
50 câu hỏi
3
4
5
6
Đó là các lí do:
1. Diện tích canh tác của các hộ dân ở miền Bắc rất nhỏ.
2. Lượng rau, củ quả trồng ra không thể cung cấp cho các cửa hàng hay siêu thị nên chỉ còn cách mang ra chợ.
3. Chăn nuôi cũng manh mún, nhà nuôi chục con gà cũng chỉ còn cách mang ra chợ.
4. Có thể phóng xe máy vào tận nơi, không phải gửi tốn thêm tiền, tốn thêm thời gian.
5. Tính tiện lợi và rẻ.
6. Một số mặt hàng siêu thị không có và chỉ chợ truyền thống mới đáp ứng được.
→ Chọn D.
Không. Vì văn bản cần hàm súc, cô đọng, thông tin mang tính khái quát cao.
Có. Vì văn bản cần thể hiện rõ thái độ của tác giả về các thông tin được trình bày.
Không. Vì văn bản cần đảm bảo tính khách quan của thông tin được giới thiệu.
Có. Vì văn bản cần khơi gợi người đọc cùng chia sẻ thông tin về chợ Hà Nội xưa.
Căn cứ vào nội dung thông tin trong câu văn thứ (3) và câu văn thứ (4) thuộc đoạn văn thứ (3) của đoạn trích: Chợ phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội của một thành phố, một quốc gia đang ở mức nào. Chừng nào Hà Nội còn nhiều chợ truyền thống thì chừng đó kinh tế, xã hội vẫn còn ở mức thấp. Chọn B.
Chứng minh cho việc chợ truyền thống không còn phù hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện đại.
Chứng minh cho tốc độ đô thị hóa nhanh chóng ở Hà Nội.
Chứng minh cho sự bất tiện của chợ truyền thống so với các cửa hàng và trung tâm thương mại.
Chứng minh cho sức sống lâu bền của chợ truyền thống vì ngay cả khi phá những chợ này để xây trung tâm thương mại thì bên trong vẫn duy trì kiểu chợ truyền thống.
Việc tác giả trích dẫn sự kiện phá chợ cửa Nam, Hàng Da hay chợ Ô Chợ Dừa đã chứng minh cho việc chợ truyền thống không còn phù hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện đại. Chọn A.
rời rạc.
tủn mủn.
vụn vặt.
nhỏ lẻ.
Từ “manh mún” gần nghĩa hơn cả với từ “nhỏ lẻ”. Chọn D.
Không đảo được; Vì thông tin trong đoạn văn thứ nhất là cơ sở để trình bày thông tin trong đoạn văn thứ hai.
Đảo được; Vì các thông tin trong đoạn văn thứ nhất độc lập với thông tin trong đoạn văn thứ hai.
Không đảo được; Vì tác giả muốn nhấn mạnh nội dung thông tin ở đoạn văn thứ nhất.
Đảo được; Vì nội dung và cách thức trình bày thông tin trong hai đoạn văn giống nhau.
Không đảo được trật tự trình bày của đoạn văn thứ (1) và đoạn văn thứ (2); Vì thông tin trong đoạn văn thứ nhất là cơ sở để trình bày thông tin trong đoạn văn thứ hai. Chọn A.
Nghệ thuật.
Khoa học.
Chính luận.
Báo chí.
Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận. Chọn C.
Phép lặp.
Phép thế.
Phép nối.
Phép lặp và thế.
Phép liên kết trong câu 2 và câu 3 của đoạn trích là: phép thế (Điều này). Chọn B.
Kiến thức phổ thông không chỉ cần cho công dân thế giới hiện tại, mà ngay nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu được.
Không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác.
Vũ trụ vốn là một thể hữu cơ, các quy luật bên trong vốn liên quan mật thiết với nhau, động vào bất cứ chỗ nào đều tất liên quan đến cái khác.
Nhanh chóng, linh hoạt.
Kiến thức phổ thông không chỉ cần cho công dân thế giới hiện tại, mà ngay nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu được. Chọn A.
Người có đào tạo không chuyên sâu.
Người nghiên cứu.
Chỉ chuyên một học vấn, khép kín, không muốn biết đến các học vấn liên quan.
Một người đối với các học vấn liên quan mà không biết đến, chỉ có học một mình chính trị học.
Trong đoạn trích, tác giả đề cập đến dạng người là: chỉ chuyên một học vấn, khép kín trong phạm vi của mình, không muốn biết đến các học vấn liên quan. Chọn C.
Ẩn dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
Biện pháp so sánh (càng tiến lên càng gặp khó khăn, giống như con chuột chui vào sừng trâu…). Chọn B.
Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Sự sống trên Trái Đất và Mặt Trăng.
Cấu tạo của Trái Đất và Mặt Trăng.
Đặc điểm của Trái Đất và Mặt Trăng.
Đoạn 1, 2 nói về đặc điểm Trái Đất, đoạn 3 nói về đặc điểm Mặt Trăng. Chọn D.
Trái Đất cách Mặt Trời hơn 100 triệu km.
Trái Đất là hành tinh thứ năm tính từ Mặt Trời.
Trái Đất tự quay rất nhanh do có lõi sắt-niken nằm ở tâm.
Trái Đất là hành tinh lớn thứ ba trong hệ Mặt Trời.
Thông tin nằm ở đoạn số 1: Nó cách Mặt Trời khoảng 149 triệu km. Chọn A.
Lõi sắt-niken.
Từ trường.
Bầu khí quyển.
Không khí.
Thông tin nằm ở đoạn số 2: Bầu khí quyển của Trái Đất cũng bảo vệ chúng ta khỏi những thiên thạch, hầu hết các thiên thạch đều bốc cháy trong bầu khí quyển trước khi đâm xuống mặt đất. Chọn C.
Do tuổi của Trái Đất bằng tuổi của Mặt Trăng.
Do Mặt Trăng đã từng là một phần của Trái Đất.
Do Mặt Trăng có lực hấp dẫn yếu hơn nhiều so với Trái Đất.
Bởi Trái Đất có từ trường, còn Mặt Trăng thì không.
Thông tin nằm ở đoạn số 3: Bởi khối lượng nhỏ hơn Trái Đất nên Mặt Trăng có lực hấp dẫn yếu hơn nhiều so với Trái Đất. Do đó, khi ở trên Mặt Trăng, trọng lượng của bạn sẽ chỉ bằng khoảng một phần sáu trọng lượng khi trên Trái Đất. Đây là lí do tại sao khi ở trên Mặt Trăng, các phi hành gia có thể nhảy vọt và bay rất cao trong không trung. Chọn C.
Nặng gấp 6 lần trọng lượng trên Trái Đất.
Nặng khoảng 16,5% trọng lượng trên Trái Đất.
Nặng bằng trọng lượng trên Trái Đất.
Nặng khoảng 1/8 trọng lượng trên Trái Đất.
Thông tin nằm ở đoạn 3: Khi ở trên Mặt Trăng, trọng lượng của bạn sẽ chỉ bằng khoảng một phần sáu trọng lượng khi trên Trái Đất. Chọn B.
Niềm hi vọng.
Nỗi nhớ.
Niềm tự hào.
Niềm mong đợi.
Đoạn trích là nỗi nhớ của chiến sĩ cách mạng về những tháng ngày gắn bó với thiên nhiên và con người Việt Bắc, được thể hiện qua điệp từ “nhớ” và bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc. Cảm xúc bao trùm đoạn thơ là nỗi nhớ. Chọn B.
Vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ của thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc.
Vẻ đẹp hào hùng khí thế đánh giặc ngoại xâm của người dân Việt Bắc.
Bức tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc.
Bức tranh về vẻ đẹp lao động của con người Việt Bắc.
Đoạn thơ xuất hiện bức tranh thiên nhiên bốn mùa ở Việt Bắc: rừng xanh hoa chuối đỏ tươi (mùa đông), ngày xuân mơ nở trắng rừng (mùa xuân), ve kêu rừng phách đổ vàng (mùa hè), rừng thu trăng rọi hòa bình (mùa thu) và con người Việt Bắc sinh hoạt lao động: đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình, tiếng hát ân tình thủy chung. Vì vậy, nội dung chính của đoạn trích là bức tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc. Chọn C.
Diễn tả rừng phách nhất loạt chuyển sang màu vàng.
Diễn tả rừng phách biến chuyển từ từ sang màu vàng.
Diễn tả tiếng ve kêu làm rừng phách chuyển sang màu vàng.
Diễn tả tiếng ve kêu trong rừng phách màu vàng.
Phách là một loại cây thân gỗ, nở hoa màu vàng vào đầu mùa hè. Khi chuyển sang màu vàng, rừng phách chuyển đổi một cách nhất loạt, chứ không chuyển từ từ. Vì vậy, từ “đổ” diễn tả rừng phách nhất loạt chuyển sang màu vàng. Chọn A.
Sự buồn bã, đơn độc của cô gái giữa núi rừng.
Dáng vẻ nhỏ bé của con người giữa núi rừng.
Sự cần mẫn, chăm chỉ của con người Tây Bắc.
Nỗi niềm thương cảm, xót xa của tác giả đối với người con gái Tây Bắc.
Giữa khung cảnh thiên nhiên rộng lớn, hình ảnh con người “cô em gái hái măng một mình” không bị chìm khuất giữa thiên nhiên mà nổi bật lên, in đậm trong tâm trí tác giả như một hình ảnh đẹp về sự chăm chỉ, cần mẫn của con người Việt Bắc. Chọn C.
Giản dị, gần gũi, gắn bó với thiên nhiên.
Mang tầm vóc lớn lao, làm chủ thiên nhiên.
Lạc quan, yêu đời, nỗ lực vượt qua khó khăn.
Nhỏ bé, cô độc giữa thiên nhiên.
Trong đoạn trích, con người Việt Bắc với những hình ảnh “đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình,...”. Những con người ấy không mang tầm vóc lớn lao, cũng không nhỏ bé cô độc, cũng không xuất hiện sự khó khăn thử thách phải trải qua. Những con người ở đây đang lao động hăng say cần mẫn, hòa mình vào thiên nhiên, giản dị, gần gũi với thiên nhiên. Chọn A.
Mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người.
Mô tả sự hoạt động của các cơ quan thần kinh và não bộ người.
So sánh cách thức hoạt động của tâm trí con người với phần mềm máy tính.
Lí giải cách thức hoạt động phức tạp của con người.
Đoạn trích của Ngô Sa Thạch (trong sách Luật tâm thức) tập trung giải thích:
Cách tâm trí con người hoạt động thông qua dòng điện sinh học trong hệ thần kinh và não bộ.
Quá trình tiếp nhận thông tin từ môi trường qua giác quan rồi truyền về não để xử lí.
Tạo nên nhận thức và kí ức.
Việc so sánh với máy tính chỉ là ví dụ minh họa để làm rõ cơ chế này.
Vì vậy, nội dung bao quát nhất của đoạn trích là mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người. Chọn A.
Thần kinh.
Não bộ.
Năm giác quan.
Mao mạch.
Trong đoạn trích, tác giả nêu rõ: Thông tin từ môi trường được các giác quan tiếp nhận. Sau đó truyền tới “bộ xử lí trung tâm – não bộ” để xử lí, chuyển hóa thông tin.
Theo mô hình so sánh với máy tính: Não bộ tương đương CPU (bộ xử lí trung tâm). Chọn B.
Tác động từ môi trường đến các dây thần kinh.
Tác động từ môi trường đến não bộ.
Tác động từ môi trường đến vỏ não.
Tác động từ môi trường đến các giác quan.
Theo đoạn trích: “Khi có tác động từ môi trường tới các cơ quan thụ cảm như mắt, mũi, tai, miệng, da, sẽ tạo ra dòng điện sinh học chạy dọc các dây thần kinh...”
Các cơ quan thụ cảm này chính là các giác quan. Vì vậy, dòng điện sinh học được tạo ra khi môi trường tác động đến các giác quan. Chọn D.
Dòng điện sinh học trở nên ổn định hơn.
Hệ thống thần kinh sẽ bị quá tải và ảnh hưởng đến chất lượng.
Dòng điện sinh học có thể tăng cường do kích thích cảm xúc.
Các cơ quan thụ cảm cần nhiều năng lượng để tạo ra dòng điện sinh học.
Dựa vào nội dung đoạn trích, tác động từ môi trường đến các giác quan sẽ tạo ra dòng điện sinh học chạy trong hệ thần kinh và não bộ. Khi kích thích càng mạnh (ví dụ trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ), hoạt động thần kinh càng bị kích thích mạnh hơn. Vì vậy, trong trường hợp này dòng điện sinh học có thể tăng cường do kích thích cảm xúc. Chọn C.
Dòng điện sinh học sẽ vẫn hoạt động bình thường.
Dòng điện sinh học sẽ bị ngừng lại hoàn toàn.
Dòng điện sinh học sẽ giảm sút vì không có thông tin đầu vào.
Dòng điện sinh học sẽ trở nên mạnh mẽ hơn để bù đắp cho thiếu hụt.
Theo đoạn trích, tác động từ môi trường → cơ quan thụ cảm (mắt, tai, mũi, miệng, da) → tạo dòng điện sinh học chạy trong hệ thần kinh → truyền đến não bộ để xử lí thông tin.
Nếu các cơ quan cảm nhận bị tổn thương, chúng không tiếp nhận được kích thích từ môi trường, nên thông tin đầu vào giảm hoặc mất → dòng điện sinh học cũng giảm sút vì không có tín hiệu được tạo ra. Chọn C.
phát triển.
bị ràng buộc.
hạn chế.
nhiều mặt.
Nên thay cụm từ “bị ràng buộc” bằng “thuộc địa” vì nghĩa của hai từ này khác nhau. Trong ngữ cảnh này phải dùng từ “thuộc địa” để nói về hoàn cảnh đất nước ta khi bị thực dân Pháp đô hộ.
- “thuộc địa”: nước hoặc vùng lãnh thổ bị một nước đế quốc thực dân xâm chiếm và đô hộ. Ví dụ: các dân tộc thuộc địa; nước thuộc địa.
- “bị ràng buộc”: đặt trong tình thế có những điều bắt buộc phải làm, trong quan hệ với người khác, khiến cho hành động mất tự do. Ví dụ: bị lễ giáo ràng buộc.
→ Chọn B.
không phải.
nỗi đau.
mà còn.
thách thức.
Để biểu thị quan hệ tăng tiến, câu thường dùng cặp quan hệ từ: không chỉ - mà còn, hoặc không những - mà còn. Trong câu này, cặp quan hệ từ đúng là: không chỉ - mà còn. Chọn A.
gương mặt.
hồn thơ.
da diết.
đời sống.
Xuân Quỳnh là gương mặt nổi bật của thế hệ các nhà thơ trẻ chống đế quốc Mĩ với hồn thơ đằm thắm, luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường. Chọn D.
đời sống văn học.
sáng tạo văn học.
phương tiện truyền thông.
chủ thể tiếp nhận.
Lỗi về dùng từ chưa phù hợp với nội dung văn bản, “phương tiện truyền thông” là những phương tiện sẵn có hoặc do con người tạo ra để diễn tả và chuyển tải những thông tin, thông điệp từ bản thân đến người khác hay từ nơi này sang nơi khác một cách nhanh nhất, điều đó không phải là vai trò của văn học trong quá trình tiếp nhận văn bản, do đó, có thể thay bằng “phương tiện truyền bá”. Chọn C.
xúc cảm thâm trầm.
suy tư sâu lắng.
người trí thức.
con người Việt Nam.
Thơ Nguyễn Khoa Điềm hấp dẫn người đọc bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam. Chọn A.
anh em.
nhà cửa.
hoa hồng.
phố phường.
Từ “hoa hồng” là từ ghép chính phụ, các từ còn lại đều là từ ghép đẳng lập. Chọn C.
độc ác.
hiền dịu.
xinh đẹp.
hung dữ.
Các từ “độc ác, hiền dịu, hung dữ” đều chỉ tính cách, bản chất của con người. “xinh đẹp” là từ chỉ ngoại hình bên ngoài. Chọn C.
mũi kim.
mũi tàu.
viêm mũi dị ứng.
mũi đảo.
Từ “mũi” trong “viêm mũi dị ứng” được dùng với nghĩa gốc, các từ khác được dùng với nghĩa chuyển. Chọn C.
đi học.
nhảy dây.
lo lắng.
chạy bộ.
Động từ chỉ hành động: đi học, nhảy dây, chạy bộ. Động từ chỉ trạng thái: lo lắng. Từ “lo lắng” không cùng nghĩa với từ còn lại. Chọn C.
Việt Bắc.
Rừng xà nu.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Những đứa con trong gia đình.
Tác phẩm không có khuynh hướng sử thi là Chiếc thuyền ngoài xa. Chọn C.
hoàn thiện/ nâng cao.
phát triển/ tu dưỡng.
mở rộng/ hoàn thiện.
nâng cao/ phát triển.
Việc đọc sách không chỉ giúp chúng ta mở rộng hiểu biết mà còn giúp chúng ta hoàn thiện bản thân và nuôi dưỡng tâm hồn. Chọn C.
mục đích/ hiệu quả.
nguyên nhân/ mục đích.
mục đích/ chiến lược.
chiến lược/ ngữ cảnh.
Để đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp, mỗi nhân vật giao tiếp tùy thuộc vào ngữ cảnh mà lựa chọn và thực hiện một chiến lược giao tiếp phù hợp (bao gồm việc lựa chọn đề tài, nội dung, phương tiện ngôn ngữ, cách thức, thứ tự nói hoặc viết, ... ). Chọn A.
Thông qua/ sáng tạo.
Đi qua/ sáng tạo.
Xuyên qua/ sáng chế.
Vượt qua/ sáng chế.
Thông qua tiếng nói và chữ viết, con người có thể dạy nhau cách sáng tạo ra các công cụ để tồn tại và không ngừng phát triển mà không cần phải trông đợi vào những biến đổi về mặt sinh học. Chọn A.
Tây Tiến.
Đồng chí.
Đất nước.
Sóng.
Tây Tiến là “Bài thơ viết về nỗi buồn đau nhưng là cái buồn đau bi tráng chứ không phải là cái buồn đau bi lụy”. Chọn A.
Thơ Mới.
Thơ trữ tình.
Thơ chính trị.
Thơ tự do.
Thơ chính trị ít quan tâm đến cuộc sống và những tâm tình riêng tư của cá nhân mà thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính chất toàn dân, quan hệ tới vận mệnh của cả một dân tộc, một đất nước. Chọn C.
Nỗi nhớ da diết của các chiến sĩ Tây Tiến hướng về miền Tây, trung đoàn Tây Tiến và những năm tháng hào hùng không thể nào quên.
Nỗi nhớ con Sông Mã, nhớ Tây Tiến, nhớ đồng đội, nhớ bao gương mặt một thời chinh chiến, nhớ về rừng núi của nhà thơ Quang Dũng.
Nỗi nhớ da diết của tác giả về miền Tây và đoàn quân Tây Tiến. Đó là những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
Nỗi nhớ về cuộc sống chiến đấu gian khổ và hi sinh anh dũng của những chiến sĩ trong trung đoàn Tây Tiến.
Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là nỗi nhớ da diết của các chiến sĩ Tây Tiến hướng về miền Tây, trung đoàn Tây Tiến và những năm tháng hào hùng không thể nào quên. Chọn A.
Vần lưng.
Vần chân.
Vần hỗn hợp.
Không gieo vần.
Phân tích vần:
Các tiếng đường – nương – phương gieo vần với nhau ở cuối câu.
Các tiếng nghe – kè – hè cũng gieo vần với nhau ở cuối câu.
Như vậy, vần được đặt ở cuối dòng thơ → đó là vần chân.
→ Chọn B.
Giản dị.
Khiêm nhường.
Nhân ái.
Thông minh.
- Đoạn trích kể việc Trần Quốc Tuấn được Trần Thái Tông định phong thêm chức Tư đồ và giao nhiệm vụ tiếp sứ khi Trần Quang Khải vắng mặt.
- Phản ứng của Trần Quốc Tuấn:
+ Nhận nhiệm vụ tiếp sứ: “thần xin vâng mệnh”.
+ Từ chối chức phong thêm: “thần không dám”.
- Hành động này thể hiện: Ông không ham chức tước. Thái độ khiêm tốn, nhún nhường, chỉ nhận việc cần làm chứ không nhận thêm vinh vị.
→ Chọn B.
Khát vọng sống.
Khát vọng vươn lên từ nghịch cảnh.
Khát vọng tự do.
Khát vọng được yêu.
Đoạn thơ của Nguyễn Phan Quế Mai có các hình ảnh ẩn dụ:
+ “Con kiến bị cầm tù trong hộp thư điện tử… điện thoại di động” → con người bị giam hãm trong đời sống hiện đại, máy móc.
+ “Con chim bị cầm tù trong tiếng ngợi ca của bầy đàn… mốc giới hạn mĩ cảm đã được sắp đặt” → con người bị ràng buộc bởi dư luận, khuôn mẫu xã hội.
+ “Gió trao tôi đôi cánh… bay lên trên ý nghĩ” → mong muốn phá bỏ mọi ràng buộc để bay cao.
Những hình ảnh này đều hướng đến mong muốn thoát khỏi sự giam cầm, ràng buộc để được bay lên tự do. Chọn C.
Phải gạt bỏ những tình cảm cá nhân để ưu tiên chiến đấu chống kẻ thù.
Tình yêu sẽ không được trọn vẹn nếu như đất nước còn chiến tranh.
Con người chỉ có được hạnh phúc khi đất nước sạch bóng quân thù.
Tình yêu nước là tình cảm bao trùm lên mọi tình cảm khác.
- Đoạn trích trong tác phẩm Sống như anh của Trần Đình Vân kể về sự kiên cường của anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi khi bị địch bắt.
- Câu nói: “Còn thằng Mĩ thì không ai có hạnh phúc nổi cả.” thể hiện ý nghĩa:
+ Khi đất nước còn bị xâm lược thì không ai có hạnh phúc thật sự → phù hợp với B.
+ Hạnh phúc cá nhân gắn với độc lập dân tộc → phù hợp với C.
+ Tình yêu nước đặt cao hơn lợi ích riêng → phù hợp với D.
Tuy nhiên câu nói không trực tiếp thể hiện việc phải gạt bỏ hoàn toàn tình cảm cá nhân để chiến đấu, mà chỉ nhấn mạnh rằng hạnh phúc cá nhân không thể trọn vẹn khi đất nước còn chiến tranh.
→ Chọn A.
Cả hai từ đều là nghĩa gốc.
Cả hai từ đều mang nghĩa chuyển.
Từ “xuân” đầu tiên mang nghĩa gốc, từ “xuân” thứ hai mang nghĩa chuyển.
Từ “xuân” đầu tiên
Phân tích nghĩa của từ “xuân”:
+ “Tuổi xuân mơn mởn vẻ đào tơ”: “Xuân” chỉ tuổi trẻ, thời kì đẹp nhất của con người. Đây không phải mùa xuân, mà là nghĩa chuyển (ẩn dụ cho tuổi trẻ).
+ “Lòng gái xuân kia vẫn hững hờ”: “Xuân” tiếp tục chỉ cô gái đang ở tuổi xuân, tuổi trẻ. Cũng là nghĩa chuyển.
Cả hai từ “xuân” đều không chỉ mùa xuân thật, mà dùng để chỉ tuổi trẻ của người con gái. Chọn B.
Làm cho đoạn văn liền mạch, các câu văn được liên kết chặt chẽ.
Thể hiện rõ niềm khao khát tình cảm gia đình của nhân vật.
Cho thấy dòng trạng thái trăn trở, băn khoăn của nhân vật.
Cho thấy hành động hỗn loạn của nhân vật sau khi tỉnh dậy từ cơn mê.
- Trong đoạn trích có sự đan xen giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật:
+ Lời kể: miêu tả hành động, trạng thái của Tâm và thím Hai: “Khi Tâm mở mắt… thím Hai mỉm cười… thím Hai ngơ ngẩn…”.
+ Lời nhân vật: “Mẹ đâu?”, “còn mẹ đâu?”.
- Tác dụng:
+ Làm nổi bật tâm trạng và tình cảm của Tâm khi tỉnh dậy.
+ Thể hiện nỗi lo lắng, nhớ mẹ và khao khát tình cảm gia đình của nhân vật.
→ Chọn B.
Tỉnh lược thành phần chính của câu.
Tạo kết hợp từ trái logic.
Cung cấp nét nghĩa mới cho từ.
Bổ sung chức năng mới cho dấu câu.
Phân tích hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong câu thơ của Nguyễn Minh Khiêm: “Hoàng hôn vỡ tím cả chiều”:
+ Trong ngôn ngữ thông thường, “hoàng hôn” không thể “vỡ”.
+ Động từ “vỡ” thường dùng cho vật thể như: vỡ kính, vỡ bình…
Ở đây tác giả kết hợp “vỡ” với “hoàng hôn” → một sự kết hợp không hợp logic theo nghĩa thông thường. Nhà thơ dùng cách kết hợp này để tạo hình ảnh ánh hoàng hôn như vỡ ra, lan tràn sắc tím khắp không gian. Đây là hiện tượng tạo kết hợp từ trái logic để tăng tính gợi hình, gợi cảm. Chọn B.
Làm việc nhóm.
Giao tiếp.
Quản lí thời gian.
Thích ứng.
Đoạn trích nêu các tình huống làm việc rất khác nhau: Làm việc giờ giấc tự do hay công việc gò bó thời gian đều làm được. Làm với người tốc độ hay người chuẩn bị kĩ càng cũng làm được. Điểm chung là khả năng thích nghi với nhiều hoàn cảnh làm việc và nhiều kiểu người khác nhau. Vì vậy, đoạn trích nói đến kĩ năng thích ứng. Chọn D.
Tỉnh táo, sáng suốt.
Đam mê tài năng, sáng tạo cái đẹp.
Là người có tấm lòng “liên tài”.
Sẵn sàng hi sinh để bảo vệ cái tài, cái đẹp.
Đan Thiềm là người sẵn sàng hi sinh để bảo vệ cái tài, cái đẹp. Điều này được thể hiện rất rõ trong lời thoại của chính nhân vật này: Bao nhiêu tội tôi xin chịu hết. Nhưng xin tướng quân tha cho ông Cả. Ông ấy là một người tài.... Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














