
50 câu hỏi
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đoạn trích chủ yếu đưa ra quan điểm, lập luận và dẫn chứng để làm rõ sự khác biệt giữa hai nền giáo dục (Phần Lan và Mĩ), từ đó khẳng định vai trò của việc nuôi dưỡng tâm hồn, hạnh phúc trong giáo dục. Đây là đặc trưng của phương thức nghị luận. Chọn D.
Lí giải nguyên nhân khiến Phần Lan trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất.
Khẳng định ý nghĩa của thơ ca trong việc bồi đắp tâm hồn của học sinh.
Trình bày sự khác biệt trong quan điểm giáo dục giữa Phần Lan và Mĩ.
Cho thấy tác dụng của bộ môn Ngữ văn trong việc giáo dục học sinh.
Đoạn trích tập trung làm nổi bật sự khác biệt trong tư duy giáo dục:
Phần Lan: chú trọng hạnh phúc, phát triển tâm hồn, không đặt nặng bài tập và thi cử.
Mĩ (được nêu như đối lập): coi trọng tính thực dụng, việc làm, giảm vai trò của thơ ca.
Các ý như vai trò của thơ ca hay nguyên nhân thành công chỉ là dẫn chứng để làm rõ sự khác biệt, nên không phải nội dung chính. Chọn C.
Học sinh được dành nhiều thời gian để khám phá.
Học sinh được khuyến khích chơi nhiều hơn học.
Học sinh được thỏa thích vui chơi.
Học sinh ưu tiên học từ cuộc sống hơn trong sách vở.
Đoạn trích nêu rõ “bí mật” là: trẻ không có bài tập về nhà, có nhiều thời gian để làm những đứa trẻ, tức là được tìm tòi, khám phá, phát triển tự nhiên.
Các phương án B, C diễn đạt lệch (quá nhấn mạnh “chơi”), còn D không được nêu trực tiếp trong đoạn. Chọn A.
Thơ ca không chỉ là một hình thức nghệ thuật mà còn là một phương tiện để truyền đạt giá trị văn hóa, tư tưởng và cảm xúc của con người.
Thơ ca mang trong mình nhiều trạng thái đối lập mà con người khó có thể cắt nghĩa được.
Thơ ca không mang lại những lợi ích thiết thực ngay lập tức nhưng lại mang những giá trị lâu dài khiến người khác phải tôn thờ.
Thơ ca đóng vai trò cốt yếu trong việc giáo dục, hướng con người vươn đến những giá trị chân – thiện – mĩ.
Câu nói “phù phiếm nhưng thiêng liêng” thể hiện hai mặt tưởng như đối lập:
“Phù phiếm”: thơ ca không trực tiếp tạo ra giá trị vật chất hay lợi ích thực dụng.
“Thiêng liêng”: lại có ý nghĩa sâu sắc trong việc nuôi dưỡng tâm hồn, giá trị tinh thần lâu dài.
Phương án C diễn đạt đúng nhất tinh thần đó; các phương án khác hoặc quá chung chung, hoặc chưa làm rõ sự đối lập này. Chọn C.
Hệ thống kiểm tra hiệu quả và cơ sở vật chất đảm bảo.
Khuyến khích học sinh dành thời gian cho việc nghiên cứu.
Sự phát triển tâm hồn và cảm giác hạnh phúc của học sinh.
Kết hợp giữa sự phát triển trí tuệ và cảm xúc.
Đoạn trích nhấn mạnh:
Giáo dục Phần Lan hướng tới hạnh phúc của học sinh.
Thơ ca giúp nuôi dưỡng tâm hồn.
Mục tiêu là tạo ra những con người hạnh phúc và phát triển toàn diện từ bên trong.
Vì vậy, yếu tố quyết định được đề cao chính là đời sống tinh thần và hạnh phúc của học sinh, chứ không phải thi cử hay cơ sở vật chất. Chọn C.
Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.
Đoạn trích nêu rõ: các phần mềm tích hợp AI “vừa định hình vừa học từ các hành động của chúng ta”. Đây chính là đặc điểm nổi bật được nhấn mạnh.
Các phương án A, C, D có thể đúng với AI nói chung, nhưng không phải ý được nêu trực tiếp và trọng tâm trong đoạn trích. Chọn B.
Giải thích và mở rộng ý nghĩa cho cụm từ xuất hiện phía trước.
Bổ sung thông tin cho cụm từ xuất hiện phía trước.
Nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề.
Kết nối các khía cạnh khác nhau mà đoạn văn đề cập.
Cụm in đậm là một thành phần biệt lập dạng liệt kê, có tác dụng bổ sung, làm rõ hơn cho ý “các khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta”.
Nó không phải là giải thích khái niệm (A), cũng không nhằm nhấn mạnh hay kết nối ý (C, D), mà chủ yếu liệt kê các lĩnh vực cụ thể để người đọc hình dung rõ hơn. Chọn B.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Nói quá.
Tương phản.
Tác giả gọi công nghệ AI là “người bạn đồng hành lâu dài”, gán cho nó những đặc điểm, vai trò giống con người. Đây chính là biện pháp nhân hóa. Chọn B.
Không hiểu hết các chương trình AI đang hoạt động.
Không quản lí được các vấn đề mà AI giải quyết.
Không tương thích được với một số thuật toán của AI.
Không kiểm soát được các tư duy của AI.
Đoạn trích nêu rõ: đến một lúc nào đó, con người “có thể sẽ không biết chính xác chúng đang làm gì hoặc… tại sao chúng lại có hiệu quả”.
Điều này cho thấy con người không hiểu hết cách thức hoạt động của AI, chứ không phải mất hoàn toàn khả năng quản lí hay kiểm soát như các phương án khác. Chọn A.
Chúng ta sẽ dễ dàng hiểu tất cả các chương trình đang hoạt động.
AI sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên phức tạp hơn.
Chúng ta có thể sẽ không nhận thức được cách thức và lí do mà chúng hoạt động.
Chúng ta sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào AI trong mọi quyết định.
Đoạn trích nhấn mạnh rằng khi AI phát triển, sẽ có lúc con người “không biết chính xác chúng đang làm gì… hoặc tại sao chúng lại có hiệu quả”.
Vì vậy, hệ quả được nêu rõ là con người có thể không hiểu cách thức và lí do hoạt động của AI, chứ không phải hiểu rõ hơn (A), hay phụ thuộc hoàn toàn (D), hoặc chỉ đơn thuần làm cuộc sống phức tạp hơn (B). Chọn C.
So sánh.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Câu văn sử dụng từ “như” trong cụm “vàng thắm thiết như màu bông sao nhái” để đối chiếu đặc điểm của nắng xuân với màu sắc của hoa sao nhái → đây là biện pháp so sánh. Chọn A.
Ông là người từng trải, nhạy cảm với nỗi đau của người khác.
Ông là người thẳng thắn, bộc trực.
Ông là người ấm áp, luôn biết cách quan tâm và lắng nghe.
Ông là người bao dung, luôn tha thứ mọi lỗi lầm của người khác.
Chi tiết “không phăng tới nữa” cho thấy ông Chín hiểu chuyện, từng trải, nhận ra nỗi đau của Đậm nên chủ động dừng lại để tránh làm tổn thương thêm.
Các phương án khác chưa thể hiện rõ bằng:
B: không phù hợp (ông không bộc trực hỏi tiếp).
C, D: đúng một phần nhưng không sát bằng việc nhấn mạnh sự từng trải và nhạy cảm. Chọn A.
Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ.
Sử dụng câu tỉnh lược.
Sử dụng cách phát âm địa phương.
Sử dụng biệt ngữ.
Đoạn văn thể hiện rõ đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Có từ ngữ khẩu ngữ: “ráng”, “bù bi”, “má”, “bác Chín à”…
Có câu tỉnh lược, diễn đạt tự nhiên như lời nói.
Có yếu tố địa phương (cách dùng từ Nam Bộ).
Tuy nhiên, không có biệt ngữ (từ ngữ chuyên dùng trong một tầng lớp hay lĩnh vực riêng). Chọn D.
Luôn mơ ước về một cuộc sống giản dị, bình yên.
Sức sống bền bỉ, mãnh liệt của nhân vật.
Trưởng thành và nhận thức rõ về trách nhiệm của mình.
Khao khát tìm kiếm sự kết nối với cuộc đời.
Hình ảnh so sánh “cỏ ven đường… bị đạp vẫn ngoi lên sống” thể hiện rõ: Đậm đã trải qua nhiều tổn thương, vất vả nhưng vẫn kiên cường, không gục ngã, tiếp tục sống. Qua đó làm nổi bật sức sống bền bỉ, mãnh liệt của nhân vật. Chọn B.
Sôi nổi, hào hứng, vui vẻ.
Trữ tình, lãng mạn, nên thơ.
Chân thành, mộc mạc, dung dị.
Lạnh lùng, điềm đạm, thấu đáo.
Đoạn trích mang đậm giọng điệu của văn Nguyễn Ngọc Tư: Ngôn ngữ gần gũi, đậm chất đời thường (“má”, “bác Chín”, “ráng chịu”,…). Cách kể nhẹ nhàng nhưng thấm thía, giàu cảm xúc. Không cầu kì, không lên gân mà chân thật, giản dị. Vì vậy, giọng điệu nổi bật là chân thành, mộc mạc, dung dị. Chọn C.
Gia đình.
Quê hương.
Chiến tranh.
Tuổi thơ.
Bài thơ của Nguyễn Phan Quế Mai tập trung khắc họa hình ảnh người cha và tình cảm sâu nặng của người con dành cho cha. Vì vậy, đề tài chính là tình cảm gia đình, cụ thể là tình cha con. Chọn A.
Là các danh từ riêng.
Là các từ ngữ giàu giá trị biểu tượng.
Dựa trên cấu trúc của bài thơ.
Cảm xúc của chủ thể trữ tình.
Các từ như “Cha”, “Người” được viết hoa không phải vì là danh từ riêng, mà nhằm: Thể hiện sự tôn kính, thiêng liêng hóa hình ảnh người cha. Bộc lộ tình cảm sâu sắc, xúc động của nhân vật trữ tình. Việc viết hoa xuất phát từ cảm xúc và thái độ trân trọng của người viết. Chọn D.
Thơ năm chữ.
Thơ dự do.
Thơ bảy chữ.
Thơ tám chữ.
Bài thơ của Nguyễn Phan Quế Mai không tuân theo số chữ cố định trong mỗi dòng, số câu linh hoạt, nhịp điệu tự nhiên → đặc trưng của thơ tự do. Chọn B.
Cho phép tác giả tự do diễn đạt cảm xúc mà không bị ràng buộc bởi các quy tắc về số lượng âm tiết hay vần điệu.
Tạo ra cấu trúc bài thơ chặt chẽ và rõ ràng, giúp người đọc dễ theo dõi.
Giúp khắc họa hình ảnh và cảm xúc một cách sinh động, tạo chiều sâu cho tác phẩm.
Thể hiện phong cách và giọng điệu cá nhân của tác giả một cách độc đáo.
Thơ tự do có đặc điểm:
+ Không bị ràng buộc về số chữ, vần điệu → (đúng với A)
+ Giúp biểu đạt cảm xúc linh hoạt, giàu hình ảnh → (đúng với C)
+ Thể hiện cá tính sáng tạo riêng → (đúng với D)
+ Tuy nhiên, thơ tự do không nhằm tạo cấu trúc chặt chẽ, quy phạm như các thể thơ truyền thống → nên B là phương án không đúng. Chọn B.
Tác giả mới hiểu ra giá trị của những biểu hiện tình cảm đơn giản từ Cha.
Ánh mắt và nụ cười của Cha là gia tài lớn nhất mà Cha để lại cho tác giả.
Tác giả không đánh giá cao vật chất mà chỉ trân trọng những bài học của Cha.
Tác giả nhận ra rằng những kỉ niệm với Cha là tài sản quý giá nhất trong cuộc đời mình.
Câu thơ nhấn mạnh sự “ngộ ra” của nhân vật trữ tình: Những điều tưởng như bình dị: ánh mắt, nụ cười, sự im lặng của cha. Lại quý giá hơn mọi của cải vật chất. Trọng tâm là sự nhận thức sâu sắc về giá trị của tình cảm giản dị nhưng thiêng liêng, nên phương án A là chính xác nhất. Chọn A.
Ông Xã biếu rùa nhưng rùa bò đi mất để viên công sứ hiểu lầm là biếu khay.
Bà vợ ông Xã tự tay chuẩn bị món quà đặc biệt cho quan sứ.
Sự hài lòng của quan sứ khi nhận được quà từ ông Xã.
Ông Xã cùng bà vợ quyết định phản kháng lại quan sứ vì sự tàn bạo của ông.
Tình huống truyện (yếu tố then chốt tạo nên kịch tính và ý nghĩa) là: Ông Xã định biếu con rùa để lấy lòng quan sứ nhưng rùa bò mất, chỉ còn lại cái khay. Quan sứ lại hiểu nhầm món quà là cái khay. Tình huống này mang tính trớ trêu, hài hước và châm biếm, làm nổi bật nội dung phê phán trong truyện của Nguyễn Ái Quốc. Chọn A.
Phê phán.
Tranh đấu.
Mỉa mai.
Lãng mạn.
Đoạn trích của Nguyễn Ái Quốc tập trung: Vạch trần sự tham lam, tàn bạo của viên quan sứ thực dân. Phê phán sự luồn cúi, sợ hãi của tầng lớp chức dịch. Các yếu tố mỉa mai, hài hước chỉ là thủ pháp nghệ thuật, còn cảm hứng bao trùm vẫn là phê phán xã hội. Chọn A.
Nhu nhược, hèn hạ, quen nô lệ và luôn tìm cách đút lót để che thân.
Độc ác, xem thường mạng sống của con người, chỉ biết đến bản thân.
Quen thói ăn chơi xa xỉ, không để tâm đến đồng loại.
Nghèo khó, bị áp bức nhưng bất lực, không thể vùng lên.
Nhân vật ông Xã trong truyện của Nguyễn Ái Quốc hiện lên:
+ Sợ hãi quan sứ, lo bị đánh đòn.
+ Tìm mọi cách chuẩn bị quà để đút lót.
+ Thể hiện tâm lí nô lệ, cúi luồn.
→ Vì vậy, nhận xét đúng nhất là phương án A. Chọn A.
Con rùa.
Con gà.
Cái khay bạc.
Trang sức.
rong truyện của Nguyễn Ái Quốc, ông Xã chuẩn bị con rùa đặt trên khay để biếu quan sứ. Tuy nhiên, con rùa đã bò mất, khiến quan sứ hiểu nhầm món quà là cái khay bạc → tạo nên tình huống trào phúng. Chọn A.
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ ba.
Đan xen ngôi kể.
Không rõ ngôi kể.
ruyện của Nguyễn Ái Quốc được kể theo ngôi thứ ba:
+ Người kể chuyện giấu mình, gọi nhân vật bằng tên như “ông Xã”, “bà vợ”, “quan sứ”…
+ Không xưng “tôi” trực tiếp tham gia vào câu chuyện.
→ Đây là đặc trưng của ngôi kể thứ ba. Chọn B.
được coi.
săn bắt.
chủ yếu.
có vú.
Giải thích: “Săn bắt” là hành động con người sử dụng các công cụ lao động nhằm săn và bắt các con thú. Đại bàng là động vật, không thể thực hiện hành động này. Chọn B.
ý thức.
trách nhiệm.
nhiễm.
dễ dàng.
Từ “nhiễm” (bị yếu tố bên ngoài thường là độc hại xâm nhập vào gây ra những hậu quả xấu) dùng chưa hợp lí trong ngữ cảnh câu văn. Chọn C.
bị.
trong tù.
vẫn.
trước.
“Biệt đãi” là đối xử đặc biệt, biểu thị thái độ rất coi trọng nên sử dụng từ “bị” trước đó là không phù hợp. Chọn A.
gửi gắm.
thông điệp.
xâm nhập.
thực tế.
Từ “xâm nhập” dùng sai vì “xâm nhập” có nghĩa là đi vào một cách trái phép, thường gây ra tác hại. Nên thay “xâm nhập” bằng “thâm nhập” (đi sâu vào và cùng hoà mình trong một môi trường hoạt động nào đó). Chọn C.
cho.
nhưng.
cũng.
của.
“Nhưng” là quan hệ từ biểu hiện quan hệ trái ngược, nghịch đối giữa hai vế. Vế câu “Cô chăm sóc cho anh từng li từng tí” không có quan hệ trái ngược với vế còn lại “anh vô cùng cảm động trước tình cảm của cô dành cho mình”. Cần thay “nhưng” bằng “và” hoặc “nên”. Chọn B.
học vẹt.
học gạo.
học tập.
học vần.
Từ có nghĩa không giống các từ còn lại là “học tập”. “Học vẹt, học gạo, học vần” là các kiểu và các cách học. “Học vẹt” là học bằng cách bắt chước y hệt không quan tâm đến nội dung, “học gạo” là học bằng cách nhồi nhét kiến thức thuần túy, “học vần” là học đánh vần. “Học tập” là học nói chung. Chọn C.
quả cam.
quả đồi.
quả tim.
quả đất.
Từ “quả” trong “quả cam” dùng với nghĩa gốc, các từ còn lại dùng với nghĩa chuyển. Chọn A.
xanh lét.
trăng trắng.
tím ngắt.
đỏ rực.
Từ “trăng trắng” mang tính chất giảm nhẹ mức độ, tính chất. Các từ còn lại mang tính chất tăng dần về mức độ, tính chất. Chọn B.
quăng.
quẳng.
lia.
kéo.
Từ “kéo” chỉ hành động làm cho vật di chuyển lại gần. Các từ “quăng, quẳng, lia” chỉ hành động làm cho vật di chuyển ra xa. Chọn D.
ầm ầm.
mênh mông.
rả rích.
tí tách.
Từ “mênh mông” là từ tượng hình. Các từ còn lại đều là từ tượng thanh. Chọn B.
tài năng.
khả năng.
bản năng.
năng lực.
Chí Phèo thể hiện tài năng truyện ngắn bậc thầy của Nam Cao: xây dựng thành công những nhân vật điển hình bất hủ; nghệ thuật trần thuật linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt chẽ; ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc. Chọn A.
bảo toàn.
bảo tồn.
bảo vệ.
bảo đảm.
Chúng ta có trách nhiệm bảo tồn và phát huy vẻ đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc. Chọn B.
xanh xanh.
xanh lơ.
xanh xao.
xanh biếc.
“xanh xao” là từ chỉ màu sắc của da người. Các từ còn lại không dùng để miêu tả màu sắc của da người. Chọn C.
chống cự.
chống đối.
chống lưng.
chống chếnh.
Từ “chống cự”: đánh trả lại để tự vệ phù hợp để điền vào chỗ trống. Chọn A.
mất.
tử vong.
băng hà.
hi sinh.
Người chiến sĩ hi sinh anh dũng ấy nay đã được đưa về với đất mẹ quê hương. Chọn D.
Tham lam.
Hiếu danh.
Phán xét.
Tự phụ.
Đoạn trích phê phán những người:
+ Dễ dàng tự nhận danh xưng “nhà thơ”, “nhà văn”.
+ Tổ chức sự kiện rầm rộ để đánh bóng tên tuổi.
+ Quan tâm đến hư danh, sự tung hô hơn giá trị thực của tác phẩm.
→ Đây chính là biểu hiện của thói hiếu danh (ham danh, chạy theo danh tiếng hão). Chọn B.
Sự hồi sinh của niềm vui trong cuộc đời.
Sự đối lập giữa sức sống của thiên nhiên và tuổi già của con người.
Kí ức về tuổi trẻ và những niềm vui đã qua.
Sự tuyệt vọng và nỗi buồn về cuộc sống vô nghĩa.
Hình ảnh bông hoa trắng “bừng lóe lên một màu trắng đẹp kì lạ” gợi một khoảnh khắc rực sáng, gắn với cảm xúc dâng trào của nhân vật. Ngay sau đó, Ăcxinhia “chợt nhớ lại tuổi trẻ, nhớ lại toàn bộ cuộc đời…” → cho thấy: Bông hoa là tác nhân gợi nhớ. Tượng trưng cho những kí ức đẹp đẽ, hiếm hoi của quá khứ. Vì vậy, nó biểu trưng cho tuổi trẻ và những niềm vui đã qua trong tâm trạng nhân vật. Chọn C.
Mong mỏi.
Hờn trách.
Ghen tuông.
Say mê.
Cảm xúc mong mỏi của nhân vật trữ tình được thể hiện qua 2 dòng thơ cuối. Chọn A.
Có những ước mơ đẹp đẽ nhưng lại xa rời thực tế.
Có nhiều khát vọng nhưng trong trạng thái cô đơn, lẻ loi, không tìm được sự đồng cảm từ cộng đồng.
Có phẩm chất và lí tưởng cao đẹp nhưng bị cuộc sống áo cơm đẩy vào bi kịch.
Có nhiều cống hiến cho xã hội nhưng lại không được xã hội công nhận.
Nhân vật Điền trong đoạn trích của Nam Cao: Có lí tưởng đẹp: say mê văn chương, sẵn sàng hi sinh vật chất. Nhưng thực tế: nghèo đói, gia đình túng quẫn, không thể sống bằng nghề viết. Bi kịch nằm ở sự xung đột giữa lí tưởng nghệ thuật và thực tế khắc nghiệt của cuộc sống (cơm áo). Chọn C.
Điệp từ.
Nhân hóa.
So sánh.
Hoán dụ.
Trong đoạn thơ của Hoàng Nhuận Cầm, từ “nỗi nhớ”, “nhớ” được lặp lại nhiều lần tạo thành biện pháp điệp từ. Tác dụng: Nhấn mạnh cảm xúc nhớ nhung da diết. Tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn thơ. Chọn A.
Vua Bảo Đại.
Vua Đồng Khánh.
Vua Khải Định.
Vua Duy Tân.
Trong truyện ngắn Vi hành, Nguyễn Ái Quốc xây dựng tình huống trào phúng: đôi nam nữ người Pháp nhầm nhân vật “tôi” (người An Nam) là vua Khải Định. Qua đó, tác giả châm biếm hình ảnh Khải Định khi sang Pháp “vi hành”, đồng thời phê phán chế độ thực dân phong kiến. Chọn C.
Những nơi mà nhân vật trữ tình đã sống và chiến đấu.
Những trò chơi, niềm vui tuổi thơ của nhân vật trữ tình.
Những kỉ niệm gắn liền với người bà của nhân vật trữ tình.
Những cơ cực, vất vả của người bà.
Các địa danh như “cống Na”, “chợ Bình Lâm”, “chùa Trần”, “đền Cây Thị”, “đền Sòng” trong đoạn thơ của Nguyễn Duy gắn với:
+ Những hoạt động hồn nhiên: câu cá, bắt chim, đi chợ, xem lễ…
+ Không gian quen thuộc của tuổi thơ.
→ Tất cả gợi lên kí ức tuổi thơ trong trẻo, giàu trải nghiệm và niềm vui của nhân vật trữ tình. Chọn B.
Cần lựa chọn cái đẹp đích thực để phù hợp với văn hóa.
Cái tráng lệ, huy hoàng là kẻ thù của cái đẹp.
Cần có thói quen tốt khi giao tiếp.
Cầu kì là kẻ thù của cái đẹp.
Đoạn trích của Trần Đình Hượu nhấn mạnh quan niệm thẩm mĩ của người Việt: Ưa dịu dàng, thanh nhã, vừa phải. Không chuộng phô trương, cầu kì, sặc sỡ. Từ đó gửi gắm thông điệp: cần hướng tới và lựa chọn cái đẹp phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, tức là cái đẹp giản dị, hài hòa, tinh tế. Chọn A.
Hơi men cay nồng của rượu.
Tiếng sáo thiết tha bổi hổi.
Cảnh mọi người nhảy đồng và hát.
Không khí mùa xuân trên rẻo cao.
Trong đoạn trích của Tô Hoài, chi tiết “tiếng sáo gọi bạn đầu làng”: Gợi lại kí ức tuổi trẻ tươi đẹp của Mị. Đánh thức khát vọng sống, khát vọng yêu đương bị vùi lấp. Rượu chỉ là yếu tố hỗ trợ, còn tiếng sáo mới là tác nhân trực tiếp làm bừng tỉnh tâm hồn Mị. Chọn B.
Hình ảnh hoán dụ cho những con người đang mất phương hướng trước dòng chảy của cuộcđời.
Hình ảnh ẩn dụ gợi nỗi buồn về kiếp người nhỏ bé vô định.
Hình ảnh hoán dụ cho kiếp người lạc lõng giữa thời cuộc.
Hình ảnh thể hiện sự đau lòng cho những con người đang trôi dạt không nơi nương tựa.
Câu thơ trong Tràng giang của Huy Cận sử dụng hình ảnh “củi một cành khô lạc mấy dòng”:
+ “Cành củi khô” → ẩn dụ cho kiếp người nhỏ bé, tàn úa.
+ “Lạc mấy dòng” → gợi sự trôi dạt, vô định, không biết đi đâu về đâu.
→ Qua đó thể hiện nỗi buồn nhân sinh sâu sắc, cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người trước dòng đời rộng lớn. Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















