
50 câu hỏi
Cuộc đời khổ cực của một người mẹ bị bệnh tâm thần và tình yêu thương vô điều kiện của bà dành cho con trai duy nhất.
Bài học về lòng biết ơn và tôn trọng cha mẹ, dù họ có bất hạnh hay khuyết tật.
Cuộc đời đầy biến cố của một người mẹ bị bệnh tâm thần và sự trưởng thành của con trai duy nhất của bà.
Sự hối hận và bi kịch của người con trai khi mất đi người mẹ đã hi sinh vì anh.
Nội dung chính của câu chuyện trên là: Cuộc đời khổ cực của một người mẹ bị bệnh tâm thần và tình yêu thương vô điều kiện của bà dành cho con trai duy nhất. Đây là hai nội dung được nhấn mạnh và diễn biến suốt câu chuyện. Chọn A.
Ngôi kể thứ ba.
Ngôi kể thứ nhất.
Chuyển đổi ngôi kể thứ nhất sang ngôi kể thứ ba.
Chuyển đổi ngôi kể thứ ba sang ngôi kể thứ nhất.
Ngôi kể thứ nhất: Đây là đáp án đúng, vì người kể chuyện là người con trai duy nhất của người mẹ bị bệnh tâm thần, và sử dụng các đại từ nhân xưng như “tôi, mẹ tôi, cha tôi, bà nội tôi,…” để miêu tả quan điểm và cảm xúc của mình. Chọn B.
Vui mừng.
Bất ngờ.
Thương xót.
Cảm động.
Tâm trạng của nhân vật tôi khi được mẹ bảo vệ, giúp đỡ thoát khỏi cảnh ăn hiếp của bạn bè đó là cảm động. Chọn D.
Sử dụng nhiều tên riêng, tên địa danh.
Nhân vật tự kể lại câu chuyện.
Đi sâu vào kể chuyện hơn là miêu tả chi tiết.
Nhân vật tự tiết chế bộc lộ cảm xúc.
Nhân vật tự kể lại câu chuyện: Đây là một phương thức làm cho tác phẩm chân thực, gần gũi vì nó cho thấy nhân vật có sự liên kết và gắn bó với câu chuyện. Bài đọc được kể từ góc nhìn của nhân vật tôi, ví dụ “Tôi quay đầu chạy một mạch”. hay “Tôi hiểu ra đây chính là tình yêu của mẹ”. Điều này giúp tác phẩm chân thực, gần gũi, vì người đọc có thể cảm nhận được quan điểm và cảm xúc của nhân vật, cũng như sự phát triển và trưởng thành của anh qua từng giai đoạn trong cuộc đời. Chọn B.
Tình cảm mẫu tử thiêng liêng.
Cái đẹp ẩn lấp sau tâm hồn người nghèo khổ.
Sự vượt lên trên những khó khăn để có được cuộc sống tốt đẹp hơn.
Đấu tranh giữa cái ác và cái thiện, cái đẹp và cái xấu.
Nội dung không được suy ra từ câu chuyện là: Đấu tranh giữa cái ác và cái thiện, cái đẹp và cái xấu. Vì bài đọc không nói về sự đối lập hay xung đột giữa các giá trị hay nhân vật. Bài đọc chỉ nói về sự phát triển của nhân vật tôi trong quan hệ với mẹ và cuộc sống. Chọn D.
Phải biết đi xa để tìm tự do, sự sống.
Cần thoát khỏi mọi xếp đặt, ràng buộc.
Kĩ năng sống nhằm tự tồn tại của con người.
Con người cần biết sống tự lập, tự chủ.
Văn bản trên bàn luận về vấn đề: Con người cần biết sống tự lập, tự chủ. Bài văn bàn luận về ý nghĩa của việc sống tự lập và có khả năng tự quản lí mình. Tác giả của bài viết bày tỏ quan điểm rằng con người cần phải phục hồi bản năng của mình để có thể tự quyết định và tự điều khiển cuộc đời của mình, thay vì dựa dẫm hoàn toàn vào người khác để đưa ra các quyết định và lựa chọn. Chọn D.
Giải thích, phân tích, bác bỏ.
Giải thích, chứng minh, so sánh.
Giải thích, phân tích, chứng minh.
Giải thích, chứng minh, bác bỏ.
Các thao tác nghị luận nào đã được sử dụng trong văn bản là Giải thích, phân tích, bác bỏ.
- Giải thích: Tác giả chú thích rõ các ví dụ về sự phụ thuộc của con người với người khác từ khi mới sinh ra, và cách mất đi bản năng của mình khi lớn lên. Các lời giải thích này giúp đưa các luận điểm của tác giả trở nên rõ ràng, tránh việc gây hiểu lầm.
- Phân tích: Tác giả phân tích sâu hơn về tình huống mất bản năng của con người dẫn đến việc chúng ta trở nên phụ thuộc và thiếu khả năng tự quyết định và phát triển bản thân. Sự phân tích này giúp cho người đọc có thể hiểu rõ hơn về nguyên nhân và hậu quả của vấn đề.
- Bác bỏ: Trong văn bản có một phần bác bỏ các quan điểm sai lầm hoặc không hợp lí như khả năng tự quyết định và phát triển bản thân không quan trọng hay giá trị, hoặc sự phụ thuộc vào người khác không ảnh hưởng xấu đến đời sống của một người.
→ Chọn A.
Khi con cái khiến ba mẹ tin rằng mình có thể tự lập.
Khi ba mẹ cho rằng con cái cần tự lập.
Khi ba mẹ không làm thay cho con cái được nữa.
Khi con cái đã lớn.
Theo tác giả văn bản, ba mẹ để cho con cái được tự lập khi con cái khiến ba mẹ tin rằng mình có thể tự lập. Cụ thể, khi con cái đã có khả năng tự đứng, đi hoặc chống đỡ bản thân, cha mẹ sẽ cho phép con cái tự thực hiện một số việc như đi lại, chơi đùa,... Từ đó, con cái sẽ không cần phải hoàn toàn phụ thuộc vào người khác để có thể thực hiện các hoạt động cơ bản trong cuộc sống. Thế nhưng, điều này đòi hỏi con cái phải chứng minh được khả năng của mình cho cha mẹ và tự tin trong việc tự lập. Như vậy, không phải khi cha mẹ cho rằng con cái cần tự lập hoặc khi con cái đã lớn thì cho phép con tự lập, mà là khi con cái chứng minh được họ có khả năng tự lập và tự quản lí, cha mẹ mới để cho con tự lập hơn. Chọn A.
Từ chối sự hỗ trợ, giúp đỡ của người khác.
Chứng tỏ được rằng chúng ta có thể tự làm.
Chứng tỏ được rằng chúng ta tự giải quyết được vấn đề.
Chứng tỏ được rằng chúng ta tự lên được kế hoạch.
Theo tác giả văn bản, để người khác tin rằng chúng ta có thể làm được, chúng ta phải chứng tỏ được rằng chúng ta có thể tự làm. Trong văn bản, tác giả nhấn mạnh rằng bản năng mạnh mẽ nhất của con người là học hỏi và phát triển các kĩ năng sống để tự tồn tại. Để người khác tin rằng chúng ta có thể làm được một việc gì đó, chúng ta phải chứng tỏ được rằng mình có khả năng tự làm, tự giải quyết vấn đề một cách độc lập và có trách nhiệm trong hành động của mình. Nếu chúng ta không thể tự làm điều dễ dàng, thì không thể đòi hỏi người khác tin rằng chúng ta có đủ trách nhiệm và nhận thức để làm điều khó hơn. Do đó, việc chứng tỏ được khả năng tự làm là rất quan trọng để xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng của người khác đối với chúng ta. Chọn B.
Đánh mất tính sáng tạo.
Tạo thói quen ưa được tâng bốc.
Cảm xúc cũng lệ thuộc vào người khác.
Không biết an ủi, vuốt ve người khác.
Câu “Chúng ta chỉ vui khi có người tâng bốc, chỉ hết buồn nếu có người an ủi vuốt ve.” nói đến tác hại của việc cảm xúc cũng lệ thuộc vào người khác. Nếu con người không biết tự lập, tự chủ, thì họ sẽ không có khả năng tự quản lí cảm xúc của mình. Họ sẽ luôn cần có sự khen ngợi, an ủi, động viên từ người khác để cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Họ sẽ không biết tự tạo ra niềm vui cho bản thân, mà chỉ biết dựa vào sự đánh giá của người khác để định hình giá trị của mình. Điều này sẽ khiến họ dễ bị tổn thương, mất tự tin và không có chính kiến. Chọn C.
Giới thiệu dự án bảo tồn Hà Nội xưa.
Đề nghị khôi phục vẻ đẹp Hà Nội xưa.
So sánh Hà Nội xưa và Hà Nội trong hiện tại.
Giới thiệu các thông tin về Hà Nội xưa.
Mục đích chính của tác giả bài viết này là: Giới thiệu các thông tin về Hà Nội xưa như cách xây dựng các ngôi làng trong phố, các nghề thủ công và buôn bán, các khu chợ và hồ nước. Tác giả không nhắm đến việc giới thiệu về dự án bảo tồn, đề nghị khôi phục vẻ đẹp hay so sánh giữa Hà Nội xưa và Hà Nội hiện tại. Chọn D.
Thông tin trong đoạn văn thứ nhất độc lập với thông tin trong đoạn văn thứ hai.
Thông tin trong đoạn văn thứ nhất là cơ sở để trình bày ý nghĩa của đoạn văn thứ hai.
Thông tin trong đoạn văn thứ nhất là cơ sở để trình bày thông tin của đoạn văn thứ hai.
Thông tin trong đoạn văn thứ nhất là cơ sở để nhấn mạnh nội dung của đoạn văn thứ hai.
Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả giới thiệu về các làng nghề thủ công được xây dựng dọc theo phố và phụ thuộc vào các làng cùng nghề. Sau đó, đoạn văn thứ hai cung cấp các thông tin chi tiết hơn và minh họa rõ hơn về cách thức các làng nghề thủ công phân chia và tập hợp tại phố, các phường hội chuyên sản xuất hoặc bán các mặt hàng. Có thể thấy, đoạn văn thứ nhất là cơ sở để trình bày thông tin của đoạn văn thứ hai. Chọn C.
Làng quê chuyển từ trồng trọt, chăn nuôi sang phát triển nghề buôn bán, giữ mối liên hệ với làng quê gốc.
Làng được xây dựng trong phố Hà Nội xưa và phát triển theo hướng đô thị hoá, tiếp nhận lối sống văn minh phương Tây.
Làng được xây dựng trong phố Hà Nội xưa, giữ mối liên hệ với làng quê gốc và tinh thần đoàn kết của người nông thôn.
Làng quê không còn giữ được các nếp sống thuần phong mĩ tục do ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.
Cụm từ “ngôi làng thành thị” trong văn bản có nghĩa là làng được xây dựng trong phố Hà Nội xưa, giữ mối liên hệ với làng quê gốc và tinh thần đoàn kết của người nông thôn. Theo văn bản, các ngôi làng trong phố Hà Nội xưa không phải là làng quê được phát triển theo hướng đô thị hóa, tiếp nhận lối sống và văn minh phương Tây, mà là đặc trưng cho nét văn hoá của người Hà Nội xưa, khi họ vừa làm nghề thủ công và buôn bán trong phố, vừa duy trì các mối quan hệ và truyền thống của làng quê. Chọn C.
Không; Vì văn bản cần hàm súc, cô đọng, thông tin mang tính khái quát cao.
Không; Vì văn bản cần đảm bảo tính khách quan của thông tin được giới thiệu.
Có; Vì văn bản cần thể hiện rõ thái độ của tác giả về các thông tin được trình bày.
Có; Vì văn bản cần khích lệ người đọc cùng chia sẻ cảm xúc về Hà Nội xưa.
Trong văn bản trên, không có câu văn nào bộc lộ trực tiếp cảm xúc của tác giả về Hà Nội xưa.
+ Vì văn bản chỉ tập trung vào việc giới thiệu khách quan về các đặc điểm lịch sử, địa lí, kinh tế và xã hội của Hà Nội xưa mà không thể hiện rõ ràng thái độ hay quan điểm cá nhân của người viết.
+ Một số câu khác trong văn bản cũng chỉ mang tính chất thông tin hoặc diễn giải mà không có sự can thiệp của cá nhân người viết.
Do đó, trong văn bản không có câu văn nào bộc lộ trực tiếp cảm xúc của tác giả về Hà Nội xưa. Vì văn bản cần đảm bảo tính khách quan của thông tin được giới thiệu. Chọn B.
Do sự chiếm đóng của thực dân Pháp.
Do sự lấp dần bởi dân xung quanh.
Do nạn đánh cá quá mức bên hồ.
Do các hoạt động khai thác khoáng sản gây ảnh hưởng đến nguồn nước.
Căn cứ vào nội dung văn bản: Khi thực dân Pháp chiếm đóng Hà Nội, hồ Thái Cực vẫn còn nhưng vào cuối thế kỉ XIX, hồ bị dân xung quanh lấp dần, khoảng năm 1920 thì hồ Thái Cực biến mất. Chọn B.
Giải thích sự phát triển của văn hoá dân gian.
Kêu gọi bảo tồn và phát huy văn hoá dân gian.
Phân biệt đặc trưng của các loại hình văn hoá.
Phân tích khó khăn trong bảo tồn di sản văn hoá.
Ý chính của bài viết là: Kêu gọi bảo tồn và phát huy văn hoá dân gian.
Bài viết hướng đến việc giới thiệu vai trò quan trọng của văn hoá dân gian trong việc bảo tồn bản sắc dân tộc và định vị thương hiệu văn hoá Việt Nam trên trường quốc tế. Văn hoá dân gian được xem như là “văn hoá gốc, văn hoá mẹ” của mỗi dân tộc, là nguồn gốc của nhiều hình thức văn hóa phát triển sau này. Bài viết cũng chỉ ra những thuộc tính đặc trưng của VHDG và cách sưu tầm, nghiên cứu văn hoá dân gian có thể giúp bảo tồn và phát huy bản sắc VHDG.
Bên cạnh đó, bài viết cũng phân tích khó khăn và thách thức trong việc bảo tồn di sản văn hoá dân tộc, đặc biệt là ở Việt Nam với đa dạng dân tộc và vùng miền. Bài viết đề xuất các giải pháp như tôn vinh nghệ nhân, cung cấp môi trường để thực hành, sáng tạo và truyền dạy, và định vị thương hiệu văn hoá Việt Nam trên sân chơi quốc tế. Vì vậy, mục đích chính của bài viết là kêu gọi bảo tồn và phát huy văn hoá dân gian, giúp định vị và quảng bá thương hiệu văn hoá Việt Nam trên trường quốc tế. Chọn B.
Ra đời và định hình trong những giai đoạn sớm nhất của lịch sử dân tộc.
Khởi nguồn, sản sinh và nuôi dưỡng các hình thức phát triển cao sau này.
Tác động đến cách ứng xử của cộng đồng với văn hoá bác học, cung đình.
Là văn hoá của quần chúng lao động, mang tính bản địa, tính nội sinh cao.
Theo đoạn [1]:
- Sự ra đời và định hình của VHDG gắn với những giai đoạn sớm nhất của lịch sử dân tộc. Tương ứng đáp án A.
- Văn hoá dân gian là “văn hoá gốc”, “văn hoá mẹ”, tức văn hoá khởi nguồn, sản sinh và nuôi dưỡng các hình thức phát triển cao sau này, như văn hóa chuyên nghiệp, bác học, cung đình. Tương ứng đáp án B.
- VHDG còn là văn hoá của quần chúng lao động, mang tính bản địa, tính nội sinh cao. Tương ứng đáp án D.
Như vậy, theo đoạn [1], nhận định KHÔNG PHẢI là thuộc tính của văn hoá dân gian là: Tác động đến cách ứng xử của cộng đồng với văn hoá bác học, cung đình. Chọn C.
Phong tặng các danh hiệu cao quý cho nghệ nhân văn hoá dân gian.
Đáp ứng môi trường thực hành tốt cho nghệ nhân trên các vùng miền.
Chú trọng tôn vinh, đề cao vai trò của nghệ nhân về mặt tinh thần.
Chú trọng nâng đỡ, đồng hành về đời sống tinh thần của các nghệ nhân.
Trong đoạn văn, tác giả đã nêu ra một hoạt động là phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Ưu tú và Nghệ nhân Nhân dân, và cho rằng hoạt động này là chính sách rất đúng, thực hiện tốt nhưng chưa đủ. Tác giả sau đó đã chỉ ra nhu cầu lớn nhất của các nghệ nhân là cần có được môi trường để thực hành, sáng tạo và truyền dạy. Do đó, hoạt động đáp ứng môi trường thực hành tốt cho nghệ nhân trên các vùng miền là hoạt động chưa được thực hiện đầy đủ. Chọn B.
Toàn cầu hoá giúp tăng cơ hội giao lưu và tiếp biến cũng như phát triển văn hóa cần mở rộng sinh hoạt cộng đồng.
Toàn cầu hoá giúp hạ tầng cho sáng tạo chuyên nghiệp nhưng quy luật vận động di sản là tái sáng tạo dựa trên cơ sở gốc.
Toàn cầu hoá giúp hình thành đội ngũ chuyên nghiệp song bảo tồn di sản cần phát huy và gìn giữ các nghệ nhân.
Toàn cầu hoá làm phong phú sự đa nguyên về văn hoá, từ đó giúp nền văn hoá tăng thêm nội lực và sức sáng tạo.
Trong đoạn [6], việc nhận thức, lí giải các hiện tượng VHDG phải gắn liền với môi trường sinh hoạt văn hoá, tức là các sinh hoạt văn hoá của cộng đồng. Các nhà nghiên cứu cần nhìn nhận VHDG trong môi trường bảo tồn động. Quy luật vận động của di sản văn hoá phi vật thể là tái sáng tạo trên cơ sở gốc. Chọn B.
Thương hiệu.
Văn hóa.
Bản sắc.
Nhận diện.
Mã định danh (hay còn gọi là ID) là một chuỗi nhận dạng duy nhất được sử dụng để xác định một đối tượng, một tài khoản hoặc một giao dịch trong hệ thống. Mã định danh thường được sử dụng để truy cập, quản lí và phân loại thông tin. Đối với cá nhân, mã định danh để phân biệt giữa cá nhân này với cá nhân khác. Còn trong bài đọc, “mã định danh” chính là những đặc trưng và giá trị độc đáo, riêng biệt để phân biệt giữa quốc gia này với quốc gia khác. Bài đọc nhắc đến rất nhiều lần cụm từ “bản sắc”, điều đó càng chứng tỏ được tầm quan trọng của văn hoá dân gian, được mệnh danh như “mã định danh” cho một dân tộc. Chọn C.
Nỗi nhớ quê hương và tình cảm gia đình.
Quá trình khôn lớn và những mất mát.
Những kỉ niệm đẹp về thời thơ ấu.
Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái.
Bài thơ Trưởng thành của Huyền Thư tập trung nói về:
+ Nhận thức khi con người trưởng thành: phải đối mặt với sự phản trắc, nỗi đau và trách nhiệm.
+ Nỗi khát khao trở về tuổi thơ, nơi có sự bình yên và tình cảm gia đình.
+ Sự nhận ra cha mẹ đã già đi khi mình lớn lên.
→ Tất cả đều xoay quanh hành trình trưởng thành của con người cùng những mất mát, day dứt đi kèm. Chọn B.
Tự do.
Bốn chữ.
Tám chữ.
Lục bát.
Bài Trưởng thành của Huyền Thư có đặc điểm:
+ Số tiếng trong mỗi dòng không cố định:
“Một ngày nhận ra trưởng thành là sự thỏa hiệp xa rời những cánh đồng đất nâu”
“Đặt chân trần chênh vênh ra khoảng không và biến mình thành đứa trẻ”
“dãi dầu, trầm mặc”
+ Cách ngắt dòng linh hoạt, không theo khuôn mẫu 4 chữ, 8 chữ hay lục bát.
→ Đây là đặc trưng của thơ tự do. Chọn A.
Mong muốn được trở về quá khứ, làm đứa con bé nhỏ của mẹ cha.
Những trăn trở, băn khoăn trong quá trình trưởng thành của một đứa trẻ.
Khát khao tìm kiếm sự bình yên trong tâm hồn.
Nỗi nhớ cồn cào đối với tuổi thơ và quê hương.
Câu thơ: “Nằm trước hiên nhà và học thứ tha cho những ngày lòng mình đầy bão” gợi ra hình ảnh:
“hiên nhà” → không gian thân thuộc, bình yên của gia đình.
“học thứ tha” → học cách buông bỏ những giận dữ, tổn thương.
“lòng mình đầy bão” → những xáo trộn, đau đớn trong cuộc sống.
Ý nghĩa chính: mong muốn trở về nơi bình yên để chữa lành tâm hồn và tìm lại sự thanh thản. Chọn C.
khoảng không.
dãi dầu.
lấm lem.
mỏi mòn.
Trong các lựa chọn:
khoảng không → không phải từ láy (hai từ có nghĩa riêng).
dãi dầu → từ láy (láy âm, thường dùng để diễn tả sự vất vả, phong trần).
lấm lem → từ láy nhưng không xuất hiện trong bài thơ.
mỏi mòn → từ ghép gần nghĩa, không phải láy hoàn toàn.
Trong bài Trưởng thành của Huyền Thư có câu:
“Đặt chân trần chênh vênh ra khoảng không và biến mình thành đứa trẻ
dãi dầu, trầm mặc”
Từ láy xuất hiện trong bài là “dãi dầu”. Chọn B.
Sự gắn bó với cuộc đời.
Thời gian sống của con người.
Sự đổi thay của thiên nhiên vũ trụ.
Nét thân quen của không gian sống.
Trong bài Trưởng thành của Huyền Thư có những câu:
“Ngày biết mình phải trưởng thành là lúc tóc mẹ bạc thêm
Vai cha bỉ bền giờ cũng mỏi mòn mỗi chiều mưa nhức nhối”
Những hình ảnh này cho thấy: Cha mẹ già đi theo thời gian. Sự trưởng thành của con gắn liền với sự trôi đi của tuổi đời cha mẹ. Vì vậy, hình ảnh cha mẹ gợi suy ngẫm về sự trôi chảy của thời gian trong đời người. Chọn B.
tự truyện.
người chắp bút.
quy định.
quyền tác giả.
Cụm từ sai là: người chắp bút
+ chấp: cầm, nắm, giữ, nhận, lấy, thực hành (chấp bút: khởi thảo, thực hiện một văn bản, một công trình theo đề cương, theo hướng dẫn hoặc theo một sự chỉ đạo nào đó).
+ chắp: ghép lại, làm cho liền lại (chắp tay là hai bàn tay úp vào nhau cho liền với nhau), theo đó, dùng “chắp bút” giống như là ghép mấy cây bút vào nhau).
→ Từ “chắp” khi ghép với từ “bút” trong trường hợp này không hợp lí về nghĩa, đây là cách viết sai chính tả do nhầm lẫn bởi cách phát âm tương đồng. Như vậy, “chấp bút” là từ đúng chính tả.
Chọn B.
cảm nghĩ.
trình bày.
cảm động.
hình thức.
Phân tích:
+ “những” là phụ ngữ thường đứng trước danh từ và bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.
+ “cảm động” là một động từ, nghĩa là có sự rung động trong lòng do tác động của một sự việc khách quan mà mình đồng tình hoặc khâm phục.
- Đứng trước động từ thường là các phó từ (chỉ thời gian, chỉ sự tiếp diễn, chỉ sự cầu khiến). Do đó, “những” + “cảm động” là không hợp lí. Chọn C.
chịu đựng.
thâm độc.
tái nhợt.
chua sót.
Cụm từ sai về ngữ nghĩa là “chua sót”. Sửa bằng cách thay “chua sót” = “chua xót”. Chọn D.
quá trình.
hình tượng.
luôn.
một.
Câu trên nói về quá trình hình thành và phát triển của mĩ thuật Việt Nam, trong đó hình tượng người thiếu nữ là nguồn cảm hứng dạt dào, vô tận.
Căn cứ vào các từ khóa: “cảm hứng dạt dào”, “vô tận” cho thấy có rất nhiều tác phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ hình tượng này, không phải chỉ có một. Vì vậy, từ “một” không phù hợp với ngữ cảnh và logic của câu. Chọn D.
hoàn cảnh.
khó khăn.
dè xẻn.
phung phí.
Cụm từ sai về ngữ nghĩa là “dè xẻn”. Sửa bằng cách thay “dè xẻn” = “dè sẻn” (tằn tiện, tự hạn chế chi dùng quá mức). Chọn C.
phản ứng.
phản diện.
phản xạ.
phản chiếu.
Phân tích nghĩa của từ:
+ Phản ứng: là sự đáp lại của cơ thể sinh vật trước những kích thích bên ngoài hay bên trong nào đó.
+ Phản chiếu: là hiện tượng sóng khi lan truyền tới bề mặt tiếp xúc của hai môi trường bị đổi hướng lan truyền và quay trở lại môi trường mà nó đã tới.
+ Phản xạ: là hiện tượng truyền hoặc làm cho truyền ngược trở lại các sóng hay các tia sáng theo một phương khác, do gặp mặt phân chia giữa hai môi trường.
+ Phản diện: mặt trái, có nhiều yếu tố tiêu cực, nêu lên để phê phán, đả kích trong tác phẩm văn học - nghệ thuật.
- Có thể thấy, các từ “phản ứng, phản chiếu, phản xạ” đều có liên quan đến sự thay đổi của một sự vật hay hiện tượng khi gặp/ chịu tác động từ một yếu tố khác. Tuy nhiên, từ “phản diện” lại có nghĩa khác biệt, chỉ một yếu tố/ vai trò trong nghệ thuật. Chọn B.
lá cây.
lá gan.
lá đơn.
lá cờ.
Từ “lá” trong “lá cây” dùng với nghĩa gốc, các từ còn lại dùng với nghĩa chuyển. Chọn A.
bảo an.
bảo ban.
bảo vệ.
bảo hiểm.
Phân tích nghĩa của từ:
+ Bảo an: giữ gìn an ninh.
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn.
+ Bảo ban: bảo cho biết điều hay lẽ phải (nói khái quát).
+ Bảo hiểm: bảo đảm sự an toàn, phòng ngừa tai nạn.
- Các từ “bảo an, bảo vệ, bảo hiểm” đều nhằm giữ gìn, bảo vệ, bảo đảm sự an toàn. “Bảo ban” chỉ là khẩu ngữ, nhằm bảo cho biết điều hay lẽ phải. Chọn B.
Hai đứa trẻ.
Đây mùa thu tới.
Chí Phèo.
Chữ người tử tù.
đá.
đạp.
bước.
bóp.
“Bóp” là từ chỉ hành động của tay. Các từ còn lại (đá, đạp, bước) là hành động của chân. Chọn D.
mặc dù/ tuy nhiên.
cho dù/ vẫn.
bất kể/ thế nhưng.
vì/ nên.
Câu văn nhằm giới thiệu về một cuộc thi sáng tác thơ, truyện ngắn, kí sự về Toà án nhân dân. Câu văn có cấu trúc gồm hai mệnh đề, nhằm chỉ sự tương phản giữa điều kiện khó khăn và kết quả bất ngờ. Câu văn có ý nghĩa là: Thời gian tổ chức cuộc thi không dài, nhưng Ban tổ chức đã nhận được rất nhiều tác phẩm tham gia cuộc thi. Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: mặc dù - tuy nhiên. Chọn A.
đến chơi.
du lịch.
thăm.
về.
Đây là hoạt động mang tính phát triển về mối quan hệ ngoại giao giữa các nước, động từ “thăm” có nghĩa là (đến với ai hoặc nơi nào đó) hỏi han cho biết tình hình, nhằm tỏ sự quan tâm. Còn các động từ như “đến chơi, du lịch, về” không phù hợp ngữ cảnh này. Chọn C.
đối thoại/ vạch trần.
đối diện/ phơi bày.
đối mặt/ soi tỏ.
đối chất/ phân tích.
Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: đối diện/ phơi bày.
Cụm từ “đối diện” diễn tả sự nhìn thẳng vào sự thật, không né tránh hay lảng tránh. Cụm từ “phơi bày” diễn tả sự làm sáng tỏ những mặt trái của xã hội và nhân thế, không che giấu hay bao biện. Chọn B.
xót xa.
đau thương.
xót thương.
đau đớn.
Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: xót thương.
Cụm từ “xót thương” diễn tả sự cảm thông, thương tiếc với những người hay những việc gặp khó khăn, bất hạnh. Cụm từ này phù hợp với nội dung của các truyện ngắn của Thạch Lam, một nhà văn nổi tiếng với những tác phẩm viết về cuộc sống đời thường của người dân Hà Nội. Chọn C.
mạnh mẽ/ thi sĩ.
khát vọng/ thảo dân.
khát khao/ thi sĩ.
khát khao/ thảo dân.
Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: khát khao/ thi sĩ.
Cụm từ “khát khao” diễn tả sự mong muốn, ước ao một điều gì đó cao cả, lớn lao. Cụm từ “thi sĩ” diễn tả người có tài năng sáng tác thơ, có cảm xúc và tư duy sâu sắc về cuộc sống. Cụm từ này phù hợp với ý nghĩa của câu văn, là muốn sống theo đúng bản chất của mình, không bị ràng buộc bởi những vai trò hay nghĩa vụ xã hội. Chọn C.
Cách thức tái hiện chuyển động của vũ trụ.
Nguồn gốc của ánh sáng trong vũ trụ.
Vai trò của ánh sáng đối với con người.
Thành tựu nghiên cứu về ánh sáng của con người.
Nội dung chính của đoạn trích trên là: Vai trò của ánh sáng đối với con người.
Căn cứ vào nội dung đoạn trích: Như vậy ánh sáng kết nối chúng ta với vũ trụ... Ánh sáng không chỉ ban cho chúng ta nhìn thấy, mà còn ban cho chúng ta tư duy nữa. Đoạn trích không chỉ nói về cách thức tái hiện chuyển động của vũ trụ bằng ánh sáng (đoạn 1), mà còn nói về ánh sáng là nguồn gốc của sự sống, là phương tiện để chúng ta quan sát và tương tác với thế giới, và là nguồn cảm hứng cho trí tuệ con người (đoạn 2). Chọn C.
Thể hiện niềm vui của nhân vật trữ tình vì tìm thấy lí tưởng sống.
Thể hiện niềm vui vì ruộng đất về tay người lao động.
Thể hiện niềm tự hào khi được làm chủ đất nước.
Thể hiện tự hào vì đất nước bước vào thời kì đổi mới.
Những từ chỉ định (đây) và điệp ngữ (của chúng ta) vang lên dõng dạc, tự hào về quyền làm chủ của đất nước. Ngay cả sự liệt kê (một cách khái quát, bằng những danh từ và tính từ) tiếp tục bổ sung cho niềm tự hào to lớn ấy. Đặc biệt là hình ảnh bầu trời được Nguyễn Đình Thi hết sức chú ý: “Trời xanh đây là của chúng ta”. Hình ảnh ấy vừa chân thực lại vừa có ý nghĩa tượng trưng cho đất nước, cho tự do, cho những gì cao đẹp nhất của con người. Dòng nêu đúng tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn thơ trên là: Thể hiện niềm tự hào khi được làm chủ đất nước. Chọn C.
Cuốn hút người đọc bởi vấn đề mang tính thời sự, gây “sốc”.
Dẫn dắt người đọc vào vấn đề nghị luận sinh động, cụ thể, dễ hiểu.
Chứng minh tầm quan trọng của vấn đề nghị luận trong văn bản.
Nêu ra một luận đề để phần sau dùng lập luận bác bỏ luận đề đó.
Trong đoạn (1), việc tác giả hình dung về câu chuyện cậu bé khiêm tốn và cậu bé khoác lác có tác dụng: Dẫn dắt người đọc vào vấn đề nghị luận sinh động, cụ thể, dễ hiểu. Chọn B.
Khẳng định cách ứng xử linh hoạt của người Nùng với các đối tượng khác nhau.
Kêu gọi bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá ứng xử của người Nùng.
So sánh cách ứng xử của người Nùng trước kia và hiện nay.
Giới thiệu văn hoá ứng xử của người Nùng.
Mục đích chính của đoạn trích trên là: Giới thiệu văn hoá ứng xử của người Nùng.
Văn bản đã trình bày những tập quán ứng xử của người Nùng trong các tình huống khác nhau, như tiếp đãi khách, giao tiếp nam nữ, giúp đỡ xóm bản... Văn bản đã cung cấp những thông tin cụ thể và sinh động về văn hoá ứng xử của người Nùng, không có ý khẳng định, kêu gọi hay so sánh gì. Chọn D.
Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa.
Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn.
Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên.
Cảnh mẹ Hiên trả lại chiếc áo.
Nội dung chính của đoạn trích là Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa. Đoạn trích miêu tả cảnh Sơn thức dậy vào một buổi sáng mùa đông lạnh lẽo, nhìn thấy mẹ và chị gái của mình đã dậy pha nước chè uống, và nhìn ra ngoài sân thấy cảnh trời trắng đục và gió bụi. Chọn A.
Tả thực vẻ êm đềm, nhịp điệu khoan thai của xứ Huế (gió mây nhè nhẹ bay đi).
Tả thực hình ảnh dòng nước chảy lững lờ, nhưng dường như thiên nhiên cảnh vật cũng nhuốm màu tâm trạng con người.
Sự vận động ngược chiều của hình ảnh thơ (gió, mây) gợi sự chia li, tan tác, để lại sự trống vắng của không gian, gợi tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ.
Liên tưởng về hình ảnh khu vườn xanh non, giàu sức sống với vẻ đẹp tinh khôi, trong trẻo.
Ý nghĩa biểu đạt câu thơ “Gió theo lối gió, mây đường mây”: Sự vận động ngược chiều của hình ảnh thơ (gió, mây) gợi sự chia li, tan tác, để lại sự trống vắng của không gian, gợi tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ. Chọn C.
Nỗi nhớ quê của kẻ tha hương.
Sự cưu mang của mảnh đất Sài Gòn.
Niềm chán ghét khi phải tha phương cầu thực của người xa quê.
Người chồng bạc bẽo.
Đoạn trích viết về sự nuôi sống, đùm bọc của mảnh đất Sài Gòn dành cho nhân vật trữ tình. Chọn A.
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.
Điệp từ, câu hỏi tu từ, nhân hóa.
Câu hỏi tu từ, điệp từ, so sánh.
So sánh, câu hỏi tu từ, hoán dụ.
Đoạn trích trên sử dụng các biện pháp tu từ là: Câu hỏi tu từ, điệp từ, so sánh
- Câu hỏi tu từ (Sao anh không về chơi thôn Vĩ?)
- Điệp từ (Nắng)
- So sánh (Vườn ai mướt quá xanh như ngọc)
→ Chọn C.
Nói lên không gian khi các làn điệu ca Huế bắt đầu cất lên cùng với những âm thanh đặc sắc.
Làm nổi bật tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú và âm thanh phong phú của các nhạc cụ, vẻ đẹp của các điệu ca Huế trên sông Hương.
Bản sắc văn hóa và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Tài nghệ chơi đàn điêu luyện của các nhạc công.
Nội dung đoạn trích: Làm nổi bật tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú và âm thanh phong phú của các nhạc cụ, vẻ đẹp của các điệu ca Huế trên sông Hương. Đoạn trích đã miêu tả những âm thanh của dàn hoà tấu với bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương. Đoạn trích cũng đã kể về những ngón đàn trau chuốt, mổ, vỗ, vả, bấm, day, chớp, búng, phi, rãi của nhạc công để tạo ra tiếng đàn trầm bổng, réo rắt. Đoạn trích đã làm nổi bật tài nghệ chơi đàn của nhạc công và âm thanh phong phú của các nhạc cụ. Đoạn trích cũng đã thể hiện vẻ đẹp của các điệu ca Huế trên sông Hương. Chọn B.
Sự giằng xé nội tâm của nhân vật ông Hai giữa việc quay về làng hay ở lại.
Tâm trạng đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.
Sự nghi vấn, hoài nghi của ông Hai trước tin đồn làng Chợ Dầu theo Tây.
Nỗi đau và sự xấu hổ của ông Hai vì cả làng theo Tây.
Nội dung của đoạn trích trên là: Sự giằng xé nội tâm của nhân vật ông Hai giữa việc quay về làng hay ở lại. Ông Hai vừa muốn quay về làng vì yêu quý quê hương, vừa không muốn quay về làng vì ghét thù Tây và trung thành với cụ Hồ. Ông Hai phải đấu tranh trong lòng để quyết định ở lại hay đi. Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















