
50 câu hỏi
Trẻ em Mĩ rất độc lập, dũng cảm, tích cực, lạc quan và tự tin.
Trẻ em Mĩ có năng lực thực hành và tính sáng tạo vượt trội.
Trẻ em Mĩ rất can đảm và không sợ thử thách.
Trẻ em Mĩ có khả năng sửa chữa đồ đạc trong nhà bị hư hỏng.
Ý D không được nói đến trong đoạn trích vì đoạn trích cho biết trẻ em Mĩ có có thể tự mình sửa chữa những món đồ chơi bị hỏng chứ không phải sửa chữa đồ đạc hư hỏng (nghĩa của từ “đồ đạc” rộng hơn từ “đồ chơi”). Chọn D.
Cha mẹ người Mĩ không chỉ là bạn mà còn là người thầy tốt ở bên con trong suốt cuộc đời.
Trẻ em người Mĩ có thể tự kiếm tiền chi trả học phí.
Cha mẹ người Mĩ dành toàn bộ thời gian để quan tâm, yêu thương các con.
Phương pháp giáo dục con của người Mĩ rất độc đáo.
Cha mẹ Mĩ biết lúc nào nên thể hiện sự quan tâm yêu thương với con, lúc nào nên buông tay để con dũng cảm tự lập. Chọn C.
Diễn dịch.
Song hành.
Quy nạp.
Tổng phân hợp.
Những điều cần tránh trong cách giáo dục con của người Mĩ.
Những ưu điểm nổi bật của trẻ em Mĩ.
Phương pháp giáo dục trẻ em của người Mĩ.
Những phẩm chất đặc biệt của trẻ em Mĩ.
Đoạn trích nói về phương pháp giáo dục trẻ em của người Mĩ. Chọn C.
Chứng minh.
Giải thích.
Thuyết phục.
Biểu hiện.
Vì “hiện thân” hiểu theo nghĩa văn chương thì là biểu hiện cụ thể của một cái gì đó. Chọn D.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Phương thức biểu đạt: nghị luận. Chọn D.
Có thật nhiều tài sản giá trị.
Có sự tự tin cho chính mình.
Được nhiều người biết đến.
Được sống như mình mong muốn.
Nếu bạn muốn thành công, trước hết bạn phải có sự tự tin cho chính mình. Chọn B.
Hạnh phúc.
Lòng tự tin.
Lòng tự trọng.
Cuộc sống.
Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình.
Thành công là sẽ tự tin.
Vì họ tài năng, thông minh, xinh đẹp.
Vì bạn là ai thì bạn cũng luôn có trong mình những giá trị nhất định.
Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình: Biết ưu thế, sở trường… bản thân sẽ phát huy để thành công trong công việc, cuộc sống; biết mình có những hạn chế, khuyết điểm sẽ có hướng khắc phục để trở thành người hoàn thiện, sống có ích. Chọn A.
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Tự tin xuất phát từ chính bản thân bạn.
Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Vấn đề lạm dụng tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt.
Ảnh hưởng của việc sử dụng “tiếng lai” đến bản sắc văn hóa dân tộc.
Lợi ích của việc sử dụng từ mượn trong nói và viết tiếng Việt.
Lợi ích của việc nói “tiếng lai” khi học ngoại ngữ.
Nội dung chính của đoạn trích nằm ở câu đầu tiên: Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Chọn A.
Thường xuyên sử dụng tiếng nước ngoài khi giao tiếp.
Biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Kết bạn với người nước ngoài để học hỏi từ họ.
Áp dụng công nghệ thông tin khi học ngoại ngữ.
Khi nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có từ tiếng Việt tương ứng.
Khi muốn quá trình học và thông thạo ngoại ngữ diễn ra nhanh chóng.
Khi muốn hội nhập với quốc tế.
Khi giao tiếp với người nước ngoài.
Thông tin nằm ở câu: Trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết. Chọn A.
Vì họ thích thể hiện là người sành điệu, thời thượng.
Vì họ học giỏi ngoại ngữ.
Vì công việc của họ đòi hỏi họ phải sử dụng tiếng lai.
Vì họ sống ở nước ngoài.
Thông tin nằm ở câu: Đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được bằng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là “sành điệu”. Chọn A.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Đoạn trích trên bàn về một vấn đề trong xã hội, đó là việc lạm dụng chêm xen tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt. Tác giả đưa ra chủ điểm cùng các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh. Vì vậy, đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận. Chọn D.
Xin cho người chồng vũ phu có công việc ở trên bờ.
Xin giúp đỡ cho hoàn cảnh éo le của mình.
Xin quý tòa bắt người chồng vũ phu vào tù.
Xin quý tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu.
Trong đoạn trích có câu “Các chú đừng bắt tôi bỏ nó”. Người đàn bà hàng chài xin quý tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu. Chọn D.
Thô kệch, nông nổi một cách ngờ nghệch.
Bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha.
Đảm đang, tháo vát, có sức sống mãnh liệt.
Dịu dàng, kín đáo không muốn làm phiền người khác.
Trong đoạn trích, người đàn bà hàng chài dù bị người chồng vũ phu đánh đập nhưng vẫn không muốn bỏ hắn vì nghĩ tới đàn con, nghĩ tới gia đình, nghĩ tới bản chất tốt đẹp của chồng, nhận mọi lỗi lầm về mình. Điều đó chứng tỏ chị là người bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha. Chọn B.
Người chồng gia trưởng, ưa thể hiện uy quyền.
Người chồng nghiện rượu và ham mê cờ bạc.
Người đàn bà hàng chài hay phản kháng và gay gắt với chồng.
Cuộc sống trên thuyền khổ cực, túng quẫn và đông con.
Nguyên nhân người đàn bà hàng chài thường xuyên bị chồng đánh đập thể hiện ở câu: “Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão lại xách tôi ra đánh...”. Chọn D.
Không muốn các con phải chứng kiến cảnh tượng đau lòng.
Hi vọng sẽ có người nhìn thấy cảnh tượng bạo hành để đưa người chồng vào tù.
Muốn bảo vệ tài sản duy nhất của gia đình là chiếc thuyền.
Lo sợ công việc làm ăn trên thuyền bị gián đoạn.
Nguyên nhân khiến cho người đàn bà hàng chài nhất định xin chồng đưa lên bờ mà đánh nằm ở câu: Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh.... Điều đó có nghĩa là chị ta không muốn những đứa con mình chứng kiến cảnh tượng bố đánh mẹ. Chọn A.
Lí do người đàn bà hàng chài không thể bỏ người chồng vũ phu.
Sự bất hạnh của những đứa trẻ phải sống trong cảnh bạo lực gia đình.
Sự thay đổi tính cách của người chồng trước và sau khi lập gia đình.
Cuộc sống khổ cực của những gia đình hàng chài.
Đoạn trích là lời của người đàn bà hàng chài đưa ra những lí do để thuyết phục quan tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu như: người chồng đánh chị ta vì cuộc sống quá nghèo khổ cơ cực chứ không phải do bản tính của hắn, con thuyền cần một người đàn ông để chèo chống, để cùng nuôi con,... Chọn A.
Chị – một cô gái quá lứa lỡ thì.
Quan Đốc đồng áo đen, nẹp đỏ.
Em – một chàng trai tuổi mới lớn.
Tác giả Hoàng Cầm.
- Trong bài thơ, nhân vật trữ tình được thể hiện qua đại từ “Em” – người đang nhớ lại những kỉ niệm tuổi trẻ với “Chị”.
- Dấu hiệu xác định nhân vật trữ tình:
+ Ngôi xưng “Em” xuất hiện nhiều lần và thể hiện trực tiếp cảm xúc: “Em đừng lớn nữa Chị đừng đi”, “Em đi đêm tướng điều sĩ đỏ”, “Em đứng nhìn theo Em gọi đôi”.
+ “Em” là người: tham gia trò chơi tam cúc, có tình cảm gắn bó, lưu luyến với “Chị”, đau xót khi Chị bị gả cho quan Đốc đồng.
- Những chi tiết như “Em đừng lớn nữa Chị đừng đi”, “đứng nhìn theo” cho thấy “Em” là một chàng trai còn trẻ, đang ở tuổi mới lớn, có tình cảm ngây thơ nhưng sâu sắc.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Chị: là nhân vật được nhắc tới, không phải người bộc lộ cảm xúc.
B. Quan Đốc đồng: chỉ là nhân vật xuất hiện ở cuối bài.
D. Hoàng Cầm: tác giả sáng tác, không phải nhân vật trữ tình trực tiếp trong bài.
→ Chọn C.
Là nhân vật mà những người bạn cùng chơi đóng giả.
Là những quân bài tam cúc.
Là hình ảnh nhân vật Em mơ tưởng.
Là hình ảnh người đàn ông đã cưới Chị.
- Trong bài thơ, tác giả tái hiện không gian trò chơi dân gian tam cúc gắn với kí ức tuổi thơ và tình cảm trong sáng.
- Căn cứ trong văn bản:
Các câu thơ:“Tướng sĩ đỏ đen chui sấp ngửa/ Ổ rơm thơm đọng tuổi đương thì”
→ “Tướng”, “Sĩ” là tên các quân bài trong bộ bài tam cúc (gồm các quân như: tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, mã…). Khi chơi, người chơi lật bài nên mới có hình ảnh “chui sấp ngửa”, diễn tả các lá bài lật lên lật xuống trên ổ rơm.
- Vì sao các phương án khác sai?
A: Không phải đóng giả nhân vật.
C: Không phải hình ảnh tưởng tượng của “Em”.
D: Không liên quan đến người đàn ông cưới “Chị”.
→ Chọn B.
Nhấn mạnh một tình bạn đẹp đẽ, sáng trong.
Nhấn mạnh sự tâm đầu ý hợp.
Nhấn mạnh tình yêu mãnh liệt với mong muốn kết đôi của chàng trai mới lớn.
Nhấn mạnh sự gặp gỡ đầy thú vị, bất ngờ của những người không cùng quê hương.
- Trong bài Cây tam cúc của Hoàng Cầm, hình ảnh:
“Kết xe hồng đưa Chị đến quê Em”
“Đổi xe hồng đưa Chị đến quê Em”
được lặp lại nhiều lần, tạo thành một điệp hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng.
- Ý nghĩa của hình ảnh “xe hồng”:
+ Trong văn hoá dân gian, “xe hồng” thường gợi liên tưởng đến xe hoa, hôn nhân, duyên phận.
+ Trong trò chơi tam cúc, “xe hồng” cũng là quân bài, nhưng khi vào thơ nó mang thêm ý nghĩa tượng trưng cho ước mơ gắn bó đôi lứa.
- Tác dụng của việc điệp lại:
+ Thể hiện ước mơ hồn nhiên nhưng tha thiết của nhân vật trữ tình “Em”.
+ Cho thấy khát vọng được nên duyên với “Chị” – một tình cảm tuổi mới lớn vừa ngây thơ vừa mãnh liệt.
+ Sự lặp lại làm nổi bật niềm mong ước không thành, càng trở nên day dứt khi cuối bài “Chị” đi lấy chồng.
- Vì sao các đáp án khác chưa đúng?
A, B: Chỉ nói đến tình bạn hoặc sự hòa hợp, chưa thể hiện rõ ước muốn kết đôi.
D: Không liên quan đến hoàn cảnh “không cùng quê”.
→ Chọn C.
lẻng xẻng.
loảng xoảng.
loạt soạt.
lao xao.
Trong bài thơ Cây tam cúc của Hoàng Cầm, câu thơ: “Đứa được chinh chuyền xủng xoẻng”, “Xủng xoẻng” là từ tượng thanh, gợi âm thanh leng keng của kim loại va vào nhau, thường dùng để miêu tả tiếng đồng tiền, vật kim loại nhỏ rung lên.
- So sánh với các phương án:
A. lẻng xẻng → cũng chỉ tiếng leng keng của kim loại nhỏ, rất gần nghĩa với “xủng xoẻng”.
B. loảng xoảng → âm thanh lớn, mạnh, thường của vật kim loại rơi vỡ.
C. loạt soạt → tiếng lá khô, giấy, vật nhẹ cọ xát.
D. lao xao → tiếng nhiều người nói nhỏ, tiếng lá cây xào xạc.
→ Chọn A.
Từ hiện thực chiến tranh khốc liệt chuyển sang khát vọng hòa bình của con người.
Từ không khí vui tươi của trò chơi tuổi thơ chuyển sang nỗi chia lìa, đượm buồn khi “Chị” đi lấy chồng.
Từ cảnh thiên nhiên tĩnh lặng chuyển sang sự náo động của đời sống làng quê.
Từ sự miêu tả vẻ đẹp của người “Chị” chuyển sang ca ngợi truyền thống gia đình.
Cấu tứ bài thơ phát triển theo mạch hồi tưởng: bắt đầu từ kí ức trò chơi tam cúc hồn nhiên của tuổi thơ, sau đó chuyển sang bi kịch chia xa khi “Chị” bị gả cho quan Đốc đồng, làm nổi bật nỗi tiếc nuối và đượm buồn của nhân vật trữ tình. Chọn B.
vị thành niên.
gay cấn.
danh giá.
kì vọng.
Đọc nội dung ngữ liệu để xác định được nội dung và nghĩa của câu: Áp lực học tập của trẻ vị thành niên. Trong đó nhắc đến mối quan hệ cạnh tranh điểm số giữa các học sinh trong lớp, từ “gay cấn” sử dụng không hợp về ý nghĩa đối với ngữ cảnh bởi “gay cấn” chỉ tình huống có nhiều trở ngại, vướng mắc đến mức như không vượt qua, không thể giải quyết được. Còn trường hợp này nên dùng “gay gắt” để chỉ một tình huống có mức độ khó khăn, áp lực cao, gây cảm giác khó chịu hoặc căng thẳng. Chọn B.
bắn phá.
phớt lờ.
trầm ngâm.
suy nghĩ.
Từ “phớt lờ” dùng chưa hợp lí, nên thay bằng từ “điềm nhiên”. Chọn B.
tự sự.
phân tích.
điểm nhìn.
tính toàn diện.
Hồi kí là một thể của loại kí, thường ghi lại chân thực, khách quan có kèm theo phân tích, đánh giá của người viết về nội dung được ghi lại. Như tên gọi của nó, điểm nhìn của hồi kí là từ hiện tại nhìn về quá khứ, nhìn về chặng đường đã trải qua nên cái nhìn có tính toàn diện, khái quát và có đánh giá mang ý nghĩa tổng kết. Chọn A.
tính sử thi.
chính trị.
lịch sử.
toàn quân.
Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân. Chọn D.
thê lương.
khủng khiếp.
tốt đẹp.
dai dẳng.
Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp với ngữ cảnh: “dai dẳng” là kéo dài rất lâu, gây cảm giác bức bối, khó chịu, đối lập với sức sống của những con người trong tác phẩm, vì thế, có thể thay thế bằng từ “kì diệu”. Chọn D.
bàn chân.
người già.
giang sơn.
cây lúa.
Từ “giang sơn” là từ Hán Việt, các từ còn lại đều là từ Thuần Việt. Chọn C.
đạo đức.
kinh nghiệm.
mưa.
cách mạng.
Các từ “đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng” là danh từ chỉ khái niệm; “mưa” là danh từ chỉ hiện tượng. Vậy từ “mưa” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn C.
mắt na.
mắt lưới.
đau mắt đỏ.
mắt xích.
Từ “mắt” trong “đau mắt đỏ” dùng với nghĩa gốc. Các từ còn lại, từ “mắt” dùng với nghĩa chuyển. Chọn C.
Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
Nền văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.
Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Nền văn học hướng về đại chúng.
Đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là:
+ Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
+ Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
+ Nền văn học hướng về đại chúng.
→ Chọn B.
Tây Tiến.
Hai đứa trẻ.
Chữ người tử tù.
Vợ nhặt.
“Tây Tiến” thuộc thể loại thơ. Các tác phẩm còn lại thuộc thể truyện ngắn. Chọn A.
Nam Cao.
Vũ Trọng Phụng.
Ngô Tất Tố.
Nguyễn Công Hoan.
Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, Nam Cao đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả. Chọn A.
sử thi.
hiện thực.
tự do.
cách mạng.
đặc điểm.
hình dung.
vẻ đẹp.
biểu tượng.
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Chọn B.
hiện đại/ mới.
mới/ mới.
mới/ hiện đại.
hiện đại/ hiện đại.
Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. Chọn B.
Tây Ban Nha.
Mĩ.
Pháp.
Việt Nam.
Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca thể hiện nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết bi thảm của Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, nhà thơ thiên tài Tây Ban Nha. Chọn A.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
So sánh.
Biện pháp tu từ ẩn dụ (tắm, bể máu). Tác dụng: Khắc sâu tội ác dã man, tàn độc của thực dân Pháp đối với cách mạng, nhân dân ta. Đồng thời bộc lộ thái độ căm phẫn của tác giả trước tội ác của kẻ thù và nỗi đau xót của tác giả trước thảm cảnh của nhân dân. Chọn A.
Hiểu rõ lòng dạ nhau một cách sâu sắc.
Thân thuộc, quen biết nhau đã lâu.
Chung sống với nhau đã lâu.
Gần gũi, gắn bó thắm thiết với nhau.
Câu nói trong đoạn trích của nhân vật Tràng tưởng chừng thể hiện sự nông nổi có đôi chút liều lĩnh nhưng thực chất đó là kết quả tất yếu của một lòng tốt thành thực và của niềm khát khao sự sống, khát khao tình yêu – phần bản năng trong mỗi con người. Chọn C.
Những giấc mơ hàng ngày của tác giả.
Mong ước của tác giả trong những ngày xa quê.
Nỗi nhớ của tác giả về cảnh vật quê hương.
Niềm vui sướng khi bắt gặp một người quen.
- Đoạn thơ của Lê Anh Xuân diễn tả nỗi xúc động khi người con trở về quê hương sau những ngày xa cách.
- Câu thơ: “Đây rồi đoạn đường xưa/ Nơi ta vẫn thường đi trong mộng”
Từ “mộng” ở đây không phải giấc mơ khi ngủ, mà là hình ảnh quê hương luôn hiện lên trong nỗi khát khao, mong ước được trở về trong những ngày xa quê. Nghĩa là: con đường quê ấy từng được tác giả tưởng nhớ, mơ ước gặp lại nhiều lần.
- Loại các phương án khác:
A: giấc mơ hàng ngày → hiểu theo nghĩa đen, không phù hợp ngữ cảnh.
C: nỗi nhớ quê → đúng một phần nhưng “mộng” nhấn mạnh ước vọng, khát khao, không chỉ là nhớ.
D: niềm vui gặp người quen → không liên quan nội dung đoạn thơ.
→ Chọn B.
Quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.
Phải sử dụng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng.
Phải có một tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.
Tư tưởng “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thực chất chính là sự cụ thể hóa của tư tưởng cốt lõi Cách mạng thời kì chống Mĩ cứu nước. Phải dùng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng. Muốn có độc lập tự do thì người dân làng Xô Man phải đứng lên cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù. Chọn B.
Đấng nam nhi sinh ra trong vũ trụ là đối mặt với trời đất (càn khôn), với những gì lớn lao nhất.
Cuộc sống của các bậc tu mi nam tử là phó mặc cho trời đất, phó mặc cho sự xoay vần của trời đất.
Đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn).
Ý thức mãnh liệt về cái tôi cá nhân trong cõi nhân gian.
- Đoạn thơ trong bài Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu thể hiện khí phách và lí tưởng hành động của người chí sĩ trước vận mệnh đất nước.
- Câu thơ: “Há để càn khôn tự chuyển dời”
+ “Càn khôn”: trời đất, vũ trụ, cũng hàm ý thời cuộc, vận mệnh xã hội.
+ “Há để”: câu hỏi tu từ mang ý nghĩa phủ định mạnh mẽ.
→ Ý nghĩa: người làm trai không thể thụ động để thời cuộc tự xoay vần, mà phải chủ động hành động, góp phần làm thay đổi vận mệnh đất nước.
- Loại các đáp án khác:
A: chỉ nói đến việc đối mặt với trời đất → chưa đúng ý hành động.
B: nói phó mặc cho trời đất → trái ngược hoàn toàn tinh thần câu thơ.
D: nói về cái tôi cá nhân → không phải ý chính của câu thơ.
→ Chọn C.
Tình thái.
Gọi đáp.
Phụ chú.
Cảm thán.
- Trong câu: “Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi…”, cụm “bà hơn cha tôi sáu tuổi” được đặt trong dấu ngoặc đơn. Nó bổ sung thêm thông tin để giải thích vì sao mẹ đã lẫn (tuổi cao hơn cha). Nếu bỏ cụm này đi thì câu vẫn đủ nghĩa ngữ pháp. → Vì vậy đây là thành phần biệt lập phụ chú (dùng để chú thích, bổ sung thông tin cho nội dung câu).
- Phân biệt nhanh các loại khác:
Tình thái: thể hiện thái độ người nói (chắc, có lẽ, hình như,...).
Gọi đáp: dùng để gọi hoặc đáp (ơi, này, vâng,...).
Cảm thán: bộc lộ cảm xúc (ôi, chao ôi,...).
→ Chọn C.
Đối lập.
Lật tẩy.
Miêu tả cái thật đằng sau cái giả.
Phối hợp nghệ thuật đối lập, giễu nhại với lật tẩy.
Nghệ thuật đối lập.
Nghệ thuật so sánh.
Nghệ thuật nhân hóa.
Nghệ thuật hoán dụ.
Tâm hồn tươi trẻ, phong phú của nhà thơ khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.
Tâm nguyện chân thành của nhà thơ là được gắn bó với quần chúng lao khổ.
Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng của Đảng cộng sản.
Sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân - sự chuyển biến lớn trong tình cảm.
- Đoạn thơ trong bài Từ ấy của Tố Hữu thể hiện sự thay đổi lớn trong nhận thức và tình cảm của nhà thơ sau khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.
- Các câu thơ: “Tôi đã là con của vạn nhà”, “Là em của vạn kiếp phôi pha”, “Là anh của vạn đầu em nhỏ” → Điệp từ “là” cùng các quan hệ con – em – anh cho thấy cái tôi cá nhân hòa nhập vào cộng đồng, gắn bó sâu sắc với những người lao khổ trong xã hội.
- Hình ảnh “Không áo cơm, cù bất cù bơ” nhấn mạnh tình thương và sự đồng cảm với những số phận nghèo khổ.
→ Vì vậy, nội dung chính của đoạn thơ là sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân, đánh dấu bước chuyển biến lớn trong tình cảm và lí tưởng.
- Loại các phương án khác:
A: nói chung về tâm hồn tươi trẻ → chưa đúng trọng tâm đoạn thơ.
B: chỉ nói về tâm nguyện → chưa bao quát ý nghĩa chuyển biến.
C: nói về niềm vui khi gặp lí tưởng → thuộc phần đầu bài thơ, không phải đoạn này.
→ Chọn D.
Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.
Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.
Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.
Hình ảnh chiếc lò gạch tiếp tục xuất hiện thể hiện cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ. Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















