
50 câu hỏi
Nguyễn Tuân.
Cụ Kép.
Bạn của cụ Kép.
Con cháu cụ Kép.
Đoạn trích thuộc tùy bút Hương cuội của Nguyễn Tuân.
Xác định điểm nhìn trần thuật:
+ Người kể chuyện không phải chính tác giả, mà là người kể ở ngôi thứ ba.
+ Mọi suy nghĩ, quan niệm về việc chơi hoa, trồng lan, “đạo của người tài tử” đều được trình bày theo cách nhìn và cảm nhận của cụ Kép.
+ Các chi tiết như: sở thích uống rượu, ngâm thơ, triết lí chơi hoa, lí do không trồng lan Bạch ngọc… đều xoay quanh tâm lí và suy nghĩ của cụ Kép.
→ Vì vậy, điểm nhìn trung tâm của đoạn trích là từ nhân vật cụ Kép. Chọn B.
Phải có thời gian chăm sóc hoa thật nhiều.
Trung thành, có kiến thức về các loài hoa.
Trân trọng, yêu thương các loài hoa.
Chọn hoa phù hợp với môi trường sống.
Trong đoạn trích Hương cuội của Nguyễn Tuân, cụ Kép nói: “Người chơi hoa nhiều khi phải lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với cả đến cái đẹp không bao giờ biết lên tiếng nói. Như thế mới phải đạo, cái đạo của người tài tử.”. “Chí thành chí tình” nghĩa là trân trọng, yêu thương và chăm chút hoa bằng tấm lòng chân thành. Vì vậy, đạo của người tài tử khi chơi hoa là biết trân trọng và yêu thương cái đẹp của hoa. Chọn C.
Ẩn dụ.
Nói quá.
Nhân hóa.
Liệt kê.
Câu văn trong Hương cuội của Nguyễn Tuân có nhiều hành động được kể nối tiếp: “khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng”, “phó mặc chúng ở giữa trời”, “đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ”, “chúng trổ bông không biết đến”, “chúng tàn lá cũng không hay”,… Tác giả liệt kê hàng loạt hành động, trạng thái để nhấn mạnh thái độ thờ ơ của người chỉ trồng hoa mà không chăm sóc. Vì vậy, biện pháp tu từ nổi bật là liệt kê. Chọn D.
Sự thờ ơ của người đời.
Sự am hiểu, sành sõi của người yêu hoa.
Sự yêu thương của người trân quý thiên nhiên.
Sự cẩn thận của người cao tuổi.
Trong đoạn trích Hương cuội của Nguyễn Tuân, cụ Kép nói về lan Bạch ngọc: “Chăm như chăm con mọn ấy. Chiều chuộng quá như con cầu tự.”.
“Con cầu tự” là đứa con hiếm hoi, được gia đình hết sức nâng niu, chiều chuộng. Việc so sánh hoa Bạch ngọc như vậy cho thấy loài hoa này rất quý, rất khó chăm, đòi hỏi người trồng phải hiểu rõ đặc tính của nó. Qua cách nói này, ta thấy sự am hiểu, sành sỏi của cụ Kép trong việc chơi hoa. Chọn B.
Nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.
Tình yêu thiên nhiên, đất nước của lớp người xưa.
Cách thức chăm sóc và lưu ý khi trồng cây cảnh.
Vẻ đẹp tâm hồn của những lớp người xưa cũ.
Đoạn trích không chỉ nói về việc chăm sóc hoa mà còn thể hiện quan niệm, triết lí sống và giá trị văn hóa của người xưa trong việc trân trọng cái đẹp và thiên nhiên. Việc nhấn mạnh đến tình yêu với hoa và nghệ thuật chăm sóc cây cảnh góp phần phản ánh các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Chọn A.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: biểu cảm. Chọn A.
Sự xót xa về những nỗi đau của đất nước.
Lòng căm phẫn của tác giả đối với giặc ngoại xâm.
Tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước.
Tình yêu gia đình của tác giả.
Đoạn thơ thể hiện cảm xúc yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước mình. Chọn C.
Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.
Điệp ngữ, liệt kê.
Nói quá, câu hỏi tu từ.
So sánh, chơi chữ, liệt kê.
Biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp ngữ: là của chúng ta, những.
+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông.
→ Chọn B.
5 chữ.
7 chữ.
8 chữ.
Tự do.
Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do. Chọn D.
Tạo nhịp điệu cho lời thơ.
Nhấn mạnh niềm tự hào của tác giả về đất nước ta.
Nhấn mạnh quan điểm của tác giả về chủ quyền dân tộc.
Tất cả các phương án trên.
Sử dụng phép điệp từ có tác dụng tạo nhịp điệu, làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt; qua đó tác giả nhằm nhấn mạnh niềm tự hào và chủ quyền của đất nước ta. Chọn D.
Giai đoạn.
Thời cuộc.
Khốn khó.
Hoàn cảnh.
Mở mặt mở mày.
Dựng vợ gả chồng.
Yên bề gia thất.
Ai oán xót thương.
Thành ngữ dân gian “dựng vợ gả chồng”. Chọn B.
Gợi lên sự ngập ngừng trong lời nói, qua đó, cho thấy được vẻ đẹp tâm hồn nhân vật.
Tách biệt câu văn với các câu ở sau nó, tạo nên ý nghĩa đặc biệt cho đoạn trích.
Gợi lời độc thoại nội tâm bị đứt đoạn, từ đó, cho thấy tâm trạng, tấm lòng của bà cụ Tứ.
Gợi thái độ buông xuôi, không có gì để tiếp tục câu chuyện, lời nói của mình.
Câu nói “Còn mình thì…”, dấu … gợi lời độc thoại nội tâm của nhân vật bà cụ Tứ bị đứt đoạn, khi bà so sánh giữa người ta với con mình. Qua đó, người đọc thấy được tấm lòng của người mẹ già này. Bà thương con nhưng thấy mình chưa làm tròn bổn phận, trách nhiệm của một người mẹ, nhất là trong ngày hạnh phúc của con. Chọn C.
Kể lại sự việc Tràng dẫn người vợ mới về nhà.
Tâm trạng của bà cụ Tứ trong buổi sáng có nàng dâu mới.
Tâm trạng của bà cụ Tứ khi nói chuyện với các con.
Tâm trạng của bà cụ Tứ khi biết Tràng “nhặt” được vợ.
Đoạn trích là lời độc thoại nội tâm của bà cụ Tứ cho thấy tâm trạng của bà khi biết Tràng “nhặt” được vợ. Chọn D.
Xây dựng tình huống truyện.
Miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật.
Miêu tả tâm lí nhân vật.
Sử dụng ngôi kể, điểm nhìn linh hoạt.
Đoạn trích là lời độc thoại nội tâm, miêu tả tâm lí của bà cụ Tứ khi con trai dẫn người “vợ nhặt” về nhà, không có sự xuất hiện của miêu tả ngoại hình hay xây dựng tình huống truyện hay có sự chuyển đổi điểm nhìn, ngôi kể. Chọn C.
Anh.
Khách.
Bà mẹ.
Chủ thể ẩn mình.
Trong bài thơ Những quả bom chứa đầy nước mắt của Mai Thìn:
+ Người nói không xuất hiện trực tiếp bằng đại từ “tôi”, “ta”.
+ Các sự vật như “anh”, “khách”, “bà mẹ” chỉ là đối tượng được miêu tả, không phải người bộc lộ cảm xúc.
+ Cảm xúc về nỗi đau chiến tranh, sự đồng cảm với các bà mẹ và người lính được thể hiện qua một tiếng nói trữ tình giấu mình.
→ Vì vậy chủ thể trữ tình là người nói ẩn mình phía sau lời thơ. Chọn D.
Tượng trưng cho cái chết bất tử.
Gợi lên sự vĩnh cửu của nỗi đau.
Khắc họa sự dũng cảm của người lính.
Thể hiện sự trân trọng đối với quá khứ.
Hình ảnh “bức tượng mặc áo lính” gợi lên sự vĩnh cửu của nỗi đau. Bức tượng nằm mãi trong viện bảo tàng, không chết đi, không bị tàn phá, nó hiện hữu mãi và mang trên mình tấm áo lính. Đó chính là hiện thân của nỗi đau do chiến tranh gây ra. Chọn D.
Nhân hóa.
So sánh.
Điệp ngữ.
Hoán dụ.
Trong bài thơ Những quả bom chứa đầy nước mắt của Mai Thìn, cụm từ: “trong bảo tàng chiến tranh” được lặp lại nhiều lần ở đầu các khổ thơ. Việc lặp lại này là biện pháp điệp ngữ, có tác dụng: Tạo nhịp điệu và sự liên kết cho bài thơ. Nhấn mạnh không gian bảo tàng chiến tranh, nơi lưu giữ kí ức đau thương của chiến tranh. Chọn C.
Sự trào dâng của cảm xúc.
Sự trống rỗng của cảm xúc.
Sự căm ghét chiến tranh.
Sự bất lực trước chiến tranh.
Trong câu thơ của Mai Thìn: “Những quả bom/ chứa đầy nước mắt.”
“Bom” vốn gắn với chiến tranh và hủy diệt. Nhưng tác giả lại nói “chứa đầy nước mắt” → gợi ra nỗi đau, mất mát, tang thương do chiến tranh gây ra.
Từ “chứa” làm nổi bật cảm giác nước mắt dồn nén, tràn đầy, tượng trưng cho cảm xúc đau thương của con người. Ý nghĩa nổi bật là cảm xúc đau thương dâng đầy trước hậu quả chiến tranh. Chọn A.
Bốn chữ.
Năm chữ.
Bảy chữ.
Tự do.
Bài thơ Những quả bom chứa đầy nước mắt của Mai Thìn có đặc điểm:
+ Số tiếng trong mỗi dòng không cố định:
“Trong bảo tàng chiến tranh”
“người ta đặt bức tượng người lính”
“không rõ hi sinh năm nào”
“mặt trận nào”
+ Cách ngắt dòng linh hoạt, không theo khuôn mẫu 4, 5 hay 7 chữ.
→ Đây là đặc trưng của thơ tự do. Chọn D.
tiến bước.
đánh mất.
tương lai.
còn thấp.
Từ “tương lai” chỉ thời gian sẽ đến về sau này; phân biệt với hiện tại và quá khứ. Đây là từ chỉ có nghĩa gốc, không có nghĩa chuyển. Chọn C.
Tiến bước - lùi bước.
Đánh mất - hiểu mình.
Lên cao - xuống thấp.
Hôm nay - ngày mai.
Lục ngôn.
Tự do.
Thất ngôn.
Lục bát.
Đoạn trích sử dụng thể thơ tự do, câu thơ dài ngắn linh hoạt. Chọn B.
Hãy luôn khiêm tốn, biết mình.
Đừng tự tin vào bản thân.
Hãy sống thật thà, vị tha.
Đừng so sánh mình với người khác.
Câu thơ “Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp” gửi gắm thông điệp hãy luôn khiêm tốn, biết mình. Chọn A.
Những quy định của người cha đối với con về cách sống.
Lời răn dạy của người cha đối với con về quan niệm sống.
Lời khuyên của người cha đối với con về lẽ sống, cách sống.
Lời giáo huấn của người cha đối với con lẽ sống, cách sống.
Đoạn trích là lời khuyên của người cha đối với con về lẽ sống, cách sống. Chọn C.
chủ yếu.
cực kì.
thể loại.
tiếp thu.
Câu này sai về phong cách ngôn ngữ. Từ “cực kì” là ngôn ngữ nói, không dùng cho văn bản khoa học. Chọn B.
qua.
ca dao.
công lao.
to lớn.
Câu văn dùng thừa quan hệ từ “qua”, vì vậy câu trở nên thiếu chủ ngữ, có thể chữa lại như sau: Câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái. Chọn A.
làm thơ.
dấu hiệu.
trạng xúc.
khác thường.
Nguyễn Đình Thi viết: “Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm lí đang rung chuyển khác thường”. Chọn C.
duy nhất.
chân thực.
gay gắt.
khá phổ biến.
Từ “duy nhất” sử dụng chưa hợp lí. Nên thay từ “duy nhất” bằng “tiêu biểu nhất”. Chọn A.
thành quả.
độc lập tự chủ.
phương tiện.
ưu Việt.
Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp nội dung văn bản, có thể thay “ưu Việt” bằng “thuần Việt”. Chọn D.
tim tím.
xanh lè.
đỏ chót.
vàng ươm.
Từ “tim tím” mang sắc thái giảm nhẹ về tính chất, các từ còn lại mang sắc thái tăng dần. Chọn A.
véo.
giẫm.
nắn.
bóp.
Từ “giẫm” là hành động của chân; các từ còn lại trong nhóm (véo, nắn, bóp) là hoạt động của tay. Chọn B.
bưng.
bê.
đội.
đỡ.
Từ “đội” là hoạt động của đầu (đội mũ, đội nón); các từ còn lại trong nhóm (bưng, bê, đỡ) là hoạt động của tay. Chọn C.
Tự tình.
Câu cá mùa thu.
Chiếu cầu hiền.
Thương vợ.
“Chiếu cầu hiền” thuộc thể chiếu (văn xuôi), các tác phẩm còn lại đều là các tác phẩm thơ. Chọn C.
Nam Cao.
Ngô Tất Tố.
Nguyên Hồng.
Nguyễn Minh Châu.
Nguyễn Minh Châu là tác giả không thuộc giai đoạn văn học hiện thực 1930-1945. Chọn D.
Bên cạnh/ sẽ.
Tuy/ nhưng.
Ngoài/ còn.
Vì/ nên.
Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt đới và ôn đới. Chọn C.
liệu trình/ giàu.
quy trình/ đẹp.
tiến trình/ mạnh.
quá trình/ giàu.
Cũng như mọi thứ tiếng khác, trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã tiếp nhận thêm nhiều từ ngữ, nhiều ý nghĩa và cách cấu tạo từ của ngoại ngữ để làm giàu cho từ vựng của mình. Chọn D.
đề xuất/ biện pháp.
để đạt/ cách thức.
đề bạt/ biện pháp.
đề nghị/ quy trình.
Chúng ta phải chủ động đề xuất những phương hướng và biện pháp giải quyết hiệu quả. Chọn A.
1940 – 1945.
1930 – 1945.
1945 – 1975.
1900 – 1945.
Viết về đề tài người nông dân, Nam Cao đã dựng lên một bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam nghèo đói, xơ xác trên con đường phá sản, bần cùng, hết sức thê thảm vào những năm 1940-1945. Chọn A.
ngoại hình.
tâm hồn.
tâm trạng.
tâm lí.
Nam Cao là nhà văn có biệt tài diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật. Chọn D.
Đều thể hiện sự xót xa khi khắc họa hình ảnh người lính với những đau thương, bệnh tật.
Đều phản ánh hiện thực, viết về người lính với căn bệnh sốt rét hiểm nghèo.
Đều thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp oai hùng của người lính.
Đều là những bức tượng đài vĩnh cữu về sự cống hiến, hi sinh thầm lặng.
Các câu thơ được dẫn từ:
+ Đồng chí của Chính Hữu: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh / Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi” → nói về cơn sốt rét rừng của người lính.
+ Cá nước của Tố Hữu: “Giọt giọt mồ hôi rơi / Trên má anh vàng nghệ” → gợi vẻ vàng vọt vì bệnh tật, gian khổ.
+ Tây Tiến của Quang Dũng: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc / Quân xanh màu lá dữ oai hùm” → hình ảnh người lính rụng tóc, xanh xao vì sốt rét rừng.
→ Điểm chung: đều phản ánh hiện thực gian khổ của người lính thời kháng chiến, đặc biệt là căn bệnh sốt rét rừng. Chọn B.
So sánh.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
So sánh: mười năm qua như ngọn lửa. Chọn A.
Vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của nhân dân có thể tìm thấy trong văn hoá tinh thần của nhân dân.
Suy tư, nhận thức về Đất Nước của nhà thơ trên cơ sở tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”.
Lối sống đậm nghĩa, vẹn tình, quý trọng tình nghĩa của nhân dân.
Đất Nước được tạo nên bởi sức mạnh và tình nghĩa của nhân dân.
Đoạn trích là những suy tư, nhận thức về Đất Nước của nhà thơ trên cơ sở tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”. Chọn B.
Cách xưng hô vạch rõ ranh giới giữa kẻ có quyền hành với người dân thấp cổ bé họng.
Cách xưng hô ngọt ngào, khôn khéo của một tên cáo già lọc lõi, lắm mưu nhiều kế và rất thâm hiểm đã lập tức xoa dịu được cơn giận của Chí Phèo.
Cách xưng hô thể hiện rõ vai giao tiếp.
Cách xưng hô theo khuôn mẫu.
Các từ in đậm thể hiện cách xưng hô của Bá Kiến rất ngọt ngào, khôn khéo - một tên cáo già lọc lõi, lắm mưu nhiều kế và rất thâm hiểm đã lập tức xoa dịu được cơn giận của Chí Phèo. Chọn B.
Phản ánh tâm lí của các nhân vật có trong đoạn trích.
Mang lại sự hiểu biết đầy đủ cho người đọc về các tình tiết xuất hiện.
Giúp người đọc dễ dàng đồng cảm và hình dung được những cảm xúc của nhân vật.
Dễ dàng mô tả hành động, biểu hiện của các nhân vật trong đoạn trích.
- Đoạn trích được kể ở ngôi thứ nhất (“tôi”).
- Tác dụng của ngôi kể thứ nhất:
+ Người kể trực tiếp trải nghiệm sự việc: cảm giác “mụ mị hoang mang”, “tim đập thình thịch”.
+ Nhờ vậy, cảm xúc lo lắng, sợ hãi, bất an khi đến cô nhi viện được thể hiện rất chân thực.
+ Người đọc dễ nhập vai và đồng cảm với tâm trạng của nhân vật.
→ Vì thế, tác dụng nổi bật nhất của ngôi kể thứ nhất là giúp người đọc cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật. Chọn C.
Lá me.
Tiếng trống.
Học sinh.
Con đường.
Đoạn thơ gợi lại kỉ niệm “thuở đến lớp”, tiếng trống trường, con đường tan học, lá me bay, nỗi bâng khuâng khi sắp rời xa mái trường. Những cảm xúc hoài niệm này là tâm trạng của người học sinh sắp rời trường, nhớ lại những năm tháng học trò. Vì vậy chủ thể trữ tình là người học sinh. Chọn C.
Nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.
Tư chất nghệ sĩ.
Sự không chuyên, thiếu cố gắng.
Thấu hiểu sự đời.
Nghĩa của từ “tinh tế” nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc. Chọn D.
Thể hiện trực tiếp cảm xúc ham hố, tham lam trào dâng mãnh liệt trong lồng ngực yêu đời của thi sĩ.
Thể hiện cảm xúc ào ạt dâng trào, lấn át khung cấu tứ thông thường và khao khát cháy bỏng của thi sĩ muốn tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của thì xuân sắc.
Vừa gợi sự giàu có trong bữa tiệc trần gian sang trọng và cám dỗ vừa thể hiện niềm khát sống thèm yêu mãnh liệt của thi nhân hiện đại.
Bộc lộ rõ niềm yêu đời tha thiết, yêu cuộc sống, muốn tận hưởng hạnh phúc tràn đầy của tình yêu và tuổi trẻ.
Trong ngữ pháp tiếng Việt, từ “và” thường chỉ xuất hiện ở vế cuối cùng. Trong câu thơ này, từ “và” xuất hiện tới 3 lần ở cả 3 vế câu đã gợi ra sự giàu có trong bữa tiệc trần gian. Thể hiện niềm khát sống thèm yêu mãnh liệt của thi nhân hiện đại: cuộc đời đẹp đẽ, mùa xuân của đất trời thì vô hạn nên thi nhân có tận hưởng, chiếm lĩnh bao nhiêu vẫn thấy như ít ỏi, muốn nhận thêm, hưởng thêm. Chọn C.
Câu (1).
Câu (2).
Câu (3).
Câu (4).
Câu thơ “Xay hết, lò than đã rực hồng” thể hiện rõ tinh thần lạc quan của Bác. Chọn D.
Không gian sông nước mở rộng và trải dài vô biên, hoang sơ, hiu quạnh.
Bức tranh thiên nhiên mênh mông, hoang vắng thiếu hơi ấm của sự sống con người.
Sự gặp gỡ giữa không gian sông nước mênh mông với tâm trạng của con người.
Hình ảnh của cuộc sống con người trong một buổi chiều buồn ở một vùng bến bãi.
Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là sự gặp gỡ giữa không gian sông nước mênh mông với tâm trạng của con người. Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















