
50 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Trên gác xép nhà trưởng bản Hà Văn Nó có chiếc tù và không biết đã từ đời nào sót lại. Chiếc tù và này bằng sừng trâu, khảm bạc, rạn nứt, mạng nhện chăng đầy, tò vò làm tổ ở trong. Không ai chú ý đến nó. Nó nằm đấy, lăn lóc, vất vưởng. Năm ấy, bỗng dưng trong rừng Hua Tát xuất hiện một loại sâu đen kì lạ. Chúng bé như những cái tăm, bám đầy chi chít trên những cành lá. Đi vào rừng hay đi lên nương, cứ nghe tiếng sâu bật mình lách tách, tiếng rào rào nghiến lá của chúng mà rợn cả người. Không có thứ lá cây nào mà loài sâu ấy lại không ăn được. Từ lá lúa, lá tre, cả lá của những cây song, cây mây đầy gai cũng bị chúng nhai ngấu nghiến.
[…] Trưởng bản Hà Văn Nó sai người giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ. Thầy mo bảo:
– Cái xương ông tổ họ Hà đang rữa, biến thành sâu bọ, phải lôi cái xương ra ánh mặt trời mà rửa mới hết được sâu.
Trưởng bản giật mình. Họ Hà ở đây có tục thiêu người khi chết. Sau khi thiêu xong, xương cốt được cho vào cái tiểu sành mang đi cất giấu. Ở trong dòng họ chỉ có một người đàn ông duy nhất biết được nơi cất giấu này. Trước khi chết, người ấy chọn ra một người trong họ để kế tục mình. Có lời nguyền rằng nếu thù ghét nhau, kẻ địch chỉ cần tìm được xương ấy mang tán trộn vào thuốc súng bắn đi là cả dòng họ tuyệt diệt. Họ Hà không ít kẻ thù. Bây giờ nếu mang ra rửa, làm lộ nơi giấu, khác nào tạo cho kẻ thù cơ hội tốt. Trưởng bản nghĩ ngợi. Ông biết kẻ thù đang rình rập ông từng bước, nhưng chẳng lẽ cứ để nạn sâu phá hoại quê hương?
Một đêm cuối tháng, trưởng bản thức dậy rồi gọi con trai là Hà Văn Mao theo mình.[…]
Trưởng bản mở nắp tiểu sành, bày xương ra đất dùng rượu rửa. Xương cốt còn nguyên không hề mủn nát như lời thầy mo nói. Ở giữa đám xương có một sợi dây bằng bạc cực kì tinh xảo.
[…] Hôm dọn đồ đạc, Mao thấy cái tù và ở trên gác xép. Trên tù và có một lỗ nhỏ buộc dây. Chàng sực nhớ ra sợi dây bằng bạc lấy trong đám xương cụ tổ. Chàng bèn lấy sợi dây đeo vào tù và. Chiếc tù và cũ bỗng dưng trông đẹp hẳn lên. Mao cầm tù và rúc thử một hồi. Thật kì lạ! Khi tiếng tù và vừa mới cất, những con sâu đen trên cây tự dưng quằn quại rồi rơi xuống đất.
Mao ngạc nhiên, chàng cầm tù và rúc thử vài lần. Những con sâu đen rụng xuống như mưa. Chàng sung sướng, vội vã sai ngay mọi người dừng việc dọn nhà.
Cả bản reo hò theo Mao lên rừng. Sáng ngày hôm ấy, chiếc tù và không ngớt rúc lên âm thanh kì lạ của nó. Sâu đen rơi xuống rào rào, người ta chỉ cần vun lại giết đi. Nạn sâu phá hoại chỉ trong một ngày đã bị diệt sạch. Diệt xong nạn sâu, dân bản Hua Tát mở hội ăn mừng. Chiếc tù và cũ được đặt trang trọng trên ngai thờ.
(Nguyễn Huy Thiệp, Chiếc tù và bị bỏ quên,
In trong Những ngọn gió Hua Tát, NXB Trẻ, 04-2017)
Chiếc tù và được đặt trên ngai thờ.
Giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ.
Rửa xương người đã mất bằng rượu thuốc.
Tục thiêu người khi chết.
- Văn bản có một số chi tiết liên quan đến tục lệ của một bản làng. Trong đó, tục lệ được hiểu là điều quy định có từ lâu đời, đã trở thành thói quen trong đời sống xã hội (nói khái quát).
- Như vậy, việc giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ, rửa xương người đã mất bằng rượu thuốc và tục thiêu người khi chết chính là những tục lệ đã có từ lâu đời. Riêng chỉ có việc chiếc tù và được đặt trên ngai thờ thì không phải một tục lệ vì mãi đến khi Mao sử dụng chiếc tù và để giết được sâu hại thì nó mới được đặt ở nơi trang trọng. Đây chưa phải một điều quy định có từ lâu đời. Chọn A.
Chiếc tù và này bằng sừng trâu, khảm bạc, rạn nứt, mạng nhện chăng đầy, tò vò làm tổ ở trong.
Trưởng bản mở nắp tiểu sành, bày xương ra đất dùng rượu rửa.
Khi tiếng tù và vừa mới cất, những con sâu đen trên cây tự dưng quằn quại rồi rơi xuống đất.
Chiếc tù và cũ được đặt trang trọng trên ngai thờ.
- Trong truyện “Chiếc tù và bị bỏ quên” của Nguyễn Huy Thiệp, chi tiết kì ảo là chi tiết mang tính phi thực, huyền bí, vượt quy luật tự nhiên.
- Xét các phương án:
A. Miêu tả chiếc tù và cũ → chi tiết tả thực.
B. Trưởng bản rửa xương bằng rượu → hành động có thể xảy ra trong đời sống.
C. “Khi tiếng tù và vừa cất, sâu đen quằn quại rồi rơi xuống đất” → hiện tượng phi thường, không theo quy luật tự nhiên, tạo yếu tố kì ảo.
D. Đặt tù và lên ngai thờ → chi tiết sinh hoạt, tín ngưỡng bình thường.
→ Chọn C.
Người con cháu bất kính vì đã làm trái lời của tổ tiên.
Người trưởng bản có trách nhiệm, hi sinh vì bản làng.
Người trưởng bản yêu thương thiên nhiên, bảo vệ hoa màu.
Người trưởng bản hành động cẩn thận, tỉ mỉ, chắc chắn.
Trong truyện, dòng họ Hà có tục giấu xương tổ tiên và lời nguyền rất đáng sợ: nếu kẻ thù tìm được xương thì có thể làm hại cả dòng họ. Vì vậy, việc mang xương tổ tiên ra ngoài là rất nguy hiểm. Tuy nhiên, khi nạn sâu phá hoại đang tàn phá rừng và nương rẫy, trưởng bản Hà Văn Nó vẫn quyết định đưa hài cốt tổ tiên ra ánh sáng để rửa, dù biết có thể gây nguy hiểm cho dòng họ. → Điều này cho thấy ông đặt lợi ích của bản làng lên trên lợi ích riêng, dám hi sinh và chịu trách nhiệm vì cộng đồng. Chọn B.
Thể hiện sự lãng quên và mai một của truyền thống.
Nhắc nhở về sự biết ơn, tìm về với tổ tiên, truyền thống.
Thể hiện khát vọng về cuộc sống hòa bình, yên ấm, no đủ.
Tượng trưng cho tiếng nói, quyền lực và sự đoàn kết của cộng đồng.
Trong truyện “Chiếc tù và bị bỏ quên” của Nguyễn Huy Thiệp, chiếc tù và mang nhiều ý nghĩa biểu tượng:
A. Sự lãng quên và mai một truyền thống → đúng, vì chiếc tù và từng bị bỏ quên trên gác xép, phủ mạng nhện.
B. Nhắc nhở về sự biết ơn tổ tiên, truyền thống → đúng, khi phát hiện sức mạnh của nó gắn với sợi dây bạc từ xương tổ tiên.
D. Tượng trưng cho tiếng nói và sức mạnh cộng đồng → đúng, tiếng tù và giúp cả bản cùng tiêu diệt nạn sâu và sau đó được đặt trang trọng trên ngai thờ.
C. Khát vọng hòa bình, yên ấm, no đủ → không phải ý nghĩa trực tiếp của biểu tượng chiếc tù và trong văn bản.
→ Vì vậy, ý KHÔNG phải ý nghĩa của biểu tượng chiếc tù và là C. Chọn C.
Sự bất hòa của con người và thiên nhiên.
Lời nhắc nhở con người đang lãng quên thiên nhiên, tổ tiên, truyền thống.
Sự trừng phạt của thiên nhiên, tổ tiên đối với con người.
Tạo nên cuộc sống khó khăn để con người sống đẹp hơn.
Trong truyện, chiếc tù và – một vật gắn với truyền thống – đã bị bỏ quên trên gác xép, phủ đầy mạng nhện. Khi nạn sâu đen bùng phát, con người phải tìm lại những giá trị cũ: chiếc tù và và sợi dây bạc từ xương tổ tiên. Chính khi kết nối lại với truyền thống và tổ tiên, nạn sâu mới được giải quyết.
→ Vì vậy, nạn sâu trong truyện mang ý nghĩa biểu tượng, như một lời cảnh tỉnh con người không nên quên cội nguồn, thiên nhiên và truyền thống.
Vì sao các đáp án khác chưa chính xác:
A: chỉ nói đến thiên nhiên, chưa nói đến truyền thống và tổ tiên.
C: hiểu theo hướng trừng phạt, trong khi truyện thiên về nhắc nhở.
D: diễn giải quá xa ý nghĩa của văn bản.
Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
... Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá.
Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!
... Hắn nôn nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi. Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải, chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.
(Chí Phèo – Nam Cao)
Tâm trạng của Chí Phèo khi tỉnh dậy sau cơn say.
Sự thay đổi tốt đẹp của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở.
Niềm vui của Chí Phèo vì đã tỉnh rượu.
Mơ ước của Chí Phèo về một gia đình êm ấm, hạnh phúc.
Những chi tiết “Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn,….” cho thấy đoạn trích nói về tâm trạng của Chí Phèo sau khi tỉnh cơn say. Chọn A.
Tiếng chim hót, tiếng dệt vải, tiếng người đi chợ.
Tiếng chim hót, tiếng người đi chợ, tiếng gõ mái chèo.
Tiếng người đi chợ, tiếng chim hót, tiếng cá bơi lội.
Tiếng người đi chợ, tiếng gõ mái chèo, tiếng ruột gan nôn nao.
Những chi tiết: Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá, Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Chọn B.
Từ “bỏ” trong câu “Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải, chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng” có nghĩa giống với từ nào dưới đây?
cho.
lấy.
mua.
bán.
Vì bị ốm.
Vì không thể nghe thấy những âm thanh quen thuộc.
Vì đánh mất quá khứ.
Vì nghĩ đến tương lai vô vọng.
Chi tiết “… Hắn nôn nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi. Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ” cho thấy nguyên nhân nỗi buồn của Chí là đã đánh mất những ước mơ tốt đẹp một thời. Chọn C.
Miêu tả chân thực ngoại hình và tính cách nhân vật.
Ngôn ngữ đối thoại sinh động và độc thoại nội tâm sâu sắc.
Miêu tả nội tâm nhân vật chân thực, sinh động.
Sử dụng ngôi kể thứ nhất hợp lí và điểm nhìn linh hoạt.
Nội dung của đoạn trích là tâm trạng của Chí Phèo sau khi tỉnh rượu, cho thấy tài năng của Nam Cao trong việc miêu tả nội tâm nhân vật. Chọn C.
Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
(1) Hôm nay, trời nhẹ lên cao,
(2) Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn...
(3) Lá hồng rơi lặng ngõ thuôn,
(4) Sương trinh rơi kín từ nguồn yêu thương.
(5) Phất phơ hồn của bông hường,
(6) Trong hơi phiêu bạt còn vương máu hồng.
(7) Nghe chừng gió nhớ qua sông,
(8) E bên lau lách thuyền không vắng bờ.
(9) Không gian như có dây tơ,
(10) Bước đi sẽ đứt, động hờ sẽ tiêu.
(11) Êm êm chiều ngẩn ngơ chiều,
(12) Lòng không sao cả, hiu hiu khẽ buồn...
(Xuân Diệu, Chiều, Tuyển tập Tự lực văn đoàn (tập III), NXB Hội Nhà văn, 2004)
Lục bát.
Song thất lục bát.
Lục bát biến thể.
Tự do.
Xác định đoạn trích có các câu 6 chữ và câu 8 chữ đan xen nhau nên đây là thể thơ lục bát. Chọn A.
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Xác định từ khóa “như” trong câu thơ. So sánh: “Không gian như có dây tơ” dùng để diễn tả không gian mong manh như sợi tơ. Chọn A.
Chính luận.
Khoa học.
Nghệ thuật.
Sinh hoạt.
Văn bản được đưa ra là một bài thơ (một tác phẩm nghệ thuật) nên phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ này là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Chọn C.
Hình ảnh nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến trong bài thơ?
Lá hồng.
Bông hường.
Ruộng nương.
Lau lách.
Đọc và tìm kiếm các từ “lá hồng”, “bông hường”, “ruộng nương”, “lau lách” trong bài thơ:
- Lá hồng: xuất hiện trong câu thơ (3): “Lá hồng rơi lặng ngõ thuôn”.
- Bông hường: xuất hiện trong câu thơ (5): “Phất phơ hồn của bông hường”.
- Ruộng nương: không xuất hiện.
- Lau lách: xuất hiện trong câu thơ (8): “E bên lau lách thuyền không vắng bờ”.
→ Chọn C.
Nỗi hoài niệm về những mùa thu đã qua.
Nỗi buồn vu vơ, vô cớ vương vào cảnh vật.
Nỗi nhớ quê hương da diết của một người con xa quê.
Nỗi buồn nhẹ nhàng, lãng mạn của một người đang yêu.
- “Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn” và “Lòng không sao cả hiu hiu khẽ buồn” chính là nỗi buồn vu vơ, vô cớ.
- “Lá hồng rơi lặng”, “phất phơ hồn của bông hường”, “gió nhớ qua sông” ... diễn tả nỗi buồn của tác giả thấm vào cảnh vật, khiến cho cả không gian đượm màu buồn bã.
→ Như vậy, cảm xúc chủ đạo được nhà thơ thể hiện trong văn bản là nỗi buồn vu vơ thấm đượm lên cảnh vật. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
(1) Tất cả các sinh vật sống đều có những đặc điểm riêng biệt, nhưng mọi thứ ở loài hải sâm đều khác thường. Có thể nói đây là loài động vật kì dị nhất trong số những loài động vật kì dị.
(2) Nơi sống chủ yếu của hải sâm là vùng nước nông, có nhiều cát hoặc trên bề mặt của các bãi bùn. Thức ăn chính của chúng là bùn, tảo, ốc và các chất hữu cơ dưới biển. Một trong những cách chúng bắt mồi là nằm trong làn nước và bắt những loài phù du trôi trong đó bằng các xúc tu. Hải sâm rất phàm ăn, chúng kiếm ăn gần như liên tục cả ngày lẫn đêm nhưng lại có thể sống mà không cần ăn trong thời gian dài. Khác với nhiều loài sinh vật khác ngủ đông, sâm biển thường ngủ hè bởi cơ thể của chúng rất nhạy với sự thay đổi nhiệt độ của nước biển, khả năng chịu nóng kém. Với đặc điểm đó, vào mùa hè, sâm biển thường nằm im dưới đáy biển và hầu như không ăn uống, bơi lội. Chúng sẽ xuất hiện trở lại khi thời tiết chuyển sang thu. Trong khoảng thời gian đó, sự trao đổi chất của chúng diễn ra rất chậm. Vì thế mà các sinh vật phù du có thời gian sinh sôi và phát triển. Nếu không, với sức ăn của chúng, nguồn thức ăn sẽ nhanh chóng cạn kiệt và chúng sẽ bị chết đói.
(3) Hải sâm có nhiều màu sắc khác nhau, từ đen đến nâu đỏ đến màu cát và gần như trắng, có loại còn có xúc tu màu tím sặc sỡ. Tên tiếng Anh của loài này là Sea cucumber, nghĩa là dưa chuột biển do thân hình của loài vật này giống quả dưa chuột. Hình dáng đặc biệt kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt của cơ thể cho phép chúng dễ dàng len lỏi vào các khe đá, ở đó chúng được an toàn trước những kẻ săn mồi và dòng chảy của đại dương.
(4) Nhắc đến hải sâm chúng ta đều nghĩ chúng là loài động vật khá nhàm chán. Tuy nhiên khi phải đối mặt với sự sống còn thì mọi thứ lại trở nên thú vị. Giống như sao biển và nhím biển, hải sâm là động vật da gai và chúng có thể tự tái tạo bộ phận cơ thể bị mất nếu cần thiết. Hải sâm sẽ tự đào thải và tự tái sinh khi bị dính vào một thứ gì đó hoặc bị vật khác chạm vào; nó cũng sẽ làm như vậy nếu nhiệt độ nước xung quanh quá cao hoặc nguồn nước trở nên quá ô nhiễm. Khi bị đe dọa, những con hải sâm sẽ phun tất cả các cơ quan nội tạng của mình xuống nước, những thứ này chứa một hóa chất độc hại có thể giết chết kẻ thù.
(Sưu tầm)
Những nơi có thể tìm thấy hải sâm.
Nguồn gốc tên hải sâm.
Cách nhận biết hải sâm.
Những đặc điểm đặc biệt của hải sâm.
Chủ đề của đoạn trích nằm ở đoạn văn số (1): Tất cả các sinh vật sống đều có những đặc điểm riêng biệt, nhưng mọi thứ ở loài hải sâm đều khác thường.Chọn D.
Bộ máy tiêu hóa của hải sâm không hoạt động vào mùa hè.
Do thiếu nguồn thức ăn, các loài sinh vật phù du không sinh sôi, phát triển.
Hải sâm không chịu được sức nóng khi nhiệt độ tăng cao.
Do bộ phận cơ thể của hải sâm đang tự tái tạo, làm mới.
Thông tin xuất hiện ở đoạn (2): sâm biển thường ngủ hè bởi cơ thể của chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ của nước biển, khả năng chịu nóng kém.Chọn C.
Trở nên hấp dẫn trong mắt bạn tình.
Bảo vệ chúng khỏi những nguy hiểm.
Dễ dàng tiêu hóa thức ăn.
Di chuyển trong bùn dễ dàng hơn.
Thông tin xuất hiện ở đoạn (3): Hình dáng đặc biệt kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt của cơ thể cho phép chúng dễ dàng len lỏi vào các khe đá, ở đó chúng được an toàn trước những kẻ săn mồi và dòng chảy của đại dương. Chọn B.
Đoạn văn (4) chủ yếu đề cập đến vấn đề gì?
Thói quen ăn của hải sâm.
Nguồn thức ăn của hải sâm.
Sự sinh sản của hải sâm.
Cơ chế tự vệ của hải sâm.
Dựa vào chi tiết: Tuy nhiên khi phải đối mặt với sự sống còn thì mọi thứ lại trở nên thú vị,.... Đoạn văn (4) nhắc đến cơ chế tự vệ và cách phục hồi khi bị tấn công của hải sâm. Chọn D.
Chúng rất nhạy cảm với những kích thích xung quanh.
Chúng là loài động vật yếu đuối, vô dụng.
Chúng cũng giống như hầu hết các sinh vật biển khác.
Chúng thường sống thành bầy đàn và bảo vệ lẫn nhau.
Thông tin nằm ở đoạn (4): Hải sâm sẽ tự đào thải và tự tái sinh khi bị dính vào một thứ gì đó hoặc bị vật khác chạm vào; nó cũng sẽ làm như vậy nếu nhiệt độ nước xung quanh quá cao hoặc nguồn nước trở nên quá ô nhiễm. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Nắm nhau tôi chôn góc phù sa sông Mã
Trăm thác nghìn ghềnh cuộn xoáy vào tơ
Làng cong xuống dáng tre già trước tuổi
Tiếng gọi đò khuya sạt cả đôi bờ.
Con hến, con trai một đời nằm lệch
Lấm láp đất bùn đứng thẳng cũng nghiêng
Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát
Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng.
Hạt thóc củ khoai đặt đâu cũng thấp
Cả những khi rổ rá đội lên đầu
Chiếc liềm nhỏ không còn nơi cắt chấu
Gặt hái xong rồi rơm, rạ bó nhau.
(Nguyễn Minh Khiêm, Một góc phù sa, NXB Hội Nhà văn, 2007, tr.18-19)
Sự tiếc nuối của tác giả về một thời tuổi thơ đã xa và không quay trở lại.
Nỗi day dứt của tác giả về những những điều đã qua, giờ không còn có thể tìm lại nữa.
Kí ức về tuổi thơ gắn bó với quê hương, xóm giềng và người mẹ yêu quý.
Sự hồi tưởng của tác giả về tuổi thơ và lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ và lời ru.
Đoạn thơ trong bài “Một góc phù sa” của Nguyễn Minh Khiêm gợi lên những kí ức tuổi thơ gắn bó với làng quê ven sông:
+ Không gian quê hương: “phù sa sông Mã”, “làng cong”, “dáng tre già”, “tiếng gọi đò khuya”.
+ Cuộc sống lao động bình dị: “con hến, con trai”, “hạt thóc củ khoai”, “chiếc liềm nhỏ”, “rơm rạ”.
+ Hình ảnh người mẹ: “Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát”.
→ Tất cả tạo nên bức tranh kí ức tuổi thơ đậm chất quê hương, tình làng xóm và tình mẹ.
Vì sao các đáp án khác chưa chính xác:
A, B: nhấn mạnh sự tiếc nuối hoặc day dứt → không phải cảm xúc chủ đạo.
D: chỉ nói đến mẹ và lời ru, chưa bao quát quê hương và xóm giềng.
→ Chọn C.
Nội dung chính của hai câu thơ “Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát/ Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng” là gì?
Lòng biết ơn với mẹ và những con người quê hương chân chất.
Tình yêu thương đong đầy của mẹ và tình làng xóm chan hòa, tình nghĩa.
Khát vọng được trở về với tuổi thơ, về với mẹ và những người dân quê.
Nỗi nhớ thương mẹ và những người thân thiết.
- Hai câu thơ:
+ “Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát”: Hình ảnh người mẹ lao động vất vả nhưng vẫn giữ sự dịu dàng, yêu thương trong lời hát, che đi nhọc nhằn.
+ “Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng”: Tuổi thơ lớn lên trong tình làng xóm gần gũi, đùm bọc, chan hòa.
→ Hai câu thơ thể hiện tình mẹ sâu nặng và tình nghĩa xóm giềng ấm áp nuôi dưỡng tuổi thơ.
- Vì sao các đáp án khác chưa chính xác:
A: nhấn mạnh lòng biết ơn → không phải ý trực tiếp của hai câu.
C: nói về khát vọng trở về → không được thể hiện rõ.
D: chỉ nói nỗi nhớ, chưa thể hiện tình nghĩa làng xóm chan hòa.
→ Chọn B.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng”?
Nhân hóa.
Đảo ngữ.
Chơi chữ.
Ẩn dụ.
- Câu thơ của Nguyễn Minh Khiêm: “Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng”.
+ “Hơi thở láng giềng” không chỉ là hơi thở thực mà ẩn dụ cho sự gần gũi, tình nghĩa xóm giềng ấm áp.
+ “Ngọt” gợi cảm giác êm đềm, hạnh phúc của tuổi thơ khi được nuôi dưỡng trong tình làng nghĩa xóm.
→ Cả hình ảnh “giấc mơ ngọt hơi thở láng giềng” là cách nói ẩn dụ cho tuổi thơ được nuôi dưỡng bởi tình người quê hương. Chọn D.
Từ “thấp” trong câu “Hạt thóc củ khoai đặt đâu cũng thấp” có thể được hiểu như thế nào?
Gợi sự bình dị, khiêm nhường của hạt thóc, củ khoai.
Hạt thóc, củ khoai là thực phẩm thấp kém, không có giá trị.
Công đoạn gieo trồng của người nông dân.
Người nông dân chỉ thu được hạt thóc và củ khoai nhỏ bé.
- Trong câu thơ “Hạt thóc củ khoai đặt đâu cũng thấp”, từ “thấp” ở đây không phải nói kích thước hay giá trị thấp kém, mà gợi:
+ Sự bình dị, khiêm nhường của những sản vật quê hương.
+ Cuộc sống giản dị, mộc mạc của người nông dân.
→ Hạt thóc, củ khoai là những thứ nhỏ bé nhưng gắn bó với đời sống lao động, mang vẻ khiêm nhường, giản dị.
- Vì sao các đáp án khác sai:
B: hiểu theo nghĩa coi thường giá trị → sai sắc thái.
C: không liên quan đến quy trình gieo trồng.
D: không nói về kích thước nhỏ.
→ Chọn A.
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nhận xét về hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ?
Người mẹ yêu thương con sâu sắc.
Người mẹ hi sinh mình vì con.
Người mẹ chịu nhiều vất vả, khó nhọc.
Người mẹ từng trải qua biết bao đau thương.
- Trong đoạn thơ của Nguyễn Minh Khiêm, hình ảnh người mẹ hiện lên qua câu: “Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát”
- Chi tiết này cho thấy:
+ Mẹ lao động vất vả → đúng với C.
+ Mẹ hi sinh, che giấu nhọc nhằn để con được bình yên → đúng với B.
+ Tình yêu thương con sâu sắc → đúng với A.
Tuy nhiên, trong đoạn thơ không có chi tiết nào nói mẹ đã trải qua nhiều đau thương lớn lao.
→ Vì vậy, nhận xét không đúng là: D. Người mẹ từng trải qua biết bao đau thương. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, nhiều cán bộ chiến sĩ miền Bắc đã oanh liệt từ trần tại chiến trường miền Nam.
trong.
kháng chiến.
chiến sĩ.
từ trần.
Từ “từ trần” dùng chưa hợp lí. Nên thay bằng từ “hi sinh”. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Từ ghép là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau.
từ ghép.
hai tiếng.
giống nhau.
đứng sau.
Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Theo quan điểm truyền thống, kim từ điển thường được xem là những bản ghi chép đáng tin cậy về những quy tắc mà những người nói cùng một ngôn ngữ nên tuân theo khi sử dụng ngôn ngữ đó.
quan điểm.
kim từ điển.
bản ghi chép.
quy tắc.
Câu văn trên giới thiệu về từ điển (bản ghi đáng tin cậy, quy tắc sử dụng ngôn ngữ). Căn cứ vào từ “truyền thống” xác định được từ sai là “kim từ điển” (từ điển điện tử) đang dùng sai nghĩa nên cần thay thế bằng “từ điển”. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Văn học dân gian được sáng tác theo lối tập tục và truyền miệng.
được.
theo.
tập tục.
truyền miệng.
Văn học dân gian được sáng tác theo lối tập thể và truyền miệng. Chọn C.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Ý tưởng nghệ thuật không bao giờ là tri thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay cả khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ.
ý tưởng.
tri thức.
rung động.
trí óc.
Tư tưởng nghệ thuật không bao giờ là tri thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay cả khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ. Chọn A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
thông minh.
thông suốt.
thông thái.
thông tuệ.
Thông minh, thông thái, thông tuệ đều là những từ chỉ trí tuệ, sự hiểu biết của con người.
Thông suốt lại có nghĩa là hiểu rõ, không bị vướng mắc; trôi chảy, liền mạch (thường dùng cho suy nghĩ, công việc, đường đi, mạch nước...).
→ Vì vậy, “thông suốt” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại. Chọn B.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng đề tài với tác phẩm còn lại?
Sóng.
Tây Tiến.
Việt Bắc.
Đồng chí.
Tác phẩm “Sóng” viết về đề tài tình yêu. Các tác phẩm còn lại viết về đề tài cách mạng, cuộc kháng chiến, con người kháng chiến. Chọn A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
dự tính.
dự báo.
dự thính.
dự đoán.
“dự thính” có nghĩa tham dự vào để nghe chứ không có tư cách thành viên chính thức; các từ còn lại trong nhóm (dự tính, dự báo, dự đoán) có nghĩa chung là: nhận định trước, đoán trước một sự việc trong tương lai. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
vừa mắt.
vừa ý.
vừa rồi.
vừa lòng.
Từ “vừa rồi” có ý nghĩa chỉ thời gian; các từ còn lại trong nhóm (vừa mắt, vừa ý, vừa lòng) chỉ sự ưng ý, hài lòng, vui thích,... nói chung. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
kín đáo.
kín kẽ.
kín mít.
kín tiếng.
- Kín đáo, kín kẽ, kín tiếng đều liên quan đến cách ứng xử, lời nói hoặc tính cách con người: kín đáo: tế nhị, không phô bày; kín kẽ: cẩn thận, chu đáo; kín tiếng: giữ bí mật, ít nói ra.
- Kín mít lại thường chỉ mức độ đóng kín hoàn toàn về không gian hoặc vật thể (ví dụ: cửa đóng kín mít, mặc kín mít).
→ Vì vậy, “kín mít” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại. Chọn C.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cơ quan Khí tượng Trung Quốc cho biết hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm đã khiến chất lượng _________ ở Bắc Kinh giảm sút nghiêm trọng.
sinh thái.
đời sống.
không khí.
sức khỏe.
Cơ quan khí tượng sẽ cung cấp các vấn đề liên quan về khí tượng, thiên văn nên đáp án đúng là không khí. Chọn C.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Trong văn Nguyễn Tuân, hai phẩm chất uyên bác và ______ không tồn tại tách rời nhau, mà trái lại, luôn luôn hòa quyện với nhau và hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
tài ba.
tài năng.
tài hoa.
tài tình.
Trong văn Nguyễn Tuân, hai phẩm chất uyên bác và tài hoa không tồn tại tách rời nhau, mà trái lại, luôn luôn hòa quyện với nhau và hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Chọn C.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Độc lập và thống nhất đất nước _______ gắn với nhau _______ gắn với chủ nghĩa xã hội.
không những/ mà còn.
vì/ nên.
càng/ càng.
tuy/ nhưng.
Độc lập và thống nhất đất nước không những gắn với nhau mà còn gắn với chủ nghĩa xã hội. Chọn A.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Xuân Diệu và Xuân Quỳnh là hai tác giả thuộc hai thế hệ khác nhau nhưng trong cảm thức về ________ – một chủ đề muôn thuở – vẫn có những điểm gần gũi.
quê hương.
đất nước.
con người.
tình yêu.
Xuân Diệu và Xuân Quỳnh là hai tác giả thuộc hai thế hệ khác nhau nhưng trong cảm thức về tình yêu - một chủ đề muôn thuở - vẫn có những điểm gần gũi. Chọn D.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Việt Bắc là khúc _________ và cũng là khúc _________ về cách mạng về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.
hùng ca – tình ca.
đồng ca – anh hùng ca.
hòa ca – khải hoàn ca.
hợp ca – hùng ca.
Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chị Chiến lại nói, giọng còn rành rọt hơn cả hồi nãy:
– Bây giờ chị Hai ở xa. Chị em mình đi thì thằng út sang ở với chú Năm, chú nuôi. Còn cái nhà này ba má làm ra đó thì cho các anh ở xã mượn mở trường học. Chú Năm nói có con nít học ê a có gì nó quét dọn cho. Thằng út cũng học ở đây. Mày chịu không?
Việt chụp một con đom đóm úp trong lòng tay:
– Sao không chịu ?
– Giường ván cũng cho xã mượn làm ghế học, nghen?
– Hồi đó má dặn chị làm sao, giờ chị cứ làm y vậy, tôi chịu hết.
– Má dặn tao hồi nào? Giờ còn có tao với mày thôi. Nếu đồng ý thì nồi, ly, chén, đĩa, cuốc, vá, đèn soi với nơm để gởi chú Năm. Chừng nào chị Hai ở dưới biển về làm giỗ má, chị có muốn lấy gì thì chị chở về dưới, nghen?
– Tôi nói chị tính sao cứ tính mà...
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Đoạn trích thể hiện tính cách nổi bật nào của nhân vật Chiến?
Yêu nước, căm thù giặc.
Đảm đang, tháo vát.
Yêu thương, tình nghĩa.
Ngoan ngoãn, hiếu thảo.
Những hành động như dự tính sắp xếp nhà cửa sau khi hai chị em đi lính ra sao, đưa thằng Út sang ở với chú Năm, cái nhà cho xã mượn mở trường học,... thể hiện Chiến là người con gái đảm đang, tháo vát, lo nghĩ chu toàn trong mọi việc. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... – món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...
(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Xác định tác dụng của dấu gạch ngang ( – ) trong đoạn trích.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ.
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Nối các từ nằm trong một liên danh.
Xét ngữ cảnh, nội dung phía sau dấu gạch ngang: “món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến” giải thích cho giá trị của các món ăn cổ truyền trong ngày Tết. Dấu gạch ngang trong câu có tác dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi Tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
(Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ)
Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên là gì?
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh: Tiếng Việt – đất cày, lụa, óng tre ngà, mềm mại như tơ. Để nhấn mạnh vẻ đẹp của Tiếng Việt uyển chuyển, linh hoạt, giàu âm sắc. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Trích Từ ấy – Tố Hữu)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “trăm nơi”.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
So sánh.
Biện pháp hoán dụ “trăm nơi” chỉ mọi người sống ở khắp nơi. Tác giả muốn tình yêu của mình được hòa cùng tình yêu của muôn người. Đó là tình yêu to lớn, tình yêu gắn bó. Tình yêu đó bao la và rộng lớn. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Rượu, đến cội cây, ta sē uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao1.
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)
1 . Điển tích Thuần Vu Phần uống rượu sau nằm ngủ dưới gốc cây hoè, rồi mơ thấy mình ở nước Hoè An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển; sau bừng mắt tỉnh dậy thì hoá ra đó là một giấc mộng, thấy dưới cành hoè phía nam chỉ có một tổ kiến mà thôi.
Điển tích được sử dụng trong hai câu thơ trên có ý nghĩa gì?
Sự huyễn hoặc trong mơ ước của con người.
Phú quý là một giấc mộng lớn trong đời.
Phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.
Phê phán con người quá tham vọng.
Từ điển tích của Thuần Vu Phần cho thấy ý nghĩa của câu thơ: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
(Từ ấy – Tố Hữu)
Hình ảnh “mặt trời” trong đoạn trích biểu tượng cho điều gì dưới đây:
Tác dụng diệu kì của lí tưởng cộng sản tới nhận thức của tất cả thanh niên.
Ánh sáng của Đảng, ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
Vai trò lớn lao của Đảng đối với cuộc sống con người.
Tư tưởng mới mẻ, đúng đắn, tiến bộ, hợp quy luật, hợp lẽ phải.
Hình ảnh “mặt trời” trong đoạn trích biểu tượng cho ánh sáng của Đảng, ánh sáng của lí tưởng cộng sản. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?
(Vợ nhặt– Kim Lân)
Các kết hợp “dựng vợ gả chồng, ăn nên làm nổi, sinh con đẻ cái” trong đoạn trích được gọi là gì?
Tục ngữ.
Thành ngữ.
Quán ngữ.
Châm ngôn.
Các kết hợp “dựng vợ gả chồng, ăn nên làm nổi, sinh con đẻ cái” là các thành ngữ. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Viên quản ngục vốn đã tin được thầy thơ lại, cho lính gọi lên, kể rõ tâm sự mình. Thầy thơ lại cảm động nghe xong chuyện, nói: “Dạ bẩm, ngài cứ yên tâm, đã có tôi” rồi chạy ngay xuống phía trại giam ông Huấn, đấm cửa buồng giam, hớt hơ hớt hải kể cho tử tù nghe rõ nỗi lòng quản ngục, và ngập ngừng báo luôn cho ông Huấn biết việc về kinh chịu án tử hình.
Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh trại về nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
Trong đoạn trích trên, lụa, mực, bút được sử dụng để làm gì?
Viết thư pháp.
Thêu tranh.
Vẽ sơ đồ.
Đưa hối lộ.
Trong đoạn trích trên, lụa, mực, bút được sử dụng để viết thư pháp. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
(Tràng Giang – Huy Cận)
Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian “tràng giang” trong khổ thơ chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?
Tả cảnh ngụ tình.
Ẩn dụ.
Điệp ngữ và từ phủ định.
Âm hưởng, nhạc điệu.
Điệp ngữ: hàng nối hàng, không. Từ phủ định: “Không đò… không cầu...”. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(Đoàn Tuấn, Dải đồng bằng thương nhớ,
dẫn theo https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ trên?
Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ.
Sử dụng từ ngữ Hán Việt nhằm tạo sự trang nghiêm.
Đoạn thơ của Đoàn Tuấn có các đặc sắc nghệ thuật:
A. Thể thơ tự do → đúng, các dòng thơ dài ngắn khác nhau, nhịp điệu linh hoạt.
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình ảnh và cảm xúc → đúng (như: “huyệt”, “nấm mồ”, “làng quê”, “sương mờ”…).
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ → đúng, đặc biệt là:
+ ẩn dụ/ chuyển hóa hình ảnh: “huyệt… hóa thành dòng sông yên ả”, “nấm mồ… thành triền núi cao”
+ liệt kê: “Trời và đất / Núi và sông”.
D. Sử dụng từ ngữ Hán Việt nhằm tạo sự trang nghiêm → không đúng, vì ngôn ngữ chủ yếu là từ thuần Việt, gần gũi, đời thường.
→ Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực
Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














