
50 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
CỎ DẠI
Cỏ dại quen nắng mưa
Làm sao mà giết được
Tới mùa nước dâng
Cỏ thường ngập trước
Sau ngày nước rút
Cỏ mọc đầu tiên
[…]
Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa
Gần gũi nhất vẫn là cây lúa
Trưa nắng khát ước về vườn quả
Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió…
Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ
Mọc vô tình trên lối ta đi
Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi
Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.
(Xuân Quỳnh, Cỏ dại, dẫn theo thivien.net)
Phần thi thứ 2: Ngôn ngữ – văn học từ câu hỏi số 51 đến 100
Lục bát.
Thất ngôn.
Ngũ ngôn.
Tự do.
Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.
Thơ tự do không bị gò bó về số chữ trong mỗi dòng, số dòng trong khổ thơ và cách gieo vần.
Trong đoạn trích, ta thấy các câu thơ có độ dài ngắn khác nhau (“Cỏ dại quen nắng mưa” – 5 chữ; “Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa” – 8 chữ,…), không theo niêm luật cố định của thể lục bát, thất ngôn hay ngũ ngôn. Chọn D.
Chủ thể trữ tình – tác giả.
Cây lúa.
Cỏ dại.
Nước lũ.
Dựa vào nhan đề của bài thơ và hình ảnh xuất hiện nhiều trong các khổ thơ là “cỏ dại” có thể xác định được hình tượng trung tâm của bài là hình ảnh cỏ dại. Chọn C.
Những câu thơ dưới đây cho thấy điều gì ở loài cỏ dại?
Tới mùa nước dâng
Cỏ thường ngập trước
Sau ngày nước rút
Cỏ mọc đầu tiên
Cỏ dại mọc thấp nên dễ ngập nước.
Cỏ dại có sức sống mãnh liệt.
Cỏ dại phải chịu nhiều thời tiết khắc nghiệt.
Cỏ dại dễ thích nghi với môi trường.
Các câu thơ đã cho thấy cỏ dại có sức sống vô cùng mãnh liệt trong bất kì hoàn cảnh nào, mùa lũ nó có thể bị dìm trong nước nhưng ngay khi đời sống thuận lợi nó lại sinh sôi, phát triển một cách nhanh chóng, là loài có sức sống mạnh mẽ nhất.
Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nội dung này chưa bao quát được hai câu sau.
+ Đáp án C sai vì nội dung này chưa bao quát được hai câu sau.
+ Đáp án D sai vì hai câu đầu không nói đến việc thích nghi với môi trường của cỏ dại.
→ Chọn B.
Biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau là?
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió…
Liệt kê, so sánh.
Điệp ngữ, nhân hóa.
So sánh, điệp ngữ.
Liệt kê, điệp ngữ.
Hai câu thơ liệt kê liên tiếp nhiều hình ảnh “một dòng sông, ngọn núi, rừng cây, một làn khói, một mùi hương”. Kết hợp với liệt kê là biện pháp điệp từ “một” lặp lại ba lần trong hai câu thơ. Vậy đáp án đúng là liệt kê và điệp ngữ. Chọn D.
Nhấn mạnh nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Nhấn mạnh sự nhỏ bé của cỏ khiến không mấy ai để ý, không ai nhớ đến.
Nhấn mạnh sức sống mãnh liệt của cỏ.
Nhấn mạnh sự vô tình của con người đối với cây cỏ.
Tác giả liệt kê hàng loạt hình ảnh quen thuộc, thân thiết với con người như cây lúa, vườn quả, dòng sông, rừng cây, làn khói, mùi hương... Những hình ảnh này gợi tình yêu quê hương, thiên nhiên, cuộc sống gần gũi, đối lập với sự nhỏ bé, âm thầm của “ngọn cỏ” – thứ mà con người thường không để ý, không nhớ đến.Qua đó, Xuân Quỳnh muốn làm nổi bật sự khiêm nhường, bé nhỏ nhưng bền bỉ của cỏ dại – cũng như những con người bình thường, âm thầm trong cuộc sống. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
(1) Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận bên Nga... được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại....
(2) Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. “Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có một tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý”. Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử Cinet.com của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy.
(3) Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu -Mĩ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ họ. Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi thay đổi phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.
(Tủ rượu của người Việt và tủ sách của người Do Thái - Báo điện tử vanhoagiaoduc.vn)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Không nên khoe mẽ phô trương vật chất.
Mỗi nhà cần xây dựng một tủ sách.
Thói quen đọc sách của người Do Thái.
Văn hóa đọc sách ở Việt Nam cần được trau dồi và phát hiển.
Nội dung của đoạn trích nói về văn hóa đọc sách ở Việt Nam cần được trau dồi và phát triển, nâng niu trân trọng sách giống như nâng niu, am hiểu về những chai rượu ngoại của ông tá hải quân và cách giữ gìn tủ sách như của người Do Thái. Chọn D.
Để trẻ em ngửi được mùi nước hoa trên sách.
Một kiểu trang trí nội thất của người Do Thái.
Để nhấn mạnh truyền thống của gia đình.
Để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy, dễ tiếp cận sách.
Tủ sách của người Do Thái thường được để ở đầu giường để giúp trẻ được ghi nhớ hình ảnh tủ sách vào trong tiềm thức từ khi còn nhỏ, trẻ dễ nhìn, dễ thấy, dễ tiếp cận sách. Chọn D.
Để kể về trải nghiệm được thưởng thức rượu ngon của mình.
Để liên hệ tới sự trân trọng và am hiểu về sách.
Để lên án sự khoe mẽ vật chất và phô trương.
Để chứng tỏ đất nước Việt Nam đang ngày càng phát triển và giàu có.
Tác giả mượn câu chuyện về tủ rượu ngoại của ông tá hải quân nhằm liên hệ tới việc trân trọng, giữ gìn và cần phải am hiểu về sách giống như am hiểu về rượu ngoại. Chọn B.
Cụm từ “tư duy trọc phú” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Coi trọng tiền bạc hơn học thức.
Thích khoe mẽ, phô trương.
Giàu có nhưng dốt nát.
Kiêu căng, hợm hĩnh.
Tư duy trọc phú là thể hiện sự coi trọng tiền bạc hơn học thức, đề cao những giá trị về mặt vật chất hơn giá trị về tri thức. Chọn A.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng với đoạn trích trên?
Ở Do Thái, cha mẹ thường rèn cho con cái thói quen đọc sách từ nhỏ.
Người Việt cần tự tạo dựng thói quen đọc sách.
Người Việt thích khoe vật chất, không đề cao giá trị của sách.
Mỗi gia đình người Việt nên xây dựng “tủ sách” thay vì “tủ rượu”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa
Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại
Quê hương ta tất cả vẫn còn đây
Dù người thân đã ngã xuống đất này
Ta gặp lại những mặt người ta yêu biết mấy
Ta nhìn, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng
Đây rồi đoạn đường xưa
Nơi ta vẫn thường đi trong mộng
Kẽo kẹt nhà ai tiếng võng đưa
Ầu ơ...thương nhớ lắm!
Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng
Như tấm lòng em trong trắng thủy chung
Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm
Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm
Vẫn còn đây nước chẳng đổi dòng
Hoa lục bình tím cả bờ sông
(Trở về quê nội – Lê Anh Xuân)
Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
Lục bát.
Thất ngôn.
Ngũ ngôn.
Tự do.
Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do. Chọn D.
Thành phần biệt lập nào được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa
Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại.
Gọi đáp, phụ chú.
Cảm thán, tình thái.
Gọi đáp, cảm thán.
Tình thái, phụ chú.
Hai dòng thơ đầu có sử dụng các thành phần biệt lập là: Thành phần cảm thán: “Ôi”. Thành phần tình thái: “Có ngờ đâu”. Thể hiện tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở về quê cũ. Chọn B.
Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích sau:
Ta lại gặp những mặt người ta yêu biết mấy
Ta nhìn, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng.
So sánh, liệt kê.
Nhân hoá, điệp từ.
Điệp từ, liệt kê.
So sánh, ẩn dụ.
Hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên là: Liệt kê và điệp từ. Từ “ta” được điệp lại nhiều lần kết hợp với một loạt những động từ “gặp”, “yêu”, “nhìn”, “say”, “ngắm”,… nhằm nhấn mạnh tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xúc động, bồi hồi của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm năm xa cách. Đồng thời tạo nhịp điệu cho câu thơ, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Chọn C.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây?
Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng
Như tấm lòng em trong trắng thủy chung
Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm.
So sánh.
Nói giảm nói tránh.
Nói quá.
Câu hỏi tu từ.
So sánh: Những bông trang trắng, những bông trang hồng – tấm lòng em, trái tim em.Chọn A.
Những hình ảnh nào trong đoạn trích đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương?
Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, hoa lục bình tím cả bờ sông.
Những mặt người ta yêu biết mấy, đoạn đường xưa.
Những bông trang trắng, hồng; con sông nước chẳng đổi dòng.
Tất cả các đáp án trên.
Những hình ảnh trong đoạn trích đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương là: xanh biếc bóng dừa, những mặt người ta yêu biết mấy, đoạn đường xưa, tiếng võng đưa, những bông trang trắng, những bông trang hồng, con sông nước chẳng đổi dòng, hoa lục bình tím cả bờ sông. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Từ bề sâu địa chất với số đo vạn triệu năm, ta lại trở về với bề mặt địa lí Hà Nội, với số đo nghìn năm trở lại. Nét địa lí trường tồn của nghìn xưa Thăng Long và hôm nay Hà Nội, đó là cái đặc trưng của thành phố sông: thành phố ngã ba sông, nếu lấy cả hai dòng Hồng Hà - Tô Lịch làm hệ quy chiếu, làm trục chủ đạo; thành phố một bờ sông (bờ phải) nếu chỉ lấy một sông Hồng làm trục chính. Một điều hiển nhiên, đất Hà Nội là đất bãi, và trên bãi của sông Hồng, do phù sa sông Hồng đắp nổi mà nên. Nhưng sự đắp đổi, trải mấy nghìn năm đã diễn ra không đơn giản: Có đời sống du đãng tự nhiên của những con sông ở đồng bằng do chính chúng tạo thành - đổi dòng từ từ hay khi có đột biến, có sự can thiệp, hữu thức và vô thức của con người. Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa cũng là đắp đê phòng lụt. Sử biên niên nhà Hán chép rằng, ở đầu công nguyên, huyện Phong Khê (Đông Anh) đã có đê phòng lụt. Đê sẽ làm cho quá trình bồi tụ tự nhiên bị ngăn chặn lại, ít nhất là từng phần. Cho nên đất Hà Nội nội thành, bên hồ Tây và dòng Tô Lịch, lại có rất nhiều đầm hồ. Xem trên các bản đồ từ thời xưa cho đến giữa thế kỉ này, thì thấy lãnh thổ Hà Nội là một vùng đầm lầy, một thành phố sông hồ, nửa đất, nửa nước. Quy hoạch Hà Nội cổ là nương theo và thích ứng đến mức tối đa cái hình thể tự nhiên của sông hồ đó. Phần lãnh thổ chủ yếu của Thăng Long - Hà Nội xưa là phần đất bồi, được bao bọc bởi sông Hồng ở phía Bắc và phía Đông, bờ sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu (nhánh sông Tô) ở phía tây và phía nam. Lũy bọc ngoài đê mà cũng là thành đất, là đường giao thông (đê La Thành). Sông hồ không những là nguồn nước dùng trong sinh hoạt mà còn là hệ thống thuỷ lợi và giao thông truyền thống. Sông hồ cũng là những sự kiện địa lí được dùng làm nguyên lí sơ khởi chỉ đạo việc quy tụ xóm làng, phường và thành lũy phòng vệ (sử dụng những đoạn sông Hồng, sông Tô làm ngoại hào). Dân gian Hà Nội xưa đã khái quát về khoảnh đất cốt lõi của Hà Nội cổ, của kinh thành cổ kính:
Nhị Hà quanh bắc sang đông,
Kim Ngưu, Tô Lịch là sông bên này.
(Trần Quốc Vượng, Trên mảnh đất nghìn năm văn vật, NXB Hà Nội, 2009, Tr.21)
Hà Nội là thành phố “ngã ba sông”.
Hà Nội là vùng đất bãi.
Vai trò của sông hồ đối với người Hà Nội.
Đặc điểm địa lí tự nhiên của Hà Nội.
Ở đoạn trích trên các phương án A, B, C đều chưa đầy đủ, chưa bao quát hết được toàn bộ nội dung của đoạn trích bởi chỉ đề cập đến một khía cạnh nội dung mà đoạn trích nói đến. Chọn D.
Là do con người đã không ngừng cải tạo các điều kiện tự nhiên.
Là do ảnh hưởng của việc quy hoạch Hà Nội giống như ngày nay.
Là do ảnh hưởng của quá trình đắp đê phòng lụt từ xa xưa.
Là do nước của con sông tràn vào những khu vực đất thấp.
Dựa vào các chi tiết:Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa cũng là đắp đê phòng lụt. Sử biên niên nhà Hán chép rằng, ở đầu công nguyên, huyện Phong Khê (Đông Anh) đã có đê phòng lụt. Đê sẽ làm cho quá trình bồi tụ tự nhiên bị ngăn chặn lại, ít nhất là từng phần. Cho nên đất Hà Nội nội thành, bên hồ Tây và dòng Tô Lịch, lại có rất nhiều đầm hồ. → Nội thành Hà Nội có nhiều đầm hồ là do ảnh hưởng của quá trình đắp đê phòng lụt từ xa xưa. Chọn C.
Để quản lí cư dân và chống giặc ngoại xâm.
Để chống giặc ngoại xâm và phòng lụt.
Để quản lí cư dân và bảo vệ đê điều.
Để đề phòng lũ lụt và kiến tạo hồ đầm.
Đây là câu hỏi suy luận. Cần chú ý đến mục đích vốn có của việc đắp lũy Cổ Loa là để chống giặc (mục đích này không được nhắc đến trực tiếp trong đoạn trích) nhưng có thể suy ra từ đoạn trích. Khi tác giả dùng từ “cũng” trong câu: “Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa cũng là đắp đê phòng lụt” thì có nghĩa việc phòng lụt chỉ là mục đích đi kèm, mục đích phụ của việc đắp thành lũy Cổ Loa. Chọn B.
Là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng cư dân.
Là hệ thống thủy lợi và giao thông quan trọng.
Là yếu tố góp phần phòng vệ đất nước.
Là điểm nhấn tạo nên điểm khác biệt của Hà Nội với các tỉnh, thành khác.
- Phương án A, B: Thông tin có trong câu: Sông hồ không những là nguồn nước dùng trong sinh hoạt mà còn là hệ thống thuỷ lợi và giao thông truyền thống.
- Phương án C: Thông tin có trong câu: Sông hồ cũng là những sự kiện địa lí được dùng làm nguyên lí sơ khởi chỉ đạo việc quy tụ xóm làng, phường và thành lũy phòng vệ (sử dụng những đoạn sông Hồng, sông Tô làm ngoại hào).
- Phương án D: Thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.
→ Chọn D.
Từ “du đãng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
Phóng khoáng.
Lưu manh.
Lãng đãng.
Tự do.
Từ “du đãng” xuất hiện trong câu văn: Có đời sống du đãng tự nhiên của những con sông ở đồng bằng do chính chúng tạo thành.... Ta có thể bám vào cụm từ “do chính chúng tạo thành” tức là không bị phụ thuộc vào ai, không bị yếu tố nào khác tác động để xác định từ “du đãng” trong đoạn trích gần nghĩa nhất với từ “tự do”. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Biết khao khát những điều anh mơ ước
Biết xúc động qua nhiều nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh.
(Trích Tự hát – Xuân Quỳnh)
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Biểu cảm.
Nghị luận.
Thuyết minh.
Miêu tả.
Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt là: biểu cảm. Chọn A.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Điệp từ, ẩn dụ.
Điệp từ, hoán dụ.
Nói quá, hoán dụ.
Hoán dụ, so sánh.
Nêu ý nghĩa của câu thơ “Biết khao khát những điều anh mơ ước”.
Khao khát trong tình yêu.
Niềm hạnh phúc trong tình yêu.
Tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu.
Trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”.
Ý nghĩa của câu thơ: Biết khao khát những điều anh mơ ước: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của người mình yêu. Chọn C.
khao khát, được.
khao khát, xúc động, yêu.
khao khát, trái tim, mơ ước.
khao khát, mơ ước.
Những từ nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”: khao khát, xúc động, yêu. Chọn B.
Tình yêu là động lực, là sức mạnh giúp con người vượt qua giông gió cuộc đời, sống hết mình cho tình yêu.
Sống thật với cảm xúc của bản thân, tình yêu chân thành từ hai phía.
Biết đồng cảm, thấu cảm, sẻ chia trong tình yêu.
Phải có nhiều tiền, công việc ổn định, con người được làm những điều mình thích, đừng hi sinh vì người khác, hãy sống vì mình.
Các đáp án A, B, C đều là những thông điệp được gửi gắm trong đoạn thơ. Chỉ có đáp án D không phải là thông điệp nhà thơ muốn gửi gắm. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Nhà báo cần phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội để viết bài.
cần phải.
xâm nhập.
đời sống.
viết bài.
“xâm nhập” có nghĩa là đi vào một cách trái phép, thường gây ra tác hại; từ đúng trong câu này là “thâm nhập”: đi sâu vào và cùng hoà mình trong một môi trường hoạt động nào đó. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình giống như giọt nước mang hình cả bầu trời của dân tộc ta, của người dân Bắc Bộ trong một hành trình đánh giặc lâu dài, bền bỉ, kiên cường.
giọt nước.
Bắc Bộ.
lâu dài.
kiên cường.
Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình giống như giọt nước mang hình cả bầu trời của dân tộc ta, của người dân Nam Bộ trong một hành trình đánh giặc lâu dài, bền bỉ, kiên cường. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng, tìm cuộc sống bình thường.
chúa đất áp bức.
cuộc sống tăm tối.
phản kháng.
cuộc sống bình thường.
Nội dung câu văn là thể hiện quá trình đấu tranh của người dân vùng cao Tây Bắc chống lại bọn thực dân, chúa đất đã giam hãm để có cuộc sống tự do. Cụm từ “cuộc sống bình thường” sử dụng chưa phù hợp. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Lục bát được coi là niềm kiêu hãnh của thơ Việt bởi phần hồn của dân ta đã vay mượn ở đó nhiều nhất, sâu nhất. Có thể nói, người Việt sống trong bầu thi quyển lục bát.
kiêu hãnh.
phần hồn.
vạy mượn.
thi quyển.
Đoạn văn trên thể hiện niềm tự hào của người Việt đối với thể thơ lục bát. Thơ lục bát mang đặc trưng của người Việt, thể hiện đời sống tinh thần của nhân dân. Từ “vay mượn” ở đây là từ sai ngữ nghĩa vì thơ ca là sản phẩm của con người tức là con người có trước rồi mới có thơ ca nên phần hồn của con người không thể “vay mượn” từ thơ ca được. Thay “vay mượn” bằng “nương náu”. Chọn C.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Hai mươi năm đã trôi qua kể từ ngày sau khi bố tôi mất, tôi chưa có dịp trở lại quê nhà.
đã.
trôi qua.
sau khi.
trở lại.
Cụm từ “sau khi” là thừa trong câu này; sự có mặt của nó trong câu làm cho ý diễn đạt bị rối, không rõ nghĩa. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
mắt bão.
mắt lưới.
mắt bồ câu.
mắt na.
Từ “mắt bồ câu” là đôi mắt to tròn, đẹp và trong sáng như mắt chim bồ câu (mắt được dùng với nghĩa đen); các từ còn lại trong nhóm (mắt lưới, mắt bão, mắt na) đều được dùng với nghĩa chuyển. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
lăn tăn.
cuồn cuộn.
nhấp nhô.
nhấp nhổm.
Các từ “nhấp nhô, cuồn cuộn, lăn tăn” là các từ đồng nghĩa dùng để chỉ trạng thái vận động của con sóng. Từ “nhấp nhổm” là từ dùng để chỉ hoạt động trạng thái của con người. Chọn D.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
ăn.
nhai.
nhìn.
cắn.
Các từ “ăn, nhai, cắn” là các từ chỉ hoạt động của răng miệng. “Nhìn” là từ chỉ hoạt động của mắt. Chọn C.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975?
Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa.
Nền văn học luôn hướng về đại chúng.
Nền văn học có tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân.
Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Nền văn học có tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân không phải là đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975. Đây là đặc điểm của văn học sau năm 1975. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
đo đỏ.
tim tím.
xanh xanh.
thăm thẳm.
Các từ “đo đỏ, tim tím, xanh xanh” chỉ màu sắc; “thăm thẳm” chỉ độ sâu. Chọn D.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ _________, dòng Môn - Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường.
Nam Á.
Tây Á.
Hán Tạng.
Ấn – Âu.
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn - Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường. Chọn A.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Hai mẹ con Cám hí hửng sắm sửa quần lành, áo tốt, _______ Tấm _______ quần áo rách mướp.
tuy/ vẫn.
còn/ vẫn.
dù/ thì.
nên/ chỉ.
Hai mẹ con Cám hí hửng sắm sửa quần lành, áo tốt, còn Tấm vẫn quần áo rách mướp. Chọn B.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Ca dao là tác phẩm thơ _________, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
tự sự.
tự sự dân gian.
trữ tình.
trữ tình dân gian.
Ca dao là tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. Chọn D.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lí, _______, chính nghĩa.
yêu đời.
lãng mạn.
lẽ phải.
lí lẽ.
Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lí, lẽ phải, chính nghĩa. Chọn C.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã _________ và _________ mạnh mẽ những yếu tố truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: chủ nghĩa nhân đạo, đặc biệt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng.
kế thừa – phát huy.
kế cận – sáng tạo.
kế nhiệm – phát triển.
duy trì – tiếp nối.
Những yếu tố truyền thống từ tư tưởng dân tộc: chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng đều là những truyền thống tốt đẹp của dân tộc thường được đề cập tới trong văn học dân gian và văn học trung đại, vì thế văn học giai đoạn 1945 – 1975 “kế thừa” (tiếp nhận những thứ tốt đẹp của cha ông để lại) và “phát huy” (làm nó tốt lên, nhiều lên). Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tôi cố nhỏm dậy, bụng dạ trống rỗng và đau cồn cào, chân tay tôi run bần bật. Tôi đón bát cháo cá nóng mà cầm không vững.
– Để chị bón cho – Người phụ nữ nói dịu dàng – Chị tưởng em chết. Chân tay em cứng đờ ra. Lão Tảo dốc trong bụng em đến nửa vại nước. Em là liều lắm! đi đánh cá đêm với lão trùm Thịnh có ngày chết toi mất xác!
– Chị cứu em à? – Tôi hỏi. – ừ…chị nghe thấy em kêu cứu.
– Bọn đánh cá đêm ác lắm chị ạ – Tôi buồn rầu nói – Họ nghe thấy em kêu cứu mà cứ lờ đi…
– Đừng trách họ thế – Người phụ nữ an ủi tôi, giọng nói ngân nga như hát – có ai yêu thương họ đâu… Họ đói mà ngu muội lắm…
(Nguyễn Huy Thiệp, Chảy đi sông ơi, in trong Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, NXB Trẻ, 2003)
Từ “ngu muội” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích có nghĩa nào sau đây?
Đầu óc thiếu minh mẫn.
Suy nghĩ tiêu cực.
Làm những điều bốc đồng, cảm tính.
Ngu dốt, tối tăm, không hiểu biết gì.
Trong đoạn trích, từ “ngu muội” xuất hiện trong câu “Họ đói mà ngu muội lắm”.
“Ngu muội” để chỉ sự ngu dốt và mông muội tức là cuộc sống, suy nghĩ tăm tối, không có hiểu biết, vì không có tri thức và không được học hành nên đầu óc họ không sáng rõ, không thể suy nghĩ và làm điều tốt đẹp. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn nhân gian, Chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì. Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về. Nó giống như một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài ra đến vài trượng, phải một cơ binh khiêng mới nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay. Trong phủ, tùy chỗ điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông như bến bể đầu non. Mỗi khi đêm thanh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường.
(Phạm Đình Hổ, Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh, Ngữ văn 9, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Cách kể trong đoạn trích có tác dụng gì?
Thể hiện thái độ phê phán không đồng tình.
Thể hiện thái độ ngưỡng mộ, cảm phục.
Thể hiện thái độ ngạc nhiên, bất ngờ.
Thể hiện thái độ đồng cảm, xót xa.
Xác định các chi tiết có trong đoạn trích:
- “Chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì”: Chúa Trịnh dùng quyền lực để cướp bóc những thứ của quý trong thiên hạ về tô điểm cho phủ Chúa.
- “phải một cơ binh khiêng mới nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay”: Sự phô trương, hao tốn sức người vào những việc không đáng.
- “Mỗi khi đêm thanh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường”: dự báo về sự sụp đổ của Chúa Trịnh.
→ Đoạn trích kể lại câu chuyện Chúa Trịnh sử dụng quyền lực để vơ vét, cướp bóc của quý trong thiên hạ. Giọng điệu phê phán, chê trách, không đồng tình. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa,
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét,
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)
Cụm từ “bỏ quên đời” được in đậm trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa gì?Sự mất mát, hi sinh không chút bi luỵ của người lính Tây Tiến.
Ý chí chiến đấu quên mình của những người lính Tây Tiến.
Miêu tả một giấc ngủ giữa hai trận đánh của người lính.
Nỗi xót xa, thương tiếc đồng đội của tác giả.
Cụm từ “bỏ quên đời” là cách nói giảm nói tránh về cái chết, gợi tư thế ngạo nghễ không chút bi lụy của người lính Tây Tiến. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Qua kí ức của đồng đội và đọc lại cuốn Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, tôi càng củng cố sâu sắc thêm về lòng cảm phục với nữ bác sĩ trẻ đã sống và hi sinh một cách rất đẹp đẽ này. Chị Thuỳ Trâm là tấm gương tiêu biểu của người trí thức đi vào cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ, với tất cả sự trong sáng của tâm hồn. Những phẩm chất của chị đã khiến chính những kẻ thù của chị phải khuất phục. Qua từng trang nhật kí đã hiện rõ hơn tâm hồn của một người con gái đẹp đẽ. Những vò xé, day dứt về tình yêu và những quan hệ cuộc sống, rồi nổi lên là nỗi nhớ gia đình khiến chị trở thành một con người rất đặc biệt nhưng cũng rất bình dị.
Tôi gọi chị là một thiên thần bởi những phẩm chất của chị đã thuyết phục bất cứ ai ở bất cứ chiến tuyến nào. Thuỳ Trâm viết những dòng nhật kí này là cho riêng mình, nếu chị còn sống thì có lẽ chúng ta sẽ chẳng bao giờ được đọc những dòng chữ ấy. Vượt lên trên một cuốn nhật kí thông thường, Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm đã trở thành một tác phẩm văn học rất giá trị, rất đặc biệt, rất riêng tư. Và chính bởi những lí do đó mà cuốn sách như một cây cầu nối những giá trị nhân bản mà chúng ta đang hướng đến.
(Theo Thanh Thảo, nhandan.vn, ngày 28/07/2005)
Người viết đã vận dụng tổng hợp những thao tác nghị luận nào?
Giải thích và bình luận.
Phân tích và bác bỏ.
Phân tích và chứng minh.
So sánh và bình luận.
Trong đoạn trích, người viết bày tỏ lòng cảm phục và khẳng định giá trị nhân cách, tâm hồn của Đặng Thuỳ Trâm cũng như giá trị nhân văn của cuốn “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm”.
- Để làm rõ điều đó, tác giả đã:
+ Phân tích những nét đẹp trong con người và tâm hồn của Đặng Thuỳ Trâm: “Chị Thuỳ Trâm là tấm gương tiêu biểu của người trí thức đi vào cuộc kháng chiến…”, “Những vò xé, day dứt về tình yêu… khiến chị trở thành một con người rất đặc biệt nhưng cũng rất bình dị.” → Đây là thao tác phân tích (làm rõ đặc điểm, phẩm chất, giá trị của nhân vật).
+ Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ thể, dựa trên nhật kí và kí ức của đồng đội, để làm sáng tỏ nhận định: “Qua kí ức của đồng đội và đọc lại cuốn Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, tôi càng củng cố sâu sắc thêm về lòng cảm phục…”, “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm đã trở thành một tác phẩm văn học rất giá trị, rất đặc biệt, rất riêng tư.” → Đây là thao tác chứng minh, dùng dẫn chứng thực tế để khẳng định giá trị đã nêu.
→ Chọn C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
(Trích Từ ấy – Tố Hữu)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ in đậm?
Hoán dụ.
So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời chân lí → chỉ lí tưởng cách mạng, ánh sáng của Đảng. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ngô Tử Văn tên là Soạn, người làng Yên Dũng, đất Lạng Giang. Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là người cương trực. Trong làng trướccó một ngôi đền linh ứng lắm. Cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang lấn cướp, vùng ấy thành một nơi chiến trường. Bộ tướng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở gần đền, từ đấy làm yêu quái trong dân gian. Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả.
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên– Nguyễn Dữ)
Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Thuyết minh.
Nội dung văn bản là chuỗi sự việc:
+ Giới thiệu về Ngô Tử Văn (tên, quê quán, tính tình).
+ Sự việc quân Ngô sang xâm lược nước ta.
+ Sự việc viên tướng của Mộc Thạnh tử trận và làm yêu quái.
+ Sự kiện Ngô Tử Văn đi đốt đền.
Các yếu tố miêu tả về Tử Văn (tính khảng khái, nóng nảy...) có xuất hiện nhưng không phải phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Yếu tố biểu cảm, thuyết minh không có trong văn bản trên. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn
Yêu Bác, lòng ta trong sáng hơn
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn.
(Tố Hữu, Bác ơi, dẫn theo thivien.net)
Nội dung chính của khổ thơ trên là gì?
Lời khẳng định về công lao to lớn của Bác.
Sự đau xót trước việc Bác ra đi.
Tình yêu thương cao cả của Bác đối với mọi người.
Lời hứa, lời nguyện ước của cả dân tộc trước Bác.
Khổ thơ trích trong bài “Bác ơi” của Tố Hữu được viết sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời.
- Bốn câu thơ thể hiện:
+ Lòng biết ơn sâu sắc: “Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn” – hình ảnh giản dị mà thiêng liêng, gợi công lao to lớn của Bác.
+ Tình cảm kính yêu và sự nguyện gắn bó, noi gương Bác:
“Yêu Bác, lòng ta trong sáng hơn
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn.”
→ Đây là lời hứa, lời nguyện trung thành, kiên định của người dân Việt Nam tiếp bước con đường Bác đã chọn, giữ mãi niềm tin và ý chí cách mạng.
→ Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ngược đời! Có lắm hạng “ông ranh”
Đạo mạo làm ra mặt lão thành!
Trước mắt long lanh đôi kính trắng,
Dưới cằm lún phún sợi râu xanh.
Đứng ngồi khệ nệ oai nghiêm giả,
Ăn nói màu mè đạo đức tuênh!
Động hé môi ra là... thở hắt,
Than cho thế thái với nhân tình.
(Tú Mỡ, Ông trẻ già, dẫn theo thivien.net)
Từ “Thế thái – nhân tình” trong câu thơ “Than cho thế thái với nhân tình” được hiểu là gì?
Bon chen và khổ ải.
Bạc bẽo và mong manh.
Khôn ranh và lừa dối.
Thói đời và tình người.
Cụm từ “thế thái nhân tình” là một thành ngữ Hán Việt quen thuộc trong văn học.
“Thế thái” nghĩa là thói đời, những biểu hiện, xu hướng, lối sống của con người trong xã hội.
“Nhân tình” nghĩa là tình người, mối quan hệ giữa người với người.
→ Toàn cụm “thế thái nhân tình” thường dùng để chỉ sự thay đổi, bạc bẽo của lòng người và thói đời trong xã hội.
Trong bài thơ “Ông trẻ già” của Tú Mỡ, câu thơ: “Than cho thế thái với nhân tình” thể hiện giọng châm biếm, mỉa mai của nhà thơ đối với những kẻ giả dối, đạo mạo bề ngoài nhưng thực chất rởm đời, giả tạo, đồng thời ngụ ý phê phán thói đời, tình người đổi thay. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
(Nguyễn Bính, Xuân về, in trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, 1986)
Từ nào đồng nghĩa với từ “ngào ngạt” trong câu thơ “Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng”?
Thoang thoảng.
Mờ nhạt.
Nồng nàn.
Nhạt nhòa.
Trong câu thơ: “Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng”, từ “ngào ngạt” miêu tả mùi hương lan tỏa mạnh, đậm, dễ cảm nhận, gợi không khí tràn đầy sức sống, thơm nức, nồng nàn của mùa xuân.
- So sánh các lựa chọn:
A. Thoang thoảng: mùi hương nhẹ, phảng phất → không đồng nghĩa.
B. Mờ nhạt: chỉ mức độ yếu, không rõ → không phù hợp.
C. Nồng nàn: mùi hương đậm, quyến rũ, lan tỏa mạnh → đồng nghĩa với “ngào ngạt”.
D. Nhạt nhòa: chỉ sự mờ đi, phai đi → không phù hợp.
→ Chọn C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
(Thương vợ– Trần Tế Xương)
Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng.
Sự vất vả, lận đận của mình.
Những người nông dân nghèo khổ.
Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ.
Thấm thía nỗi vất vả, gian lao của vợ, Tú Xương đã mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói về bà Tú: thân cò lầm lũi gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa. Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực
Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














