ, choàng vai mẹ cha cười nắc nẻ

rồi cuộc đời bán cho một tấm vé

đi không thể khứ hồi…

Mình thương mùi mứt gừng cay xè ở đầu môi

và bỗng chốc ngọt đượm trong muôn trùng kí ức

thì ra khi lớn lên con người ta mới biết thứ mình thèm muốn nhất

lại thường là thứ mình hay chê trách

lúc còn ngây ngô…

Mình thương mùi ấm áp của lời hỏi han trên hành trình trở về

thấy bụi đường mà lo cho khóe mắt

có quê nhà đợi chúng ta nhưng cũng có núi cao đang chờ leo đến

nên mình đừng hoài nuối tiếc

dù đường đời gian nan…

Mình thương mùi thơ ấu vì năm tháng mà cứ thế dần tan

để chỉ nhớ mình cũng từng đã có

con người rồi mất đi nên mình phải cố gắng bày tỏ

vì cuộc đời không thể

biết hết được ngày mai…

Mình thương mùi Tết vì nơi ấy lòng mình chưa bao giờ chia hai…

(Nguyễn Phong Việt, Mình thương mùi Tết…,

In trong Đã đi qua thương nhớ, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định thể thơ của văn bản trên?

Năm chữ.

Tám chữ.

Tự do.

Lục bát.

Xem đáp án

Các dòng thơ không đều số chữ, dài ngắn linh hoạt. Không tuân theo niêm luật cố định như lục bát, 5 chữ hay 8 chữ. Cách ngắt nhịp tự nhiên, giàu cảm xúc. Đây là đặc trưng của thể thơ tự do. Chọn C. 

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “chiều 30 vừa tắt trước sân nhà” trong bài thơ gợi lên cảm xúc gì ở nhân vật trữ tình?

Sự hào hứng, mong chờ một năm mới sắp đến.

Nỗi tiếc nuối khi năm cũ qua đi và cảm giác nhớ nhung ngày Tết.

Sự tiếc nuối thời gian và bâng khuâng vì nhiều điều còn dang dở.

Tâm trạng buồn bã khi nhớ về những kỉ niệm đã qua.

Xem đáp án

Hình ảnh “chiều 30 vừa tắt” gợi khoảnh khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới. Từ “mình thương” kết hợp với các chi tiết về mùi nhang trầm, kí ức tuổi thơ cho thấy cảm xúc nhớ nhung, lưu luyến Tết xưa. Không chỉ tiếc thời gian (C) hay buồn đơn thuần (D), mà là nỗi nhớ Tết gắn với gia đình và tuổi thơ. Vì vậy, chọn B là phù hợp nhất. Chọn B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp điệp ngữ xuất hiện xuyên suốt bài thơ KHÔNG đem lại tác dụng gì?

Nhấn mạnh cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình.

Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái cho bài thơ.

Làm nổi bật chủ đề của bài thơ.

Lí giải dòng trạng thái của nhân vật trữ tình.

Xem đáp án

- Điệp ngữ “Mình thương…” lặp lại nhiều lần có tác dụng:

+ Nhấn mạnh cảm xúc da diết, chân thành (A).

+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, giàu cảm xúc (B).

+ Làm nổi bật chủ đề về nỗi nhớ Tết, kí ức, quê nhà (C).

- Tuy nhiên, điệp ngữ không có chức năng lí giải (giải thích) diễn biến tâm trạng, mà chủ yếu biểu đạt và nhấn mạnh cảm xúc.

→ Chọn D.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghệ thuật nào cho thấy sự thủy chung, trọn vẹn của chủ thể trữ tình dành cho nguồn cội?

Sử dụng các thủ pháp so sánh, ẩn dụ.

Sử dụng câu khẳng định.

Sử dụng dấu chấm lửng.

Sử dụng giọng điệu trữ tình.

Xem đáp án

Câu thơ cuối: “Mình thương mùi Tết vì nơi ấy lòng mình chưa bao giờ chia hai…” là một câu khẳng định dứt khoát. Cách nói này thể hiện tình cảm thủy chung, trọn vẹn, không đổi thay của nhân vật trữ tình với quê hương, nguồn cội. Chọn B.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài thơ, khi trưởng thành, nhân vật trữ tình đã phát hiện ra điều gì?

Hiểu ra rằng những thứ tưởng chừng bình thường, quen thuộc lại là điều quý giá nhất.

Nhận ra rằng cuộc đời mỗi người không có tấm vé khứ hồi.

Khám phá ra sự thay đổi trong cách nhìn nhận cuộc sống khi đối mặt với khó khăn.

Nhận thấy sự tiếc nuối và dằn vặt về những điều mình từng không trân trọng.

Xem đáp án

 - Nhân vật trữ tình viết:

“thì ra khi lớn lên con người ta mới biết thứ mình thèm muốn nhất

lại thường là thứ mình hay chê trách lúc còn ngây ngô…”

Điều này cho thấy khi trưởng thành, con người nhận ra những thứ tưởng chừng bình thường, mình hay chê lúc nhỏ, lại là điều quý giá nhất.

- Các đáp án khác:

B chỉ nói về “tấm vé khứ hồi” nhưng đó là hình ảnh về sự mất mát của thời gian, chưa đúng trọng tâm phát hiện của nhân vật.

C nói về “khó khăn” và cách nhìn cuộc sống, chưa phải phát hiện cốt lõi.

D nói về “tiếc nuối và dằn vặt”, mang tính cảm xúc nhưng không trực tiếp như A.

→ Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Tôi với Toàn cùng chung một đơn vị chủ lực của tỉnh. Ngày quen nhau, chúng tôi chưa tròn hai mươi. Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết. Hai đứa hứa với nhau, ngày hoà bình đứa nào còn sống sẽ đến thăm mẹ đứa kia. Anh mất cha và tôi cũng vậy. Hứa thì hứa vậy thôi, chứ đứa nào cũng nghĩ mình sẽ sống. Sau những trận đánh nhau ở đồng bằng, rút lên rừng, tôi với anh thường treo võng nằm bên nhau, thôi thì tía lia đủ chuyện. Anh kể về quê mình, mẹ mình, thỉnh thoảng lại thở dài với câu hỏi: Không biết bây giờ bà cụ ở quê ra sao? Nhiều lúc ruột gan tôi cũng cồn cào như anh, nhưng đành an ủi nhau, không sao đâu, hoà bình đến nơi rồi. Rồi anh ra đi. Ra đi trong một trận mà đơn vị chúng tôi đánh nhau với một đại đội của địch đi càn, lấn chiếm vùng giải phóng sau khi Hiệp định Paris được kí kết. Máu anh đổ ướt cả áo tôi bên cái hầm công sự còn màu đất mới. “Nhớ nói với mẹ tôi rằng tôi thương mẹ lắm...”. Anh tắt thở khi lời dặn dò chưa kết thúc.

Ngày hoà bình, chúng tôi đã đưa anh về nghĩa trang quê nhà và may mắn tôi sống ở thị trấn không cách xa nơi mẹ anh sống là bao. Kỉ vật của anh tôi mang về cho mẹ là chiếc võng ni lông đã ố màu. Chồng hi sinh. Đứa con duy nhất của mẹ là anh cũng không còn nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì. Mỗi lần chúng tôi rủ nhau đến thăm là một lần mẹ lại kể về anh.

(Hoàng Nhật Tuyên, Mẹ, Tạp chí Non nước, 2016)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là?

Miêu tả.

Tự sự.

Biểu cảm.

Thuyết minh.

Xem đáp án

- Đoạn trích kể về mối quan hệ giữa nhân vật “tôi” với Toàn, những trận chiến, lời hứa, cái chết của Toàn, và việc mang kỉ vật về cho mẹ.

- Có trình tự thời gian rõ ràng: ngày quen nhau → trận đánh → Toàn hi sinh → ngày hòa bình → thăm mẹ Toàn.

- Có chi tiết, sự kiện, nhân vật và kết quả sự kiện.

→ Đây là đặc trưng của phương thức tự sự, vì đoạn văn kể một câu chuyện với nhân vật, tình tiết và diễn biến.

- Các đáp án khác:

A. Miêu tả: chỉ tập trung hình ảnh, cảnh vật, không kể sự kiện → không đúng.

C. Biểu cảm: đoạn có cảm xúc, nhưng chủ yếu là kể chuyện → không phải phương thức chính.

D. Thuyết minh: giải thích, cung cấp kiến thức → không đúng.

→ Chọn B.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoàn cảnh của người mẹ trong đoạn trích trên có gì đặc biệt?

Chồng và con đều hi sinh vì dân tộc, gia đình riêng chỉ còn mỗi mình mẹ nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.

Chồng và các con đều hi sinh trong chiến tranh, mẹ trở thành bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Mẹ sống chung cùng họ hàng nhưng luôn bị xa lánh.

Mẹ luôn sống trong đơn độc, dằn vặt vì nỗi nhớ chồng con.

Xem đáp án

- Phân tích kĩ lại đoạn trích: “Chồng hi sinh. Đứa con duy nhất của mẹ là anh cũng không còn nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.”

+ Chồng hi sinh, con trai duy nhất hi sinh.

+ Mẹ không sống một mình, mà sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.

+ Văn bản không nhắc đến danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hay việc bị xa lánh.

- So sánh với đáp án:

A: hoàn cảnh được mô tả đầy đủ, sát với văn bản.

B: thêm thông tin không có trong đoạn trích → không đúng.

C: “bị xa lánh” → không có trong văn bản → sai.

D: “luôn sống trong đơn độc” → sai, mẹ có sống cùng họ hàng.

→ Chọn A.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm chung nào đã giúp nhân vật “tôi” và Toàn gắn bó với nhau sâu sắc?

Cùng mất cha.

Cùng hứa hẹn về tương lai.

Cùng trải qua gian khổ trong chiến tranh.

Cùng sống ở thị trấn gần nhau.

Xem đáp án

- Phân tích đoạn trích: “Tôi với Toàn cùng chung một đơn vị chủ lực của tỉnh… Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết.”. Điều này cho thấy sự gắn bó sâu sắc giữa “tôi” và Toàn dựa trên việc cùng trải qua gian khổ trong chiến tranh, cùng san sẻ nỗi nhớ mẹ, chia sẻ những khó khăn, lo âu.

- So sánh với các đáp án:

A. “Cùng mất cha” → có nhưng chưa đủ mạnh để tạo sự gắn bó sâu sắc.

B. “Cùng hứa hẹn về tương lai” → chỉ là chi tiết nhỏ, không phải nhân tố chính.

C. Đúng, họ gắn bó vì cùng trải qua gian khổ, đồng cam cộng khổ.

D. “Cùng sống ở thị trấn gần nhau” → chỉ xảy ra sau chiến tranh, không phải nguyên nhân gắn bó.

→ Chọn C.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật “tôi” đã sử dụng biện pháp tu từ nào khi nói về cái chết của bạn mình?     

Nhân hóa.

So sánh.

Ẩn dụ.

Nói giảm, nói tránh.

Xem đáp án

- Xem kĩ ngữ liệu: “Rồi anh ra đi. Ra đi trong một trận mà đơn vị chúng tôi đánh nhau với một đại đội của địch… Máu anh đổ ướt cả áo tôi bên cái hầm công sự còn màu đất mới. “Nhớ nói với mẹ tôi rằng tôi thương mẹ lắm...”. Anh tắt thở khi lời dặn dò chưa kết thúc.”

+ Sử dụng “Ra đi” thay cho “chết”, là cách nói gián tiếp, nhẹ nhàng, tránh thô tục hay đau thương trực tiếp, thuộc biện pháp nói giảm, nói tránh.

+ Không có nhân hóa (“máu anh đổ ướt cả áo tôi” là hình ảnh miêu tả thực, không nhân hóa).

+ Không có so sánh hay ẩn dụ rõ ràng ở đây.

→ Chọn D.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết “Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết” KHÔNG thể hiện điều gì?

Sự khốc liệt của chiến tranh.

Sự hi sinh cao cả của thế hệ cha ông.

Tình bạn gắn bó của người lính nơi chiến trường.

Ý chí kiên cường, bất khuất của người lính cụ Hồ.

Xem đáp án

Phân tích chi tiết: “Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết.”

A. Sự khốc liệt của chiến tranh → đúng, văn bản nêu rõ khó khăn, gian khổ.

B. Sự hi sinh cao cả của thế hệ cha ông → đúng, thể hiện tinh thần hi sinh.

C. Tình bạn gắn bó của người lính nơi chiến trường → không trực tiếp thể hiện trong câu này, câu chỉ nói về khó khăn, chưa nói đến tình bạn.

D. Ý chí kiên cường, bất khuất của người lính cụ Hồ → có thể ngầm hiểu, vì bộ đội chịu thiếu thốn nhưng vẫn chiến đấu.

→ Chọn C.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong lịch sử, nhân dân ta đã đánh đuổi mọi chế độ xâm lược đất nước ta như Mông Cổ, Nhật, Pháp, Mĩ...

lịch sử.

đánh đuổi

chế độ.

xâm lược.

Xem đáp án

Từ “chế độ” dùng sai về nghĩa. “Chế độ” là hệ thống tổ chức chính trị, kinh tế,… của xã hội, không thể thực hiện hành động xâm lược. Từ đúng là “kẻ thù”, “thế lực”,… Chọn C.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

chim sâu.

có ích.

để.

phá hoại.

Xem đáp án

Quan hệ từ “để” dùng trong câu không thích hợp về nghĩa. Sửa: Thay từ “để” bằng từ “vì”. Chọn C.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ở dưới gần cụm lá sả, hai ba chú mái tơ thi nhau dụi đất, thỉnh thoảng lại rũ cánh phành phạch.

lá sả.

dụi đất.

rũ cánh.

phành phạch.

Xem đáp án

Từ viết sai chính tả “dụi đất”. Sửa lại “rụi đất”. Chọn B.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Mĩ phẩm là ngành hàng kinh doanh béo bổ.

mĩ phẩm.

ngành hàng.

kinh doanh.

béo bổ.

Xem đáp án

Từ “béo bổ” dùng sai về nghĩa. “Béo bổ” là có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người. Từ đúng là “béo bở”. Chọn D.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ngôi chùa mang trong nó bao nhiêu sự tích, bao nhiêu huyền thoại và đã chứng minh bao biến thiên của kinh kì.

ngôi chùa.

sự tích.

chứng minh.

kinh kì.

Xem đáp án

 Từ “chứng minh” dùng chưa hợp lí, nên thay bằng “chứng kiến”. Chọn C.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

hoa huệ.

hoa quả.

hoa sen.

hoa lay ơn.

Xem đáp án

“hoa quả” là từ ghép đẳng lập, các từ còn lại đều là từ ghép chính phụ. Chọn B.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

rửa mặt.

mặt biển.

mặt kính.

mặt hồ.

Xem đáp án

Từ “mặt” trong “rửa mặt” dùng với nghĩa gốc, các từ còn lại dùng với nghĩa chuyển. Chọn A.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

khẩn khoản.

khẩn thiết.

khẩn cấp.

khẩn trương.

Xem đáp án

 “Khẩn khoản” là tỏ ra tha thiết, nài nỉ để người khác chấp nhận đề nghị của mình. Các từ còn lại biểu thị sự cần thiết, cấp bách, phải giải quyết nhanh, không được chậm trễ. Chọn A.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.  

rào rào.

lộp độp.

tí tách.

róc rách.

Xem đáp án

“Róc rách” biểu thị âm thanh của nước chảy. Các từ còn lại biểu thị âm thanh của mưa rơi. Chọn D.  

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại.

Đây thôn Vĩ Dạ.

Việt Bắc.

Rừng xà nu.

Vội vàng.

Xem đáp án

“Rừng xà nu” thuộc thể loại truyện, các tác phẩm còn lại thuộc thể loại thơ. Chọn C. 

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:    

___________ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội.

bảo vệ.

bảo tồn.

bảo đảm.

bảo trợ.

Xem đáp án

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Chọn A.    

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Mầm mống đại họa bắt nguồn từ việc ________ những tội lỗi, sai trái và tiêu cực.

bao che.

che chở.

che chắn.

bao bọc.

Xem đáp án

“Bao che” là che giấu tội lỗi, khuyết điểm cho người nào đó. “Che chở” là bảo vệ người nào đó khỏi khó khăn, nguy hiểm. “Che chắn” là giúp đỡ, bảo vệ người nào đó khỏi sự tấn công. “Bao bọc” là giúp đỡ, yêu thương, gắn bó với người khác. Từ thích hợp nhất kết hợp với “những tội lỗi, sai trái và tiêu cực” ở trong câu là từ “bao che”. Chọn A.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Lá cây thì ________ mịn màng còn thân cây lại xù xì, gai góc.

mềm mại.

mềm yếu.

mềm oặt.

mềm mỏng.

Xem đáp án

Lá cây thì mềm mại mịn màng còn thân cây lại xù xì, gai góc. Chọn A.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bộ Ngoại giao Hoa Kì xử lí rất nghiêm những cáo buộc về _______ giả mạo hoặc sai phạm trong quy trình xử lí thị thực.

hành động.

hành tung.

hành vi.

hành xử.

Xem đáp án

Bộ Ngoại giao Hoa Kì xử lí rất nghiêm những cáo buộc về hành vi giả mạo hoặc sai phạm trong quy trình xử lí thị thực. Chọn C.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bầu trời đêm ________ ánh sao.

nhấp nhoáng.

lấp lánh.

hấp háy.

nhập nhoạng.

Xem đáp án

Từ “lấp lánh” dùng để chỉ ánh sao là hợp lí hơn cả. Chọn B.

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Thời gian chạy qua tóc mẹ

                                  Một màu trắng đến nôn nao

                                  Lưng mẹ cứ còng dần xuống

                                  Cho con ngày một thêm cao.

(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

                                  Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

                                  Còn những bí và bầu thì lớn xuống

                                  Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

                                  Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

(Trích Mẹ và quả – Nguyễn Khoa Điềm)

Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Biểu cảm.

Miêu tả.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Cả hai đoạn thơ đều:

+ Bộc lộ tình cảm yêu thương, biết ơn sâu sắc đối với người mẹ

+ Sử dụng hình ảnh giàu cảm xúc: “tóc mẹ trắng”, “lưng còng”, “giọt mồ hôi mặn…”

+ Mục đích chính không phải kể chuyện hay miêu tả thuần túy, mà là bày tỏ cảm xúc

→ Vì vậy, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. Chọn A.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bộ GD&ĐT cho hay quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa được thực hiện nghiêm ngặt với yêu cầu bảo mật nội bộ chặt chẽ để bảo đảm chất lượng câu hỏi thi và tính khoa học khách quan trong ra đề thi. Cục Quản lí Chất lượng đã xây dựng quy trình bảo mật và chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia quán triệt áp dụng ngay trong từng công đoạn của quy trình 9 bước.

(Nguồn Internet)

Trong đoạn văn trên, từ “ngân hàng” được dùng với ý nghĩa gì?

Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộ phận cơ thể.

Tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó.

Một công trình xây dựng được xây dựng để lưu trữ câu hỏi thi.

Xem đáp án

“Ngân hàng câu hỏi” không phải là ngân hàng tiền tệ, mà là: hệ thống lưu trữ, tập hợp nhiều câu hỏi phục vụ cho việc ra đề thi. Đây là cách dùng từ theo nghĩa chuyển (ẩn dụ). Vì vậy, “ngân hàng” ở đây có nghĩa là tập hợp dữ liệu (câu hỏi) trong một lĩnh vực. Chọn C.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nghiên cứu của các nhà khoa học tại Trung tâm Khoa học địa chất Đức cho thấy ô nhiễm ánh sáng hiện đang khiến bầu trời đêm sáng lên với tốc độ 10% mỗi năm. Điều này sẽ xóa sổ tầm nhìn về hầu hết các ngôi sao trong vòng một thế hệ. Vài thế hệ trước đây, mọi người thường xuyên được chiêm ngưỡng hình ảnh lấp lánh của vũ trụ. Còn lúc này, sao trời đã trở nên hiếm thấy. Hiện chỉ những người giàu nhất và một số người nghèo nhất thế giới mới có thể thấy sao, còn những người khác thì gần như không có cơ hội này.

(Phương Anh dịch, 20 năm nữa, trời sao đêm sẽ biến mất do ô nhiễm ánh sáng,

 Theo Tạp chí Tia sáng, ngày 09/06/2023)

Tại sao “chỉ những người giàu nhất và một số người nghèo nhất thế giới mới có thể thấy sao”?

Họ có cách để quan sát được những vì sao trên bầu trời.

Họ có thể sống ở những nơi trong lành, cách xa đô thị.

Họ có thời gian để quan sát bầu trời đêm.

Họ có tinh thần thoải mái, ít vướng bận về cuộc sống.

Xem đáp án

Đoạn trích nói về ô nhiễm ánh sáng, chủ yếu xảy ra ở đô thị đông đúc.

Vì vậy:

+ Người giàu có thể sống ở nơi riêng biệt, ít ô nhiễm ánh sáng.

+ Một số người nghèo sống ở vùng hẻo lánh, nông thôn → bầu trời còn tối tự nhiên.

+ Còn đa số người khác sống ở thành phố → khó nhìn thấy sao.

→ Vì vậy, chọn B là hợp lí nhất. Chọn B.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Anh không thấy thời gian trôi

chỉ thấy những đám mây di chuyển

và những chiếc lá vàng không muốn lìa cây

gió rung, lá rơi còn vẫy vẫy.

(Trương Đăng Dung, Anh không thấy thời gian trôi,

In trong Những kỉ niệm tưởng tượng, NXB Thế giới, Hà Nội, 2011)

Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào khi khắc họa hình ảnh “lá vàng”?

Liệt kê.

So sánh.

Nhân hóa.

Điệp từ.

Xem đáp án

Hình ảnh “lá vàng không muốn lìa cây”, “lá rơi còn vẫy vẫy”: Gán cho chiếc lá những hành động, trạng thái như con người (không muốn, vẫy). Đây là đặc trưng của biện pháp nhân hóa, làm cho hình ảnh trở nên sống động, giàu cảm xúc. Chọn C.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trẻ con không bao giờ than như thế, vì bọn tôi cả đời chỉ cần đủ tiền mua bánh kẹo, cà rem, xi-rô, ổi xoài (tất nhiên cuộc đời trẻ con chỉ kéo dài đến chừng nào trở thành người lớn). Đang đói bụng mà có tiền mua một ổ bánh mì là cuộc sống bọn tôi lập tức biến thành màu hồng dù trước đó nó được vẽ bằng gam màu nhem nhuốc gì đi nữa. Tóm lại, trẻ con chẳng có mơ ước gì cao xa. Nhờ vậy bọn trẻ không có nhiều khổ não, thất vọng hay bất đắc chí như người lớn.

(Nguyễn Nhật Ánh, Cảm ơn người lớn, NXB Trẻ, Hồ Chí Minh, 2018)

Câu nói nào dưới đây phù hợp với thông điệp của đoạn trích trên?

Chính trong những khoảnh khắc đen tối nhất, chúng ta phải tập trung để nhìn thấy ánh sáng (Aristotle).

Trong họa có phúc, trong phúc có họa, họa phúc đan xen (Lão Tử).

Biết đủ thì ắt thấy đủ còn đợi cho đủ thì chẳng bao giờ thấy đủ (Nguyễn Công Trứ).

Hạnh phúc không phải là đích đến, mà là cách bạn đi trên con đường đó (Margaret Lee Runbeck).

Xem đáp án

- Đoạn trích cho thấy: Trẻ con dễ hài lòng với những điều giản dị. Vì “biết đủ” nên ít khổ não hơn người lớn.

- Câu nói của Nguyễn Công Trứ: Nhấn mạnh triết lí biết đủ → cảm thấy đủ, hạnh phúc

- Các phương án khác: A, B, D: đúng về mặt triết lí nhưng không sát nội dung “biết đủ” như đoạn trích.

→ Chọn C.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mùa hè năm nọ, bão vào Hà Nội gào rú một đêm, sáng ra mở cửa nhìn ra đền Ngọc Sơn mà hãi. Cây si cổ thụ đổ nghiêng, tán cây đè lên hậu cung, một phần bộ rễ bật đất chổng ngược lên trời. Lập tức cô nghĩ ngay đến sự khác thường, sự dời đổi, điềm xấu, là sự ra đi của một thời. Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn là thời vàng son, Mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi. Cô nói với tôi thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”. Cô muốn mở rộng sự tính toán vốn dĩ rất khôn ngoan của mình lên thêm một tầng nữa chăng... Bà già vẫn giỏi quá, bà khiêm tốn và rộng lượng quá. Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ. Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng.

(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)

Trong đoạn trích trên, tác giả đã ví nhân vật “cô” với hình ảnh nào?

Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn.

Lớp người già ở Hà Nội.

Hạt bụi vàng của Hà Nội.

Những ánh sáng màu vàng.

Xem đáp án

Trong đoạn trích, tác giả viết: “...lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống...”. Đây là hình ảnh ẩn dụ: “Hạt bụi vàng” tượng trưng cho con người quý giá, tinh túy của Hà Nội. Nhân vật “cô” được xem như một con người đẹp về nhân cách, giàu giá trị văn hóa. Chọn C.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhiều người hay nói với tôi, rằng một ngày kia thư nhàn, tiền bạc dư dả đôi chút, họ sẽ làm điều mình thích. “Bây giờ thì chưa được. Lo cơm áo đã”, “Bây giờ thì chưa được. Lo nuôi con đã”, “Bây giờ thì chưa được. Lo lấy cái bằng thạc sĩ đã”, “Bây giờ thì chưa được. Lo mua nhà đã”, “Bây giờ thì chưa được. Cháu ngoại mới sinh cần ông bà giúp đỡ”... Tất nhiên là mỗi người có một hoàn cảnh. Nhưng có thật chúng ta cần nhiều thời gian như thế để kiếm tiền, để hoàn thành các trách nhiệm, các nghĩa vụ, đến nỗi không có chỗ cho những niềm vui nho nhỏ, những giây phút sống với bản thân? Nếu như con cái tạo ra áp lực lớn vậy, sao lại sinh ra chúng, cả đời lo cho chúng, rồi sau này trút lên vai chúng gánh nặng của mọi khổ ải, mọi cay đắng của đời ta? Và để đón nhận niềm vui, có cần quá nhiều tiền không? Không đâu, niềm vui chân thật sâu sắc cần một thứ khác, không mất tiền mua nhưng lại vô cùng hiếm. Đó là thời gian. Thời gian ngừng lại mọi lo toan, suy nghĩ.

(Đinh Hoàng Anh, Tiếng chim nào thủ thỉ dưới mái hiên, NXB Phụ Nữ, Hà Nội, 2018)

Nhan đề nào phù hợp nhất với đoạn trích trên?

Đừng bắt thời gian phải đợi.

Khi nào mới đến ngày thư nhàn?

Hạnh phúc từ những điều nhỏ bé.

Tiền bạc và thời gian.

Xem đáp án

- Đoạn trích phê phán thói quen: Trì hoãn niềm vui, luôn nói “bây giờ chưa được…”. Đồng thời nhấn mạnh: Thời gian là điều quý giá, cần sống cho hiện tại. Đừng đợi đến khi “đủ điều kiện” mới sống cho mình.

- Các phương án khác:

B: Chỉ nêu câu hỏi, chưa thể hiện thông điệp rõ.

C: Đúng một phần nhưng chưa nhấn mạnh yếu tố “thời gian”.

D: Quá chung chung.

→ Chọn A.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá.

(Chí Phèo – Nam Cao)

Những âm thanh như “tiếng chim hót”, “tiếng cười nói”, tiếng “anh thuyền chài gõ mái chèo” được miêu tả để ngụ ý cho điều gì?    

Thể hiện sự đối lập với tính cách của Chí Phèo.

Thể hiện sự chuyển biến trong tâm trạng Chí Phèo.

Thể hiện cuộc sống tươi vui đang đến với Chí Phèo.

Thể hiện vẻ đẹp nên thơ của chốn đồng quê.

Xem đáp án

Những âm thanh đời sống: “tiếng chim hót”, “tiếng cười nói”, “tiếng mái chèo…” không chỉ tả cảnh mà còn đánh dấu sự thức tỉnh của Chí Phèo sau cơn say dài. Tâm hồn hắn bắt đầu cảm nhận cuộc sống xung quanh, nhen nhóm ý thức trở về làm người. Đây là biểu hiện của sự chuyển biến trong tâm trạng của Chí Phèo. Chọn B.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời câu hỏi:

NGƯỜI TIỀU PHU

Tiều phu cùng học giả đang đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông. Học giả tự nhận mình hiểu biết sâu rộng nên đã đề nghị chơi trò đoán chữ để cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao kèo, nếu mà mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua thì sẽ chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người.

Đầu tiên, tiều phu ra câu đố:

– Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân?

Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng. Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì.

– Tôi cũng không biết! - Tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm:

– Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi. Học giả vô cùng sửng sốt.

(Nguồn Internet)

Nội dung chính của câu chuyện trên là gì?

Bác tiều phu ngu muội.

Cuộc thi tài của vị học giả và bác tiều phu.

Vị học giả khôn ngoan.

Câu chuyện chiếc thuyền.

Xem đáp án

- Câu chuyện xoay quanh: Một cuộc đố vui (thi trí) giữa học giả và tiều phu. Qua đó tạo tình huống bất ngờ, hài hước; ngầm phê phán sự tự phụ của học giả.

- Các phương án khác:

A: Không đúng (tiều phu không ngu, mà khôn khéo).

C: Sai (học giả bị “thua”).

D: Không phải nội dung chính.

→ Chọn B.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cậu lấy làm sung sướng vì có người lắng nghe chuyện mình.

“Anh học đọc sách như thế nào?” cô muốn biết.

“Trong trường học, như mọi người khác, cậu đáp.

“Nhưng nếu anh đọc sách được thì sao anh chỉ thành một người chăn cừu bình thường thôi?”

Cậu bối rối vì tin chắc rằng cô sẽ không hiểu nổi cậu. Để tránh né trả lời, cậu tiếp tục kể về hành trình của mình và đôi mắt nhỏ phảng phất mắt người Mauren của cô gái khi tròn xoe, lúc nheo lại vì kinh ngạc. Thời gian trôi qua, còn cậu thầm ước ngày hôm ấy đừng bao giờ chấm dứt, hoặc là bố cô cứ tiếp tục để cậu chờ thêm ba ngày nữa. Cậu thấy một cảm giác khác lạ chưa từng biết đến: đó là mơ ước được sống ổn định một nơi. Có cô gái này bên cạnh thì sẽ chẳng còn ngày nào là nhàm chán nữa.

(Paulo Coelho, Nhà giả kim, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2020)

Mơ ước của nhân vật chính thể hiện khát vọng gì?

Khát vọng tự do.

Khát vọng bình yên.

Khát vọng giàu có.

Khát vọng thành đạt.

Xem đáp án

Nhân vật mong muốn: “sống ổn định một nơi”. Có người con gái bên cạnh → “chẳng còn ngày nào là nhàm chán nữa”. Điều này thể hiện: Ước mơ về cuộc sống yên ổn, giản dị, có tình cảm gắn bó. Vì vậy, đó là khát vọng bình yên. Chọn B.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả