
50 câu hỏi
Tăng cường độ bền cho cánh máy bay.
Giảm lực cản khí động học.
Tăng tốc độ bay của máy bay.
Thay đổi màu sắc của máy bay.
Đoạn trích nêu rõ: Plasma tạo thành một lớp vật chất bao quanh máy bay, làm cho không khí trở nên loãng hơn, lực cản khí động học bị triệt tiêu dần. Việc máy bay bay nhanh hơn (C) chỉ là kết quả, còn tác dụng chính là giảm lực cản. Chọn B.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp máy bay hút thêm không khí.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp máy bay bay theo không khí.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp tách máy bay ra khỏi không khí.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp tách cánh quạt máy bay ra khỏi không khí.
Đoạn trích nêu rõ: Plasma tạo thành một lớp vật chất bao quanh máy bay. Lớp này tách máy bay ra khỏi không khí làm cho không khí quanh máy bay trở nên loãng hơn. Chọn C.
Đầu máy bay.
Cánh quạt máy bay.
Phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh.
Khoang lái.
Đoạn trích nêu rõ: Máy phát được “gắn ở phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh”. Phương án C trích đúng nội dung văn bản. Chọn C.
Plasma tạo ra lực đẩy.
Không khí không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay.
Cánh máy bay được làm bằng vật liệu nhẹ hơn.
Nhiệt độ tăng cao khiến không khí bị đẩy ra xa.
Đoạn trích nêu rõ: Khi có lớp plasma bao quanh, máy bay được tách khỏi không khí → không khí không còn tác động trực tiếp lên cánh → lực cản khí động học giảm dần. Chọn B.
Khi có plasma thì máy bay sẽ bay nhanh hơn.
Khi plasma được tạo ra, không khí xung quanh máy bay sẽ bị loãng.
Lớp plasma hình thành quanh cánh máy bay có màu tím đen.
Tạo plasma trên cánh máy bay bằng cách phủ kim loại dẫn điện kết nối với cực âm/ dương của máy phát.
Xem xét các đáp án:
A: Có thể suy ra → giảm lực cản → máy bay bay nhanh hơn.
B: Có thể suy ra → đoạn trích nói rõ không khí bị loãng.
D: Có thể suy ra → mô tả cách tạo plasma bằng lớp kim loại nối với cực âm/ dương của máy phát.
C: Sai → đoạn trích chỉ nói “màu xanh tím”, không phải “tím đen”.
→ Chọn C.
Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Biểu cảm.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Vì đoạn trích bàn luận về vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc. Chọn C.
Bình luận.
Bác bỏ.
So sánh.
Giải thích.
Thao tác lập luận chính trong đoạn văn thứ (2) của đoạn trích là thao tác bác bỏ. Cụ thể là tác giả đã bác bỏ quan điểm cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”. Chọn B.
Nhấn mạnh vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Vốn từ vựng của tiếng An Nam vô cùng phong phú và đa dạng.
Khẳng định tài năng của người An Nam khi dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang tiếng nước mình.
Mối quan hệ bền chặt, khăng khít giữa tiếng mẹ đẻ và sự tự do của con người.
Đoạn trích nhấn mạnh vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc. Chọn A.
Ẩn dụ và hoán dụ.
So sánh và liệt kê.
Nói quá và chơi chữ .
Ẩn dụ và so sánh.
Các biện pháp tu từ:
+ So sánh: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất.
+ Liệt kê: là người..., là yếu tố….
→ Chọn B.
Phép thế và phép liên tưởng.
Phép lặp và phép đồng nghĩa.
Phép nối và phép lặp.
Phép liên tưởng và phép nối.
Phép nối được sử dụng qua các từ nối: “Nếu”, “Vì thế”. Phép lặp: cụm từ “tiếng nói”,… được lặp lại ở các câu văn (1), (2), (3) trong đoạn văn thứ (1). Chọn C.
Số lượng.
Chất lượng.
Trọng lượng.
Độ cao.
Dựa vào câu: Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Chọn A.
Phạt của người ra lệnh.
Phạt do pháp luật đề ra.
Uy của người ra lệnh.
Uy của pháp luật.
Dựa vào câu: Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Chọn B.
Đạo đức.
Người có quyền uy.
Pháp luật.
Sợi dây dọi.
Dựa vào câu cuối: Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật. Chọn C.
Từ ghép chính phụ.
Từ ghép đẳng lập.
Từ láy.
Từ thuần Việt.
Dựa vào câu: Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]. “quy” là dụng cụ để vẽ vòng tròn, “củ” là dụng cụ để vẽ góc vuông. Chọn B.
hiếm có.
tràn ngập.
la liệt.
vô số.
“nhan nhản”: nhiều đến mức tràn ngập, chỗ nào cũng thấy, cũng gặp. Từ trái nghĩa là “hiếm có”. Chọn A.
Năm chữ.
Tám chữ.
Tự do.
Lục bát.
Các dòng thơ không đều số chữ, dài ngắn linh hoạt. Không tuân theo niêm luật cố định như lục bát, 5 chữ hay 8 chữ. Cách ngắt nhịp tự nhiên, giàu cảm xúc. Đây là đặc trưng của thể thơ tự do. Chọn C.
Sự hào hứng, mong chờ một năm mới sắp đến.
Nỗi tiếc nuối khi năm cũ qua đi và cảm giác nhớ nhung ngày Tết.
Sự tiếc nuối thời gian và bâng khuâng vì nhiều điều còn dang dở.
Tâm trạng buồn bã khi nhớ về những kỉ niệm đã qua.
Hình ảnh “chiều 30 vừa tắt” gợi khoảnh khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới. Từ “mình thương” kết hợp với các chi tiết về mùi nhang trầm, kí ức tuổi thơ cho thấy cảm xúc nhớ nhung, lưu luyến Tết xưa. Không chỉ tiếc thời gian (C) hay buồn đơn thuần (D), mà là nỗi nhớ Tết gắn với gia đình và tuổi thơ. Vì vậy, chọn B là phù hợp nhất. Chọn B.
Nhấn mạnh cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình.
Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái cho bài thơ.
Làm nổi bật chủ đề của bài thơ.
Lí giải dòng trạng thái của nhân vật trữ tình.
- Điệp ngữ “Mình thương…” lặp lại nhiều lần có tác dụng:
+ Nhấn mạnh cảm xúc da diết, chân thành (A).
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, giàu cảm xúc (B).
+ Làm nổi bật chủ đề về nỗi nhớ Tết, kí ức, quê nhà (C).
- Tuy nhiên, điệp ngữ không có chức năng lí giải (giải thích) diễn biến tâm trạng, mà chủ yếu biểu đạt và nhấn mạnh cảm xúc.
→ Chọn D.
Sử dụng các thủ pháp so sánh, ẩn dụ.
Sử dụng câu khẳng định.
Sử dụng dấu chấm lửng.
Sử dụng giọng điệu trữ tình.
Câu thơ cuối: “Mình thương mùi Tết vì nơi ấy lòng mình chưa bao giờ chia hai…” là một câu khẳng định dứt khoát. Cách nói này thể hiện tình cảm thủy chung, trọn vẹn, không đổi thay của nhân vật trữ tình với quê hương, nguồn cội. Chọn B.
Hiểu ra rằng những thứ tưởng chừng bình thường, quen thuộc lại là điều quý giá nhất.
Nhận ra rằng cuộc đời mỗi người không có tấm vé khứ hồi.
Khám phá ra sự thay đổi trong cách nhìn nhận cuộc sống khi đối mặt với khó khăn.
Nhận thấy sự tiếc nuối và dằn vặt về những điều mình từng không trân trọng.
- Nhân vật trữ tình viết:
“thì ra khi lớn lên con người ta mới biết thứ mình thèm muốn nhất
lại thường là thứ mình hay chê trách lúc còn ngây ngô…”
Điều này cho thấy khi trưởng thành, con người nhận ra những thứ tưởng chừng bình thường, mình hay chê lúc nhỏ, lại là điều quý giá nhất.
- Các đáp án khác:
B chỉ nói về “tấm vé khứ hồi” nhưng đó là hình ảnh về sự mất mát của thời gian, chưa đúng trọng tâm phát hiện của nhân vật.
C nói về “khó khăn” và cách nhìn cuộc sống, chưa phải phát hiện cốt lõi.
D nói về “tiếc nuối và dằn vặt”, mang tính cảm xúc nhưng không trực tiếp như A.
→ Chọn A.
Miêu tả.
Tự sự.
Biểu cảm.
Thuyết minh.
- Đoạn trích kể về mối quan hệ giữa nhân vật “tôi” với Toàn, những trận chiến, lời hứa, cái chết của Toàn, và việc mang kỉ vật về cho mẹ.
- Có trình tự thời gian rõ ràng: ngày quen nhau → trận đánh → Toàn hi sinh → ngày hòa bình → thăm mẹ Toàn.
- Có chi tiết, sự kiện, nhân vật và kết quả sự kiện.
→ Đây là đặc trưng của phương thức tự sự, vì đoạn văn kể một câu chuyện với nhân vật, tình tiết và diễn biến.
- Các đáp án khác:
A. Miêu tả: chỉ tập trung hình ảnh, cảnh vật, không kể sự kiện → không đúng.
C. Biểu cảm: đoạn có cảm xúc, nhưng chủ yếu là kể chuyện → không phải phương thức chính.
D. Thuyết minh: giải thích, cung cấp kiến thức → không đúng.
→ Chọn B.
Chồng và con đều hi sinh vì dân tộc, gia đình riêng chỉ còn mỗi mình mẹ nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.
Chồng và các con đều hi sinh trong chiến tranh, mẹ trở thành bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Mẹ sống chung cùng họ hàng nhưng luôn bị xa lánh.
Mẹ luôn sống trong đơn độc, dằn vặt vì nỗi nhớ chồng con.
- Phân tích kĩ lại đoạn trích: “Chồng hi sinh. Đứa con duy nhất của mẹ là anh cũng không còn nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.”
+ Chồng hi sinh, con trai duy nhất hi sinh.
+ Mẹ không sống một mình, mà sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.
+ Văn bản không nhắc đến danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hay việc bị xa lánh.
- So sánh với đáp án:
A: hoàn cảnh được mô tả đầy đủ, sát với văn bản.
B: thêm thông tin không có trong đoạn trích → không đúng.
C: “bị xa lánh” → không có trong văn bản → sai.
D: “luôn sống trong đơn độc” → sai, mẹ có sống cùng họ hàng.
→ Chọn A.
Cùng mất cha.
Cùng hứa hẹn về tương lai.
Cùng trải qua gian khổ trong chiến tranh.
Cùng sống ở thị trấn gần nhau.
- Phân tích đoạn trích: “Tôi với Toàn cùng chung một đơn vị chủ lực của tỉnh… Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết.”. Điều này cho thấy sự gắn bó sâu sắc giữa “tôi” và Toàn dựa trên việc cùng trải qua gian khổ trong chiến tranh, cùng san sẻ nỗi nhớ mẹ, chia sẻ những khó khăn, lo âu.
- So sánh với các đáp án:
A. “Cùng mất cha” → có nhưng chưa đủ mạnh để tạo sự gắn bó sâu sắc.
B. “Cùng hứa hẹn về tương lai” → chỉ là chi tiết nhỏ, không phải nhân tố chính.
C. Đúng, họ gắn bó vì cùng trải qua gian khổ, đồng cam cộng khổ.
D. “Cùng sống ở thị trấn gần nhau” → chỉ xảy ra sau chiến tranh, không phải nguyên nhân gắn bó.
→ Chọn C.
Nhân hóa.
So sánh.
Ẩn dụ.
Nói giảm, nói tránh.
- Xem kĩ ngữ liệu: “Rồi anh ra đi. Ra đi trong một trận mà đơn vị chúng tôi đánh nhau với một đại đội của địch… Máu anh đổ ướt cả áo tôi bên cái hầm công sự còn màu đất mới. “Nhớ nói với mẹ tôi rằng tôi thương mẹ lắm...”. Anh tắt thở khi lời dặn dò chưa kết thúc.”
+ Sử dụng “Ra đi” thay cho “chết”, là cách nói gián tiếp, nhẹ nhàng, tránh thô tục hay đau thương trực tiếp, thuộc biện pháp nói giảm, nói tránh.
+ Không có nhân hóa (“máu anh đổ ướt cả áo tôi” là hình ảnh miêu tả thực, không nhân hóa).
+ Không có so sánh hay ẩn dụ rõ ràng ở đây.
→ Chọn D.
Sự khốc liệt của chiến tranh.
Sự hi sinh cao cả của thế hệ cha ông.
Tình bạn gắn bó của người lính nơi chiến trường.
Ý chí kiên cường, bất khuất của người lính cụ Hồ.
Phân tích chi tiết: “Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết.”
A. Sự khốc liệt của chiến tranh → đúng, văn bản nêu rõ khó khăn, gian khổ.
B. Sự hi sinh cao cả của thế hệ cha ông → đúng, thể hiện tinh thần hi sinh.
C. Tình bạn gắn bó của người lính nơi chiến trường → không trực tiếp thể hiện trong câu này, câu chỉ nói về khó khăn, chưa nói đến tình bạn.
D. Ý chí kiên cường, bất khuất của người lính cụ Hồ → có thể ngầm hiểu, vì bộ đội chịu thiếu thốn nhưng vẫn chiến đấu.
→ Chọn C.
lịch sử.
đánh đuổi
chế độ.
xâm lược.
Từ “chế độ” dùng sai về nghĩa. “Chế độ” là hệ thống tổ chức chính trị, kinh tế,… của xã hội, không thể thực hiện hành động xâm lược. Từ đúng là “kẻ thù”, “thế lực”,… Chọn C.
chim sâu.
có ích.
để.
phá hoại.
Quan hệ từ “để” dùng trong câu không thích hợp về nghĩa. Sửa: Thay từ “để” bằng từ “vì”. Chọn C.
lá sả.
dụi đất.
rũ cánh.
phành phạch.
Từ viết sai chính tả “dụi đất”. Sửa lại “rụi đất”. Chọn B.
mĩ phẩm.
ngành hàng.
kinh doanh.
béo bổ.
Từ “béo bổ” dùng sai về nghĩa. “Béo bổ” là có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người. Từ đúng là “béo bở”. Chọn D.
ngôi chùa.
sự tích.
chứng minh.
kinh kì.
Từ “chứng minh” dùng chưa hợp lí, nên thay bằng “chứng kiến”. Chọn C.
hoa huệ.
hoa quả.
hoa sen.
hoa lay ơn.
“hoa quả” là từ ghép đẳng lập, các từ còn lại đều là từ ghép chính phụ. Chọn B.
rửa mặt.
mặt biển.
mặt kính.
mặt hồ.
Từ “mặt” trong “rửa mặt” dùng với nghĩa gốc, các từ còn lại dùng với nghĩa chuyển. Chọn A.
khẩn khoản.
khẩn thiết.
khẩn cấp.
khẩn trương.
“Khẩn khoản” là tỏ ra tha thiết, nài nỉ để người khác chấp nhận đề nghị của mình. Các từ còn lại biểu thị sự cần thiết, cấp bách, phải giải quyết nhanh, không được chậm trễ. Chọn A.
rào rào.
lộp độp.
tí tách.
róc rách.
“Róc rách” biểu thị âm thanh của nước chảy. Các từ còn lại biểu thị âm thanh của mưa rơi. Chọn D.
Đây thôn Vĩ Dạ.
Việt Bắc.
Rừng xà nu.
Vội vàng.
“Rừng xà nu” thuộc thể loại truyện, các tác phẩm còn lại thuộc thể loại thơ. Chọn C.
bảo vệ.
bảo tồn.
bảo đảm.
bảo trợ.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Chọn A.
bao che.
che chở.
che chắn.
bao bọc.
“Bao che” là che giấu tội lỗi, khuyết điểm cho người nào đó. “Che chở” là bảo vệ người nào đó khỏi khó khăn, nguy hiểm. “Che chắn” là giúp đỡ, bảo vệ người nào đó khỏi sự tấn công. “Bao bọc” là giúp đỡ, yêu thương, gắn bó với người khác. Từ thích hợp nhất kết hợp với “những tội lỗi, sai trái và tiêu cực” ở trong câu là từ “bao che”. Chọn A.
mềm mại.
mềm yếu.
mềm oặt.
mềm mỏng.
Lá cây thì mềm mại mịn màng còn thân cây lại xù xì, gai góc. Chọn A.
hành động.
hành tung.
hành vi.
hành xử.
Bộ Ngoại giao Hoa Kì xử lí rất nghiêm những cáo buộc về hành vi giả mạo hoặc sai phạm trong quy trình xử lí thị thực. Chọn C.
nhấp nhoáng.
lấp lánh.
hấp háy.
nhập nhoạng.
Từ “lấp lánh” dùng để chỉ ánh sao là hợp lí hơn cả. Chọn B.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Cả hai đoạn thơ đều:
+ Bộc lộ tình cảm yêu thương, biết ơn sâu sắc đối với người mẹ
+ Sử dụng hình ảnh giàu cảm xúc: “tóc mẹ trắng”, “lưng còng”, “giọt mồ hôi mặn…”
+ Mục đích chính không phải kể chuyện hay miêu tả thuần túy, mà là bày tỏ cảm xúc
→ Vì vậy, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. Chọn A.
Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộ phận cơ thể.
Tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó.
Một công trình xây dựng được xây dựng để lưu trữ câu hỏi thi.
“Ngân hàng câu hỏi” không phải là ngân hàng tiền tệ, mà là: hệ thống lưu trữ, tập hợp nhiều câu hỏi phục vụ cho việc ra đề thi. Đây là cách dùng từ theo nghĩa chuyển (ẩn dụ). Vì vậy, “ngân hàng” ở đây có nghĩa là tập hợp dữ liệu (câu hỏi) trong một lĩnh vực. Chọn C.
Họ có cách để quan sát được những vì sao trên bầu trời.
Họ có thể sống ở những nơi trong lành, cách xa đô thị.
Họ có thời gian để quan sát bầu trời đêm.
Họ có tinh thần thoải mái, ít vướng bận về cuộc sống.
Đoạn trích nói về ô nhiễm ánh sáng, chủ yếu xảy ra ở đô thị đông đúc.
Vì vậy:
+ Người giàu có thể sống ở nơi riêng biệt, ít ô nhiễm ánh sáng.
+ Một số người nghèo sống ở vùng hẻo lánh, nông thôn → bầu trời còn tối tự nhiên.
+ Còn đa số người khác sống ở thành phố → khó nhìn thấy sao.
→ Vì vậy, chọn B là hợp lí nhất. Chọn B.
Liệt kê.
So sánh.
Nhân hóa.
Điệp từ.
Hình ảnh “lá vàng không muốn lìa cây”, “lá rơi còn vẫy vẫy”: Gán cho chiếc lá những hành động, trạng thái như con người (không muốn, vẫy). Đây là đặc trưng của biện pháp nhân hóa, làm cho hình ảnh trở nên sống động, giàu cảm xúc. Chọn C.
Chính trong những khoảnh khắc đen tối nhất, chúng ta phải tập trung để nhìn thấy ánh sáng (Aristotle).
Trong họa có phúc, trong phúc có họa, họa phúc đan xen (Lão Tử).
Biết đủ thì ắt thấy đủ còn đợi cho đủ thì chẳng bao giờ thấy đủ (Nguyễn Công Trứ).
Hạnh phúc không phải là đích đến, mà là cách bạn đi trên con đường đó (Margaret Lee Runbeck).
- Đoạn trích cho thấy: Trẻ con dễ hài lòng với những điều giản dị. Vì “biết đủ” nên ít khổ não hơn người lớn.
- Câu nói của Nguyễn Công Trứ: Nhấn mạnh triết lí biết đủ → cảm thấy đủ, hạnh phúc
- Các phương án khác: A, B, D: đúng về mặt triết lí nhưng không sát nội dung “biết đủ” như đoạn trích.
→ Chọn C.
Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn.
Lớp người già ở Hà Nội.
Hạt bụi vàng của Hà Nội.
Những ánh sáng màu vàng.
Trong đoạn trích, tác giả viết: “...lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống...”. Đây là hình ảnh ẩn dụ: “Hạt bụi vàng” tượng trưng cho con người quý giá, tinh túy của Hà Nội. Nhân vật “cô” được xem như một con người đẹp về nhân cách, giàu giá trị văn hóa. Chọn C.
Đừng bắt thời gian phải đợi.
Khi nào mới đến ngày thư nhàn?
Hạnh phúc từ những điều nhỏ bé.
Tiền bạc và thời gian.
- Đoạn trích phê phán thói quen: Trì hoãn niềm vui, luôn nói “bây giờ chưa được…”. Đồng thời nhấn mạnh: Thời gian là điều quý giá, cần sống cho hiện tại. Đừng đợi đến khi “đủ điều kiện” mới sống cho mình.
- Các phương án khác:
B: Chỉ nêu câu hỏi, chưa thể hiện thông điệp rõ.
C: Đúng một phần nhưng chưa nhấn mạnh yếu tố “thời gian”.
D: Quá chung chung.
→ Chọn A.
Thể hiện sự đối lập với tính cách của Chí Phèo.
Thể hiện sự chuyển biến trong tâm trạng Chí Phèo.
Thể hiện cuộc sống tươi vui đang đến với Chí Phèo.
Thể hiện vẻ đẹp nên thơ của chốn đồng quê.
Những âm thanh đời sống: “tiếng chim hót”, “tiếng cười nói”, “tiếng mái chèo…” không chỉ tả cảnh mà còn đánh dấu sự thức tỉnh của Chí Phèo sau cơn say dài. Tâm hồn hắn bắt đầu cảm nhận cuộc sống xung quanh, nhen nhóm ý thức trở về làm người. Đây là biểu hiện của sự chuyển biến trong tâm trạng của Chí Phèo. Chọn B.
Bác tiều phu ngu muội.
Cuộc thi tài của vị học giả và bác tiều phu.
Vị học giả khôn ngoan.
Câu chuyện chiếc thuyền.
- Câu chuyện xoay quanh: Một cuộc đố vui (thi trí) giữa học giả và tiều phu. Qua đó tạo tình huống bất ngờ, hài hước; ngầm phê phán sự tự phụ của học giả.
- Các phương án khác:
A: Không đúng (tiều phu không ngu, mà khôn khéo).
C: Sai (học giả bị “thua”).
D: Không phải nội dung chính.
→ Chọn B.
Khát vọng tự do.
Khát vọng bình yên.
Khát vọng giàu có.
Khát vọng thành đạt.
Nhân vật mong muốn: “sống ổn định một nơi”. Có người con gái bên cạnh → “chẳng còn ngày nào là nhàm chán nữa”. Điều này thể hiện: Ước mơ về cuộc sống yên ổn, giản dị, có tình cảm gắn bó. Vì vậy, đó là khát vọng bình yên. Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














