Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 22
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 22
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực4 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

Một người chín nhớ mười mong một người

Gió mưa là bệnh của giời,

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.

Hai thôn chung lại một làng,

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?

Ngày qua ngày lại qua ngày,

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

Bảo rằng cách trở đò giang

Không sang là chẳng đường sang đã đành

Nhưng đây cách một đầu đình,

Có xa xôi mấy mà tình xa xôi...

Tương tư thức mấy đêm rồi,

Biết cho ai biết, ai người biết cho!

Bao giờ bến mới gặp đò ?

Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?

(Tương tư – Nguyễn Bính)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định biện pháp nghệ thuật trong câu thơ “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông”?

So sánh, nhân hóa.

Nhân hóa, liệt kê.

Ẩn dụ, đảo ngữ.

Hoán dụ, nhân hóa.

Xem đáp án

Hoán dụ: Thôn Đoài, thôn Đông; Nhân hóa: nhớ. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào nói đúng về đặc điểm chủ thể trữ tình của đoạn trích?

Là nhà thơ Nguyễn Bính - một con người đa tình và mộng mơ.

Là nhà thơ Nguyễn Bính – một con người đa tình và thủy chung.

Là chàng trai thôn quê đang tương tư trong tình yêu.

Là chàng trai thôn quê đang bế tắc trong tình yêu.

Xem đáp án

Chủ thể trữ tình của bài thơ là chàng trai thôn quê đang tương tư trong tình yêu. Chọn C. 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu “Hai thôn chung lại một làng/ Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?” thể hiện điều gì?

Thể hiện sự trách móc, hờn dỗi của chàng trai nhưng cũng rất tế nhị, đáng yêu.

Thể hiện sự thắc mắc của chàng trai muốn biết vì sao “bên ấy” không sang “bên này”.

Thể hiện sự tuyệt vọng của chàng trai.

Thể hiện nỗi háo hức mong chờ của chàng trai.

Xem đáp án

Câu “Hai thôn chung lại một làng/ Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?” thể hiện sự trách móc, hờn dỗi của chàng trai nhưng cũng rất tế nhị, đáng yêu. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị hành chính “thôn” ở làng quê tương đương với đơn vị hành chính nào sau đây?

thành phố.

quận.

bản.

phường.

Xem đáp án

Đơn vị hành chính “thôn” ở làng quê tương đương với bản. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “khuê các” trong câu thơ “Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau” là chỉ:  

Người con gái đẹp.

Nơi ở của người phụ nữ đẹp.

Nơi ở của phụ nữ nhà giàu sang.

Nơi ở của phụ nữ hiền dịu, nết na.

Xem đáp án
ừ “khuê các” là chỉ nơi ở của phụ nữ nhà giàu sang. Chọn C.
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Mẹ ta không có yếm đào

nón mê thay nón quai thao đội đầu

rối ren tay bí tay bầu

váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

 

Cái cò…sung chát đào chua…

câu ca mẹ hát gió đưa về trời

ta đi trọn kiếp con người

cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.

(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa – Nguyễn Duy)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể thơ của đoạn thơ trên là gì?

Lục bát.

Thơ năm chữ.

Thất ngôn tứ tuyệt.

Tự do.

Xem đáp án

Đoạn thơ được biết theo thể lục bát. Chọn A. 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết nào?

Cái cò… sung chát đào chua… , Nón mê thay nón quai thao đội đầu.

Rối ren tay bí tay bầu, Cái cò… sung chát đào chua…

Không có yếm đào, Cái cò… sung chát đào chua…

Không có yếm đào, Nón mê thay nón quai thao đội đầu, Rối ren tay bí tay bầu.

Xem đáp án

Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết: “không có yếm đào”, “Nón mê thay nón quai thao đội đầu”, “Rối ren tay bí tay bầu”, “váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa”. Đó là một người mẹ nghèo, lam lũ, vất vả. Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ?

Tình yêu của con đối với mẹ là vô bờ bến.

Những gian lao của mẹ khi hi sinh cho con.

Nỗi nhớ, lòng biết ơn sâu sắc và tình yêu thương to lớn dành cho người mẹ.

Những vất vả, gian lao của người mẹ và những tình cảm đẹp trong trái tim.

Xem đáp án

Tâm tư, tình cảm của tác giả: Nỗi nhớ, lòng biết ơn sâu sắc và tình yêu thương to lớn dành cho người mẹ. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong văn bản, tác giả đã sử dụng hiệu quả chất liệu của thể loại văn học nào?  

Ca dao.

Tục ngữ.

Thơ.

Tuồng.

Xem đáp án

Trong văn bản, tác giả đã sử dụng hiệu quả chất liệu ca dao.

Trong ca dao ta thường gặp: “Con cò lặn lội bờ sông/ Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non” hay “Cái cò đậu cọc cầu ao /Ăn sung sung chát, ăn đào đào chua” và “Gió đưa cây cải về trời/ Rau răm ở lại chịu lời đắng cay”. Chính những cái cò, sung chát đào chua, cây cải về trời đó lại hiển hiện trong kí ức bằng lặng, đẹp đẽ hồn nhiên của ngày thơ. Tác giả đã vận hình ảnh cánh cò vào đời “mẹ ta”, như một niềm tri ân thành kính trong nỗi xót xa thương cảm vô bờ. Nhờ đó hình ảnh người mẹ tảo tần, lam lũ hiện lên càng thấm thía và cảm động hơn. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai câu thơ: “Ta đi trọn kiếp con người/Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” gợi suy nghĩ gì về lời ru của mẹ đối với những đứa con?

Những mất mát, đau thương của mẹ.

Thức tỉnh con người.

Tình cảm giữa mẹ và con.

Tình mẹ bao la và bài học về lòng biết ơn.

Xem đáp án

Hai câu thơ: “Ta đi trọn kiếp con người/ Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” gợi suy nghĩ về tình mẹ bao la và bài học về lòng biết ơn. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Hỏi mẹ Khờ có từng quay lại không, người núi Xanh nói biết đâu, giờ nhiều du khách lên đây, mặt mũi ai cũng dáo dác như ai, nhớ sao nổi người phụ nữ mấy chục năm về trước. Thằng nhỏ hay bị du khách ghẹo, họ xưng mẹ nè con, mau về với mẹ. “Mẹ tui nói chừng đá trổ bông mới lên đón, giờ có trổ xíu nào đâu”, Khờ nói. Chỉ một lời dối ầu ơ, nhưng với bộ não ngờ nghệch của Khờ, đã thành một thứ dây trói bền dai, buộc nó mãi trên đỉnh núi. Mẹ Khờ có ở đây, chắc gì lay chuyển được nó, đá chưa nở bông nào.

Dân núi Xanh có lần hối tiếc, khi xúm nhau thuyết phục Khờ, rằng đám đá đó đâu thể trổ bông được, sét đánh quá chừng mà, nhìn thì biết, tới cỏ còn không mọc nổi. Khờ nói luôn, vậy mấy cục đá hong bị trời đánh thể nào cũng có bông. Từ bữa đó nó leo trèo khắp núi. Lo bông đá đang trổ ở hang hốc nào đó, nơi nó chưa mò tới. Còn cả xóm thì phấp phỏng sợ nó trượt chân.

Mình mà nói núi này đá đực khó ra bông, Khờ sẽ hỏi, vậy núi nào mới có? Tôi hình dung vậy, khi ngó thằng nhỏ vừa gánh xong đôi nước cuối cùng trong ngày, đổ vào cái khạp da bò đặt ngay đỉnh trọc. Nước ấy dành cho du khách uống đỡ khát. Dù họ chỉ dùng rửa mặt, rửa chân, hắt vào người nhau cho vui.

Nắng vẫn xéo xắt, chưa chịu nguội. Tôi quay lại đúng cái chân núi mà vài tiếng đồng hồ trước mình đứng ngán ngẩm vì nắng và hồ Xanh cạn đáy. Nghĩ chắc cũng không cần trèo lên chi, quá biết trên đó có những thứ gì, lại miễu cậu miễu cô, lại những quán xá đu theo vách đá, lại bày bán mấy thứ thần dược từ cỏ cây meo mốc chớ đâu.

Nhưng Khờ xuất hiện, với đôi thùng nước treo đầu gánh, rủ khơi khơi, lên núi chơi, bông đá nay mai sẽ trổ.

(Nguyễn Ngọc Tư, Đá trổ bông, In trong Biển người mênh mông,

NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2012)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân vật Khờ trong đoạn trích hiện lên với đặc điểm nào?

Một tâm hồn thơ dại nhưng trung thành với niềm tin vô tư của mình.

Một đứa trẻ khờ khạo nhưng đầy bản lĩnh trước số phận khắc nghiệt.

Một con người đơn thuần nhưng lại có trực giác sắc bén về cuộc đời.

Một kẻ viển vông nhưng vẫn ý thức rõ ràng về thực tại xung quanh.

Xem đáp án

- Trong truyện Đá trổ bông của Nguyễn Ngọc Tư, nhân vật Khờ được khắc họa:

+ Ngây ngô, thơ dại: tin vào lời mẹ nói rằng “chừng đá trổ bông mới lên đón”.

+ Kiên trì với niềm tin đó: ngày ngày leo khắp núi tìm “bông đá”, dù mọi người đều biết đá không thể nở hoa.

+ Niềm tin rất hồn nhiên và bền bỉ, giống như một sợi dây buộc Khờ ở lại trên núi.

→ Điều này cho thấy Khờ là một con người ngây thơ, trong trẻo, trung thành với niềm tin giản dị của mình.

- Vì sao các đáp án khác chưa phù hợp?

B: Không nhấn mạnh “bản lĩnh trước số phận”.

C: Khờ không có “trực giác sắc bén”.

D: Khờ không ý thức rõ thực tại, vì vẫn tin đá có thể nở hoa.

→ Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương thức trần thuật nào được sử dụng trong đoạn trích?

Ngôi kể thứ nhất – nhân vật “tôi” là người quan sát và kể chuyện.

Ngôi kể thứ ba toàn tri – người kể chuyện hiểu rõ mọi suy nghĩ của các nhân vật.

Ngôi kể thứ ba điểm nhìn hạn chế – chỉ tập trung vào nhân vật Khờ.

Ngôi kể thứ hai – trực tiếp xưng hô với người đọc để tạo sự tương tác.

Xem đáp án

- Trong đoạn trích có sự xuất hiện của đại từ “tôi”: “Tôi hình dung vậy…”, “Tôi quay lại đúng cái chân núi…”. Điều này cho thấy: Người kể chuyện xưng “tôi”. Nhân vật “tôi” chủ yếu quan sát, suy nghĩ và thuật lại câu chuyện về Khờ, chứ không phải nhân vật trung tâm.

- Vì sao các đáp án khác không đúng?

B. Ngôi kể thứ ba toàn tri → sai vì đoạn văn không dùng ngôi thứ ba hoàn toàn, mà có “tôi”.

C. Ngôi kể thứ ba điểm nhìn hạn chế → cũng không đúng vì người kể xưng “tôi”.

D. Ngôi kể thứ hai → ngôi thứ hai thường dùng “bạn”, “anh”, “chị”… để nói trực tiếp với người đọc.

→ Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “bông đá” trong đoạn văn mang ý nghĩa biểu tượng nào?

Một dấu ấn huyền bí của thiên nhiên trên núi Xanh.

Niềm hi vọng và sự chờ đợi đầy ngây thơ nhưng bền bỉ của Khờ.

Một câu chuyện cổ tích truyền miệng về miền đất hoang vu này.

Minh chứng rõ nhất cho việc mẹ Khờ bỏ Khờ ở lại.

Xem đáp án

- Trong truyện Đá trổ bông của Nguyễn Ngọc Tư, mẹ Khờ từng nói: “chừng đá trổ bông mới lên đón”. Khờ tin vào lời nói ấy và đi khắp núi để tìm “bông đá”. Vì đá thực tế không thể nở hoa, nên “bông đá” trở thành một niềm hi vọng mong manh nhưng bền bỉ giúp Khờ tiếp tục chờ đợi mẹ. Do đó, “bông đá” mang ý nghĩa biểu tượng cho niềm hi vọng và sự chờ đợi ngây thơ nhưng kiên trì của Khờ.

- Vì sao các đáp án khác không đúng?

A: Không phải hiện tượng thiên nhiên huyền bí.

C: Không phải câu chuyện cổ tích truyền miệng.

D: Không phải minh chứng việc mẹ bỏ Khờ, mà là niềm hi vọng Khờ giữ lại cho mình.

→ Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao người dân núi Xanh lại “có lần hối tiếc” khi thuyết phục Khờ rằng đá không thể trổ bông?

Vì họ sợ làm tổn thương niềm tin của Khờ.

Vì Khờ đã phản ứng tiêu cực, trở nên giận dữ với họ.

Vì sau đó Khờ càng tin tưởng mạnh mẽ hơn, lao vào tìm kiếm “bông đá” khắp nơi.

Vì họ nhận ra rằng có thể chính họ cũng sai, biết đâu “bông đá” có thật.

Xem đáp án

 - Trong đoạn trích của truyện Đá trổ bông (tác giả Nguyễn Ngọc Tư): Người dân núi Xanh đã nói với Khờ rằng đá không thể trổ bông. Nhưng Khờ lại suy nghĩ theo cách khác: những hòn đá không bị sét đánh thì chắc sẽ có bông. Vì vậy Khờ leo trèo khắp núi để tìm “bông đá”. Điều này khiến dân làng hối tiếc, vì: Lời giải thích của họ không làm Khờ từ bỏ niềm tin, ngược lại còn khiến Khờ đi tìm “bông đá” khắp nơi, làm họ lo Khờ có thể bị trượt chân nguy hiểm.

→ Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết nào sau đây KHÔNG thể hiện sự đối lập giữa niềm tin của Khờ và thực tế?

“Mẹ tui nói chừng đá trổ bông mới lên đón, giờ có trổ xíu nào đâu”.

“Từ bữa đó nó leo trèo khắp núi. Lo bông đá đang trổ ở hang hốc nào đó, nơi nó chưa mò tới”.

“Nắng vẫn xéo xắt, chưa chịu nguội”.

“Dân núi Xanh có lần hối tiếc, khi xúm nhau thuyết phục Khờ, rằng đám đá đó đâu thể trổ bông được”.

Xem đáp án

Câu hỏi yêu cầu tìm chi tiết KHÔNG thể hiện sự đối lập giữa niềm tin của Khờ và thực tế.

A: “Mẹ tui nói chừng đá trổ bông mới lên đón…” → Thể hiện niềm tin của Khờ (tin đá sẽ nở bông).

B: “Từ bữa đó nó leo trèo khắp núi…” → Cho thấy Khờ tin đá có thể nở bông nên đi tìm, trong khi thực tế là không có → có sự đối lập.

D: “Đám đá đó đâu thể trổ bông được” → Thể hiện thực tế trái với niềm tin của Khờ.

C: “Nắng vẫn xéo xắt, chưa chịu nguội” → Chỉ miêu tả thời tiết, không liên quan đến niềm tin về “bông đá”.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Hoa lan là một loài hoa đặc biệt, không giống với bất kì loài hoa nào. Trong mỗi bông hoa lan có một thứ nổi lên được gọi là trụ, trụ hoa chứa hai bộ phận sinh dục đực và cái, giúp loài hoa này duy trì nòi giống. Cấu tạo đặc biệt của trụ giúp cho hàng trăm nghìn và cũng có thể là hàng triệu hạt giống được thụ phấn trong một lần. Bao quanh trụ là ba lá đài và ba phiến hoa. Mặc dù, có nhiều loại hoa lan với nhiều hình dáng, kích thước và màu sắc khác nhau nhưng nhìn chung đều có một cấu tạo như vậy. Bộ phận đẹp nhất của hoa lan là môi hoa, được cấu tạo từ những cánh hoa biến dạng. Còn một điều đặc biệt nữa ở môi hoa, đó là chúng ta sẽ không thể nào tìm được hai bông hoa lan có môi hoa giống hoặc gần giống nhau.

Hoa lan sử dụng hình dạng, màu sắc và mùi hương hấp dẫn để thu hút các loài côn trùng đến thụ phấn. Có ít nhất 50 mùi hương khác nhau được tìm thấy khi nghiên cứu về các loài hoa lan, mỗi mùi hương có một nét đặc biệt riêng để thu hút được một hoặc một vài loài côn trùng và chim đến. Một số loài lan thậm chí còn thay đổi mùi hương để thu hút các loài côn trùng vào những thời điểm khác nhau.

Khi đã thu hút đúng loại côn trùng, một số loài lan sẽ tạo ra các chướng ngại vật khiến loài côn trùng đó không thể rời đi cho đến khi hạt giống được thụ phấn. Bằng cách thích nghi khéo léo như vậy, hoa lan đã tránh được những nguy cơ của việc lai tạo tràn lan trong tự nhiên, đảm bảo mỗi loài trong họ lan giữ bản sắc riêng biệt. Đó cũng là lí do khiến loài hoa này được nhiều người yêu thích và sưu tầm.

(Sưu tầm)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích trên, hoa lan đặc biệt vì điều gì?

Môi trường sống của hoa.

Cấu tạo của hoa.

Giá trị hoa lan đem lại.

Vòng đời của hoa.

Xem đáp án

Theo đoạn văn số 1, hoa lan đặc biệt vì cấu tạo của hoa: Trong mỗi bông hoa lan nổi lên một thứ được gọi là trụ, trụ hoa chứa hai bộ phận sinh dục đực và cái giúp loài hoa này duy trì nòi giống,... Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, có bao nhiêu hạt giống hoa lan được thụ phấn cùng một lúc?

Hàng trăm.

Hàng nghìn.

Hàng chục nghìn.

Hàng trăm nghìn.

Xem đáp án

Thông tin ở đoạn 1: Cấu tạo đặc biệt của trụ hoa giúp cho hàng trăm nghìn và cũng có thể là hàng triệu hạt giống được thụ phấn trong một lần. Chọn D.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bộ phận nào của hoa lan được biến thể từ những cánh hoa?

Môi hoa.

Đài hoa.

Trụ.

Nhụy hoa.

Xem đáp án

Thông tin ở đoạn 1: Bộ phận đẹp nhất của hoa lan là môi hoa, được cấu tạo từ những cánh hoa biến dạng. Chọn A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoa lan làm những gì để thu hút côn trùng và chim đến thụ phấn?

Thay đổi mùi hương, lá phát triển dày hơn.

Tạo ra các chướng ngại vật với bộ rễ phát triển nhiều và dài hơn.

Sử dụng màu sắc, hình dáng và mùi hương.

Trụ và môi hoa sản sinh ra nhiều phấn.

Xem đáp án

Thông tin ở đoạn 2: Hoa lan sử dụng hình dạng, màu sắc và mùi hương hấp dẫn để thu hút các loài côn trùng đến thụ phấn.Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, điều gì ở loài hoa lan khiến người ta yêu thích và sưu tầm?

Cấu tạo đặc biệt của hoa.

Có ít nhất 50 mùi hương khác nhau.

Có nhiều loài lan với nhiều hình dáng và màu sắc.

Mỗi loài lan có bản sắc riêng, không bị lai tạo.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn thứ 3: Bằng cách thích nghi khéo léo như vậy, hoa lan đã tránh được những nguy cơ của việc lai tạo tràn lan trong tự nhiên, đảm bảo mỗi loài trong họ lan giữ bản sắc riêng biệt. Đó cũng là lí do khiến loài hoa này được nhiều người yêu thích và sưu tầm. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Nhiễm trùng là tình trạng sức khỏe rất phổ biến, có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Nhiễm trùng là tình trạng tấn công và sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc kí sinh trùng (gọi chung là vi sinh vật)... đối với cơ thể, dẫn tới các phản ứng tế bào, tổ chức hoặc phản ứng toàn thân. Thông thường, biểu hiện trên lâm sàng là một hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc. Nhiễm trùng có thể tại một vị trí cố định hoặc đi theo đường máu lan khắp cơ thể. Vi khuẩn và virus đều là những vi sinh vật gây bệnh mà mắt thường không nhận biết được. Tuy đường lây nhiễm giữa vi khuẩn và virus khá tương tự nhau và thường lây lan theo những đường giống nhau. Triệu chứng bệnh nhiều khi cũng rất khó phân biệt, nhưng do khác biệt về cấu tạo của hai loại vi sinh này nên cách điều trị của hai loại nhiễm trùng này hoàn toàn khác nhau. Vi khuẩn là một thể duy nhất, nhưng chúng là tế bào rất phức tạp và có thể tự tồn tại bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. Hầu hết các vi khuẩn không có hại. Trong thực tế, có nhiều vi khuẩn thường trú trên da và trong cơ thể của chúng ta, đặc biệt là trong ruột giúp tiêu hóa thức ăn. Một số vi khuẩn tự nhiên sống trong cơ thể không được coi là nhiễm trùng, ví dụ như vi khuẩn thường trú trong miệng và ruột. Virus nhỏ hơn và có cấu tạo không phải là tế bào. Không giống như vi khuẩn, chúng cần một vật chủ như con người hay động vật để nhân lên. Virus gây nhiễm trùng bằng cách nhập vào nhân bên trong các tế bào khỏe mạnh của vật chủ. Nhiễm vi khuẩn và nhiễm virus có nhiều điểm chung. Chúng cũng có thể lây lan bằng cách tương tự nhau. Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng có thể kể đến như: Tiếp xúc giọt bắn của người bệnh khi ho và hắt hơi; Tiếp xúc với người bị nhiễm, đặc biệt là thông qua hôn và quan hệ tình dục; Tiếp xúc với các bề mặt, thực phẩm và nước bị ô nhiễm; Vi khuẩn hoặc virus có thể được truyền thông qua bằng cách chạm hoặc bắt tay với một người khác. Chạm tay vào thực phẩm bẩn cũng khiến virus hoặc vi khuẩn lây lan. Chấn thương cơ thể gây các vết xây xước da. Dịch cơ thể như máu, nước bọt và tinh dịch, có thể chứa các vi khuẩn, virus gây bệnh và truyền bệnh và lây lan qua con đường dùng chung bơm kim tiêm hoặc quan hệ tình dục. Trường hợp nhiễm virus phổ biến và nặng nhất là viêm gan B và nhiễm HIV/AIDS. Tiếp xúc với sinh vật bị nhiễm bệnh qua vật chủ trung gian, bao gồm cả vật nuôi và các loài côn trùng như bọ chét và ve.

(BS. Trần Trung, Nhiễm trùng là bệnh gì?, Theo Báo Sức khoẻ và Đời sống, ngày 17/08/2020)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiễm trùng được định nghĩa là gì?

Sự tấn công và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh đối với cơ thể.

Tình trạng sức khoẻ phổ biến.

Sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất trong cơ thể.

Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

Xem đáp án

- Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả định nghĩa: “Nhiễm trùng là tình trạng tấn công và sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc kí sinh trùng (vi sinh vật) đối với cơ thể…”. Vì vậy, nhiễm trùng chính là sự xâm nhập và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh trong cơ thể, làm cơ thể xuất hiện các phản ứng bệnh lý.

- Phân tích các đáp án:

A: Phù hợp với định nghĩa trong đoạn văn → đúng.

B: Chỉ nói tính phổ biến, không phải định nghĩa.

C: Nói về thiếu vitamin và khoáng chất, không liên quan.

D: Đây chỉ là biểu hiện lâm sàng, không phải bản chất của nhiễm trùng.

→ Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm khác biệt chính giữa vi khuẩn và virus là gì?

Virus có thể sống tự do, còn vi khuẩn thì cần vật chủ.

Vi khuẩn lây nhiễm qua không khí, virus thì không.

Vi khuẩn có cấu tạo tế bào, còn virus thì không.

Vi khuẩn thường gây bệnh, còn virus thì không.

Xem đáp án

- Trong đoạn trích nêu rõ:

+ Vi khuẩn: Là một tế bào hoàn chỉnh, có cấu tạo phức tạp. Có thể tự tồn tại bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

+ Virus: Nhỏ hơn vi khuẩn. Không có cấu tạo tế bào. Phải xâm nhập vào tế bào của vật chủ (người hoặc động vật) để nhân lên.

Vì vậy, điểm khác biệt chính giữa hai loại vi sinh vật này là cấu tạo tế bào.

- Phân tích các đáp án:

A: Sai – thực tế vi khuẩn có thể sống tự do, còn virus cần vật chủ.

B: Sai – cả vi khuẩn và virus đều có thể lây qua không khí.

C: Đúng – vi khuẩn có cấu tạo tế bào, virus thì không.

D: Sai – cả vi khuẩn và virus đều có thể gây bệnh.

→ Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Yếu tố nguy cơ nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong ngữ liệu như một nguyên nhân gây nhiễm trùng?

Tiếp xúc với người bị nhiễm.

Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách.

Tiếp xúc với sinh vật trung gian như côn trùng.

Tiếp xúc với bề mặt và thực phẩm bị ô nhiễm.

Xem đáp án

- Trong đoạn trích, các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng được nêu gồm:

+ Tiếp xúc với người bị nhiễm (qua ho, hắt hơi, hôn, quan hệ tình dục).

+ Tiếp xúc với bề mặt, thực phẩm và nước bị ô nhiễm.

+ Chạm hoặc bắt tay với người khác có mang vi khuẩn/ virus.

+ Vết thương trên da tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập.

+ Dịch cơ thể như máu, nước bọt, tinh dịch.

+ Sinh vật trung gian như vật nuôi, côn trùng (bọ chét, ve).

→ Trong đoạn văn không nhắc đến việc sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách như một nguyên nhân gây nhiễm trùng.

- Phân tích đáp án:

A: Có nhắc đến.

B: Không được nhắc đến.

C: Có nhắc đến.

D: Có nhắc đến.

→ Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nội dung ngữ liệu, điều gì có thể được suy ra về ảnh hưởng của vi khuẩn trong cơ thể con người?

Tất cả vi khuẩn đều gây hại cho cơ thể.

Một số vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hóa.

Vi khuẩn không bao giờ tồn tại trong cơ thể.

Vi khuẩn chỉ gây nhiễm trùng khi vào cơ thể.

Xem đáp án

- Trong đoạn trích có nêu: “Hầu hết các vi khuẩn không có hại. Trong thực tế, có nhiều vi khuẩn thường trú trên da và trong cơ thể của chúng ta, đặc biệt là trong ruột giúp tiêu hóa thức ăn.”. Từ thông tin này có thể suy ra: Không phải tất cả vi khuẩn đều gây bệnh. Một số vi khuẩn trong cơ thể có lợi, đặc biệt là giúp tiêu hóa thức ăn.

- Phân tích các đáp án:

A: Sai – đoạn văn khẳng định hầu hết vi khuẩn không có hại.

B: Đúng – phù hợp với thông tin về vi khuẩn trong ruột giúp tiêu hóa.

C: Sai – vi khuẩn tồn tại tự nhiên trong cơ thể.

D: Sai – không phải vi khuẩn nào vào cơ thể cũng gây nhiễm trùng.

→ Chọn B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo ngữ liệu, vì sao việc hiểu rõ về nhiễm trùng và cách lây lan của nó lại quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng?

Để biết cách điều trị cho những người đã nhiễm bệnh.

Để ngăn chặn sự lây lan và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để biết cách nhận diện triệu chứng bệnh.

Để hạn chế việc tiếp xúc với người khác.

Xem đáp án

- Ngữ liệu trình bày: Nhiễm trùng do vi khuẩn và virus gây ra. Các con đường lây lan như: ho, hắt hơi, tiếp xúc với người bệnh, thực phẩm hoặc bề mặt bị ô nhiễm, dịch cơ thể, côn trùng trung gian…

- Việc hiểu rõ về nhiễm trùng và con đường lây lan giúp con người: Chủ động phòng tránh, hạn chế lây nhiễm trong cộng đồng, bảo vệ sức khỏe chung.

- Phân tích đáp án:

A: Chỉ nói về điều trị, không phải mục tiêu chính của việc hiểu cách lây lan.

B: Phù hợp nhất – phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

C: Chỉ liên quan nhận biết triệu chứng, chưa đầy đủ.

D: Không phải mục đích chính.

→ Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Phó thủ tướng đề xuất các bộ, ngành liên quan khẩn trương thực hiện nhiệm vụ được giao để khôi phục các chuyến bay thương mại quốc tế.

đề xuất.

khẩn trương.

nhiệm vụ.

thương mại.

Xem đáp án

Đọc và xác định nghĩa của câu. Nhận diện được từ “đề xuất” thường dùng khi cấp dưới đề xuất với cấp trên. Trong câu trên mối quan hệ giữa Thủ tướng và các Bộ là quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới → từ “đề xuất” không phù hợp về logic → Sửa lại: Thay “đề xuất” bằng “yêu cầu”. Chọn A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Với việc thất bại trận thứ 2 trước Man City mùa này, MU hiện vẫn chỉ có 47 điểm sau 28 trận và đã chính thức lọt xuống xếp thứ 5 giải Ngoại hạng Anh.

thất bại.

chỉ có.

chính thức.

lọt xuống.

Xem đáp án

Cụm từ “lọt xuống” dùng trong câu không phù hợp; trong bóng đá, việc thất bại trong các trận bóng sẽ đẩy đội bóng “tụt hạng”, còn thành công thì họ sẽ “lọt vào” các vòng trong. Từ dùng đúng trong câu này là “tụt xuống”. Chọn D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Phong cách ngôn ngữ báo chí là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông cá thể, như văn bản dùng trong báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, báo điện tử...

diễn đạt.

văn bản.

cá thể.

đài phát thanh.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ báo chí là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng, như văn bản dùng trong báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, báo điện tử... Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, đồng thời thể hiện niềm tin chân lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà.

khảng khái.

đấu tranh.

chân lí.

gian tà.

Xem đáp án

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, đồng thời thể hiện niềm tin công lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà. Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Rừng xà nu là một thiên truyện mang ý nghĩa của một khúc sử thi trong văn xuôi hiện đại, tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, hào hoa của núi rừng, con người và truyền thống văn hóa Tây Nguyên.

sử thi.

tráng lệ.

hào hoa.

văn hóa.

Xem đáp án

Lỗi sai về ngữ nghĩa, không phù hợp với ngữ cảnh: “hào hoa” là cách ứng xử lịch thiệp, nhã nhặn, mang khuynh hướng của văn học lãng mạn, nó không phù hợp với ngữ cảnh khi nói về tác phẩm Rừng xà nu, có thể thay thế bằng từ “hào hùng”. Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

điểm yếu.

khuyết điểm.

yếu điểm.

nhược điểm.

Xem đáp án

 Từ “yếu điểm”: điểm quan trọng, có ý nghĩa lớn lao nhất → không cùng nghĩa với các từ còn lại (chỉ điểm còn yếu kém, chưa hoàn hảo). Chọn C.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

tuyệt chủng.

tuyệt vời.

tuyệt thực.

tuyệt giao.

Xem đáp án

Các từ “tuyệt chủng, tuyệt thực, tuyệt giao” có nghĩa là dứt, không còn gì. Từ “tuyệt vời” là đạt đến mức được coi là lí tưởng, không gì có thể sánh được. Từ “tuyệt vời” không cùng nghĩa với các từ còn lại. Chọn B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

nhỏ nhen.

nhỏ nhẹ.

nhỏ mọn.

nhỏ nhặt.

Xem đáp án

Các từ “Nhỏ nhen, nhỏ mọn, nhỏ nhặt” chỉ sự hẹp hòi. Từ “nhỏ nhẹ”: từ tốn. Vậy từ “nhỏ nhẹ” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc thời kì văn học sau 1975?

Nguyễn Minh Châu.

Ma Văn Kháng.

Quang Dũng.

Nguyễn Huy Thiệp.

Xem đáp án

Quang Dũng sáng tác vào giai đoạn kháng chiến chống Pháp. Còn lại đều thuộc thế hệ nhà văn sau 1975. Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại?

Vợ chồng A Phủ.

Chí Phèo.

Vợ nhặt.

Số đỏ.

Xem đáp án

Số đỏ thuộc thể loại tiểu thuyết. Các tác phẩm còn lại thuộc thể loại truyện ngắn. Chọn D.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:    

Cảm hứng ________ rất phong phú, đa dạng: là âm điệu hào hùng khi đất nước chống giặc ngoại xâm, là âm hưởng bi tráng lúc nước mất nhà tan, là giọng điệu thiết tha khi đất nước trong cảnh thái bình, thịnh trị.

thế sự.

nhân đạo.

nhân văn.

yêu nước.

Xem đáp án

Cảm hứng yêu nước rất phong phú, đa dạng: là âm điệu hào hùng khi đất nước chống giặc ngoại xâm, là âm hưởng bi tráng lúc nước mất nhà tan, là giọng điệu thiết tha khi đất nước trong cảnh thái bình, thịnh trị. Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ông lái đò sông Đà trong tác phẩm của Nguyễn Tuân là biểu tượng về người dân _______ Tây Bắc trí dũng tuyệt vời, sinh ra để chinh phục và chế ngự cái hung dữ vô cùng của thiên nhiên sông Đà.

lao động.

lam lũ.

nghèo khổ.

khó khăn.

Xem đáp án

Ông lái đò sông Đà trong tác phẩm của Nguyễn Tuân là biểu tượng về người dân lao động Tây Bắc trí dũng tuyệt vời, sinh ra để chinh phục và chế ngự cái hung dữ vô cùng của thiên nhiên sông Đà. Chọn A.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tài nguyên động vật là tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự ___________ bền vững của đất nước chúng ta.

ổn định.

phát triển.

đa dạng.

cân bằng.

Xem đáp án

Tài nguyên động vật là tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự phát triển bền vững của đất nước chúng ta. Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào ______ chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài.

tư duy.

khả năng.

biến chuyển.

tư tưởng.

Xem đáp án

Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Giá trị ______là toàn bộ những phương thức, phương tiện, kĩ xảo được nhà văn dùng để xây dựng hình tượng nghệ thuật mang giá trị thẩm mĩ sẽ tạo thành giá trị nghệ thuật của văn học.

nghệ thuật.

nội dung.

tư tưởng.

hình thức.

Xem đáp án

Giá trị nghệ thuật là toàn bộ những phương thức, phương tiện, kĩ xảo được nhà văn dùng để xây dựng hình tượng nghệ thuật mang giá trị thẩm mĩ sẽ tạo thành giá tri nghệ thuật của văn học. Chọn A.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối. Người vắng mãi, trên hàng ghế chị Tí mới có hai ba bác phu ngồi uống nước và hút thuốc lào. Nhưng một lát từ phố huyện đi ra, hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài: mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng:

– Đèn ghi đã ra kia rồi.

Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi. Liên đánh thức em:

– Dậy đi, An. Tàu đến rồi.

 (Trích Hai đứa trẻ – Thạch Lam)

Hình ảnh đoàn tàu được nhắc đến trong đoạn trích thể hiện điều gì?      

Điều cả phố huyện trông đợi trong một ngày.

Thể hiện cho ước mơ khát vọng của người dân nơi phố huyện nghèo.

Thể hiện sự khác biệt đối với bức tranh phố huyện thường ngày.

Thể hiện sự nghèo đói đã lan ra cả những thành thị.

Xem đáp án

Hình ảnh đoàn tàu được nhắc đến trong đoạn trích thể hiện cho những ước muốn khiêm nhường mà nhỏ bé của người dân nghèo nơi phố huyện. Họ muốn thấy một cái gì đó rộn ràng hơn khác với cuộc sống tối tăm cũng như mong muốn một sự thay đổi đến với cuộc đời mình. Chọn B.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình.

(Nguyễn Đăng Mạnh)

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:

Diễn dịch.

Quy nạp.

Tổng phân hợp.

Song hành.

Xem đáp án

Đoạn văn tổng phân hợp. Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên một nhận định chung về nhân vật. Các câu khác triển khai đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy. Từ những chứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn. Chọn C.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                  Dân tộc chỉ có hai ngàn người

                                  Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng

                                  Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng

                                  Ngô lúa cười vui tận chân trời đó

                                  Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về.

                                      (Cây hai ngàn lá, Pờ Sảo Mìn)

Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?

Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người.

Thái độ tự ti của dân tộc ít người.

Con người giao hoà với thiên nhiên.

Con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên.

Xem đáp án

Nội dung không được thể hiện trong đoạn thơ là:Thái độ tự ti của dân tộc ít người. Chọn B.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thời gian như gió thoảng qua

Tình yêu là cánh đồng hoa giữa trời

Tay ta nắm lấy tay người

Dẫu qua trăm suối ngàn đồi cũng qua.

(Xuân Quỳnh, Hát ru II, in trong Tự hát, NXB Tác phẩm mới, 1984)

Trong câu thơ thứ hai, tác giả muốn khẳng định điều gì?   

Tình yêu là sự bất tử như cánh đồng hoa.

Tình yêu là cái đẹp của sắc hoa, là trung tâm của đất trời như vườn hoa.

Tình yêu là sự nhất thời và dễ mất như hương hoa.

Tình yêu là cái đẹp bất toàn và là hư vô.

Xem đáp án

- Trong đoạn thơ của Xuân Quỳnh (bài Hát ru II): “Tình yêu là cánh đồng hoa giữa trời”

+ “Cánh đồng hoa” gợi vẻ đẹp rực rỡ, tươi sáng và tràn đầy sức sống.

+ “Giữa trời” gợi vị trí rộng lớn, nổi bật giữa không gian bao la.

→ Qua hình ảnh so sánh này, tác giả muốn khẳng định: Tình yêu là một vẻ đẹp tươi sáng, rực rỡ, có ý nghĩa lớn lao trong cuộc đời con người.

- Vì sao các đáp án khác chưa đúng?

A: Đoạn thơ không nói đến sự bất tử.

C: Ý nghĩa hoàn toàn ngược lại với hình ảnh đẹp của “cánh đồng hoa”.

D: Không phù hợp với giọng điệu tích cực, tràn đầy yêu thương của bài thơ.

→ Chọn B.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Các chính phủ - cả chuyên chế lẫn cộng hòa - đều trục xuất ông, bọn tư sản - cả bảo thủ lẫn dân chủ cực đoan - đều thi nhau vu khống và nguyền rủa ông. Mác đã gạt sang một bên tất cả những thứ đó, coi như cái mạng nhện vướng chân, chẳng thèm đếm xỉa, và chỉ đáp lại khi thấy hết sức cần thiết mà thôi.

Và ông đã mất đi, hàng triệu người cộng sự cách mạng với ông ở khắp châu Âu và châu Mĩ, từ những hầm mỏ Xi-bia đến tận Ca-li-phoóc-ni-a, đã tôn kính, yêu mến và khóc thương ông, và tôi có thể mạnh dạn nói rằng ông có thể có nhiều kẻ đối địch, nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù nào riêng cả.

(Theo C. MÁC VÀ PH. ĂNG-GHEN, Toàn tập, tập 19, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Phản ứng của Mác trước sự vùi dập của chính phủ và giới tư sản.

Những gian khổ, khó khăn mà Mác đã trải qua khi còn sống.

Nỗi đau đớn và tiếc nuối của Mác trước khi qua đời.

Cuộc đời và sự ra đi của Mác để lại nỗi thương tiếc của nhiều người trên thế giới.

Xem đáp án

- Đoạn trích nói về C. Mác: Khi còn sống, ông bị nhiều chính phủ và tầng lớp tư sản công kích, vu khống. Nhưng ông không bận tâm, vẫn kiên định với con đường của mình. Khi ông qua đời, những người cộng sự cách mạng ở khắp châu Âu và châu Mĩ đều tôn kính, yêu mến và thương tiếc ông. Vì vậy, nội dung chính của đoạn trích là: Khẳng định tầm ảnh hưởng và nhân cách của Mác, sự ra đi của ông để lại niềm tiếc thương sâu sắc cho nhiều người trên thế giới.

- Vì sao các đáp án khác chưa đúng?

A: Chỉ nói đến một phần nhỏ (phản ứng của Mác).

B: Đoạn văn không tập trung kể về gian khổ cuộc đời.

C: Không nói về tâm trạng của Mác trước khi qua đời.

→ Chọn D.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Nghe những lời giận dữ đó của Ra-ma, Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở, như một cây dây leo bị vòi voi quật nát. Nghe những lời tố cáo trước đông đủ mọi người, Xi-ta xấu hổ cho số kiếp của nàng. Nàng muốn chôn vùi cả hình hài thân xác của mình. Mỗi lời nói của Ra-ma xuyên vào trái tim nàng như một mũi tên. Nước mắt nàng đổ ra như suối. Lấy tà áo lau nước mắt, rồi bằng giọng nghẹn ngào, nức nở, nàng nói: “Cớ sao chàng lại dùng những lời gay gắt khó tả như vậy đối với thiếp, giống như một kẻ thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn? Thiếp đâu phải là người như chàng tưởng! Thiếp có thể lấy tư cách của thiếp ra mà thề, hãy tin vào danh dự của thiếp. Suy từ hành vi của loại phụ nữ thấp hèn, chàng đã ngờ vực tất cả phụ nữ, nhưng như thế đâu có phải. Nếu chàng hiểu thiếp chút đỉnh, xin hãy bỏ mỗi ngờ vực không căn cứ đó đi…”.

(Van-mi-ki, Ra-ma buộc tội, theo bản dịch ra văn xuôi của Phạm Thủy Ba,

NXB Văn học, Hà Nội, 1989)

Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là gì?          

Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

Miêu tả tâm lí nhân vật thông qua một chuỗi hành động.

Dùng ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tâm lí nhân vật.

Xây dựng hình tượng nhân vật thông qua độc thoại nội tâm.

Xem đáp án

- Trong đoạn trích: Sau khi bị Ra-ma buộc tội, Xi-ta đau đớn và cất lời nói trước mọi người. Lời nói trực tiếp của Xi-ta: “Cớ sao chàng lại dùng những lời gay gắt… Thiếp đâu phải là người như chàng tưởng!...”. Đối thoại trực tiếp giúp: Bộc lộ nỗi đau, sự tủi nhục và khát vọng được minh oan của Xi-ta. Khắc họa tâm lí nhân vật rõ ràng và sâu sắc.

- Vì sao các đáp án khác chưa đúng?

A: Không phải trọng tâm của đoạn trích.

B: Có miêu tả hành động nhưng không phải nghệ thuật tiêu biểu nhất.

D: Không phải độc thoại nội tâm, vì Xi-ta nói trực tiếp với Ra-ma và mọi người.

→ Chọn C.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó...

 (Trích Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên:

Liệt kê.

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

So sánh.

Xem đáp án

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên là liệt kê với: miếng trầu, trồng tre mà đánh giặc, tóc mẹ thì bới sau đầu, gừng cay muối mặn, cái kèo, cái cột... Chọn A.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

                                  Con thuyền xuôi mái nước song song,

                                  Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

                                  Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Tràng Giang – Huy Cận)

Nêu nội dung chính của đoạn trích:

Vẻ đẹp của bức tranh sông nước Tràng Giang dài vô tận.

Vẻ đẹp của bức tranh sông nước mênh mang, heo hút và nỗi buồn của thi sĩ trước không gian vô tận.

Vẻ đẹp của người thi sĩ trước không gian vô tận.

Vẻ đẹp hào hùng của người thi sĩ khi nhớ về dòng sông Tràng Giang.

Xem đáp án

Nội dung chính của đoạn trích là vẻ đẹp của bức tranh sông nước mênh mang, heo hút và nỗi buồn của người thi sĩ trước không gian vô tận. Chọn B.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Khi nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt... Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.

“Em không thể nhận được. Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo. Cô liền kể chuyện cho tôi nghe: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.” Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một người khác”. Cô làm tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác.

(Theo Bin-li Đa-vít, trong “Trái tim người thầy”, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)

Thông điệp chính của đoạn văn trên là gì?

Sống với tấm lòng lương thiện, tốt đẹp nhất.

Sự biết ơn của nhân vật “tôi” với cô giáo.

Hãy biết cho đi và trân trọng những điều được nhận.

Nhắn nhủ mọi người hãy biết làm việc thiện.

Xem đáp án

- Trong đoạn trích từ cuốn Trái tim người thầy, cô giáo đã tặng kính cho nhân vật “tôi”, dù em không có tiền. Cô kể rằng trước đây cũng có người giúp cô, và bà ấy dặn rằng sau này hãy giúp lại người khác. Cô mong nhân vật “tôi” tiếp tục trao tặng cặp kính cho một người khác trong tương lai. Điều này thể hiện một chuỗi lan tỏa của lòng tốt: Nhận được sự giúp đỡ → biết trân trọng → tiếp tục giúp đỡ người khác.

- Vì sao các đáp án khác chưa đúng?

A: Ý quá chung chung.

B: Chỉ nói về lòng biết ơn, chưa phải thông điệp chính.

D: Gần đúng nhưng chưa nhấn mạnh ý nghĩa “trao đi từ những gì mình đã nhận”.

→ Chọn C.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tương tư thức mấy đêm rồi,

Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!

Bao giờ bến mới gặp đò?

Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau?

(Nguyễn Bính, Tương tư, in trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, Hà Nội, 1986)

Đoạn thơ trên đã tái hiện cảm xúc nào của nhân vật trữ tình?        

Dỗi hờn.

Say mê.

Mong mỏi.

Ghen tuông.

Xem đáp án

- Đoạn thơ trong bài Tương tư của Nguyễn Bính thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình:

+ “Tương tư thức mấy đêm rồi” → nỗi nhớ nhung khiến nhân vật trằn trọc, mất ngủ.

+ “Bao giờ bến mới gặp đò?” → câu hỏi tu từ thể hiện sự chờ đợi và khát khao gặp gỡ.

+ Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” gợi mong muốn được gặp gỡ, nên duyên.

→ Toàn bộ đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ và sự mong chờ được gặp người mình thương.

- Phân tích đáp án:

A. Dỗi hờn → không có biểu hiện giận dỗi.

B. Say mê → có yếu tố yêu thương nhưng không phải cảm xúc chính.

C. Mong mỏi → phù hợp nhất với tâm trạng chờ đợi, khắc khoải.

D. Ghen tuông → không có chi tiết nào thể hiện.

→ Chọn C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả