Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 29
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 29
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực17 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Ai cũng biết rằng nếu cứ nhắc đi nhắc lại một điều gì đó, ta sẽ tin vào nó mà không cần biết rằng điều đó đúng hay sai. Khi lời nói dối được nhắc đi nhắc lại nhiều lần thì cuối cùng nó sẽ trở thành sự thật. Hơn nữa, cuối cùng ta sẽ TIN rằng điều đó là sự thật. Mỗi chúng ta sẽ là chính con người mà chúng ta đang hiện hữu vì những tư duy thống trị ta cho phép chúng tồn tại trong nhận thức. Những suy nghĩ mà chúng ta đưa vào nhận thức một cách có cân nhắc, khuyến khích nó, cho nó hòa trộn với những cảm xúc của mình sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ, điều khiển và kiểm soát mọi hành vi của chúng ta! […]

Chúng được gieo vào nhận thức của chúng ta theo cách vô cùng đơn giản do suy nghĩ của chúng ta luôn được nhắc đi nhắc lại. Đó là lí do tại sao bạn nên vạch ra kế hoạch cho cuộc đời mình, thật chi tiết và rõ ràng, hãy học thuộc và hàng ngày nhắc đi nhắc lại với sự tôn trọng, nâng niu hi vọng cho đến khi giọng nói của bạn chạm đến tiềm thức. Bạn cần loại bỏ ảnh hưởng từ môi trường không lành mạnh mà bạn đã lớn lên hoặc đang sống và xây dựng cuộc sống theo trật tự của riêng bạn. Kiểm điểm lại khả năng và tài sản tinh thần của mình, bạn sẽ phát hiện ra điểm yếu nhất của bản thân chính là thiếu tự tin. Bạn hãy dùng nguyên tắc Tự ám thị để khắc phục điểm yếu này, sự nhút nhát có thể biến thành lòng can đảm. Hãy viết ngắn gọn tất cả những ý nghĩ tích cực, những cảm xúc trào dâng của tâm hồn. Sau đó chỉ cần ghi lại, học thuộc và nhắc đi nhắc lại cho đến khi chúng trở thành một phần của tiềm thức.

(Napoleon Hill, Think and grow rich (Thảo Triều dịch), NXB Lao động, Hà Nội, 2021)

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích nghiên cứu về lĩnh vực nào?

Triết học.

Tâm lí học.

Xã hội học.

Hành vi học.

Xem đáp án

Đoạn trích bàn về:

+ Cách suy nghĩ lặp đi lặp lại ảnh hưởng đến niềm tin.

+ Cơ chế tự ám thị (autosuggestion).

+ Vai trò của tiềm thức, nhận thức và cảm xúc trong việc điều khiển hành vi.

→ Đây đều là những vấn đề thuộc lĩnh vực tâm lí học, cụ thể là tâm lí học về nhận thức và hành vi con người. Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, điều gì xảy ra khi một lời nói dối được nhắc đi nhắc lại nhiều lần?

Nó sẽ gây ra cảm giác khó chịu.

Nó sẽ trở nên uy tín.

Nó sẽ tạo ra tranh cãi.

Nó gây ra sự hoài nghi trong tâm trí.

Xem đáp án

Theo đoạn trích: khi một lời nói dối được lặp lại nhiều lần, con người dần tin vào nó như sự thật, tức là nó có “độ tin cậy” (uy tín) trong nhận thức, dù bản chất ban đầu là sai. Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc nào được đề cập trong đoạn trích để khắc phục điểm yếu thiếu tự tin?

Luôn tin tưởng vào bản thân mình để hình thành thói quen trong tâm lí về việc tin tưởng vào bản thân.

Luôn nghĩ đến những điều tích cực để cuộc sống đầy năng lượng và xua đi cảm giác thiếu tự tin.

Dùng lời nói hoặc cử chỉ để tác động đến tâm lí, làm cho thụ động nghĩ theo hoặc làm theo ý của mình.

Sống với thái độ chan hòa, yêu thương với tất cả mọi người xung quanh.

Xem đáp án

Đoạn trích nêu rõ nguyên tắc “Tự ám thị” – tức là:

+ Lặp đi lặp lại những suy nghĩ tích cực.

+ Tác động vào tiềm thức bằng lời nói, cảm xúc.

→ Phương án C diễn đạt đúng bản chất của nguyên tắc này (tác động đến tâm lí để thay đổi nhận thức và hành vi). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tác giả khuyến khích người đọc làm gì để xây dựng cuộc sống theo cách riêng của họ?

Học hỏi từ người khác.

Tập trung cao độ vào công việc.

Tiếp thu những góp ý tích cực từ mọi người.

Sống tích cực và khoa học.

Xem đáp án

Đoạn trích khuyên người đọc:

+ Lập kế hoạch chi tiết, rõ ràng cho cuộc đời.

+ Loại bỏ môi trường không lành mạnh.

+ Nuôi dưỡng suy nghĩ tích cực và rèn luyện bằng tự ám thị.

→ Tất cả đều hướng tới một lối sống có định hướng (khoa học) và tích cực, nên chọn D là phù hợp nhất. Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều gì KHÔNG thể suy ra từ nội dung đoạn trích?

Lời nói có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức.

Điểm yếu lớn nhất của bản thân là sự tự ti.

Tư duy thống trị giúp con người trở thành chính mình.

Lối sống khoa học giúp truyền đi những năng lượng tích cực.

Xem đáp án

Xem xét các đáp án:

A: Có thể suy ra → đoạn trích nhấn mạnh việc lặp lại lời nói sẽ ảnh hưởng đến nhận thức.

B: Có thể suy ra → tác giả nêu điểm yếu lớn nhất là thiếu tự tin.

C: Có thể suy ra → “tư duy thống trị” quyết định con người ta trở thành ai.

D: Không được đề cập trực tiếp → đoạn trích nói về sống có kế hoạch, tích cực, nhưng không nói đến việc “truyền năng lượng tích cực” cho người khác.

→ Chọn D.

Đoạn văn

Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Tôi không được sinh ra và lớn lên trong Hà Nội

Hà Nội tự sinh và lớn lên trong tôi

Một cây yêu thương xum xuê vòm lá

Cây yêu thương tạc hình Cột cờ Hà Nội thổi vào hồn tôi phấp phới hai từ “Tổ quốc”, rạo rực mỗi lần tôi phóng xe qua

Cây yêu thương mang hình hài phố cũ nắng ngủ quên trên mái ngói nghiêng nghiêng

Hồ Gươm, Hồ Tây, Hồ Ngọc Khánh những mặt hồ sóng sánh đổ vào tôi ánh sáng

Di cư vào tôi những đỏ trắng tím hồng của hoa phượng, loa kèn, bằng lăng, sen ngát

Du mục vào tôi chợ hoa đêm Quảng Bá những vầng nón lá sáng vầng trăng

Bãi Sông Hồng cong dáng em thiếu nữ mùi hoa sữa vương mềm tóc

Cửa Ô vào đêm mở ra lối nhỏ ảo mờ sương phủ lạc bước người về

Ba mươi sáu phố dẫn về ngực Tháp Rùa

Những chiều đổ lá xõa thu về

Dáng người gồng gánh vơi mỏng triền đê

Cuộc sống chảy ngập ngừng hè phố hàng nước chè đầu ngõ quán phở bình dân

Rất xa

Rất gần

Rất thương

Rất lạ...

Những hoa những lá những giọng những người

Như dành mình tôi

Như hóa thành tôi

Tôi không được sinh ra và lớn lên trong Hà Nội

Hà Nội tự sinh và tự lớn trong tôi.

(Nguyễn Phan Quế Mai, Hà Nội, in trong Những ngôi sao hình quang gánh,

NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bài thơ được tổ chức theo cách thức nào?

Tự sự.

Tương phản.

Sóng đôi.

Tuần hoàn.

Xem đáp án

Bài thơ mở đầu và kết thúc bằng cùng một ý: “Tôi không được sinh ra và lớn lên trong Hà Nội / Hà Nội tự sinh và lớn lên trong tôi”. Cách lặp lại này tạo nên kết cấu vòng tròn (tuần hoàn), làm nổi bật tình cảm gắn bó sâu sắc với Hà Nội. Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể thơ của bài thơ là gì?

Tự do.

Tám chữ.

Bảy chữ.

Lục bát.

Xem đáp án

Các dòng thơ không đều về số chữ, độ dài ngắn linh hoạt. Không tuân theo niêm luật chặt chẽ như lục bát, 7 chữ hay 8 chữ. Nhịp điệu phóng khoáng, phù hợp với dòng cảm xúc tuôn chảy. Đây là đặc trưng của thể thơ tự do. Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh nào là biểu tượng cho sự lớn lên của Hà Nội “trong tôi”?

Hà Nội.

Các loài hoa.

Cây yêu thương.

Ba mươi sáu phố phường.

Xem đáp án

Hình ảnh “cây yêu thương xum xuê vòm lá” được dùng như một biểu tượng cho Hà Nội đang lớn lên trong tâm hồn tác giả. “Cây” gợi sự sinh trưởng, phát triển, còn “yêu thương” thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc. Vì vậy, hình ảnh này tượng trưng cho sự lớn lên của Hà Nội “trong tôi”. Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép điệp cấu trúc trong các dòng thơ “Rất xa/ Rất gần/ Rất thương/ Rất lạ…” nhấn mạnh điều gì?

Vẻ đẹp đa dạng và muôn màu của Hà Nội.

Sự đối lập giữa các phương diện đang tồn tại trong lòng Hà Nội.

Tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả dành cho thành phố thân yêu.

Tình cảm gắn bó trộn lẫn với cảm giác mới mẻ của tác giả với Hà Nội.

Xem đáp án

Cấu trúc lặp: “Rất xa / Rất gần / Rất thương / Rất lạ”

“Xa – gần”: vừa có khoảng cách vừa có sự thân thuộc.

“Thương – lạ”: vừa gắn bó sâu sắc vừa vẫn còn cảm giác mới mẻ.

Điều này thể hiện trạng thái cảm xúc đan xen, phức hợp của tác giả khi cảm nhận về Hà Nội. Chọn D.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con người trong câu thơ “Dáng người gồng gánh vơi mỏng triền đê” hiện lên với đặc điểm nào?

Vất vả, lam lũ.

Thanh lịch, tao nhã.

Gần gũi, thân thiện.

Tinh tế, sâu sắc.

Xem đáp án

 Hình ảnh “gồng gánh”, “triền đê” gợi:

+ Sự nặng nhọc, tần tảo.

+ Cuộc sống lao động khó khăn của người dân.

+ “Vơi mỏng” càng làm nổi bật dáng vẻ nhỏ bé, chịu thương chịu khó.

→ Vì vậy, con người hiện lên với vẻ vất vả, lam lũ. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

 (1) Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.

(2) Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.

(3) Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.

(4) Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới...

(5) Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn vô nghĩa của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho cánh đồng cuộc đời một cây lúa nhỏ - đó là sự chọn lựa của hạt giống thứ hai.

(Trích “Hạt giống tâm hồn”)

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Miêu tả.

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính: tự sự. Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy đặt tiêu đề phù hợp nhất cho câu chuyện trên.

Hai hạt lúa.

Sống là cống hiến.

Đừng sống thu mình.

Một cuộc đời mới.

Xem đáp án

Nhan đề “Hai hạt lúa” là bao quát nhất cho văn bản trên. Chọn A.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt lúa thứ hai có tâm trạng thế nào khi được gieo xuống đất?

Sợ hãi.

Vui sướng.

Buồn bã.

Chán nản.

Xem đáp án

Hạt lúa thứ hai thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới. Chọn B.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích (2) sử dụng biện pháp tu từ gì?

So sánh.

Hoán dụ.

Điệp từ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Đoạn trích sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa – hạt lúa có suy nghĩ, tiếng nói giống như con người. Chọn D.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp nào được rút ra từ đoạn trích trên?

Sống thu mình là lối sống thất bại.

Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.

Biết cách vun trồng hạt lúa để có vụ mùa bội thu.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Văn bản mượn hình ảnh hai hạt lúa để nói về lối sống của con người. Từ đó rút ra thông điệp cần biết chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Ngược lại với những kì vọng về sự hoàn hảo ở đứa trẻ, trong xã hội hiện đại, nhiều phụ huynh lo sợ con mình chịu áp lực, nên đã chủ trương để con thoải mái chơi là chính, không quan trọng việc học tập và rèn luyện để đạt thành tích tốt. Tôi cũng không đồng ý với quan điểm này. Bởi vì cuộc đời đứa trẻ rất dài, bố mẹ chỉ ở bên con cho đến tuổi trưởng thành. Khi bước vào đại học, các em sẽ phải va vấp xã hội. Lúc này bố mẹ không thể kiểm soát và giám sát. Trên con đường lập nghiệp, sẽ có rất nhiều áp lực, thậm chí là áp lực khủng khiếp. Để trẻ vượt qua những áp lực trên con đường đó thì chẳng cách nào tốt hơn là cha mẹ phải dạy trẻ “tự lái” ngay từ khi còn nhỏ.

Bản chất của áp lực là dương, nên cuộc sống luôn phải có một số áp lực. Một đứa trẻ không vượt qua nổi áp lực, sau này lớn lên, tôi tin đứa trẻ đó sẽ rất khó thành công trong cuộc sống. Nhưng có áp lực chịu được, có áp lực độc hại. Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lí, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng.

(Áp lực thành tích - Trần Văn Phúc, Vnexpress, Thứ bảy, 18/12/2021)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Miêu tả.

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn văn được viết theo phương thức nghị luận. Chọn D.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả đã có quan điểm như thế nào về việc tạo áp lực cho đứa trẻ?

Nên để trẻ thoải mái, chơi là chính không đặt nặng thành tích học tập.

Phải ép buộc và để trẻ quen dần với áp lực.

Để trẻ phát triển tự nhiên nhất không nên tạo áp lực cho trẻ từ khi còn nhỏ.

Tạo áp lực vừa phải để trẻ có khả năng kiểm soát bản thân.

Xem đáp án

Dựa vào câu văn: Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lí, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng. Cha mẹ cần tạo áp lực vừa phải để trẻ có khả năng kiểm soát bản thân. Chọn D.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần hiểu như thế nào về áp lực độc hại được tác giả nhắc đến trong đoạn trích?

Áp lực phải thành công theo kì vọng của bố mẹ.

Áp lực vượt quá khả năng chịu đựng của con người gây nên những tổn thương về mặt tâm lí.

Áp lực trong việc học hành, thi cử.

Áp lực thành tích.

Xem đáp án

Áp lực độc lại là áp lực vượt quá khả năng chịu đựng của con người gây nên những tổn thương về mặt tâm lí. Chọn B.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu sau sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

“Để trẻ vượt qua những áp lực trên con đường đó thì chẳng cách nào tốt hơn là cha mẹ phải dạy trẻ “tự lái” ngay từ khi còn nhỏ”.

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Đảo ngữ.

Xem đáp án

Từ “tự lái” ẩn ý nói đến việc đứa trẻ biết tự giải quyết những khó khăn, áp lực xảy ra trong cuộc sống. Chọn B.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc tạo áp lực vừa phải với trẻ nhằm mục đích gì?

Giúp trẻ quen dần với áp lực.

Giúp trẻ biết cách tự xử lí khi gặp phải áp lực sau này.

Giúp cha mẹ thấu hiểu tâm, sinh lí của trẻ để dễ dàng đồng hành cùng với trẻ.

Tất cả câu trả lời đều đúng.

Xem đáp án

Dựa vào câu văn cuối cùng: Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lí, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Sau khi nghe chuyện, tôi phải xếp đặt lại một cảnh gia đình không ai tưởng tượng là có được, ở giữa đất văn vật ngàn năm... Nhà có sáu người, ông bố với bà mẹ già, người con giai cả đi làm tùy phái cho một công sở, cộng thêm hai cô con gái... Sáu người cùng chung máu mủ hoặc là vợ chồng mà mỗi bữa mỗi người đều vào bếp thổi một niêu cơm. Lúc ăn người ta tuy ngồi cùng với nhau, song ai cũng có thức ăn riêng của người ấy. Đại khái ông bố đã có đĩa chả, bà mẹ đĩa đậu rán, con trai với con dâu: một đĩa xào, các con gái: bát dưa, bát canh... Người ta tuy cùng ngồi ăn một mâm chung, nếu ai bị sự cám dỗ mà đưa đũa xâm phạm đến món ăn của người khác thì tức khắc sẽ có cái lườm đến nổ trời. Ấy là cái cảnh của nhà ấy bằng vài nét vẽ phác. Vậy thì một bữa, khi nàng dâu để phần chồng một đĩa chả rươi, chẳng may ông bố chồng ăn cơm trước đã đụng đũa vào. Đi làm về, ông con trai mở lồng bàn thấy món mĩ vị đã bị thất tiết, bèn quát rầm lên:

– Đứa nào ăn của ông đây? Ông đi làm khó nhọc mà ông chưa ăn, đứa nào dám ăn trước ông, mau mau khai ra!

Ông bố chạy lại dịu giọng đáp:

– Thưa cậu, tôi đấy ạ. Tôi tưởng chị ấy có rươi mới thì làm cho tôi nên tôi nhầm, trót nhỡ ăn phải mấy miếng...

Thế thì các ngài có đoán được là ông con trai nói lại như thế nào không? Muốn để các ngài đoán dễ hơn, tôi xin thưa, thằng nhỏ kia đã nói với tôi: ông bố thuê gác trong, ông con thuê gác ngoài. Thôi, các ngài đoán chẳng ra đâu, vì Victor Hugo cũng chưa hề tưởng tượng được ra một kẻ khốn nạn đến như thế. Ông con đã nói cho ông bố nghe một câu thâm thúy như thế này:

– Nhầm,... thằng thuê gác trong, thằng thuê gác ngoài, mà vợ người ta để phần cơm người ta, mà lại nhầm! Nhầm kể cũng lạ!

Rồi thằng nhỏ khí khái kết luận rằng:

– Tớ nghĩ đi ở mà được chủ hay cũng đẹp mặt, còn đi ở phải những chủ như thế nhục lắm.

(Vũ Trọng Phụng, Cơm thầy cơm cô, In trong Cơm thầy cơm cô và cạm bẫy người,

NXB Văn học, Hà Nội, 2022)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là giọng điệu nổi bật trong đoạn trích trên?

Lên án, phê phán.

Dửng dưng, giễu cợt.

Châm biếm, mỉa mai.

Hài hước, chỉ trích.

Xem đáp án

- Đoạn trích miêu tả một gia đình có lối sống kì quặc, ích kỉ, vô tình đến mức phi lí.

- Tác giả sử dụng cách kể có vẻ khách quan nhưng ẩn chứa sự mỉa mai sâu cay:

+ Cách nói “đất văn vật ngàn năm” → đối lập với thực trạng đáng chê cười.

+ Chi tiết ông con hỗn láo với cha → bị phơi bày một cách châm biếm.

→ Giọng điệu chủ đạo là châm biếm, mỉa mai nhằm phê phán xã hội. Chọn C.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?

Văn bản báo chí.

Văn bản thông tin.

Văn bản nghệ thuật.

Văn bản khoa học.

Xem đáp án

 - Đoạn trích thuộc tác phẩm của Vũ Trọng Phụng – một nhà văn nổi bật với văn học hiện thực.

- Nội dung có:

+ Nhân vật, tình huống truyện.

+ Ngôn ngữ giàu tính biểu cảm, châm biếm.

+ Mục đích phản ánh và phê phán xã hội.

→ Đây là đặc trưng của văn bản nghệ thuật, không phải báo chí, thông tin hay khoa học. Chọn C.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Người ta tuy cùng ngồi ăn một mâm chung, nếu ai bị sự cám dỗ mà đưa đũa xâm phạm đến món ăn của người khác thì tức khắc sẽ có cái lườm đến nổ trời.” là gì?

Ẩn dụ.

Nói quá.

Nhân hóa.

Tương phản.

Xem đáp án

Cụm từ “lườm đến nổ trời” là cách nói phóng đại mức độ cái lườm. Thực tế không thể “nổ trời”, nên đây là kiểu cường điệu hóa để nhấn mạnh sự gay gắt, khó chịu. Đây chính là biện pháp tu từ nói quá (phóng đại). Chọn B.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chi tiết nào KHÔNG thể hiện sự châm biếm trong đoạn văn?

Sự phân chia món ăn riêng biệt giữa các thành viên.

Cách ông bố giải thích về việc ăn nhầm món.

Cách người con trai phản ứng với sự việc.

Tình huống mọi người ngồi ăn chung một mâm.

Xem đáp án

Xem xét các đáp án:

A: Mỗi người ăn riêng món → châm biếm lối sống ích kỉ, lệch lạc.

B: Ông bố “xin lỗi” đầy tội nghiệp → làm nổi bật sự phi lí, đáng thương → có yếu tố châm biếm.

C: Người con trai hỗn láo → đỉnh điểm của sự mỉa mai, phê phán.

D: Ngồi ăn chung một mâm → vốn là điều bình thường, không mang ý nghĩa châm biếm.

→ Vì vậy, chi tiết không thể hiện sự châm biếm là D. Chọn D.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con người thành thị Việt Nam thời kì trước năm 1945 hiện lên như thế nào trong đoạn trích trên?

Lố lăng, đồi bại.

Dối trá, lật lọng.

Dửng dưng, vô nhân tính.

Ích kỉ, vô đạo đức.

Xem đáp án

Các chi tiết trong đoạn trích cho thấy:

+ Mỗi người ăn riêng phần, không chia sẻ → ích kỉ.

+ Người con hỗn láo, xúc phạm cha → suy đồi đạo đức, mất luân thường.

+ Tác giả phê phán lối sống lệch lạc, thiếu tình người của một bộ phận người thành thị trước 1945.

→ Vì vậy, chọn D là chính xác nhất. Chọn D.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Anh Hoàng là người cán bộ độc nhất mà ông tin cậy.

người.

cán bộ.

độc nhất.

tin cậy.

Xem đáp án

Từ “độc nhất” dùng sai về ngữ nghĩa. Từ đúng là “duy nhất”. Chọn C.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Lan chăm chú nghe ngóng ý kiến của thẩm phán và các luật sư bào chữa.

chăm chú.

nghe ngóng.

ý kiến.

bào chữa.

Xem đáp án

Từ dùng sai là “nghe ngóng”: lắng nghe (tin tức, dư luận) xem sao (để qua đó quyết định hành động của mình). Nên thay bằng “lắng nghe”. Chọn B.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tìm thêm các ví dụ trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều... để chứng minh rằng: từ thế kỉ XV trở đi, tiếng Việt đã đạt đến mức độ tinh tế, uyển chuyển.

ví dụ.

Nguyễn Trãi.

Truyện Kiều.

tinh tế.

Xem đáp án

“Truyện Kiều” là tên tác phẩm, không tương hợp với các tên riêng chỉ tác giả trong câu. Chọn C.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong hoàn cảnh éo le ấy, chị cảm thấy bất lực và kiệt sức, định buông thả cho số phận.

hoàn cảnh.

éo le.

bất lực.

buông thả.

Xem đáp án

Từ dùng sai là “buông thả” (thả lỏng hoàn toàn, để cho tự do, không giữ gìn, hạn chế). Nên thay bằng “buông xuôi” (bỏ mặc không can thiệp đến, để cho sự việc tiếp tục diễn biến theo chiều hướng xấu). Chọn D.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những lời nói chân tình từ đáy lòng khiến mọi người rất cảm xúc.

lời nói.

chân tình.

đáy lòng.

cảm xúc.

Xem đáp án

Sau từ “rất” thường là tính từ. Từ “cảm xúc” dùng sai. Nên thay bằng “xúc động”. Chọn D.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

thuyền nan.

tàu thuyền.

thuyền rồng.

thuyền mành.

Xem đáp án

“Tàu thuyền” chỉ các loại phương tiện giao thông đường thủy nói chung. Các từ còn lại chỉ các loại thuyền cụ thể. Chọn B.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

tặc lưỡi.

lưỡi liềm.

lưỡi lê.

lưỡi cày.

Xem đáp án

Từ “lưỡi” trong “tặc lưỡi” dùng với nghĩa gốc, các từ còn lại dùng với nghĩa chuyển. Chọn A.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

lèm bèm.

càu nhàu.

lèm nhèm.

làu bàu.

Xem đáp án

“Lèm nhèm” chỉ đặc điểm không được sạch sẽ, rõ ràng, minh bạch của hành động. Các từ còn lại chỉ lời nói của con người. Chọn C.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.  

gia súc.

gia dụng.

gia chủ.

gia vị.

Xem đáp án

Từ “gia” trong “gia vị” là thêm vào, trong các từ còn lại (gia súc, gia dụng, gia chủ) lại có nghĩa là nhà. Chọn D.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

học sinh.

lớp học.

thầy cô.

học tập.

Xem đáp án

Từ “học tập” là động từ, các từ còn lại đều là danh từ. Chọn D.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:    

Nghe bệnh, bắt mạch xong, ông _________ kê đơn bốc thuốc.

nhanh nhẹn.

long trọng.

thận trọng.

trân trọng.

Xem đáp án

Nghe bệnh, bắt mạch xong, ông thận trọng kê đơn bốc thuốc. Chọn C.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn bản mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy ________ tuyển sinh năm nay đã tăng đáng kể.

mục tiêu.

chỉ tiêu.

chỉ số.

tiêu chuẩn.

Xem đáp án

Văn bản mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy chỉ tiêu tuyển sinh năm nay đã tăng đáng kể. Chọn B.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Dù nhảy xuống sông cũng cứ phải bám chặt vào phao thì mới mong ________ mạng sống.

bảo đảm.

bảo tồn.

bảo toàn.

bảo vệ.

Xem đáp án

“Bảo toàn” là giữ cho nguyên vẹn, “bảo tồn” là giữ cho không bị mất đi, “bảo vệ” là chống lại mọi sự xâm phạm và bênh vực bằng lí lẽ, “bảo đảm” là làm cho chắc chắn thực hiện được, chịu trách nhiệm về lời nói của mình. Từ thích hợp nhất với “mạng sống” là “bảo toàn”. Chọn C.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Đà Lạt là điểm du lịch tuyệt vời và là nơi lí tưởng để _________ tinh thần sau thời gian làm việc căng thẳng.

bồi dưỡng.

di dưỡng.

an dưỡng.

tu dưỡng.

Xem đáp án

“Di dưỡng”: bồi bổ, tạo điều kiện cho có được sự phát triển tốt, khắc phục sự suy sút có thể có (thường nói về mặt tinh thần). Chọn B.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cơ quan anh Hoàng vừa ________ 2 phòng ấy thành “Phòng tổng hợp”.

chia tách.

sáp nhập.

hội nhập.

đặt tên.

Xem đáp án

“sáp nhập”: nhập vào với nhau làm một (thường nói về các tổ chức, đơn vị hành chính). Chọn B.

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.

(Sống mòn – Nam Cao)

Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.

Phép liên tưởng.

Phép nối.

Phép lặp, phép nối.

Phép liên tưởng, phép lặp.

Xem đáp án

- Phép lặp: Lặp lại từ ngữ như: “y”, “nó”, “cho”, “tiền” → tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu.

- Phép nối: Sử dụng từ nối “Nhưng”, “Bởi vì” → thể hiện quan hệ ý nghĩa (tương phản, nguyên nhân – kết quả).

→ Đoạn văn sử dụng kết hợp phép lặp và phép nối. Chọn C.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trời xanh một màu xanh mênh mông

Chiều thu lúa gặt phẳng phiu đồng

Phương tây ánh nắng vừa chia biệt

Đã thấy trăng chào sáng phía đông.

 (Tế Hanh, Chiều thu, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1966)

Đâu là nhận xét đúng về chủ đề của đoạn thơ?

Mùa thu được cảm nhận qua những hình ảnh quen thuộc, gắn liền với đồng quê.

Chủ thể trữ tình xuất hiện ở dạng ẩn, kín đáo thể hiện cảm xúc trước thiên nhiên.

Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của mùa thu, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả.

Các từ láy tượng hình và phép nhân hóa góp phần thể hiện chiều sâu cho bức tranh thu.

Xem đáp án

- Đoạn thơ miêu tả bức tranh chiều thu với: Trời xanh, đồng lúa gặt, ánh nắng, trăng lên. Qua đó thể hiện: Vẻ đẹp yên bình, trong trẻo của thiên nhiên; tình yêu, sự rung cảm tinh tế của tác giả.

- Các phương án khác:

A: Đúng nhưng chỉ là biểu hiện cụ thể, chưa khái quát được chủ đề.

B: Nói về phương thức thể hiện, không phải chủ đề.

D: Nói về nghệ thuật, không phải nội dung chính.

→ Chọn C.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết.

Đế Thích (không hiểu): Nhưng mà ông muốn gì?

(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)

Đoạn trích thể hiện ý thức sâu sắc của Trương Ba về vấn đề gì?

Đế Thích là một người nông cạn.

Đế Thích là một người vô trách nhiệm.

Sống nhờ thân xác của anh hàng thịt không thoải mái chút nào.

Khi phải sống nhờ, sống gửi, sống chắp vá, không được là mình thì cuộc sống thật vô nghĩa.

Xem đáp án

Hồn Trương Ba ý thức rõ:

+ Sống nhờ thân xác người khác là trái tự nhiên, không đúng bản chất.

+ Không chỉ là “được sống” mà phải sống đúng là mình.

+ Câu nói thể hiện sự đau khổ, giằng xé về nhân cách và ý nghĩa tồn tại.

→ Đoạn trích đặt ra triết lí sâu sắc: sống mà không được là chính mình thì trở nên vô nghĩa. Chọn D.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Làm trai cho đáng nên trai,

Kéo đũa cho dài ăn vụng cơm con.

                                      (Ca dao)

Bài ca dao trên mang giọng điệu nào?

Yêu thương tình nghĩa.

Ngợi ca.

Than thân.

Giễu cợt, châm chọc.

Xem đáp án

Câu đầu “Làm trai cho đáng nên trai” tưởng như lời khuyên nghiêm túc. Nhưng câu sau “Kéo đũa cho dài ăn vụng cơm con” lại mang tính mỉa mai, chế giễu: Chê trách kiểu người không ra gì, chỉ biết ăn vụng, sống không đứng đắn. Giọng điệu chung là giễu cợt, châm chọc. Chọn D.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Gió theo lối gió mây đường mây

                                  Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

                                  Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

                                  Có chở trăng về kịp tối nay?

(Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Đoạn trích gợi lên nỗi niềm gì?             

Niềm say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên.

Nỗi buồn chia lìa, xa cách.

Nỗi hờ hững, chán nản.

Niềm gắn bó, yêu thương.

Xem đáp án

Câu thơ “Gió theo lối gió mây đường mây” gợi sự chia lìa, mỗi thứ một ngả. Hình ảnh “dòng nước buồn thiu” càng tăng cảm giác cô đơn, trống vắng. Câu hỏi cuối mang nỗi mong chờ xa xôi, khắc khoải. Tất cả gợi lên nỗi buồn chia lìa, xa cách rất đặc trưng trong thơ của Hàn Mặc Tử. Chọn B.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh cho việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

(Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?     

Khẳng định tiếng mẹ đẻ nghèo nàn.

Khẳng định tiếng mẹ đẻ giàu có.

Khẳng định “nhiều đồng bào” biết nhiều từ An Nam.

Khẳng định “nhiều đồng bào” yêu quý tiếng mẹ đẻ.

Xem đáp án

Tác giả bác bỏ quan điểm sai lầm cho rằng tiếng mẹ đẻ nghèo nàn.

+ Đưa ra dẫn chứng: Ngôn ngữ của Nguyễn Du rất phong phú. Người Việt có thể dịch tác phẩm nước ngoài.

+ Kết luận ngầm: Vấn đề không phải ở ngôn ngữ, mà ở con người sử dụng.

→ Nội dung chính là khẳng định sự giàu có của tiếng mẹ đẻ. Chọn B.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cái đẹp vừa là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng có quy mô vừa phải.

(Nhìn về văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.

Văn hóa không cần cái đẹp.

Văn hóa đích thực là sự cầu kì.

Cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải.

Sự cầu kì không phải là cái đẹp.

Xem đáp án

Đoạn trích nhấn mạnh:

+ Người Việt không chuộng cái quá lớn, quá sặc sỡ, cầu kì.

+ Ưa thích sự dịu dàng, thanh nhã, vừa phải.

+ Từ đó rút ra quan niệm: Cái đẹp nằm ở sự hài hòa, có chừng mực.

→ Vì vậy, nội dung chính là: cái đẹp có quy mô vừa phải, hài hòa. Chọn C.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Vũ Như Tô – Có việc gì mà bà chạy hớt hơ hớt hải? Mặt bà cắt không còn hột máu.

Đan Thiềm (thở hổn hển) – Nguy đến nơi rồi... Ông Cả!

Vũ Như Tô – Lạ chưa, nguy làm sao? Đài Cửu Trùng chia năm đã được một phần.

Đan Thiềm – Ông trốn đi, mau lên không thì không kịp.

Vũ Như Tô – Sao bà nói lạ? Đài Cửu Trùng chưa xong, tôi trốn đi đâu. Làm gì phải trốn?

Đan Thiềm – Ông nghe tôi! Ông trốn đi! Ông nghe tôi! Ông phải trốn đi mới được!

Vũ Như Tô – Làm sao tôi cần phải trốn? Bà nói rõ cho là vì sao? Khi trước tôi nhờ bà mách đường chạy trốn, bà khuyên không nên, bây giờ bà bảo tôi đi trốn, thế là nghĩa gì?

Đan Thiềm – Có nghĩa lắm. Tôi không làm một việc gì vô lí cả. Khi trước trốn đi thì ông nguy, bây giờ trốn đi thì ông thoát chết.

(Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài, Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)

Lời thoại của nhân vật trong đoạn trích có tác dụng gì?

Tạo sự băn khoăn, trăn trở.

Gây cảm xúc bối rối.

Tạo sự thông cảm, thấu hiểu.

Gây kịch tính, căng thẳng.

Xem đáp án

- Lời thoại diễn ra dồn dập, gấp gáp: “Nguy đến nơi rồi…”, “Ông trốn đi!”, “không thì không kịp”.

- Mâu thuẫn rõ rệt:

+ Vũ Như Tô vẫn bình tĩnh, chưa hiểu tình hình.

+ Đan Thiềm hoảng hốt, thúc giục.

+ Tình huống nguy cấp (sống – chết) được đẩy cao.

→ Tất cả làm nổi bật kịch tính và sự căng thẳng của đoạn trích. Chọn D.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Đất nước

                                  Của những dòng sông

                                  Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn

                                  Ngọt lịm, những giọng hò xứ sở

                                  Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa.

                                      (Chúng con chiến đấu, Nam Hà)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Lục bát.

Tự do.

Bốn chữ.

Năm chữ.

Xem đáp án

Các dòng thơ có số chữ không đều:

“Đất nước” (2 chữ)

“Của những dòng sông” (4 chữ)

“Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn” (7 chữ)…

→ Không tuân theo niêm luật cố định như lục bát, 4 chữ hay 5 chữ. Đây là đặc trưng của thể thơ tự do. Chọn B.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sinh ra ở đâu, mà ai cũng anh hùng?

Tất cả trả lời: Sinh bên một dòng sông…

Chẳng phải sông Đà, sông Mã, sông Hồng đôi bờ cát mênh mông,

Thì cũng sông Trà, sông Hương, sông Cửu Long uốn chín đầu rồng

Chẳng phải rộng xa một tầm cò vỗ cánh,

Cũng xinh xinh vài sải chèo quẫy mạnh …

Quê hương Việt Nam mườn mượt những cánh đồng

Mỗi con người gắn bó một dòng sông.

(Bế Kiến Quốc, Những dòng sông, In trong Thơ Việt Nam 1945 - 1975,

NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu thơ nào cho thấy sự kết nối giữa con người và quê hương?

Tất cả trả lời: Sinh bên một dòng sông…

Chẳng phải rộng xa một tầm cò vỗ cánh…

Mỗi con người gắn bó một dòng sông.

Quê hương Việt Nam mườn mượt những cánh đồng.

Xem đáp án

- Câu thơ “Mỗi con người gắn bó một dòng sông” thể hiện trực tiếp: Mối quan hệ gắn bó sâu sắc giữa con người và quê hương (biểu tượng là dòng sông). “Dòng sông” ở đây không chỉ là cảnh vật mà còn là cội nguồn, nơi nuôi dưỡng và hình thành con người.

- Các phương án khác:

A: Nói về nơi sinh → chưa nhấn mạnh sự gắn bó.

B: Miêu tả không gian.

D: Tả cảnh quê hương.

→ Vì vậy, chọn C là chính xác nhất. Chọn C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả