Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 20
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 20
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực2 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

                                      Trên bãi cát những người lính đảo

                                      Ngồi ghép nhau bao nỗi nhớ nhà

                                      Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững

                                      Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa

                                      …

                                      Đảo tái cát

                                      Khóc oan hồn trôi dạt

                                      Tao loạn thời bình

                                      Gió thắt ngang cây.

                                      …

                                      Đất hãy nhận những đứa con về cội

                                      Trong bao dung bóng mát của người

                                      Cây hãy gọi bàn tay về hái quả

                                      Võng gọi về nghe lại tiếng à ơi…

                                      À ơi tình cũ nghẹn lời

                                      Tham vàng bỏ ngãi kiếp người mong manh.

(Lời sóng 4, trích Trường ca Biển, Hữu Thỉnh, NXB Quân đội nhân dân, 1994)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định thể thơ của đoạn thơ trên.

Thất ngôn.

Ngũ ngôn.

Lục bát.

Tự do.

Xem đáp án

Thể thơ của đoạn trích là tự do. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cuộc sống của người lính đảo được nhà thơ tái hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào?

Bãi cát, gió, cây.

Đảo tái cát, bãi gió cát, oan hồn trôi dạt.

Chiếc áo, chum vại.

Đứa con, quả, vàng.

Xem đáp án

Cuộc sống của người lính đảo được nhà thơ tái hiện qua những chi tiết, hình ảnh: Đảo tái cát, bãi gió cát, oan hồn trôi dạt, tao loạn thời bình,… Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của hai câu thơ: “Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững – Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa” là gì?

Khắc họa cuộc sống vui tươi của những người lính.

Khí thế của những người lính chiến đấu luôn sục sôi.

Gợi hình ảnh những người lính đảo và tâm hồn yêu thương, tinh thần kiên cường, bền bỉ của họ.

Sự linh hoạt, tinh nghịch, trẻ trung của người lính chiến đấu.

Xem đáp án

Ý nghĩa của hai câu thơ:

+ Gợi hình ảnh những người lính đảo: ngồi quây quần bên nhau trong sự tĩnh lặng, sự sẻ chia, trong nỗi nhớ quê hương vời vợi, sự gian khổ, vất vả.

+ Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, giàu yêu thương, tinh thần kiên cường, bền bỉ của họ.

→ Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ in đậm là gì?

Ẩn dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Hoán dụ.

Xem đáp án
Biện pháp tu từ được sử dụng là nhân hóa. Chọn C.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ in đậm.

Gợi tả cho câu thơ.

Tăng tính hàm súc.

Tăng tính hàm súc và gợi tả cho câu thơ.

Nhấn mạnh vẻ đẹp của người lính.

Xem đáp án

Hiệu quả:

+ Tăng tính hàm súc và gợi tả cho câu thơ.

+ Gợi nỗi đau, những mất mát lớn lao trước sự hi sinh của người lính, nỗi đau lan tỏa cả đất trời và gợi lên những nghịch lí oan trái mà người lính thời bình phải chịu. Đó là sự hi sinh thầm lặng để mang lại cuộc sống hòa bình cho Tổ quốc,…

→ Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

(1) Nơi góc án thư vàng đã nhợt, son đã mờ, đĩa dầu sở trên cây đèn nến vơi lần mực dầu. Hai ngọn bấc lép bép nổ, rụng tàn đèn xuống tập giấy bản đóng dấu son ti Niết. Viên quan coi ngục ngấc đầu, lấy que hương khêu thêm một con bấc. Ba cái tim bấc được chụm nhau lại, cháy bùng to lên, soi tỏ mặt người ngồi đấy.

(2) Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn. Ở đấy, giờ chỉ còn là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ.

(3) Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan cai ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.

(4) Ông trời nhiều khi chơi ác, đem đày ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.

(5) Ngục quan lấy làm nghĩ ngợi về câu nói ban chiều của thầy thơ lại: “Có lẽ lão bát này, cũng là một người khá đây. Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình...”

(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “án thư” (in đậm, gạch chân) trong đoạn (1) có nghĩa là gì?

Bàn đặt sách vở, giấy bút để đọc và viết.

Bản án tử hình của Huấn Cao đặt ở trên bàn.

Bức thư của Huấn Cao gửi cho viên quan quản ngục.

Phòng chứa sách của viên quan quản ngục.

Xem đáp án

Án thư là bàn hẹp và dài kiểu cổ, thời xưa dùng để đọc sách và viết. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Ca ngợi bản tính lương thiện của viên quản ngục khi làm việc ở chốn tù giam.

Viên quản ngục mang khí chất của một nhà nho thanh tao, trang nhã.

Hoàn cảnh éo le và bản chất lương thiện trong con người viên quản ngục.

Khẳng định quan điểm về “cái đẹp” là trong sáng, thánh thiện của tác giả.

Xem đáp án

Hoàn cảnh éo le chính là cảnh nhà lao và bản chất con người của viên quản ngục, tương ứng với nội dung của toàn bộ đoạn trích và phù hợp với chi tiết quan trọng “chọn nhầm nghề mất rồi” là lời viên quản ngục tự nói về mình. Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ” trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?

Sự thay đổi tính cách của viên quản ngục so với trước kia.

Sự lo lắng của viên quản ngục khi nghĩ về cuộc đời mình.

Sự thờ ơ của viên quản ngục trước hiện thực cuộc sống.

Sự trầm ngâm, suy tư của viên quản ngục về công việc mình đang làm.

Xem đáp án

Câu văn nằm ở đoạn (2) mô tả về khuôn mặt của viên quản ngục, từ “bộ mặt tư lự” sang “mặt nước ao xuân…” và xuất hiện trước nội dung mô tả về cảnh đề lao rối ren ở đoạn (3): nơi toàn tàn nhẫn lại xuất hiện “thanh âm trong trẻo”. Từ “tư lự” thể hiện trạng thái, chủ thể đang suy nghĩ về một điều gì đó.

- Phân tích hình ảnh: “mặt nước ao xuân” là mặt nước ít biến động, ý nói viên quản ngục là người có ngoại hình điềm đạm, nền nã và dễ chịu. Đây là đặc điểm mang tính cố định, biểu hiện tính cách của nhân vật. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đại từ “hắn” và “mình” trong đoạn (5) chỉ nhân vật nào?

Huấn Cao và viên quản ngục.

Huấn Cao và thầy thơ lại.

Thầy thơ lại và viên quản ngục.

Viên quản ngục và cai ngục.

Xem đáp án

Đại từ “hắn” và “mình” xuất hiện trong đoạn (5), phần có dấu ngoặc kép diễn tả suy nghĩ của nhân vật viên quản ngục nên “mình” chính là chủ thể của lời nói, còn “hắn” là đối tượng thực hiện còn lại của cuộc giao tiếp trước đó: “câu nói ban chiều của thầy thơ lại”.

Hai nhân vật xuất hiện trong đoạn (5): Thầy thơ lại (hắn) và viên quản ngục (mình). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, chi tiết nào dưới đây KHÔNG miêu tả về nhân vật viên quản ngục?

Đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu.

Mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ.

Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.

Biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài.

Xem đáp án

- Ở đoạn (2): “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn. Ở đấy, giờ chỉ còn là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ”, là những chi tiết miêu tả viên quản ngục. Loại đáp án A, B.

- Ở đoạn (3): “… viên quan cai ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.”. Loại đáp án C.

- Đáp án D chính là mô tả về thầy thơ lại trong đoạn (5): “Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình…”. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

(1) Nhưng tôi có cách của tôi, không ai chịu ban cho tôi cơ hội thì tôi tự tạo ra.

(2) Tôi đến gần những cái mắc áo đính chặt vào tường khi cả nhà đi vắng. (3) Và dùng mõm ủi một chiếc ghế con vào sát tường.

(4) Trên đó, tôi nhảy chồm chồm. (5) Vẫn hoàn toàn tuyệt vọng. (6) Khi tôi nhảy lên, mõm tôi và những chiếc lai quần không quá xa nhau. (7) Chỉ cách một gang tay. (8) Có khi chỉ nửa gang. (9) Nhưng nửa gang tay phù du đó, tôi biết là khoảng cách vời vợi cho đến chừng nào tôi lớn thêm chút nữa. (10) Hôm đó, tôi đánh vật với độ cao mệt nhoài, chẳng được tích sự gì.

(11) Cuối cùng, như có ai thắp nến dưới da tôi. (12) Lòng tự ái của tôi được đốt cháy. (13) Cú nhảy cuối cùng, tôi phóng bằng tất cả sức lực mà tôi vét được đến gam cuối cùng.

(14) Tôi táp được chiếc quần. (15) Nó và tôi cùng rơi xuống.

(16) Tôi rơi nhanh hơn chiếc quần, hoàn toàn không kiểm soát được thăng bằng. (17) Đầu tôi chúc xuống, không giống kiểu cún, và va thật mạnh vào mép chậu sành bên dưới.

(18) Máu phụt ra, tôi đoán thế, vì vừa rên ư ử tôi vừa dõi mắt theo một vật gì đó màu đỏ đang chảy ngoằn ngoèo trên nền nhà. (19) Trước khi thiếp đi, dường như tôi đang đau đớn nghĩ: Lẽ nào để có được chút xíu tự do, tôi phải trả giá bằng máu?

(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bêtô, NXB Trẻ, 2017)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định ngôi kể, người kể trong đoạn trích trên.

Ngôi kể thứ nhất, người kể là một em bé.

Ngôi kể thứ ba, người kể là một em bé.

Ngôi kể thứ nhất, người kể là một chú chó.

Ngôi kể thứ ba, người kể là một chú chó.

Xem đáp án

Trong đoạn trích người kể xưng “tôi” là ngôi thứ nhất nên loại phương án B, D.

Xác định các từ khóa: “dùng mõm ủi một chiếc ghế con”, “nhảy chồm chồm”, “táp được chiếc quần”, “không giống kiểu cún”, “rên ư ử”,… cho thấy đây không phải một em bé nên loại phương án A. Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích trên nói về sự việc gì?

Cuộc chiến đấu để giật lấy món đồ chơi yêu thích của chó con.

Những chiêm nghiệm của chó con về cuộc đời mình.

Khát vọng tự do của chó con muốn được vùng vẫy, ngao du khắp nơi.

Nỗ lực chiến đấu của chó con và sự chiêm nghiệm về cái giá phải trả cho tự do.

Xem đáp án

- Phần 1: Câu (1) đến câu (10): Ý tưởng bắc ghế của chú chó và sự cố gắng nhảy lên liên tục để đớp lấy quần áo được treo trên cao nhưng không thành.

- Phần 2: Câu (11) đến câu (18): Cú nhảy cuối cùng với tất cả sức lực khiến chú chó đớp được chiếc quần nhưng cũng khiến chú bị ngã đập đầu chảy máu.

- Phần 3: Câu (19): Suy nghĩ của chú chó về cái giá của tự do.

Như vậy, đoạn trích nói về sự nỗ lực chiến đấu của chú cún và sự chiêm nghiệm về cái giá phải trả cho sự tự do. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “nó” (in đậm, gạch chân) trong câu (15) chỉ sự vật gì?

Chú chó.

Chiếc quần.

Quả bóng.

Mắc áo.

Xem đáp án
Dựa vào câu văn đứng trước:(14) Tôi táp được chiếc quần. (15) Nó và tôi cùng rơi xuống. Có thể thấy “nó” ở đây chỉ chiếc quần. Chọn B.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, chó con KHÔNG thực hiện hành động nào dưới đây?

Trèo lên giường cao để nhảy xuống.

Ủn cái ghế lại để trèo lên.

Nhảy lên với những chiếc quần áo mắc trên tường.

Đáp lấy chiếc quần rồi rơi xuống.

Xem đáp án

Xác định các chi tiết xuất hiện trong văn bản:

- Ủn cái ghế lại để trèo lên: Chi tiết này nằm ở câu (3) nên loại B.

- Nhảy lên với những chiếc quần áo mắc trên tường: Chi tiết này nằm ở câu (4), (5), (6), (7), (8) nên loại C.

- Đớp lấy chiếc quần rồi rơi xuống: Chi tiết này nằm ở câu (14), (15) nên loại D.

Chi tiết trong phương án A: Trèo lên giường cao để nhảy xuống là không đúng vì chú cún không trèo lên giường mà trèo lên ghế cao. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết “để có được chút xíu tự do, tôi phải trả giá bằng máu” mà chú chó nhắc đến trong câu (19), ý nghĩa gì?

Muốn làm nên sự nghiệp lớn, con người phải chấp nhận trả những cái giá lớn.

Để có được sự tự do, con người phải trả giá rất đắt.

Tự do là vốn quý nhất của con người.

Thú vui gặm quần áo không đáng để đánh đổi bằng máu của chú cún.

Xem đáp án

- Xác định nội dung: Vì muốn được tự do làm điều mình muốn, chú chó bất chấp nguy hiểm để nhảy lên cao. Cuối cùng bị ngã chảy máu thì chú mới nhận ra: phải dùng máu của mình để đánh đổi lấy tự do.

- Từ câu chuyện của chú chó, liên tưởng đến câu chuyện của con người: Muốn giành lấy tự do thì cần phải chấp nhận trả giá bằng xương máu hoặc những cái giá rất lớn. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng thành vách, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có chỗ vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai, con hổ đã có lần vọt từ bờ này qua bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở một hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà cao thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.

Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đây. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.

(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “đúng ngọ” (được in đậm, gạch chân trong đoạn trích) có thể được thay thế bằng từ nào sau đây?

Giữa trưa.

Bình minh.

Buổi chiều.

Gần trưa.

Xem đáp án

Đúng ngọ là chỉ 12 giờ trưa, giữa trưa. Chọn A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “khinh suất” trong câu “Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”. có nghĩa là gì?

Không kiên trì.

Không thận trọng.

Không có kinh nghiệm.

Không tinh tế.

Xem đáp án

Khinh suất thể hiện sự thiếu thận trọng, không chú ý đầy đủ, có sự coi thường, chủ quan. Chọn B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu văn in đậm sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Ẩn dụ, so sánh, điệp từ, nhân hóa.

Điệp cấu trúc, điệp từ, nhân hóa, so sánh.

So sánh, điệp cấu trúc, hoán dụ.

Điệp từ, liệt kê, đối lập, ẩn dụ.

Xem đáp án

- Điệp cấu trúc: Danh từ - xô - danh từ.

- Điệp từ: xô.

- Nhân hóa: gùn ghè, đòi nợ xuýt.

- So sánh: cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy.

→ Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của sông Đà.

Vẻ đẹp vừa thơ mộng vừa hung bạo của sông Đà.

Vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc, hấp dẫn của sông Đà.

Vẻ hung bạo, dữ dằn và hùng vĩ của sông Đà.

Xem đáp án

Đoạn trích miêu tả sự hung bạo, dữ dằn của sông Đà qua những thác đá, vách đá....  Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của nhà văn Nguyễn Tuân ở phương diện nào?

Sử dụng kho từ vựng phong phú, với những liên tưởng bất ngờ, độc đáo.

Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ độc đáo, giàu liên tưởng.

Quan sát, miêu tả thiên nhiên và con người trên phương diện nghệ thuật.

Sử dụng bút pháp chấm phá, cốt để gợi tả chứ không miêu tả chi tiết.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của Nguyễn Tuân ở phương diện sử dụng kho từ vựng phong phú, có những so sánh liên tưởng độc đáo nhằm diễn tả sự hung bạo, nguy hiểm của con sông Đà. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Nắng từ ngày này sang ngày khác, già bản tụ tập tất cả bô lão trong làng lập đàn cầu khấn mà trời vẫn không cho một giọt mưa. Trên nương, ngô vừa ra bắp bằng chuôi dao đã khô quắt lại, lúa ngả sang màu trắng, bông phất phơ như lau. Rừng già lách tách tiếng vỏ cây vỡ nứt. Rồi cháy, cháy khủng khiếp, cháy ba ngày ba đêm, thiêu trụi mấy cánh rừng, đến sáng thứ tư thì thôi. Đứng dưới bản nhìn lên chỉ còn thấy một màu đen của cây cháy. Đột ngột, kinh hoàng quá, không ai còn khóc được.

Nương sắn chưa đầy năm cũng nằm trong vùng cháy. Chị dâu mang dao, mang gùi đi từ sáng sớm đến trưa mới về, gùi một gùi sắn đã chín, củ nào cũng chỉ như ngón chân cái. Mí hớn hở ăn, rồi say, nôn ra máu. Nó ốm, tóc rụng trơ cả da đầu, nằm ẹp như một con mèo con, chỉ còn thấy hai hốc mắt. Mẹ cũng kiệt sức, ngồi bó gối bên giường Mí mấy đêm liền, đến lúc chị dâu đỡ mẹ nằm xuống, đôi chân co như đang ngồi. Ban đêm, lúc mọi người ngủ, chị dâu đốt đuốc ra suối lật từng viên đá lên tìm cua. Sáng sớm, lúc mọi người chưa dậy, chị đã mang ống bương qua hai quả núi đi lấy nước... Những ngày tháng ấy nếu không có chị dâu không biết điều gì sẽ xảy ra. Còn tôi, khi về được bản, nương lúa mới trỉa đã bắt đầu lên xanh, phủ dần màu đen của tro than. Như một sự trả nợ, vụ ấy trời cho được mùa, lúa ngô mang về không còn chỗ để.

Chú tôi đến chơi, bảo là “để xem bao giờ thằng Lìn mới chịu lấy vợ”. Chú thím cố mãi cũng chỉ toàn con gái. Tưởng có mỗi chuyện ấy thôi nhưng đến lúc ăn cơm xong, đợi chị dâu mang bát đi rửa chú mới nói: “Chị à, con dâu ngày càng đẹp ra đấy, khéo mà giữ kẻo mang tiếng họ Bàn”. “Chú nói gì? Nó đi đâu mà phải giữ. Đi từ nhà lên nương, từ nương về nhà, mặt chỉ biết cúi xuống nhìn lối đi…”. “Chị không biết rồi…”. “Biết cái gì?”. “Người già mà ngủ say được thế sao chị dâu? Ngủ say quá nên không nghe đêm trăng nào cũng có đứa đến gần nhà thổi khèn lá! Đứa ấy gọi ai? Gọi cái Mí chín, mười tuổi à? Con gái có chồng, cái bụng mà không nghĩ lung tung thì má không như hoa đào thế đâu”.

[...] Ngày trước, chú là người phản đối việc anh trai tôi đòi cưới chị. Chú chê chị bé, chê con gái mà ngực lép, lông mày rậm là không biết làm dâu, là có lúc cãi bố mẹ chồng. Sau này, khi anh tôi rồi cha tôi mất, chính chú lại là người thương chị dâu nhất, chuyện gì cũng nói như với con gái. Thế mà bây giờ...

Chú Phin về rồi, mẹ bảo tôi: “Mày mới về, nghe chú nói, biết thế, đừng nghĩ xấu cho nó”. “Mẹ thì nghĩ thế nào?”. “Tao làm dâu họ Bàn, nó cũng là dâu họ Bàn, chết đi làm ma họ Bàn. Muốn gì cũng không được đâu”.

(Đỗ Bích Thúy, Sau những mùa trăng, In trong Giải nhất truyện ngắn,

 NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, 2006, tr.170-172)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân vật phụ nữ trong đoạn trích hiện lên với đặc điểm tính cách nào?

Có số phận hẩm hiu, bất hạnh.

Mạnh mẽ, không chịu khuất phục bởi những áp bức của xã hội.

Ý thức về phẩm hạnh của cá nhân, có nhiều ước mơ đẹp đẽ.

Cam chịu, giàu đức hi sinh.

Xem đáp án

 Đoạn trích trong truyện “Sau những mùa trăng” của Đỗ Bích Thúy khắc họa hình ảnh người chị dâu với nhiều chi tiết:

+ Vất vả chăm lo cho gia đình trong lúc thiên tai, đói kém: “đi từ sáng sớm đến trưa mới về, gùi một gùi sắn…”

+ Thức đêm tìm thức ăn cho cả nhà: “ban đêm… đốt đuốc ra suối lật từng viên đá lên tìm cua”.

+ Lặng lẽ chịu đựng lời nghi ngờ, điều tiếng mà không phản kháng.

→ Những chi tiết này cho thấy người phụ nữ: Âm thầm chịu đựng, hi sinh vì gia đình, tận tụy, nhẫn nhịn.

→ Vì vậy, đặc điểm nổi bật nhất là cam chịu và giàu đức hi sinh. Chọn D.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định biện pháp tu từ trong câu nói của nhân vật người chú: “Con gái có chồng, cái bụng mà không nghĩ lung tung thì má không như hoa đào thế đâu”.

Nói quá.

Nói mỉa.

Nói giảm, nói tránh.

Nghịch ngữ.

Xem đáp án

- Câu nói của người chú: “Con gái có chồng, cái bụng mà không nghĩ lung tung thì má không như hoa đào thế đâu.”. Người chú không nói trực tiếp rằng chị dâu có tình cảm hay quan hệ mờ ám với người khác. Thay vào đó, ông nói bóng gió, ám chỉ qua hình ảnh “má như hoa đào” (ý nói má hồng, có biểu hiện của tình yêu hay cảm xúc riêng).

→ Đây là cách nói mỉa, nói bóng gió để nghi ngờ, ám chỉ hành vi của người khác.

- Loại các phương án:

A. Nói quá: phóng đại → không phải.

C. Nói giảm nói tránh: làm nhẹ đi ý nghĩa → không đúng.

D. Nghịch ngữ: dùng từ trái nghĩa → không có trong câu.

→ Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn “Rồi cháy, cháy khủng khiếp, cháy ba ngày ba đêm, thiêu trụi mấy cánh rừng, đến sáng thứ tư thì thôi.” sử dụng biện pháp tu từ gì?

So sánh.

Ẩn dụ.

Điệp ngữ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Trong câu văn “Rồi cháy, cháy khủng khiếp, cháy ba ngày ba đêm, thiêu trụi mấy cánh rừng…”, từ “cháy” được lặp lại nhiều lần.

→ Đây là biện pháp điệp ngữ, có tác dụng:

+ Nhấn mạnh mức độ khủng khiếp của đám cháy rừng.

+ Tạo nhịp điệu dồn dập, căng thẳng, làm nổi bật sự tàn phá dữ dội của thiên tai.

→ Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích phản ánh hiện thực xã hội nào trong nền văn học dân tộc?

Sự khổ cực và đói nghèo của nông dân miền núi.

Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

Mối quan hệ gia đình đầy xung đột trong xã hội miền núi.

Những thay đổi trong tư duy và nhận thức của người dân miền núi.

Xem đáp án

- Đoạn trích trong truyện “Sau những mùa trăng” của Đỗ Bích Thúy phản ánh rõ hiện thực cuộc sống khắc nghiệt của người dân miền núi:

+ Thiên tai hạn hán, cháy rừng: “ngô… khô quắt lại”, “lúa ngả sang màu trắng”, “cháy ba ngày ba đêm”.

+ Đói nghèo, thiếu thốn lương thực: gùi sắn nhỏ “chỉ như ngón chân cái”.

+ Cuộc sống vật lộn để sinh tồn: “đốt đuốc ra suối lật từng viên đá lên tìm cua”.

→ Những chi tiết này cho thấy sự khổ cực và đói nghèo của người dân miền núi, đồng thời làm nổi bật sự hi sinh của người phụ nữ trong gia đình.

- Loại các phương án:

B: văn bản không nói đến chênh lệch giàu nghèo.

C: xung đột gia đình không phải nội dung chính.

D: không nhấn mạnh sự thay đổi nhận thức.

→ Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích sử dụng cách thức kết cấu nào để xây dựng hình ảnh nhân vật và tình huống?

Kể lại một câu chuyện theo tuyến tính thời gian.

Dùng kĩ thuật hồi tưởng và những cuộc đối thoại để lật mở các tình tiết.

Dùng các hình ảnh ẩn dụ để tạo ra sự bí ẩn cho nhân vật.

Kết hợp giữa miêu tả không gian và thời gian để thể hiện sự chuyển động của tình huống.

Xem đáp án

- Đoạn trích trong truyện “Sau những mùa trăng” của Đỗ Bích Thúy được xây dựng bằng:

+ Hồi tưởng quá khứ: người kể nhớ lại những năm tháng hạn hán, cháy rừng, đói khát và sự hi sinh của chị dâu.

+ Các đoạn đối thoại giữa: chú Phin và mẹ, mẹ và người kể chuyện.

→ Những cuộc đối thoại này dần hé lộ mâu thuẫn, lời đồn đoán và hoàn cảnh của nhân vật chị dâu, làm rõ tình huống truyện.

- Loại các phương án:

A: không hoàn toàn tuyến tính vì có yếu tố hồi tưởng.

C: không xây dựng bằng ẩn dụ bí ẩn.

D: miêu tả không gian – thời gian chỉ là yếu tố phụ.

→ Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Người lái đò Sông Đà là một áng văn đẹp được làm nên từ tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng hội họa để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên, và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc.      

hội họa.

kì vĩ.

trữ tình.

lao động.

Xem đáp án

Người lái đò Sông Đà là một áng văn đẹp được làm nên từ tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên, và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc. Chọn A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Việc em Nga đi thi học sinh giỏi môn Toán.

việc.

đi.

giỏi.

môn Toán.

Xem đáp án

Câu văn sai ngữ pháp do chưa xác định được các thành phần trong câu. Thừa từ “việc”. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hiện đại hóa văn học là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống bút pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

quá trình.

bút pháp.

đổi mới.

hội nhập.

Xem đáp án

Từ dùng sai là “bút pháp”. “Bút pháp” là cách thức hành văn, dùng chữ, bố cục, cách sử dụng các phương tiện biểu hiện để tạo thành một hình thức nghệ thuật nào đó. Sử dụng trong ngữ cảnh này chưa hợp lí, nên thay thế bằng từ “thi pháp”. Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Lara và Roger Griffiths đã thành công dực dỡ khi họ trúng xổ số trị giá 1,83 triệu bảng vào năm 2005. Người chồng Roger làm quản lý công nghệ thông tin còn vợ Lara là giáo viên nghệ thuật biểu diễn tại trường cao đẳng địa phương. Mặc dù cả hai đều được giáo dục tốt, họ đều không biết cách quản lý số tiền lớn. Họ sống cuộc sống thượng lưu, tận hưởng chuyến đi nghỉ dưỡng ở Dubai (UAE), Monaco và Rome (Italy).

dực dỡ.

xổ số.

vợ Lara.

thượng lưu.

Xem đáp án

Từ “dực dỡ” viết sai chính tả. Thay từ “dực dỡ” thành “rực rỡ”. Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi trái tim giữa người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ. Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác.

trái tim.

toàn diện.

sẻ chia.

mà còn.

Xem đáp án

Đoạn trích trên đề cập đến sự quan tâm giữa người với người trong cuộc sống hiện nay. Dùng từ “trái tim” để chỉ mối quan hệ giữa người với người chưa phù hợp với ngữ cảnh và nội dung ý nghĩa của câu. Thay từ “trái tim” thành “tình nghĩa” hoặc “nghĩa tình”. Chọn A.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc giai đoạn văn học 1945 - 1954?

Nguyễn Duy.

Chính Hữu.

Tố Hữu.

Kim Lân.

Xem đáp án

Tác giả không thuộc giai đoạn văn học 1945 – 1954 là Nguyễn Duy. Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

ầm ầm.

ào ào.

róc rách.

khúc khuỷu.

Xem đáp án

Từ “khúc khuỷu” là từ tượng hình. Các từ còn lại là từ tượng thanh. Chọn D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ?

Tràng giang.

Người lái đò sông Đà.

Đàn ghi ta của Lor-ca.

Tây Tiến.

Xem đáp án

Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ:

- Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài)

- Người lái đò Sông Đà (Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu và Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông)

- Đàn ghi ta của Lor-ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn)

→ Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

hậu bối.

hậu quả.

hậu cung.

hậu hĩnh.

Xem đáp án

Từ “hậu” trong “hậu bối, hậu cung, hậu quả” mang nghĩa là “sau” khác với từ “hậu” trong “hậu hĩnh”. Chọn D.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

chân tường.

chân bàn.

chân đê.

đau chân.

Xem đáp án

Từ “đau chân” có yếu tố “chân” dùng với nghĩa gốc. Các từ còn lại có yếu tố “chân” dùng với nghĩa chuyển. Chọn D. 

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:    

_________ văn bản là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa.

Kết cấu.

Lập luận.

Bố cục.

Hình thức.

Xem đáp án
Cách tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa được gọi là kết cấu văn bản. Chọn A.   
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Đối với Tố Hữu, một nhà thơ cách mạng, ý nghĩa của hoạt động thơ ca là hướng đến thực hiện những _________

sáng tạo nghệ thuật.

sáng tạo ngôn từ.

nhiệm vụ chính trị.

giải phóng con người.

Xem đáp án

Đối với Tố Hữu, một nhà thơ cách mạng, ý nghĩa của hoạt động thơ ca là hướng đến thực hiện những nhiệm vụ chính trị. Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại vừa bắt nguồn từ _________ của người Việt Nam vừa tiếp thu _________ tích cực vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.

phong tục nhân văn/ tư tưởng nhân văn.

truyền thống nhân văn/ tư tưởng nhân văn.

tư tưởng nhân văn/ quan niệm nhân văn.

quan niệm nhân văn/ truyền thống nhân văn.

Xem đáp án

Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại vừa bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người Việt Nam vừa tiếp thu tư tưởng nhân văn tích cực vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo. Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Xu hướng văn học ______, nội dung thể hiện cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ. Đề tài là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo và thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi trữ tình.

hiện thực.

lãng mạn.

hiện đại.

hậu hiện đại.

Xem đáp án

Xu hướng văn học lãng mạn, nội dung thể hiện cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ. Đề tài là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo và thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi trữ tình. Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Thơ của Nguyễn Khoa Điềm hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa _________ và _________ của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam.

tình cảm đa dạng – tâm sự.

trữ tình – chính trị.

yếu tố lãng mạn – chất sử thi hào hùng.

cảm xúc nồng nàn – suy tư sâu lắng.

Xem đáp án

Thơ của Nguyễn Khoa Điềm hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam. Chọn D.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành những chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.

Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.

Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.

Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên. Chúng bóc lột công nhân dân ta một cách vô cùng tàn nhẫn.

(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

Giải thích.

Phân tích.

Chứng minh.

Bàn luận.

Xem đáp án

Trong đoạn trích, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dùng thao tác lập luận chứng minh bằng cách đưa ra những dẫn chứng về tội ác của giặc Pháp về chính trị, về kinh tế để kết tội chúng. Chọn C.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  (1) Nhưng em ơi, đời anh là một trái tim

                                  (2) Nào ai biết chiều sâu và bến bờ của nó.

                                  (3) Em là nữ hoàng của vương quốc đó

                                  (4) Ấy thế mà em có biết gì về biên giới của nó đâu.

(R. Ta-go, Bài thơ số 28 trích tập Người làm vườn)

Xác định nội dung chính trong đoạn trích trên.

Chàng trai khẳng định mình là một vị vua, sẵn sàng trao vương quốc của mình.

Cô gái là nữ hoàng nhưng không biết các đường biên giới của đất nước mình.

Chàng trai khẳng định khao khát được dâng hiến cho người mình yêu.

Chàng trai khẳng định tình yêu cao quý nhưng cũng vô cùng khó hiểu.

Xem đáp án

Xác định nội dung của đoạn trích: tác giả khẳng định cô gái (nhân vật em) chính là người làm chủ trái tim mình (nữ hoàng của vương quốc) nhưng lại khẳng định rằng cô gái ấy không hiểu biết về nó (biết gì về biên giới). Trái tim đại diện cho tình yêu, vô cùng cao quý (lớn lao như một vương quốc) nhưng dù có phơi bày mọi thứ cũng không thể hiểu hết được → Nội dung sẽ gồm 2 ý: tình yêu cao quý và tình yêu nhiều điều khó lí giải. Chọn D.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                      Mẹ ở đâu chiều nay

                                      Nhặt lá về đun bếp

                                      Phải mẹ thổi cơm nếp

                                      Mà thơm suốt đường con.

 

                                      Ôi mùi vị quê hương

                                      Con quên làm sao được

                                      Mẹ già và đất nước

                                      Chia đều nỗi nhớ thương.

    (Trích Gặp lá cơm nếp, Thanh Thảo)

Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với mẹ già và đất nước?

Lòng tự hào, biết ơn đối với công ơn của mẹ và đất nước.

Thái độ trân trọng đối với tấm lòng của mẹ và vẻ đẹp, sự giàu có của quê hương.

Nỗi nhớ da diết và thái độ tri ân sâu sắc đối với sự giàu có của quê hương và vẻ đẹp của người mẹ.

Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước.

Xem đáp án

Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả đối với mẹ già và đất nước là: Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước. Điều này thể hiện rõ nét qua các câu thơ “Con quên làm sao được… Chia đều nỗi nhớ thương”. Đó là tình cảm thiêng liêng của người con dành cho cội nguồn, cho dân tộc, cho người mẹ kính yêu đã sinh ra và yêu thương mình. Chọn D.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                  Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn

                                  ngủ ôm súng suốt một thời tuổi trẻ

                                  đêm trăn trở đố nhau:

                                  bao giờ về thành phố?

                                  con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!

(Nguyễn Duy, Nghe tắc kè kêu trong thành phố, theo Ánh trắng - Cát trắng - Mẹ và em,

NXB Hội Nhà văn, 2015)

Đoạn thơ thể hiện khát vọng nào của các chiến sĩ giải phóng miền Nam?

Khát vọng thống nhất đất nước.

Khát vọng hạnh phúc gia đình.

Khát vọng hoà bình.

Khát vọng được trở về quê hương.

Xem đáp án

Đoạn thơ thể hiện khát vọngthống nhất đất nước của các chiến sĩ giải phóng miền Nam.Thể hiện qua chi tiết: đêm trăn trở đố nhau: / bao giờ về thành phố?/ con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!. Chọn A.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cái đẹp của Nghệ - Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ, ở nơi sông sâu, nước trong, với những cảnh vật bao la. Một dãy núi âm thầm giăng dài như một bức bình phong phía sau đất nước. Phía trước mặt, biển Đông lai láng, mênh mông. Ngoài khơi, hòn đảo Song Ngư sừng sững đứng như một toà cột đá trụ trời. Mấy con sông Lam Giang, Phố Giang, La Giang cuồn cuộn từ đại ngàn chảy xuống, tưới giội cho những cánh đồng mà cánh tay của người dân cày đã cướp đoạt với thiên nhiên, từng mảnh, từng mảnh một, mấy ngàn năm nay.

(Cảnh thiên nhiên xứ Nghệ, theo Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn in đậm?

Điệp từ.

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án
So sánh: “hòn đảo Song Ngư” – “tòa cột đá trụ trời”. Chọn B.
46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Ngày Huế đổ máu

                                  Chú Hà Nội về

                                  Tình cờ chú cháu

                                  Gặp nhau Hàng Bè.

(Lượm – Tố Hữu)

Câu thơ “Ngày Huế đổ máu” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

So sánh.

Điệp ngữ.

Hoán dụ.

Chơi chữ.

Xem đáp án

Huế là tên một địa danh. Với hoàn cảnh sáng tác trong chiến tranh. Do đó, mang đến các liên tưởng. Từ “Huế” gợi liên tưởng đến những người sống ở Huế. Bởi đổ máu là các tàn khốc xảy ra trong chiến tranh khi có thương vong. Như vậy, giữa “Huế” và “người sống ở Huế” có mối quan hệ gần gũi giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng. Huế mang đến sự bao trùm cho con người, không gian,… Giữa “đổ máu” và “chiến tranh” có mối quan hệ gần gũi, phản ánh với dấu hiệu của sự vật và sự vật mang dấu hiệu. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây là hoán dụ. Chọn C.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Theo dòng chảy thời gian, trước tác động của nền văn hóa hội nhập, nỗ lực bảo tồn và phát huy các giá trị của nghệ thuật Chèo truyền thống rất cần được trao truyền, giữ gìn. Hiện nay, ngoài việc các nhà hát Chèo vẫn thắp sáng sân khấu hàng tuần để nỗ lực đưa nghệ thuật Chèo đến với khán giả nhiều hơn thì công tác đào tạo đạo diễn, diễn viên Chèo cũng đang được chú trọng quan tâm. Là nơi được xem là cái nôi của nghệ thuật Chèo đồng bằng Bắc Bộ, để thắp lửa giữ nghề Chèo truyền thống của cha ông để lại, vào các ngày cuối tuần hay những tháng hè rảnh rỗi nhiều nghệ nhân thành danh của làng Khuốc ở Thái Bình vẫn bền bỉ truyền dạy các kĩ năng cơ bản của nghệ thuật hát diễn Chèo truyền thống cho các cháu nhỏ từ 6 tuổi đến 15 tuổi.

Đặc biệt, cái nôi đào tạo nên những nghệ sĩ Chèo nổi tiếng của Việt Nam như Xuân Hinh, Quốc Trượng, Thanh Ngoan, Tự Long, Thu Huyền… chính là Khoa Kịch hát dân tộc của Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội. Đây là nơi đào tạo nghệ thuật Chèo bài bản và chuyên nghiệp. Sinh viên theo học về chuyên ngành diễn viên Chèo sẽ được đào tạo trong 4 năm để có đủ những kiến thức cơ bản, nền tảng cho nghệ thuật biểu diễn Chèo như kĩ thuật hát, múa, diễn Chèo. Còn nhạc công Chèo sẽ được học kiến thức cơ bản về các loại nhạc cụ và hòa tấu cùng vở diễn. Vì thế, đây chính là nơi đào tạo, cung cấp lực lượng diễn viên, nghệ sĩ chính cho các đoàn Chèo và nhà hát Chèo trên cả nước.

(Ngân Hà, Chèo – nghệ thuật sân khấu truyền thống tiêu biểu của người Việt,

Theo Thông tấn xã Việt Nam, 2023)

Từ nội dung đoạn trích, có thể suy ra khó khăn lớn nhất trong việc bảo tồn nghệ thuật Chèo hiện nay là gì?

Chèo đang mất dần sức hút đối với khán giả trẻ, khiến lượng người xem giảm sút nghiêm trọng.

Việc truyền dạy Chèo chủ yếu dựa vào các nghệ nhân cao tuổi, chưa có hệ thống đào tạo chính quy.

Dù có nỗ lực duy trì, Chèo vẫn phải đối mặt với xu thế hội nhập văn hóa và sự cạnh tranh của các loại hình nghệ thuật hiện đại.

Công tác đào tạo nghệ sĩ Chèo hiện nay chỉ tập trung vào giảng dạy lí thuyết, thiếu thực hành biểu diễn thực tế.

Xem đáp án

- Đoạn văn cho biết: “Trước tác động của nền văn hóa hội nhập, nỗ lực bảo tồn và phát huy các giá trị của nghệ thuật Chèo truyền thống rất cần được… giữ gìn.”

→ Điều này cho thấy thách thức lớn nhất đối với nghệ thuật Chèo hiện nay là:

+ Sự tác động của quá trình hội nhập văn hóa.

+ Sự cạnh tranh của các loại hình nghệ thuật hiện đại.

- Văn bản cũng nêu nhiều nỗ lực khắc phục:

+ Các nhà hát Chèo vẫn biểu diễn hàng tuần.

+ Nghệ nhân truyền dạy cho trẻ em.

+ Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đào tạo diễn viên, nhạc công Chèo bài bản.

→ Vì vậy, khó khăn lớn nhất không phải thiếu đào tạo hay thiếu thực hành, mà là sức ép của bối cảnh hội nhập văn hóa.

- Loại các phương án:

A: Văn bản không nói trực tiếp về khán giả trẻ giảm sút.

B: Văn bản cho thấy đã có đào tạo chính quy.

D: Văn bản khẳng định đào tạo có cả hát, múa, diễn và hòa tấu.

→ Chọn C.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ông đã đi tìm con nhỏ gần mười hai năm, đã đi qua chợ qua đồng, tới rất nhiều quê xứ. Lúc nhỏ Cải mười ba tuổi, một bữa mê chơi nó làm mất đôi trâu, sợ đòn, nó trốn nhà. Rồi con nhỏ không quay lại, vợ ông khóc lên khóc xuống, bảo chắc là ông để bụng chuyện nó là con của chồng trước nên ngược đãi, hà khắc, đuổi xua. Ông lấy trời đất, thần phật, rắn rít và cả kiếp sau (mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao) ra thề nhưng bà không tin, giận chẳng nhìn, chớ thèm cười nói. Người ta còn đồn đãi ông giết con nhỏ rồi lấp ở một chỗ đất nào, họ ùn ùn lại coi. Ông khăn gói bỏ xứ ra đi, bụng dạ đinh ninh dứt khoát tìm được con Cải về.

(Nguyễn Ngọc Tư, Cải ơi!, trích trong tập truyện Cánh đồng bất tận,

NXB Trẻ, TP. HCM, 2019)

Biện pháp chêm xen trong câu văn “Ông lấy trời đất, thần phật, rắn rít và cả kiếp sau (mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao) ra thề nhưng bà không tin” có tác dụng gì?

Nhấn mạnh sự thành khẩn tuyệt đối của nhân vật ông khi thề thốt bằng tất cả những điều thiêng liêng nhất, thể hiện niềm tin mãnh liệt vào lời thề của mình.

Góp phần tạo giọng điệu tự nhiên, gần gũi với lời nói đời thường, đồng thời phản ánh tâm trạng hoang mang và bế tắc của nhân vật trước sự nghi ngờ của vợ.

Ngầm thể hiện sự hoài nghi, thậm chí mỉa mai của nhân vật đối với chính những điều tâm linh mà mình đang viện đến, cho thấy ông không thực sự tin vào lời thề của chính mình.

Nhấn mạnh nỗi đau đớn và sự bất lực của nhân vật khi không thể thuyết phục người khác tin tưởng, đồng thời khắc họa bi kịch gia đình của ông.

Xem đáp án

- Trong câu: “Ông lấy trời đất, thần phật, rắn rít và cả kiếp sau (mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao) ra thề nhưng bà không tin.”, phần trong ngoặc đơn “(mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao)” là phần chêm xen.

- Tác dụng:

+ Tạo giọng văn tự nhiên, gần với lời nói đời thường.

+ Gợi sự bối rối, hoang mang của nhân vật khi thề thốt bằng cả những điều thiêng liêng nhưng chính ông cũng không thật hiểu rõ.

+ Qua đó cho thấy tình cảnh bế tắc trước sự nghi ngờ của vợ.

- Vì sao các đáp án khác chưa phù hợp:

A: nhấn mạnh niềm tin tuyệt đối → chưa đúng sắc thái câu văn.

C: nói đến sự mỉa mai, hoài nghi → không phải ý chính.

D: nói về bi kịch gia đình → quá rộng so với tác dụng trực tiếp của chêm xen.

→ Chọn B.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chiếc bánh xe trâu một nửa đã qua đêm

Một nửa thùng cỏ tươi còn trong bóng tối

Và sau tiếng huầy ơ như tiếng người chợt thức

Những ngọn ban mai mơn mởn rướn mình.

(Nguyễn Quang Thiều, Ban mai, in trong tập Sự mất ngủ của lửa,

NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2015)

Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “những ngọn ban mai mơn mởn rướn mình” là gì?

Sự thức dậy của vạn vật sau màn đêm, một chu trình tự nhiên tất yếu.

Khát vọng vươn lên mạnh mẽ, sức sống mãnh liệt của con người và thiên nhiên.

Sự mong manh của ánh sáng buổi sớm, như một thực thể non nớt đang hình thành.

Một ẩn dụ cho bước chuyển từ quá khứ sang tương lai, khi con người rời bỏ bóng tối để tiến về phía trước.

Xem đáp án

- Đoạn thơ trong bài “Ban mai” của Nguyễn Quang Thiều có hình ảnh: “Những ngọn ban mai mơn mởn rướn mình.”

+ “Mơn mởn” gợi sự tươi mới, tràn đầy sức sống.

+ “Rướn mình” gợi động tác vươn lên mạnh mẽ.

+ Hình ảnh “ngọn ban mai” được nhân hóa như mầm sống đang vươn lên khỏi bóng tối.

→ Vì vậy, hình ảnh này tượng trưng cho sức sống mới, sự vươn lên mạnh mẽ của thiên nhiên và con người khi ngày mới bắt đầu.

- Loại các phương án:

A: chỉ nói hiện tượng tự nhiên, chưa nêu ý nghĩa biểu tượng.

C: nhấn mạnh sự mong manh → không phù hợp với từ “rướn mình”.

D: diễn giải quá thiên về ý nghĩa triết lí thời gian.

→ Chọn B.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dạo bước trên những bậc thang bám rêu xanh dẫn lối lên đồi thông, lòng tôi vẩn vơ với những kỉ niệm thời hoa niên rực rỡ. Bàn tay vuốt nhẹ lên những thảm cỏ dày mượt như nhung mà thấy lòng mình thật nhẹ nhàng, thư thái. Khi bàn chân đã mỏi vì những con dốc cũng là lúc tôi chọn cho mình một góc bàn nhỏ ở quán cà phê Thủy Tạ. Vẫn chỗ ngồi cũ bên chiếc cột sắt xanh để lặng ngắm vẻ dịu dàng, xanh biếc của hồ thu. Và tôi biết, dù cuộc sống có bộn bề đến mấy thì cái màu xanh biêng biếc của hồ thu ấy vẫn mải miết trôi trong tâm trí tôi, ngày nối ngày.

(Mai Hương, Biêng biếc hồ thu, dẫn theo báo Gia Lai online, ngày 17/08/2020)

Xác định cấu tạo của từ “biêng biếc” trong đoạn trích trên.

Từ ghép đẳng lập.

Từ ghép chính phụ.

Từ đơn.

Từ láy.

Xem đáp án

Từ “biêng biếc” là từ láy, có tác dụng làm nổi bật màu xanh trong trẻo, sâu và dịu của hồ thu. Tăng giá trị gợi hình, gợi cảm cho câu văn. Chọn D.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả