Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 23
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 23
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực10 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Trong ấn tượng của chúng ta, trẻ em Mĩ rất độc lập, dũng cảm, tích cực, lạc quan, các em không chỉ rất tự tin mà còn có năng lực thực hành và tính sáng tạo vượt trội. Ban đêm các em dám ngủ một mình, khi ra ngoài, chúng không sợ sâu bọ hay côn trùng, cũng không sợ núi cao rừng sâu, các em có thể tự mình sửa chữa những món đồ chơi bị hỏng, thậm chí có thể tự kiếm tiền chi trả học phí... Khi chứng kiến những điều này, có thể bạn sẽ thốt lên làm thế nào mà cha mẹ Mĩ có thể giáo dục nên những đứa trẻ ưu tú đến thế? Thực ra, những phẩm chất này có mối liên hệ mật thiết với cách giáo dục trong gia đình người Mĩ. Ở Mĩ, cha mẹ không chỉ là bạn mà còn là người thầy tốt ở bên con trong suốt cuộc đời. Cha mẹ Mĩ biết lúc nào nên thể hiện sự quan tâm yêu thương với con, lúc nào nên buông tay để con dũng cảm tự lập. Trong các bộ phim, chúng ta vẫn được chứng kiến những hình ảnh xúc động đầy tình yêu thương khi cha mẹ người Mĩ cùng con vui chơi đón giáng sinh; cổ vũ, động viên con trong cuộc thi đấu bóng chày hay những giọt nước mắt hạnh phúc trong buổi lễ nhận bằng tốt nghiệp của con. Nhưng chúng ta cũng có thể thấy hình ảnh các em từ lúc còn rất nhỏ đã biết tự mặc quần áo, đưa báo đến từng nhà khi trời còn chưa sáng, thậm chí khi đi ăn cùng với cha mẹ cũng áp dụng cách thức chia đôi tiền ăn... Tất cả những điều nói trên là hiện thân cho phương pháp giáo dục độc đáo của người Mĩ.

(Trần Hân, Phương pháp giáo dục con của người Mĩ, NXB Phụ nữ, 2017, tr.4)

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, ý nào sau đây không phải là đặc điểm của trẻ em người Mĩ được nói đến trong đoạn trích?

Trẻ em Mĩ rất độc lập, dũng cảm, tích cực, lạc quan và tự tin.

Trẻ em Mĩ có năng lực thực hành và tính sáng tạo vượt trội.

Trẻ em Mĩ rất can đảm và không sợ thử thách.

Trẻ em Mĩ có khả năng sửa chữa đồ đạc trong nhà bị hư hỏng.

Xem đáp án

Ý D không được nói đến trong đoạn trích vì đoạn trích cho biết trẻ em Mĩ có có thể tự mình sửa chữa những món đồ chơi bị hỏng chứ không phải sửa chữa đồ đạc hư hỏng (nghĩa của từ “đồ đạc” rộng hơn từ “đồ chơi”). Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào sau đây không được nói đến trong đoạn trích?

Cha mẹ người Mĩ không chỉ là bạn mà còn là người thầy tốt ở bên con trong suốt cuộc đời.

Trẻ em người Mĩ có thể tự kiếm tiền chi trả học phí.

Cha mẹ người Mĩ dành toàn bộ thời gian để quan tâm, yêu thương các con.

Phương pháp giáo dục con của người Mĩ rất độc đáo.

Xem đáp án

Cha mẹ Mĩ biết lúc nào nên thể hiện sự quan tâm yêu thương với con, lúc nào nên buông tay để con dũng cảm tự lập. Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào?

Diễn dịch.

Song hành.

Quy nạp.

Tổng phân hợp.

Xem đáp án
Câu chủ đề đặt ở vị trí cuối đoạn trích: Tất cả những điều nói trên là hiện thân cho phương pháp giáo dục độc đáo của người Mĩ. Chọn C.
4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý chính của đoạn trích trên là gì?

Những điều cần tránh trong cách giáo dục con của người Mĩ.

Những ưu điểm nổi bật của trẻ em Mĩ.

Phương pháp giáo dục trẻ em của người Mĩ.

Những phẩm chất đặc biệt của trẻ em Mĩ.

Xem đáp án

Đoạn trích nói về phương pháp giáo dục trẻ em của người Mĩ. Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “hiện thân” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích, gần nghĩa hơn cả với từ nào sau đây?

Chứng minh.

Giải thích.

Thuyết phục.

Biểu hiện.

Xem đáp án

Vì “hiện thân” hiểu theo nghĩa văn chương thì là biểu hiện cụ thể của một cái gì đó. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Tôi có đọc bài phỏng vấn Ngô Thị Giáng Uyên, tác giả cuốn sách được nhiều bạn trẻ yêu thích “Ngón tay mình còn thơm mùi oải hương”. Trong đó cô kể rằng khi đi xin việc ở công ty Unilever, có người hỏi nếu tuyển vào không làm marketing mà làm sales thì có đồng ý không. Uyên nói có.

Nhà tuyển dụng rất ngạc nhiên bởi hầu hết những người được hỏi câu này đều trả lời không. “Tại sao phỏng vấn marketing mà lại làm sales ?”. Uyên trả lời: “Tại vì tôi biết, nếu làm sales một thời gian thì bộ phận marketing sẽ muốn đưa tôi qua đó, nhưng đã quá muộn vì sales không đồng ý cho tôi đi.”

 Chi tiết này khiến tôi nhớ đến câu chuyện về diễn viên Trần Hiểu Húc. Khi đó cô đến xin thử vai Lâm Đại Ngọc, đạo diễn Vương Phù Lâm đã đề nghị cô đóng vai khác. Hiểu Húc lắc đầu “Tôi chính là Lâm Đại Ngọc, nếu ông để tôi đóng vai khác, khán giả sẽ nói rằng Lâm Đại Ngọc đang đóng vai một người khác”. Đâu là điều giống nhau giữa họ? Đó chính là sự tự tin.

Và tôi cho rằng, họ thành công là vì họ tự tin.

Có thể bạn sẽ nói: “Họ tự tin là điều dễ hiểu. Vì họ tài năng, thông minh, xinh đẹp. Còn tôi, tôi đâu có gì để mà tự tin”. Tôi không cho là vậy. Lòng tự tin thực sự không bắt đầu từ gia thế, tài năng, dung mạo,… mà nó bắt đầu từ bên trong bạn, từ sự hiểu mình. Biết mình có nghĩa là biết điều này: Dù bạn là ai thì bạn cũng luôn có trong mình những giá trị nhất định.

(Theo Phạm Lữ Ân – Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

Miêu tả.

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt: nghị luận. Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo tác giả, muốn thành công thì phải có gì?

Có thật nhiều tài sản giá trị.

Có sự tự tin cho chính mình.

Được nhiều người biết đến.

Được sống như mình mong muốn.

Xem đáp án

Nếu bạn muốn thành công, trước hết bạn phải có sự tự tin cho chính mình. Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định nội dung chính mà văn bản đề cập.

Hạnh phúc.

Lòng tự tin.

Lòng tự trọng.

Cuộc sống.

Xem đáp án
Nội dung chính mà văn bản đề cập: Bàn về lòng tự tin. Chọn B.
9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao tác giả cho rằng: Lòng tự tin thực sự không bắt đầu từ gia thế, tài năng, dung mạo… mà nó bắt đầu từ bên trong bạn, từ sự hiểu mình ?

Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình.

Thành công là sẽ tự tin.

Vì họ tài năng, thông minh, xinh đẹp.

Vì bạn là ai thì bạn cũng luôn có trong mình những giá trị nhất định.

Xem đáp án

Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình: Biết ưu thế, sở trường… bản thân sẽ phát huy để thành công trong công việc, cuộc sống; biết mình có những hạn chế, khuyết điểm sẽ có hướng khắc phục để trở thành người hoàn thiện, sống có ích. Chọn A.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?

Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.

Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.

Tự tin xuất phát từ chính bản thân bạn.

Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.

Xem đáp án
Thông điệp: Tự tin xuất phát từ chính bản thân bạn. Chọn C.
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Hồi nước ta còn thuộc Pháp, thói quen chen tiếng Pháp cũng khá phổ biến và được gọi là “tiếng lai”.

Phải thừa nhận rằng, trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết.

Song điều đáng nói là, đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được bằng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là “sành điệu” [....]

Có ý kiến cho rằng hiện tượng này nên khuyến khích, vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Một ý kiến thoạt nghe tưởng chừng rất có lí. Thế nhưng người học ngoại ngữ phải chăng có quyền coi thường tiếng mẹ đẻ, phải chăng không cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói Việt Nam? Nói tiếng lai có thể tăng sức nhớ một số từ nước ngoài, nhưng chưa hẳn đã có lợi cho việc học ngoại ngữ. Vì muốn hiểu sâu ngoại ngữ thì phải biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng trong tiếng Việt; dùng từ tiếng nước ngoài mà không chuyển được thành tiếng Việt thì chưa phải đã nắm chắc tiếng nước ngoài. Đâu phải ngẫu nhiên mà những người giỏi tiếng nước ngoài rất ít khi dùng tiếng lai; còn những người sính dùng tiếng lai thì hoặc là cho rằng tiếng Việt không đủ sức diễn tả, hoặc là không thật sự hiểu sâu tiếng nước ngoài nên không dùng được sang tiếng Việt.

(Theo Bài tập Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2008)

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Vấn đề lạm dụng tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt.

Ảnh hưởng của việc sử dụng “tiếng lai” đến bản sắc văn hóa dân tộc.

Lợi ích của việc sử dụng từ mượn trong nói và viết tiếng Việt.

Lợi ích của việc nói “tiếng lai” khi học ngoại ngữ.

Xem đáp án

Nội dung chính của đoạn trích nằm ở câu đầu tiên: Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, cần làm gì để có thể hiểu sâu ngoại ngữ?

Thường xuyên sử dụng tiếng nước ngoài khi giao tiếp.

Biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

Kết bạn với người nước ngoài để học hỏi từ họ.

Áp dụng công nghệ thông tin khi học ngoại ngữ.

Xem đáp án
Thông tin nằm ở câu: Vì muốn hiểu sâu ngoại ngữ thì phải biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng trong tiếng Việt. Chọn B.
13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích trên, nên sử dụng từ mượn nước ngoài khi nào?

Khi nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có từ tiếng Việt tương ứng.

Khi muốn quá trình học và thông thạo ngoại ngữ diễn ra nhanh chóng.

Khi muốn hội nhập với quốc tế.

Khi giao tiếp với người nước ngoài.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở câu: Trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết. Chọn A.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, tại sao nhiều người lại sính dùng tiếng lai?

Vì họ thích thể hiện là người sành điệu, thời thượng.

Vì họ học giỏi ngoại ngữ.

Vì công việc của họ đòi hỏi họ phải sử dụng tiếng lai.

Vì họ sống ở nước ngoài.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở câu: Đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được bằng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là “sành điệu”. Chọn A.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Tự sự.

Miêu tả.

Biểu cảm.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn trích trên bàn về một vấn đề trong xã hội, đó là việc lạm dụng chêm xen tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt. Tác giả đưa ra chủ điểm cùng các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh. Vì vậy, đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:

– Giá tôi đẻ ít đi hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối... cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt – nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.

– Vậy sao không lên bờ mà ở? – Đẩu hỏi.

– Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!

– Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi.

– Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu... Giá mà lão uống rượu... thì tôi còn đỡ khổ... Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh...

... Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! – Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.

(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích trên, người đàn bà hàng chài van xin điều gì?

Xin cho người chồng vũ phu có công việc ở trên bờ.

Xin giúp đỡ cho hoàn cảnh éo le của mình.

Xin quý tòa bắt người chồng vũ phu vào tù.

Xin quý tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu.

Xem đáp án

Trong đoạn trích có câu “Các chú đừng bắt tôi bỏ nó”. Người đàn bà hàng chài xin quý tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu. Chọn D.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích trên, người đàn bà hàng chài là người như thế nào?

Thô kệch, nông nổi một cách ngờ nghệch.

Bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha.

Đảm đang, tháo vát, có sức sống mãnh liệt.

Dịu dàng, kín đáo không muốn làm phiền người khác.

Xem đáp án

Trong đoạn trích, người đàn bà hàng chài dù bị người chồng vũ phu đánh đập nhưng vẫn không muốn bỏ hắn vì nghĩ tới đàn con, nghĩ tới gia đình, nghĩ tới bản chất tốt đẹp của chồng, nhận mọi lỗi lầm về mình. Điều đó chứng tỏ chị là người bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha. Chọn B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, vì sao người đàn bà hàng chài thường xuyên bị chồng đánh đập?

Người chồng gia trưởng, ưa thể hiện uy quyền.

Người chồng nghiện rượu và ham mê cờ bạc.

Người đàn bà hàng chài hay phản kháng và gay gắt với chồng.

Cuộc sống trên thuyền khổ cực, túng quẫn và đông con.

Xem đáp án

Nguyên nhân người đàn bà hàng chài thường xuyên bị chồng đánh đập thể hiện ở câu: “Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão lại xách tôi ra đánh...”. Chọn D.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, nguyên nhân nào khiến cho người đàn bà hàng chài nhất định xin chồng “đưa lên bờ mà đánh”?

Không muốn các con phải chứng kiến cảnh tượng đau lòng.

Hi vọng sẽ có người nhìn thấy cảnh tượng bạo hành để đưa người chồng vào tù.

Muốn bảo vệ tài sản duy nhất của gia đình là chiếc thuyền.

Lo sợ công việc làm ăn trên thuyền bị gián đoạn.

Xem đáp án

Nguyên nhân khiến cho người đàn bà hàng chài nhất định xin chồng đưa lên bờ mà đánh nằm ở câu: Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh.... Điều đó có nghĩa là chị ta không muốn những đứa con mình chứng kiến cảnh tượng bố đánh mẹ. Chọn A.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Lí do người đàn bà hàng chài không thể bỏ người chồng vũ phu.

Sự bất hạnh của những đứa trẻ phải sống trong cảnh bạo lực gia đình.

Sự thay đổi tính cách của người chồng trước và sau khi lập gia đình.

Cuộc sống khổ cực của những gia đình hàng chài.

Xem đáp án

Đoạn trích là lời của người đàn bà hàng chài đưa ra những lí do để thuyết phục quan tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu như: người chồng đánh chị ta vì cuộc sống quá nghèo khổ cơ cực chứ không phải do bản tính của hắn, con thuyền cần một người đàn ông để chèo chống, để cùng nuôi con,... Chọn A.

Đoạn văn

Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Cỗ bài tam cúc mép cong cong

Rút trộm rơm nhà đi trải ổ

Chị gọi đôi cây!

           Trầu cay má đỏ

Kết xe hồng đưa Chị đến quê Em

 

Nghé cây bài tìm hơi tóc ấm

Em đừng lớn nữa Chị đừng đi

Tướng sĩ đỏ đen chui sấp ngửa

Ổ rơm thơm đọng tuổi đương thì

 

Đứa được

           chinh chuyền xủng xoẻng

Đứa thua

           đáo gỡ ngoài thềm

Em đi đêm tướng điều sĩ đỏ

Đổi xe hồng đưa Chị đến quê Em

 

Năm sau giặc giã

Quan Đốc đồng áo đen nẹp đỏ

Thả tịnh vàng cưới Chị

           võng mây trôi

 

Em đứng nhìn theo Em gọi đôi

(Hoàng Cầm, Cây tam cúc, In trong Mưa Thuận Thành, NXB Văn hoá, 1991)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ?

Chị – một cô gái quá lứa lỡ thì.

Quan Đốc đồng áo đen, nẹp đỏ.

Em – một chàng trai tuổi mới lớn.

Tác giả Hoàng Cầm.

Xem đáp án

- Trong bài thơ, nhân vật trữ tình được thể hiện qua đại từ “Em” – người đang nhớ lại những kỉ niệm tuổi trẻ với “Chị”.

- Dấu hiệu xác định nhân vật trữ tình:

+ Ngôi xưng “Em” xuất hiện nhiều lần và thể hiện trực tiếp cảm xúc: “Em đừng lớn nữa Chị đừng đi”, “Em đi đêm tướng điều sĩ đỏ”, “Em đứng nhìn theo Em gọi đôi”.

+ “Em” là người: tham gia trò chơi tam cúc, có tình cảm gắn bó, lưu luyến với “Chị”, đau xót khi Chị bị gả cho quan Đốc đồng.

- Những chi tiết như “Em đừng lớn nữa Chị đừng đi”, “đứng nhìn theo” cho thấy “Em” là một chàng trai còn trẻ, đang ở tuổi mới lớn, có tình cảm ngây thơ nhưng sâu sắc.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Chị: là nhân vật được nhắc tới, không phải người bộc lộ cảm xúc.

B. Quan Đốc đồng: chỉ là nhân vật xuất hiện ở cuối bài.

D. Hoàng Cầm: tác giả sáng tác, không phải nhân vật trữ tình trực tiếp trong bài.

→ Chọn C.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Anh (chị) hiểu “tướng sĩ” trong bài thơ là ai?

Là nhân vật mà những người bạn cùng chơi đóng giả.

Là những quân bài tam cúc.

Là hình ảnh nhân vật Em mơ tưởng.

Là hình ảnh người đàn ông đã cưới Chị.

Xem đáp án

- Trong bài thơ, tác giả tái hiện không gian trò chơi dân gian tam cúc gắn với kí ức tuổi thơ và tình cảm trong sáng.

- Căn cứ trong văn bản:

Các câu thơ:“Tướng sĩ đỏ đen chui sấp ngửa/ Ổ rơm thơm đọng tuổi đương thì”

→ “Tướng”, “Sĩ” là tên các quân bài trong bộ bài tam cúc (gồm các quân như: tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, mã…). Khi chơi, người chơi lật bài nên mới có hình ảnh “chui sấp ngửa”, diễn tả các lá bài lật lên lật xuống trên ổ rơm.

- Vì sao các phương án khác sai?

A: Không phải đóng giả nhân vật.

C: Không phải hình ảnh tưởng tượng của “Em”.

D: Không liên quan đến người đàn ông cưới “Chị”.

→ Chọn B.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc điệp lại hình ảnh thơ: “xe hồng đưa Chị đến quê Em” có tác dụng gì?

Nhấn mạnh một tình bạn đẹp đẽ, sáng trong.

Nhấn mạnh sự tâm đầu ý hợp.

Nhấn mạnh tình yêu mãnh liệt với mong muốn kết đôi của chàng trai mới lớn.

Nhấn mạnh sự gặp gỡ đầy thú vị, bất ngờ của những người không cùng quê hương.

Xem đáp án

- Trong bài Cây tam cúc của Hoàng Cầm, hình ảnh:

“Kết xe hồng đưa Chị đến quê Em”

“Đổi xe hồng đưa Chị đến quê Em”

được lặp lại nhiều lần, tạo thành một điệp hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng.

- Ý nghĩa của hình ảnh “xe hồng”:

+ Trong văn hoá dân gian, “xe hồng” thường gợi liên tưởng đến xe hoa, hôn nhân, duyên phận.

+ Trong trò chơi tam cúc, “xe hồng” cũng là quân bài, nhưng khi vào thơ nó mang thêm ý nghĩa tượng trưng cho ước mơ gắn bó đôi lứa.

- Tác dụng của việc điệp lại:

+ Thể hiện ước mơ hồn nhiên nhưng tha thiết của nhân vật trữ tình “Em”.

+ Cho thấy khát vọng được nên duyên với “Chị” – một tình cảm tuổi mới lớn vừa ngây thơ vừa mãnh liệt.

+ Sự lặp lại làm nổi bật niềm mong ước không thành, càng trở nên day dứt khi cuối bài “Chị” đi lấy chồng.

- Vì sao các đáp án khác chưa đúng?

A, B: Chỉ nói đến tình bạn hoặc sự hòa hợp, chưa thể hiện rõ ước muốn kết đôi.

D: Không liên quan đến hoàn cảnh “không cùng quê”.

→ Chọn C.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “xủng xoẻng” đồng nghĩa với từ nào dưới đây?

lẻng xẻng.

loảng xoảng.

loạt soạt.

lao xao.

Xem đáp án

Trong bài thơ Cây tam cúc của Hoàng Cầm, câu thơ: “Đứa được chinh chuyền xủng xoẻng”, “Xủng xoẻng” là từ tượng thanh, gợi âm thanh leng keng của kim loại va vào nhau, thường dùng để miêu tả tiếng đồng tiền, vật kim loại nhỏ rung lên.

- So sánh với các phương án:

A. lẻng xẻng → cũng chỉ tiếng leng keng của kim loại nhỏ, rất gần nghĩa với “xủng xoẻng”.

B. loảng xoảng → âm thanh lớn, mạnh, thường của vật kim loại rơi vỡ.

C. loạt soạt → tiếng lá khô, giấy, vật nhẹ cọ xát.

D. lao xao → tiếng nhiều người nói nhỏ, tiếng lá cây xào xạc.

→ Chọn A.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tứ của bài thơ được triển khai chủ yếu theo cách nào?

Từ hiện thực chiến tranh khốc liệt chuyển sang khát vọng hòa bình của con người.

Từ không khí vui tươi của trò chơi tuổi thơ chuyển sang nỗi chia lìa, đượm buồn khi “Chị” đi lấy chồng.

Từ cảnh thiên nhiên tĩnh lặng chuyển sang sự náo động của đời sống làng quê.

Từ sự miêu tả vẻ đẹp của người “Chị” chuyển sang ca ngợi truyền thống gia đình.

Xem đáp án

Cấu tứ bài thơ phát triển theo mạch hồi tưởng: bắt đầu từ kí ức trò chơi tam cúc hồn nhiên của tuổi thơ, sau đó chuyển sang bi kịch chia xa khi “Chị” bị gả cho quan Đốc đồng, làm nổi bật nỗi tiếc nuối và đượm buồn của nhân vật trữ tình. Chọn B.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tuổi vị thành niên trẻ phải đối diện với nhiều áp lực: bắt đầu có sự cạnh tranh gay cấn giữa các bạn trong lớp, áp lực điểm số và thành tích học tập, áp lực phấn đấu vào trường danh giá, áp lực từ sự kì vọng của mẹ cha.

vị thành niên.

gay cấn.

danh giá.

kì vọng.

Xem đáp án

Đọc nội dung ngữ liệu để xác định được nội dung và nghĩa của câu: Áp lực học tập của trẻ vị thành niên. Trong đó nhắc đến mối quan hệ cạnh tranh điểm số giữa các học sinh trong lớp, từ “gay cấn” sử dụng không hợp về ý nghĩa đối với ngữ cảnh bởi “gay cấn” chỉ tình huống có nhiều trở ngại, vướng mắc đến mức như không vượt qua, không thể giải quyết được. Còn trường hợp này nên dùng “gay gắt” để chỉ một tình huống có mức độ khó khăn, áp lực cao, gây cảm giác khó chịu hoặc căng thẳng. Chọn B.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Mặc cho máy bay địch bắn phá, các ông bụt chùa Tây Phương vẫn phớt lờ ngồi trầm ngâm suy nghĩ.

bắn phá.

phớt lờ.

trầm ngâm.

suy nghĩ.

Xem đáp án

Từ “phớt lờ” dùng chưa hợp lí, nên thay bằng từ “điềm nhiên”. Chọn B.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hồi kí là một thể của loại tự sự, thường ghi lại chân thực, khách quan có kèm theo phân tích, đánh giá của người viết về nội dung được ghi lại. Như tên gọi của nó, điểm nhìn của hồi kí là từ hiện tại nhìn về quá khứ, nhìn về chặng đường đã trải qua nên cái nhìn có tính toàn diện, khái quát và có đánh giá mang ý nghĩa tổng kết.

tự sự.

phân tích.

điểm nhìn.

tính toàn diện.

Xem đáp án

Hồi kí là một thể của loại kí, thường ghi lại chân thực, khách quan có kèm theo phân tích, đánh giá của người viết về nội dung được ghi lại. Như tên gọi của nó, điểm nhìn của hồi kí là từ hiện tại nhìn về quá khứ, nhìn về chặng đường đã trải qua nên cái nhìn có tính toàn diện, khái quát và có đánh giá mang ý nghĩa tổng kết. Chọn A.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn quân.

tính sử thi.

chính trị.

lịch sử.

toàn quân.

Xem đáp án

Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân. Chọn D.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê lương của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và sức sống dai dẳng của họ.

thê lương.

khủng khiếp.

tốt đẹp.

dai dẳng.

Xem đáp án

Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp với ngữ cảnh: “dai dẳng” là kéo dài rất lâu, gây cảm giác bức bối, khó chịu, đối lập với sức sống của những con người trong tác phẩm, vì thế, có thể thay thế bằng từ “kì diệu”. Chọn D.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bàn chân.

người già.

giang sơn.

cây lúa.

Xem đáp án

Từ “giang sơn” là từ Hán Việt, các từ còn lại đều là từ Thuần Việt. Chọn C.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

đạo đức.

kinh nghiệm.

mưa.

cách mạng.

Xem đáp án

Các từ “đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng” là danh từ chỉ khái niệm; “mưa” là danh từ chỉ hiện tượng. Vậy từ “mưa” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn C.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

mắt na.

mắt lưới.

đau mắt đỏ.

mắt xích.

Xem đáp án

Từ “mắt” trong “đau mắt đỏ” dùng với nghĩa gốc. Các từ còn lại, từ “mắt” dùng với nghĩa chuyển. Chọn C.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975?

Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

Nền văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

Nền văn học hướng về đại chúng.

Xem đáp án

Đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là:

+ Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

+ Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

+ Nền văn học hướng về đại chúng.

→ Chọn B.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại?

Tây Tiến.

Hai đứa trẻ.

Chữ người tử tù.

Vợ nhặt.

Xem đáp án

“Tây Tiến” thuộc thể loại thơ. Các tác phẩm còn lại thuộc thể truyện ngắn. Chọn A.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:    

Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, ______ đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả.

Nam Cao.

Vũ Trọng Phụng.

Ngô Tất Tố.

Nguyễn Công Hoan.

Xem đáp án

Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, Nam Cao đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả. Chọn A.    

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Khuynh hướng ___________ kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn 1945 – 1975 thấm nhuần tinh thần lạc quan, phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.  

sử thi.

hiện thực.

tự do.

cách mạng.

Xem đáp án
Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng. Chọn A.
38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn chương sẽ là ________ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.

đặc điểm.

hình dung.

vẻ đẹp.

biểu tượng.

Xem đáp án

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Chọn B.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Hoài Thanh nhận định: “Xuân Diệu là nhà thơ _______ nhất trong các nhà thơ _____”.

hiện đại/ mới.

mới/ mới.

mới/ hiện đại.

hiện đại/ hiện đại.

Xem đáp án

Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. Chọn B.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca thể hiện nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết bi thảm của Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, nhà thơ thiên tài _______ .

Tây Ban Nha.

Mĩ.

Pháp.

Việt Nam.

Xem đáp án

Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca thể hiện nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết bi thảm của Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, nhà thơ thiên tài Tây Ban Nha. Chọn A.

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”?                    

Ẩn dụ.

Nhân hóa.

Hoán dụ.

So sánh.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ ẩn dụ (tắm, bể máu). Tác dụng: Khắc sâu tội ác dã man, tàn độc của thực dân Pháp đối với cách mạng, nhân dân ta. Đồng thời bộc lộ thái độ căm phẫn của tác giả trước tội ác của kẻ thù và nỗi đau xót của tác giả trước thảm cảnh của nhân dân. Chọn A.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nàng rằng: Phận gái chữ tòng,

Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh,

Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường,

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”

(Nguyễn Du, Trích Truyện Kiều, NXB Trẻ, 2015)

Cụm từ “tâm phúc tương tri” có nghĩa là gì?

Hiểu rõ lòng dạ nhau một cách sâu sắc.

Thân thuộc, quen biết nhau đã lâu.

Chung sống với nhau đã lâu.

Gần gũi, gắn bó thắm thiết với nhau.

Xem đáp án

Câu nói trong đoạn trích của nhân vật Tràng tưởng chừng thể hiện sự nông nổi có đôi chút liều lĩnh nhưng thực chất đó là kết quả tất yếu của một lòng tốt thành thực và của niềm khát khao sự sống, khát khao tình yêu – phần bản năng trong mỗi con người. Chọn C.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ta nhìn, ta ngắm, ta say

Ta run run nắm những bàn tay

Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng

Đây rồi đoạn đường xưa

Nơi ta vẫn thường đi trong mộng.

(Lê Anh Xuân, trích Trở về quê nội, NXB Giải phóng, 1969)

Từ “mộng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên dùng để chỉ:

Những giấc mơ hàng ngày của tác giả.

Mong ước của tác giả trong những ngày xa quê.

Nỗi nhớ của tác giả về cảnh vật quê hương.

Niềm vui sướng khi bắt gặp một người quen.

Xem đáp án

- Đoạn thơ của Lê Anh Xuân diễn tả nỗi xúc động khi người con trở về quê hương sau những ngày xa cách.

- Câu thơ: “Đây rồi đoạn đường xưa/ Nơi ta vẫn thường đi trong mộng”

Từ “mộng” ở đây không phải giấc mơ khi ngủ, mà là hình ảnh quê hương luôn hiện lên trong nỗi khát khao, mong ước được trở về trong những ngày xa quê. Nghĩa là: con đường quê ấy từng được tác giả tưởng nhớ, mơ ước gặp lại nhiều lần.

- Loại các phương án khác:

A: giấc mơ hàng ngày → hiểu theo nghĩa đen, không phù hợp ngữ cảnh.

C: nỗi nhớ quê → đúng một phần nhưng “mộng” nhấn mạnh ước vọng, khát khao, không chỉ là nhớ.

D: niềm vui gặp người quen → không liên quan nội dung đoạn thơ.

→ Chọn B.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tnú không cứu được vợ được con. Tối đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó đứng đằng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói cho con cháu. Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo!…

 (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Câu nói “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thể hiện tư tưởng gì?

Quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.

Phải sử dụng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng.

Phải có một tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu.

Thể hiện sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.

Xem đáp án

Tư tưởng “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thực chất chính là sự cụ thể hóa của tư tưởng cốt lõi Cách mạng thời kì chống Mĩ cứu nước. Phải dùng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng. Muốn có độc lập tự do thì người dân làng Xô Man phải đứng lên cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù. Chọn B.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Làm trai phải lạ ở trên đời,

Há để càn khôn tự chuyển dời.

Trong khoảng trăm năm cần có tớ,

Sau này muôn thuở, há không ai?

(Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội Châu)

Câu thơ “Há để càn khôn tự chuyển dời” có ý nghĩa gì?

Đấng nam nhi sinh ra trong vũ trụ là đối mặt với trời đất (càn khôn), với những gì lớn lao nhất.

Cuộc sống của các bậc tu mi nam tử là phó mặc cho trời đất, phó mặc cho sự xoay vần của trời đất.

Đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn).

Ý thức mãnh liệt về cái tôi cá nhân trong cõi nhân gian.

Xem đáp án

- Đoạn thơ trong bài Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu thể hiện khí phách và lí tưởng hành động của người chí sĩ trước vận mệnh đất nước.

- Câu thơ: “Há để càn khôn tự chuyển dời”

+ “Càn khôn”: trời đất, vũ trụ, cũng hàm ý thời cuộc, vận mệnh xã hội.

+ “Há để”: câu hỏi tu từ mang ý nghĩa phủ định mạnh mẽ.

→ Ý nghĩa: người làm trai không thể thụ động để thời cuộc tự xoay vần, mà phải chủ động hành động, góp phần làm thay đổi vận mệnh đất nước.

- Loại các đáp án khác:

A: chỉ nói đến việc đối mặt với trời đất → chưa đúng ý hành động.

B: nói phó mặc cho trời đất → trái ngược hoàn toàn tinh thần câu thơ.

D: nói về cái tôi cá nhân → không phải ý chính của câu thơ.

→ Chọn C.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Năm bẩy mươi tuổi, cha tôi về hưu với hàm thiếu tướng.

Mặc dầu biết trước, tôi vẫn ngỡ ngàng khi cha tôi về. Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi có những tình cảm đặc biệt với sự kiện này. Mấy đứa con tôi còn bé. Vợ tôi biết ít về ông, vì hai chúng tôi lấy nhau khi mà cha tôi đang bặt tin tức. Bấy giờ đang có chiến tranh. Tuy thế, ở trong gia đình, cha tôi bao giờ cũng là hình ảnh của niềm vinh dự, tự hào. Cả ở trong họ, trong làng, tên tuổi cha tôi cũng được mọi người ngưỡng vọng.

(Nguyễn Huy Thiệp, trích “Tướng về hưu”, https://vanchuongphuongnam.vn/tuong-ve-huu-truyen-ngan-cua-nguyen-huy-thiep.html)

Phần gạch chân, in đậm “bà hơn cha tôi sáu tuổi” là thành phần biệt lập gì?

Tình thái.

Gọi đáp.

Phụ chú.

Cảm thán.

Xem đáp án

- Trong câu: “Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi…”, cụm “bà hơn cha tôi sáu tuổi” được đặt trong dấu ngoặc đơn. Nó bổ sung thêm thông tin để giải thích vì sao mẹ đã lẫn (tuổi cao hơn cha). Nếu bỏ cụm này đi thì câu vẫn đủ nghĩa ngữ pháp. → Vì vậy đây là thành phần biệt lập phụ chú (dùng để chú thích, bổ sung thông tin cho nội dung câu).

- Phân biệt nhanh các loại khác:

Tình thái: thể hiện thái độ người nói (chắc, có lẽ, hình như,...).

Gọi đáp: dùng để gọi hoặc đáp (ơi, này, vâng,...).

Cảm thán: bộc lộ cảm xúc (ôi, chao ôi,...).

→ Chọn C.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ông ta khóc quá, muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã. Nó chật vật mãi cũng không làm cho ông đứng hẳn lên được. Dưới cái khăn trắng to tướng, cái áo thụng trắng loè xòe, ông phán cứ oặt người đi, khóc mãi không thôi.

– Hứt!... Hứt!... Hứt!...

Xuân Tóc Ðỏ muốn bỏ quách ra chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư... Nó nắm tay cho khỏi có người nom thấy, rồi đi tìm cụ Tăng Phú lạc trong đám ba trăm người đương buồn rầu và đau đớn về những điều sơ suất của khổ chủ.

 (Trích Hạnh phúc của một tang gia – Vũ Trọng Phụng)

Trong đoạn trích trên tác giả đã sử dụng hình thức nghệ thuật gì để tạo tiếng cười châm biếm?

Đối lập.

Lật tẩy.

Miêu tả cái thật đằng sau cái giả.

Phối hợp nghệ thuật đối lập, giễu nhại với lật tẩy.

Xem đáp án
Trong đoạn trích trên tác giả đã sử dụng hình thức phối hợp nghệ thuật đối lập, giễu nhại với lật tẩy để tạo tiếng cười châm biếm. Chọn D.
48.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                      Dữ dội và dịu êm

                                      Ồn ào và lặng lẽ

                                      Sông không hiểu nổi mình

                                      Sóng tìm ra tận bể.

(Trích Sóng – Xuân Quỳnh)

Câu thơ in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?            

Nghệ thuật đối lập.

Nghệ thuật so sánh.

Nghệ thuật nhân hóa.

Nghệ thuật hoán dụ.

Xem đáp án
Nghệ thuật đối lập thể hiện những trạng thái đối lập của con sóng, cũng là những trạng thái đối lập của người con gái trong tình yêu. Chọn A.
49.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

Không áo cơm, cù bất cù bơ ...

(Tố Hữu, trích “Từ ấy”, Từ ấy – tác phẩm và dư luận, NXB Văn học, 2002)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Tâm hồn tươi trẻ, phong phú của nhà thơ khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.

Tâm nguyện chân thành của nhà thơ là được gắn bó với quần chúng lao khổ.

Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng của Đảng cộng sản.

Sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân - sự chuyển biến lớn trong tình cảm.

Xem đáp án

- Đoạn thơ trong bài Từ ấy của Tố Hữu thể hiện sự thay đổi lớn trong nhận thức và tình cảm của nhà thơ sau khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.

- Các câu thơ: “Tôi đã là con của vạn nhà”, “Là em của vạn kiếp phôi pha”, “Là anh của vạn đầu em nhỏ” → Điệp từ “là” cùng các quan hệ con – em – anh cho thấy cái tôi cá nhân hòa nhập vào cộng đồng, gắn bó sâu sắc với những người lao khổ trong xã hội.

- Hình ảnh “Không áo cơm, cù bất cù bơ” nhấn mạnh tình thương và sự đồng cảm với những số phận nghèo khổ.

→ Vì vậy, nội dung chính của đoạn thơ là sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân, đánh dấu bước chuyển biến lớn trong tình cảm và lí tưởng.

- Loại các phương án khác:

A: nói chung về tâm hồn tươi trẻ → chưa đúng trọng tâm đoạn thơ.

B: chỉ nói về tâm nguyện → chưa bao quát ý nghĩa chuyển biến.

C: nói về niềm vui khi gặp lí tưởng → thuộc phần đầu bài thơ, không phải đoạn này.

→ Chọn D.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thị cười và nói lảng:

– Hôm qua làm biên bản, lí Cường nghe đâu tốn gần một trăm. Thiệt người lại tốn của.

Nhưng thị lại nghĩ thầm:

– Sao có lúc nó hiền như đất.

Và nhớ lại những lúc ăn nằm với hắn, thị nhìn trộm bà cô, rồi nhìn nhanh xuống bụng:

– Nói dại, nếu mình chửa, bây giờ hắn chết rồi, thì làm ăn thế nào?

Ðột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người qua lại...

 (Chí Phèo – Nam Cao)

Hình ảnh chiếc lò gạch xuất hiện thể hiện điều gì?

Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.

Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

Xem đáp án

Hình ảnh chiếc lò gạch tiếp tục xuất hiện thể hiện cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ. Chọn C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả