Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 30
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 30
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực32 lượt thi
50 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

It’s not easy to make Janet furious. The girl is very gentle by _______.

reputation

nature

herself

definition

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

Ngữ cảnh câu thể hiện sự đối lập giữa việc không dễ làm cho Janet nổi giận (not easy to make Janet furious) và bản tính rất dịu dàng (very gentle) của cô ấy. Chỗ trống cần điền một từ kết hợp với giới từ “by” để tạo thành cụm trạng ngữ chỉ bản chất, tính cách bẩm sinh của một con người. Cụm từ cố định “by nature” có nghĩa là theo tự nhiên, do bản tính, phù hợp với ngữ cảnh câu. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. by reputation có nghĩa là biết đến ai đó hoặc cái gì qua lời đồn hoặc qua những gì người khác kể lại, chứ bản thân chưa từng gặp mặt hay tiếp xúc trực tiếp, không dùng để nói về tính cách.

C. by herself có nghĩa là một mình (alone) hoặc tự thân làm một việc gì đó không cần được trợ giúp (on her own), không có chức năng bổ nghĩa cho tính từ chỉ tính cách “gentle”.

D. by definition có nghĩa là theo định nghĩa, về mặt bản chất, được dùng khi một sự việc, tính chất là hệ quả tất yếu xuất phát từ chính khái niệm hoặc bản chất của nó, không phù hợp với ngữ cảnh về tính cách bẩm sinh của một cá nhân cụ thể.

Dịch: Không dễ gì làm Janet nổi giận. Cô gái ấy vốn có tính cách rất dịu dàng.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
We were all very excited because our family _______ for Hoi An the following day.

was leaving

is leaving

will leave

will be leaving

Xem đáp án

Kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn

Dựa vào mệnh đề kết quả “We were all very excited” (Chúng tôi đều rất hào hứng) và trạng ngữ chỉ thời gian “the following day” (ngày hôm sau), ta suy ra câu nói về một dự định trong tương lai, nhìn từ thời điểm quá khứ. Như vậy, động từ cần chia ở thì quá khứ tiếp diễn “was leaving”. Chọn A.

Dịch: Chúng tôi đều rất hào hứng vì gia đình chúng tôi sẽ khởi hành đi Hội An vào ngày hôm sau.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The teacher said to the students that the Earth _______ around the Sun.

revolves

revolved

would revolve

could revolve

Xem đáp án

Kiến thức về câu tường thuật gián tiếp

Khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp, thông thường ta phải lùi thì của động từ. Tuy nhiên, nếu mệnh đề được tường thuật diễn tả một chân lý hoặc quy luật tự nhiên, ta phải giữ nguyên động từ ở thì hiện tại đơn. Do đó, “revolves” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.

Dịch: Giáo viên nói với các học sinh rằng Trái đất quay xung quanh Mặt trời.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
If everything goes smoothly, our company will get huge profits. In fact, the business is _______.

rolling

leaping

soaring

blooming

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý tình hình hoạt động của công ty đang phát triển như nào đó, và nếu mọi chuyện suôn sẻ, công ty sẽ thu được lợi nhuận lớn. Như vậy, chỗ trống cần điền là một từ mang nghĩa mạnh mẽ hoặc tăng vọt. Từ “soaring” có nghĩa là tăng mạnh, vọt lên nhanh chóng, thường dùng trong ngữ cảnh kinh doanh để nói về doanh thu hoặc hoạt động thương mại đang tiến triển nhanh, phù hợp với nội dung câu. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. rolling có nghĩa là liên tục hoặc dần dần, từng bước một. Tính từ này luôn phải đi kèm với danh từ và không dùng để mô tả sự tăng trưởng của hoạt động kinh doanh.

B. leaping có nghĩa là nhảy vọt, tăng đột ngột. Từ này thường dùng để nói về số liệu như prices (giá cả), sales (doanh số), rates (tỉ lệ)... hơn là để mô tả tình hình kinh doanh nói chung.

D. blooming có nghĩa là nở hoa (dùng cho cây cối) hoặc rạng rỡ (dùng để nói về vẻ ngoài của một người), không phù hợp với ngữ cảnh kinh doanh trong câu này.

Dịch: Nếu mọi việc diễn ra suôn sẻ, công ty chúng ta sẽ thu được lợi nhuận khổng lồ. Trên thực tế, hoạt động kinh doanh đang tăng trưởng mạnh mẽ.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

My decision to leave university after a year is one I now _______ regret.

harshly

keenly

heavily

painfully

Xem đáp án

 Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “regret” (hối tiếc). Trong số các phương án, “painfully” là trạng từ phù hợp nhất, tạo thành cụm “painfully regret” mang nghĩa vô cùng tiếc nuối một quyết định hoặc hành động sai lầm trong quá khứ, phù hợp với ngữ cảnh của câu về quyết định bỏ học đại học sau 1 năm. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. harshly có nghĩa là một cách khắc nghiệt, gay gắt, thường được dùng để bổ nghĩa cho hành động chỉ trích hoặc đối xử, không đi với regret.

B. keenly có nghĩa là một cách sắc sảo, nhạy bén hoặc nhiệt tình, mang sắc thái tích cực, không phù hợp để kết hợp với một từ tích cực như regret.

C. heavily có nghĩa là một cách nặng nề, thường diễn tả hành động hoặc trạng thái diễn ra với mức độ lớn, cường độ cao hoặc số lượng nhiều, không đi với regret.

Dịch: Quyết định bỏ học đại học sau một năm là điều mà giờ đây tôi vô cùng hối hận.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Linh gave me a _______ box last Christmas.

jewelry metal small square

metal small jewelry square

small square metal jewelry

square small jewelry metal

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự tính từ

Theo quy tắc trật tự tính từ OSASCOMP, các tính từ được sắp xếp theo thứ tự: Opinion (quan điểm) → Size (kích cỡ) → Age (độ tuổi) → Shape (hình dáng) → Color (màu sắc) → Origin (nguồn gốc) → Material (chất liệu) → Purpose (mục đích).

Do đó, trật tự sắp xếp đúng là “small square metal jewelry”, trong đó small (nhỏ bé) chỉ kích thước, square (hình vuông) chỉ hình dáng, metal (kim loại) chỉ chất liệu và jewelry (đồ trang sức) chỉ mục đích sử dụng của hộp. Chọn C.

Dịch: Linh đã tặng tôi một chiếc hộp đựng đồ trang sức nhỏ hình vuông làm từ kim loại vào Giáng sinh năm ngoái.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The library _______ to all readers who are interested in reading and doing research.

is open

is opened

is opening

is being opened

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

Ngữ cảnh của câu gợi ý thư viện mở cửa cho tất cả độc giả người mà quan tâm đến việc đọc và làm nghiên cứu. Như vậy, chỗ trống cần điền chỉ trạng thái mở cửa của thư viện; sau động từ to-be “is” ta cần sử dụng một tính từ. “open” là một tính từ, mang nghĩa là mở cửa, sẵn sàng phục vụ, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Thư viện mở cửa cho tất cả độc giả quan tâm đến việc đọc và nghiên cứu.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Keep your ticket _______ you have to show it to an inspector.

if

in case

unless

supposing

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

Chỗ trống cần điền một liên từ để liên kết hai ý: giữ lại vé (keep your ticket) và bạn phải xuất trình nó cho nhân viên kiểm soát vé (you have to show it to an inspector). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ mục đích phòng ngừa, cụ thể việc giữ lại vé là để phòng trường hợp bị nhân viên kiểm tra. Như vậy, liên từ “in case” mang nghĩa phòng khi, trong trường hợp, là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn B.

Dịch: Hãy giữ vé của bạn phòng trường hợp bạn phải xuất trình nó cho nhân viên kiểm soát vé.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ are able to buy whatever they want rarely have sympathy for the poor.

Rich people are those who

Those who are rich people

Those rich people who

Rich people those who

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ và cấu tạo câu

Ta thấy câu văn được cho có hai động từ chia thì “are” và “have”, do đó chỗ trống cần điền một chủ ngữ hoàn chỉnh đi kèm đại từ quan hệ để hoàn thiện câu đúng ngữ pháp. Phương án (C) là lựa chọn duy nhất thỏa mãn yêu cầu trên, trong đó “Those rich people” là chủ ngữ của câu và “who” là đại từ quan hệ bổ nghĩa cho nó. Chọn C.

Dịch: Những người giàu người mà có thể mua bất cứ thứ gì họ muốn hiếm khi có lòng thương cảm với người nghèo.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her friends offered to _______ the next time she came to town so that she would not have to pay for a hotel.

pack her in

put her up

back her up

turn her out

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

Ngữ cảnh câu cho thấy bạn cô ấy đề nghị làm gì vào lần tới khi cô ấy đến thị trấn để cô không phải tốn tiền thuê khách sạn (not have to pay for a hotel). Như vậy, chỗ trống cần điền một cụm động từ mang nghĩa cho ở nhờ. Cụm động từ “put someone up” có nghĩa là cho ai đó ở nhờ qua đêm hoặc ở tạm thời, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. pack her in có nghĩa là kết thúc mối quan hệ với cô ấy, không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

C. back her up có nghĩa là ủng hộ, xác nhận lời nói của ai đó trong một cuộc tranh luận, không liên quan đến việc lưu trú.

D. turn her out có nghĩa là đuổi ai đó đi, hoàn toàn trái ngược với ngữ cảnh cho ở nhờ nhà.

Dịch: Bạn bè của cô ấy đã ngỏ ý cho cô ấy ở nhờ vào lần tới khi cô đến thị trấn để cô không phải trả tiền thuê khách sạn.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

His extravagant lifestyle was full of luxuries, far beyond what was necessary.

lavish

frugal

humble

cautious

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý tính từ “extravagant” được dùng để miêu tả một lối sống gắn liền với sự xa hoa, vượt ngoài những gì cần thiết. Như vậy, tính từ này có thể mang nghĩa là phung phí, hoang phí hoặc xa xỉ. Từ “lavish” có nghĩa là xa hoa, hào nhoáng, có nghĩa tương đồng với từ “extravagant” trong ngữ cảnh này. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. frugal có nghĩa là căn ke, tiết kiệm, hoàn toàn trái ngược với lối sống xa hoa.

C. humble có nghĩa là khiêm tốn, giản dị (về tính cách hoặc điều kiện sống), không nói về tính cách tiêu xài hoang phí.

D. cautious có nghĩa là cẩn trọng, dè dặt, thường dùng để chỉ thái độ tránh né rủi ro hơn là thói quen chi tiêu tiền bạc.

Dịch: Lối sống xa hoa của ông ta tràn ngập những thứ xa xỉ, vượt xa những gì cần thiết.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The two business partners had a heated dispute over the direction of the company, with one advocating for aggressive expansion while the other preferring a more cautious approach.

conversation

agreement

argument

cooperation

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý danh từ “dispute” là sự việc diễn ra giữa hai đối tác kinh doanh mà có phần căng thẳng (heated), xuất phát từ việc một người ủng hộ việc mở rộng mạnh mẽ trong khi người kia lại thích cách tiếp cận thận trọng hơn. Như vậy, danh từ này có thể mang nghĩa là cuộc tranh cãi, sự bất đồng ý kiến. Từ “argument” có nghĩa là cuộc tranh luận, cãi vã, có nghĩa tương đồng với danh từ “dispute” trong ngữ cảnh này. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. conversation có nghĩa là cuộc hội thoại; từ này mang sắc thái trung tính, không diễn tả được mâu thuẫn, xung đột giữa hai bên.

B. agreement có nghĩa là sự đồng thuận, trái ngược với tình huống bất đồng quan điểm ở câu gốc.

D. cooperation có nghĩa là sự hợp tác, không phù hợp để nói về những bất đồng trong kinh doanh.

Dịch: Hai đối tác kinh doanh đã có một cuộc tranh cãi gay gắt về định hướng của công ty, với một người chủ trương mở rộng mạnh mẽ trong khi người kia lại ưu tiên cách tiếp cận thận trọng hơn.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

The jury has to give an impartial verdict after listening to all of the evidence.

biased

neutral

honest

patient

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu cho thấy tính từ “impartial” là đặc điểm bắt buộc của một phán quyết (verdict) từ bồi thẩm đoàn sau khi đã lắng nghe tất cả các bằng chứng từ các bên. Như vậy, tính từ này có thể mang nghĩa là công bằng, vô tư, không thiên vị ai. Để tìm từ trái nghĩa với “impartial”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự bất công hoặc thiên vị. Từ “biased” có nghĩa là thành kiến, thiên vị, đây là một khái niệm trái ngược với “impartial”. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. neutral có nghĩa là trung lập, không đứng về bên nào, có nét nghĩa gần giống với “impartial”.

C. honest có nghĩa là thành thật, trung thực, dùng để chỉ tính cách của một người thay vì một phán quyết của tòa án.

D. patient có nghĩa là kiên nhẫn, không liên quan đến ngữ cảnh luật pháp hay tòa án.

Dịch: Sau khi lắng nghe tất cả các bằng chứng, bồi thẩm đoàn phải đưa ra phán quyết công bằng.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

A final shareholders’ meeting was arranged to take all necessary actions to dissolve the company.

abandon

celebrate

renovate

establish

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý động từ “dissolve” là hành động được thông qua trong cuộc họp cổ đông cuối cùng sau khi đã thực hiện mọi thủ tục cần thiết. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là giải thể, đóng cửa một tổ chức. Để tìm từ trái nghĩa với “dissolve”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự thành lập, tạo dựng nên một tổ chức mới. Từ “establish” có nghĩa là thành lập, thiết lập, đây là một khái niệm trái ngược với “dissolve”. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. abandon có nghĩa là từ bỏ, bỏ rơi, không đối lập với việc đóng cửa một doanh nghiệp.

B. celebrate có nghĩa là ăn mừng, kỷ niệm, không liên quan đến việc vận hành một doanh nghiệp.

C. renovate có nghĩa là cải tạo một công trình, tòa nhà, không liên quan đến ngữ cảnh của câu.

Dịch: Một cuộc họp cổ đông cuối cùng đã được triệu tập để tiến hành tất cả thủ tục cần thiết nhằm giải thể công ty.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alex: I hear they are going to build a shopping center near this public park.

Ben: Really? _______________

No big deal.

It’s beyond me.

That’s news to me.

When it comes down to it.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Phản hồi trước một thông tin mới

Alex: Tôi nghe nói người ta sắp xây một trung tâm thương mại gần công viên công cộng này đấy.

Ben: Thật sao? _______________

A. Chẳng có gì to tát cả.

B. Nó nằm ngoài tầm hiểu biết của tôi.

C. Đây là lần đầu tôi nghe về chuyện này.

D. Nói cho cùng thì là vậy.

Lượt lời đầu tiên của Alex nhằm mục đích thông báo một tin tức về việc xây trung tâm thương mại mà có thể đối phương chưa hay biết. Câu hỏi “Really?” của Ben thể hiện sự ngạc nhiên, do đó cách phản hồi phù hợp tiếp theo là xác nhận việc mình chưa từng nghe qua thông tin này. Phương án (C) That’s news to me. là câu trả lời phù hợp vì thành ngữ “be news to someone” dùng để nói về một tin tức hoàn toàn mới với người nghe. Chọn C.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mimi: You didn’t come to my party. I was expecting you!

Kim: _______________

Sorry, something cropped up.

Sorry, I couldn’t get over it.

Sorry, I wouldn’t see you out.

Oops, sorry. I didn’t mean to.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời trách móc và phản hồi lời trách móc

Mimi: Cậu đã không đến dự tiệc của tớ. Tớ đã rất mong chờ cậu mà!

Kim: _______________

A. Xin lỗi, có việc đột xuất xảy ra.

B. Xin lỗi, tớ không thể vượt qua được chuyện đó.

C. Xin lỗi, tớ sẽ không tiễn cậu về đâu.

D. Ồ, xin lỗi. Tớ không cố ý làm vậy.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại là một lời trách móc nhẹ nhàng về việc Kim đã thất hứa, không đến tham dự bữa tiệc của Mimi. Kim cần phản hồi bằng cách xin lỗi và đưa ra một lý do hợp lý để giải thích cho sự vắng mặt của mình. Phương án (A) Sorry, something cropped up. là câu trả lời phù hợp nhất vì cụm động từ “crop up” có nghĩa là đột xuất xảy ra, giải trình một cách hợp lý và lịch sự cho việc không thể đến dự tiệc. Chọn A.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lucie: Would you mind closing the window?

Jennifer: _______________

Yes, I do. You can close it.

Yes, of course. Are you tired?

Don’t worry. Go ahead!

No, not at all. I’ll do it now.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời yêu cầu lịch sự và phản hồi lời yêu cầu

Lucie: Bạn có phiền đóng cửa sổ lại không?

Jennifer: _______________

A. Có, tôi phiền. Bạn có thể đóng nó.

B. Có, dĩ nhiên rồi. Bạn có mệt à?

C. Đừng lo lắng. Cứ đóng đi!

D. Không, tôi không thấy phiền chút nào. Tôi sẽ làm ngay bây giờ.

Câu hỏi của Lucie sử dụng cấu trúc “Would you mind + V-ing?” để đưa ra một yêu cầu lịch sự, nhờ đối phương đóng cửa sổ hộ. Theo quy tắc giao tiếp, nếu đồng ý giúp đỡ, người nghe sẽ trả lời bằng các cấu trúc phủ định như “No, not at all.” hoặc “No, of course not.” (Không, tôi không thấy phiền gì hết). Như vậy, phương án (D) No, not at all. I’ll do it now. là câu trả lời phù hợp nhất, thể hiện sự đồng thuận giúp đỡ một cách thân thiện và lịch sự. Chọn D.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daniel: I finally finished that 700-page novel. It took me weeks!

Sophie: _______________

I guess you had nothing better to do.

That’s impressive! Was it worth the effort?

I’m glad it’s over for you now.

Why bother reading such long books?

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Chia sẻ thành tựu và lời phản hồi

Daniel: Cuối cùng thì tớ cũng đọc xong cuốn tiểu thuyết 700 trang đó rồi. Mất hàng tuần mới xong!

Sophie: _______________

A. Chắc là cậu chẳng có việc gì khác để làm nhỉ.

B. Ấn tượng thật! Nó có bõ công sức bỏ ra không?

C. Tớ mừng là cuối cùng mọi chuyện đã kết thúc với cậu.

D. Sao lại phải đọc những cuốn sách dài như vậy chứ?

Ở lượt lời đầu tiên, Daniel chia sẻ về một thành tựu cá nhân sau khi đã kiên trì và tiêu tốn nhiều thời gian để hoàn thành (đọc hết cuốn sách dày 700 trang). Cách phản hồi phù hợp nhất là đưa ra một lời khen, tán dương cho sự nỗ lực đó, và có thể kèm theo một câu hỏi quan tâm đến trải nghiệm của họ. Phương án (B) That’s impressive! Was it worth the effort? là câu trả lời hợp lý nhất vì nó vừa công nhận thành quả của bạn, vừa mở rộng cuộc hội thoại một cách tự nhiên. Chọn B.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. He doesn’t even say a word unless he is asked a question.

b. I’m not sure. Why do you think he is?

c. Don’t you think the new student is a little strange?

d. It’s probably because he doesn’t have any friends yet.

c-d-b-a

c-a-b-d

c-b-d-a

c-b-a-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. Don’t you think the new student is a little strange? (Cậu có thấy học sinh mới hơi lạ không?)

b. I’m not sure. Why do you think he is? (Tớ không chắc nữa. Sao cậu lại nghĩ cậu ấy như vậy?)

a. He doesn’t even say a word unless he is asked a question. (Cậu ấy thậm chí không nói một lời trừ khi được hỏi.)

d. It’s probably because he doesn’t have any friends yet. (Có lẽ là vì cậu ấy vẫn chưa có người bạn nào cả.)

Chọn D.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I need a cab to the airport, please.

b. 425 Black Street, apartment 12A.

c. A driver will arrive in 10 minutes.

d. What’s your pickup address?

a-c-d-b

d-b-c-a

a-d-b-c

d-b-a-c

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

a. I need a cab to the airport, please. (Làm ơn cho tôi một chiếc taxi đến sân bay.)

d. What’s your pickup address? (Địa điểm đón của bạn là ở đâu?)

b. 425 Black Street, apartment 12A. (Số 425 đường Black, căn hộ 12A.)

c. A driver will arrive in 10 minutes. (Tài xế sẽ đến trong 10 phút nữa.)

Chọn C.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Can I have your address?

b. This is Bradley from Windows Galore. How can I help you?

c. OK, that’s not far. I’m free tomorrow morning, so could I stop by and take a look?

d. I live at 42 West Third Street.

e. Sure. Please call me before you come.

f. I’d like to have screens added to my windows at home.

b-f-e-c-a-d

b-f-a-d-c-e

b-e-a-d-c-f

b-e-c-f-a-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

b. This is Bradley from Windows Galore. How can I help you? (Tôi là Bradley từ Windows Galore. Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

f. I’d like to have screens added to my windows at home. (Tôi muốn lắp thêm lưới chống muỗi vào các cửa sổ nhà tôi.)

a. Can I have your address? (Cho tôi xin địa chỉ của bạn được không?)

d. I live at 42 West Third Street. (Tôi sống ở số 42 phố West Third.)

c. OK, that’s not far. I’m free tomorrow morning, so could I stop by and take a look? (Được rồi, nơi đó không xa lắm. Sáng mai tôi rảnh, tôi có thể ghé qua xem được không?)

e. Sure. Please call me before you come. (Chắc chắn rồi. Vui lòng gọi cho tôi trước khi đến nhé.)

Chọn B.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Hi. I’m interested in installing a new fence on my property.

b. Sounds great. Can you give me a cost estimate?

c. You called the right place. What type of fence are you looking for?

d. Something sturdy to put around the garden to keep animals from eating the vegetables.

e. Not until I take measurements. I can do that on Saturday, if you’re available.

f. OK. A mesh fence might work well for you.

a-f-c-d-b-e

a-c-f-b-e-d

a-c-d-f-b-e

a-f-b-c-d-e

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

a. Hi. I’m interested in installing a new fence on my property. (Xin chào. Tôi có nhu cầu lắp đặt một hàng rào mới trên mảnh đất của mình.)

c. You called the right place. What type of fence are you looking for? (Bạn đã gọi đúng nơi rồi đấy. Bạn đang tìm loại hàng rào nào?)

d. Something sturdy to put around the garden to keep animals from eating the vegetables. (Loại mà chắc chắn để quây quanh vườn, ngăn động vật ăn rau củ.)

f. OK. A mesh fence might work well for you. (Được. Hàng rào lưới có thể sẽ phù hợp với bạn.)

b. Sounds great. Can you give me a cost estimate? (Nghe tuyệt đấy. Bạn có thể báo giá ước tính cho tôi được không?)

e. Not until I take measurements. I can do that on Saturday, if you’re available. (Chưa thể được, tôi sẽ phải tiến hành đo đạc. Tôi có thể làm việc đó vào thứ Bảy, nếu bạn rảnh.)

Chọn C.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

It was not until the director resigned that the corruption within the firm was exposed.

Only after the director had resigned did the corruption within the firm come to light.

The director resigned in protest against the decision to expose corruption within the firm.

The corruption within the firm was revealed when the director decided to leave the office.

Once the director resigned, the corruption within the firm could not have been hidden.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với Only after

Dịch: Mãi cho đến khi giám đốc từ chức thì nạn tham nhũng trong công ty mới bị phanh phui.

A. Chỉ sau khi giám đốc từ chức thì nạn tham nhũng trong công ty mới được đưa ra ánh sáng.

B. Giám đốc từ chức để phản đối quyết định phơi bày nạn tham nhũng trong công ty.

C. Nạn tham nhũng trong công ty đã được tiết lộ khi giám đốc quyết định rời khỏi chức vụ.

D. Một khi giám đốc từ chức, nạn tham nhũng trong công ty đã không thể bị che giấu.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa về việc chỉ sau khi vị giám đốc từ chức thì vụ tham nhũng mới bước ra ánh sáng. Cấu trúc “It was not until + clause 1 + that + clause 2” (Mãi cho đến khi... thì...) khi viết lại tương đương với cấu trúc đảo ngữ “Only after + S + had + P-II + did + S + V-inf”. Cụm từ “come to light” có nghĩa là được đưa ra ánh sáng, đồng nghĩa với động từ “exposed” (bị phanh phui) ở câu gốc.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It’s high time the government addressed the housing shortage off the bat.

The government should have addressed the housing shortage sooner.

If only the government had addressed the housing shortage earlier.

The government should address the housing shortage immediately.

The solution to the housing shortage is for the government to take action.

Xem đáp án

Kiến thức về cách diễn đạt sự cấp bách và cấu trúc trong câu

Dịch: Đã đến lúc chính phủ phải giải quyết vấn đề thiếu nhà ở ngay lập tức.

A. Chính phủ lẽ ra nên giải quyết vấn đề thiếu nhà ở sớm hơn.

B. Giá như chính phủ đã giải quyết vấn đề thiếu nhà ở sớm hơn.

C. Chính phủ cần phải giải quyết vấn đề thiếu nhà ở ngay lập tức.

D. Giải pháp cho vấn đề thiếu nhà ở là chính phủ cần phải hành động.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này truyền tải chính xác tính chất cấp bách và yêu cầu hành động ở hiện tại của câu gốc. Cấu trúc “It’s high time + S + V2” dùng để nhấn mạnh một việc phải làm ngay tại thời điểm hiện tại, tương đương với việc sử dụng động từ khuyết thiếu chỉ trách nhiệm “should + V-inf” kết hợp với trạng từ “immediately” (ngay lập tức). Trạng từ này phản ánh đúng ý nghĩa của thành ngữ “off the bat” (ngay lập tức, không chậm trễ) ở câu gốc.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It was not until five years had elapsed that the full truth about the murder came out.

Not until five years had elapsed that the full truth about the murder came out.

Not for another five years did the full truth about the murder come out.

The full truth about the murder was only revealed five years ago.

It was five years ago that the full truth about the murder was revealed.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với Not for, ngữ nghĩa từ vựng và cấu trúc trong câu

Dịch: Phải đến khi năm năm trôi qua thì toàn bộ sự thật về vụ giết người mới được phơi bày.

A. Phải đến khi năm năm trôi qua thì toàn bộ sự thật về vụ giết người mới được phơi bày.

B. Phải năm năm nữa trôi qua thì toàn bộ sự thật về vụ giết người mới được phơi bày.

C. Toàn bộ sự thật về vụ giết người mới chỉ được tiết lộ cách đây năm năm.

D. Cách đây năm năm thì toàn bộ sự thật về vụ giết người mới được tiết lộ.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Cấu trúc câu gốc “It was not until + khoảng thời gian + had + P-II + that + S + V2” (Mãi cho đến khi...) được viết lại một cách chính xác bằng cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh tương đương “Not for another + khoảng thời gian + did + S + V-inf”.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
“I don’t mind you staying out late, but your father does,” Ron’s mother told him.

Ron’s mother told him not to stay out late because his father would not allow it.

“It’s your father rather than me who minds you staying out late,” Ron’s mother told him.

“Your father is more worried about you staying out late than me,” Ron’s mother told him.

Ron’s mother told him that his father would not allow him to stay out late at night.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ và hiểu ý chính của câu

Dịch: “Mẹ không bận tâm việc con về muộn, nhưng bố con thì có đấy,” mẹ của Ron nói với cậu.

A. Mẹ của Ron bảo cậu đừng về muộn vì bố cậu không cho phép điều đó.

B. “Chính bố con chứ không phải mẹ mới là người bận tâm con về muộn,” mẹ của Ron nói với cậu.

C. “Bố con lo lắng về việc con về muộn hơn là mẹ,” mẹ của Ron nói với cậu.

D. Mẹ của Ron nói với cậu rằng bố cậu sẽ không cho phép cậu về muộn vào ban đêm.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này sử dụng cấu trúc câu chẻ “It is/was + ... + that/who + V” để làm nổi bật chủ ngữ thực sự có thái độ phản đối ở đây là người cha. Cụm từ “rather than me” (thay vì mẹ) giải thích hợp lý cho vế “I don’t mind... but your father does” ở câu gốc, đảm bảo tính toàn vẹn về mặt ngữ nghĩa.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Sam declined the job offer. She had already accepted a different position abroad.

In terms of her acceptance of a different position abroad, Sam turned down the job offer.

While Sam refused the job offer, she had already agreed to take on another position abroad.

Given that Sam had already accepted another position overseas, she declined the job offer.

Having declined the job offer, Sam decided to accept a different position in another country.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Sam đã từ chối lời mời làm việc. Cô ấy đã nhận một vị trí khác ở nước ngoài trước đó rồi.

A. Xét về việc cô ấy đã nhận một vị trí khác ở nước ngoài, Sam đã từ chối lời mời làm việc.

B. Trong khi Sam từ chối lời mời làm việc, cô ấy đã đồng ý đảm nhận một vị trí khác ở nước ngoài.

C. Vì Sam đã nhận một vị trí khác ở nước ngoài, nên cô ấy đã từ chối lời mời làm việc.

D. Sau khi từ chối lời mời làm việc, Sam đã quyết định nhận một vị trí khác ở một quốc gia khác.

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Câu này thiết lập đúng mối quan hệ nhân quả giữa hai sự việc bằng cách sử dụng cụm “Given that” (Xét vì, bởi vì). Việc Sam đã chấp nhận một vị trí khác ở nước ngoài trước đó chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả cô ấy từ chối lời đề nghị công việc hiện tại. Cụm từ “another position overseas” đồng nghĩa với “a different position abroad” trong câu gốc.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
She worked non-stop for weeks. She was disappointed by the lack of appreciation.

After weeks of tireless work, she was disappointed to see her efforts go unrecognized.

Having worked tirelessly for weeks, she was delighted that her efforts were acknowledged.

She had worked hard for weeks, but her efforts went unappreciated by her colleagues.

Despite feeling disappointed at not being appreciated, she still worked tirelessly for weeks.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Cô ấy đã làm việc không ngừng nghỉ trong nhiều tuần. Cô ấy cảm thấy thất vọng vì sự thiếu ghi nhận.

A. Sau nhiều tuần làm việc không biết mệt mỏi, cô ấy cảm thấy thất vọng khi thấy những nỗ lực của mình không được công nhận.

B. Sau khi làm việc không biết mệt mỏi trong nhiều tuần, cô ấy rất vui mừng khi những nỗ lực của mình được ghi nhận.

C. Cô ấy đã làm việc chăm chỉ trong nhiều tuần, nhưng những nỗ lực của cô ấy đã không được các đồng nghiệp đánh giá cao.

D. Mặc dù cảm thấy thất vọng vì không được đánh giá cao, cô ấy vẫn làm việc không biết mệt mỏi trong nhiều tuần.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Cụm danh từ “weeks of tireless work” tương đương về mặt ý nghĩa với mệnh đề “worked non-stop for weeks” trong câu gốc. Việc sử dụng cấu trúc “be disappointed to see + something + V” (thất vọng khi thấy gì) giữ nguyên mạch cảm xúc thất vọng của chủ thể khi những nỗ lực của bản thân không được công nhận (“go unrecognized” đồng nghĩa với “the lack of appreciation”).

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter was not hired. That was due to his arrogance, not his lack of ability.

It was Peter’s incompetence, rather than his arrogance, that cost him the job interview.

Peter could have passed the interview if he had shown more competence and humility.

Peter failed the job interview owing to his lack of expertise, rather than his attitude.

What prevented Peter from getting the job was not his skills but his overconfidence.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ và hiểu ý chính của câu

Dịch: Peter đã không được nhận vào làm. Điều đó là do tính kiêu ngạo của anh ta, chứ không phải do anh ta thiếu năng lực.

A. Chính sự thiếu năng lực, không phải sự kiêu ngạo, đã khiến Peter mất cơ hội phỏng vấn xin việc.

B. Peter đã có thể vượt qua cuộc phỏng vấn nếu anh ta thể hiện nhiều năng lực và sự khiêm tốn hơn.

C. Peter thất bại trong cuộc phỏng vấn xin việc là do thiếu chuyên môn, chứ không phải do thái độ.

D. Điều ngăn cản Peter có được công việc không phải là kỹ năng của anh ta mà là sự tự tin thái quá.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò chủ ngữ “What prevented Peter from getting the job” (Điều ngăn cản Peter có được công việc) tương đương với mệnh đề “Peter was not hired” ở câu gốc. Cấu trúc đối lập “not... but...” (không phải... mà là...) làm nổi bật nguyên nhân thực sự: không phải do thiếu kỹ năng (“not his skills” tương đương với “not his lack of ability”) mà là do sự tự tin thái quá (“his overconfidence” đồng nghĩa với “his arrogance”).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
She had scarcely begun her presentation when the fire alarm went off. This forced an immediate evacuation of the building.

She began her presentation just before the fire alarm went off, that forced everyone to leave the building immediately.

No sooner had she begun her presentation than the fire alarm went off, forcing an immediate evacuation of the building.

Only after the fire alarm went off did she begin her presentation, which forced everyone to evacuate the building at once.

She had started her presentation by the time the fire alarm went off, forcing an emergency evacuation of the building.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ No sooner ... than ...

Dịch: Cô ấy vừa mới bắt đầu bài thuyết trình của mình thì chuông báo cháy reo lên. Điều này buộc mọi người phải sơ tán khỏi tòa nhà ngay lập tức.

A. Cô ấy bắt đầu bài thuyết trình của mình ngay trước khi chuông báo cháy reo lên, điều mà đã bắt buộc mọi người phải rời khỏi tòa nhà ngay lập tức.

B. Ngay khi cô ấy vừa bắt đầu bài thuyết trình của mình thì chuông báo cháy reo lên, điều này buộc mọi người phải sơ tán khỏi tòa nhà ngay lập tức.

C. Chỉ sau khi chuông báo cháy reo lên, cô ấy mới bắt đầu bài thuyết trình của mình, điều này buộc mọi người phải sơ tán khỏi tòa nhà ngay lập tức.

D. Cô ấy đã bắt đầu bài thuyết trình của mình trước khi chuông báo cháy reo lên, điều này buộc mọi người phải sơ tán khẩn cấp khỏi tòa nhà.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Cấu trúc đảo ngữ “No sooner + had + S + P-II + than + S + V2” dùng để diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra thì có một sự việc khác lập tức tiếp nối, tương đương với cấu trúc “S + had + scarcely + P-II + when + S + V2” ở câu gốc. Đồng thời, việc sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn “forcing” ở vế sau đóng vai trò thay thế cho đại từ thay thế “This” để chỉ hệ quả tất yếu của sự việc trước đó.

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

Career cushioning is when employees actively work to protect and advance their professional future while still (631) ____________ in their current role. It typically emerges from economic instability or a need for better career flexibility. Common cushioning activities include expanding professional networks, (632) ____________ new skills, building expertise in their field, and staying up-to-date on job market opportunities, all while they fulfill their day-to-day responsibilities.

HR teams often view career cushioning as a (633) ____________ that an employee is about to leave the organization. But career cushioning, in fact, is not just about planning to leave the company. For employees, it means safeguarding their future while making smart career decisions.

The real question the HR teams must ask is (634) ____________ from employees who are building valuable skills and expanding their networks. Organizations that view career cushioning as healthy self-investment will create stronger and more competent teams. (635) ____________ may lose their best employees.

(Adapted from https://www.peoplehum.com)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Career cushioning is when employees actively work to protect and advance their professional future while still (631) ____________ in their current role.

employ

employed

to employ

employing

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí  hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.

Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Common cushioning activities include expanding professional networks, (632) ____________ new skills, building expertise in their field, and staying up-to-date on job market opportunities, all while they fulfill their day-to-day responsibilities.

seeking

earning

shaping

honing

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Câu văn này liệt kê các hoạt động đệm đỡ sự nghiệp phổ biến, bao gồm mở rộng mạng lưới quan hệ và làm gì đó với các kỹ năng mới. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là học hỏi, rèn giũa hoặc nâng cao. Động từ “hone” có nghĩa là rèn giũa, trau dồi, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn D.

Dịch: Các hoạt động đệm đỡ phổ biến bao gồm mở rộng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp, rèn giũa kỹ năng mới, xây dựng chuyên môn trong lĩnh vực của họ và cập nhật thường xuyên các cơ hội việc làm trên thị trường, đồng thời vẫn hoàn thành các trách nhiệm thường ngày.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
HR teams often view career cushioning as a (633) ____________ that an employee is about to leave the organization.

sign

way

point

cause

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Câu nói về góc nhìn của các đội ngũ nhân sự (HR teams) đối với xu hướng “career cushioning”. Họ thường coi việc nhân viên chuẩn bị các phương án dự phòng này là một dấu hiệu cho thấy người đó sắp rời bỏ tổ chức “about to leave the organization”. Danh từ “sign” có nghĩa là dấu hiệu, điềm báo, phản ánh chính xác cách nhìn nhận và đánh giá tình huống của bộ phận quản lý nhân sự. Chọn A.

Dịch: Các nhóm nhân sự thường nhìn nhận việc tạo đệm đỡ cho sự nghiệp là dấu hiệu cho thấy một nhân viên sắp rời bỏ tổ chức.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The real question the HR teams must ask is (634) ____________ from employees who are building valuable skills and expanding their networks.

how their employers are benefiting

whether their organization benefits

the benefits their teams can obtain

their organization benefiting or not

Xem đáp án

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Chỗ trống đứng sau động từ to-be “is” nhằm làm rõ nội dung cho câu hỏi thực sự mà các đội ngũ nhân sự cần phải đặt ra. Ngữ cảnh của đoạn đang thảo luận về hai mặt của vấn đề: một bên coi đây là sự rời đi, một bên coi đây là sự tự đầu tư lành mạnh giúp tạo ra đội ngũ năng lực hơn. Do đó, câu hỏi cần mang tính chất cân nhắc xem liệu tổ chức có được hưởng lợi ích gì từ việc này hay không. Phương án (B) whether their organization benefits sử dụng từ nối “whether” (liệu có hay không) để dẫn dắt một mệnh đề danh từ đóng vai trò tân ngữ, phù hợp về mặt ngữ pháp và mạch logic đối lập của văn cảnh. Chọn B.

Dịch: Câu hỏi thực sự mà các nhóm nhân sự cần đặt ra là liệu tổ chức của họ có hưởng lợi ích gì từ những nhân viên người mà đang xây dựng các kỹ năng giá trị và mở rộng mạng lưới quan hệ của họ hay không.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(635) ____________ may lose their best employees.

Those who resist this

Those who allow this

Companies with smart goals

Companies that adapt quickly

Xem đáp án

Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Chỗ trống đứng ở đầu câu, trước cụm từ chỉ hành động “may lose their best employees” (có thể mất đi những nhân viên xuất sắc nhất của họ). Câu văn trước đó nói rằng những tổ chức coi hiện tượng này là sự tự đầu tư lành mạnh sẽ tạo ra đội ngũ có năng lực hơn. Ngược lại, câu này nói về hậu quả đối với những tổ chức có thái độ bài xích, chống lại xu hướng đó. Phương án (A) Those who resist this (Những ai phản đối điều này), với “Those” thay thế cho các tổ chức và mệnh đề quan hệ “who resist this” bổ nghĩa cho nó, là lựa chọn phù hợp nhất để làm chủ ngữ cho câu và thiết lập mối quan hệ tương phản với câu văn trước. Chọn A.

Dịch: Những tổ chức phản đối điều này có thể sẽ đánh mất những nhân viên xuất sắc nhất của họ.

Dịch bài đọc:

Đệm đỡ sự nghiệp (career cushioning) là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và phát triển tương lai nghề nghiệp của mình trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại. Hiện tượng này thường xuất phát từ sự bất ổn về kinh tế hoặc nhu cầu về sự linh hoạt nghề nghiệp tốt hơn. Các hoạt động đệm đỡ phổ biến bao gồm mở rộng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp, rèn giũa các kỹ năng mới, xây dựng chuyên môn trong lĩnh vực của mình và luôn cập nhật các cơ hội việc làm trên thị trường, tất cả diễn ra trong khi họ vẫn hoàn thành các trách nhiệm hàng ngày của mình.

Các nhóm nhân sự thường xem việc tạo đệm đỡ sự nghiệp là một dấu hiệu cho thấy một nhân viên sắp rời bỏ tổ chức. Nhưng trên thực tế, đệm đỡ sự nghiệp không đơn thuần là lên kế hoạch rời khỏi công ty. Đối với người lao động, điều đó có nghĩa là bảo vệ tương lai của họ trong khi đưa ra những quyết định nghề nghiệp thông minh.

Câu hỏi thực sự mà các nhóm nhân sự phải đặt ra là liệu tổ chức của họ có được lợi ích gì từ những nhân viên đang xây dựng các kỹ năng giá trị và mở rộng mạng lưới quan hệ của họ hay không. Các tổ chức coi việc tạo đệm đỡ cho tương lai nghề nghiệp là sự đầu tư lành mạnh cho bản thân sẽ tạo ra các đội ngũ nhân viên mạnh mẽ và có năng lực hơn. Những tổ chức chống lại điều này có thể sẽ mất đi những nhân viên xuất sắc nhất của mình.

Đoạn văn

Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.

Nelson Rolihlahla Mandela was born on July 18, 1918, in the small village of Qunu in South Africa. His father, Henry, was the chief counselor to the tribe’s leader and also a sort of “unofficial priest.”

Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region. Chief Henry befriended two Mfengu brothers, George and Ben Mbekela. George, a retired schoolteacher, suggested Rolihlahla be sent to school. There he was given the English name Nelson in accordance with the usual custom in South African schools at the time.

When Mandela was twelve years old, his father died. The tribe’s leader, Dalindyebo, became Mandela’s guardian and began grooming him for leadership. Mandela attended tribal meetings, in which issues of concern to all the villagers were discussed and voted upon. Mandela observed how Dalindyebo would open the meetings by addressing his amapakati, or “the middle ones,” who were sent to represent the interests of local clans. After explaining the reason for convening the meeting, Dalindyebo would yield the floor to the amapakati. Then he would remain silent until each person had spoken.

Even when meetings became hostile, Dalindyebo would listen patiently until all opinions were voiced. He would then help the group reach a consensus. Mandela credits his early exposure to this process, “democracy in its purest form,” for his later principles and practices as a political activist and leader.

(Adapted from Reading for the Real World 2)

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “those” in paragraph 2 refer to?

Xhosa people

prejudices

other tribes

Mfengfu people

Xem đáp án

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?

A. người Xhosa

B. những định kiến

C. các bộ tộc khác

D. người Mfengu

Xác định thông tin trong bài:

“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến ​​mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)

Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main topic of paragraph 2?

The educational reforms in South African tribal communities during Mandela’s childhood

The influence of Mandela’s father and the Mfengu brothers on Mandela’s early education

The political rivalry between the Xhosa tribe and neighboring Westernized communities

The reasons why English names became uncommon in traditional South African schools

Xem đáp án

Hiểu ý chính của một đoạn văn bản

Chủ đề chính của đoạn 2 là gì?

A. Những cải cách giáo dục trong các cộng đồng bộ lạc Nam Phi vào thời thơ ấu của Mandela

B. Ảnh hưởng của cha Mandela và anh em nhà Mfengu đến việc giáo dục thuở nhỏ của Mandela

C. Sự kình địch chính trị giữa bộ lạc Xhosa và các cộng đồng lân cận đã bị Tây hóa

D. Lý do tại sao tên tiếng Anh trở nên kém phổ biến trong các trường học truyền thống ở Nam Phi

Đoạn 2 tập trung thuật lại việc cha của Mandela (Chief Henry) gạt bỏ định kiến của bộ tộc để kết bạn với hai anh em người Mfengu “George and Ben Mbekela”. Chính người anh George, một giáo viên nghỉ hưu, đã đưa ra lời khuyên gửi Mandela đến trường học (suggested Rolihlahla be sent to school). Đây là bước ngoặt khởi đầu cho con đường học vấn và dẫn đến việc ông được đặt tên tiếng Anh là Nelson. Vì vậy, nội dung đoạn này làm rõ vai trò định hướng giáo dục thuở nhỏ của người cha và hai anh em người Mfengu. Chọn B.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about the role of the amapakati?

They were high-ranking warriors responsible for the physical security of the village.

They acted as intermediaries, voicing the specific concerns of local community groups.

They were the only individuals allowed to vote on matters relating to religious customs.

They were appointed by Mandela’s father to oversee the education of the tribal youth.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Có thể suy luận được điều gì về vai trò của amapakati?

A. Họ là những chiến binh cấp cao chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh vật chất cho ngôi làng.

B. Họ đóng vai trò trung gian, lên tiếng cho những mối bận tâm cụ thể của các nhóm cộng đồng địa phương.

C. Họ là những người duy nhất được phép bỏ phiếu về các vấn đề liên quan đến phong tục tôn giáo.

D. Họ được cha của Mandela bổ nhiệm để giám sát việc giáo dục thanh thiếu niên trong bộ lạc.

Xác định thông tin trong bài:

“Mandela observed how Dalindyebo would open the meetings by addressing his amapakati, or “the middle ones,” who were sent to represent the interests of local clans.” (Mandela đã quan sát cách Dalindyebo mở đầu các cuộc họp bằng việc hướng sự chú ý tới các amapakati của mình, hay còn gọi là “những người trung gian”, những người được cử đến để đại diện cho lợi ích của các thị tộc địa phương.)

Việc là “người ở giữa” và đại diện cho các thị tộc cho thấy họ chính là các trung gian kết nối, giúp truyền tải tiếng nói và nguyện vọng của người dân địa phương lên cấp lãnh đạo. Chọn B.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What was Dalindyebo’s attitude towards “hostile” meetings within his tribe?

Composed

Frustrated

Indifferent

Authoritarian

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của nhân vật trong văn bản

Thái độ của Dalindyebo đối với các cuộc họp mang tính “đối đầu” trong bộ lạc của mình là gì?

A. Điềm tĩnh

B. Bực bội

C. Thờ ơ

D. Độc đoán

Xác định thông tin trong bài:

“Even when meetings became hostile, Dalindyebo would listen patiently until all opinions were voiced. He would then help the group reach a consensus.” (Ngay cả khi các cuộc họp trở nên căng thẳng, Dalindyebo vẫn kiên nhẫn lắng nghe cho đến khi tất cả các ý kiến ​​được nêu lên. Sau đó, ông sẽ giúp nhóm người đạt được sự đồng thuận.)

Việc luôn kiên nhẫn lắng nghe và điều phối để tìm sự đồng thuận ngay cả trong hoàn cảnh xung đột căng thẳng thể hiện một thái độ vô cùng điềm tĩnh, tự chủ. Chọn A.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following would the author most likely support?

Mandela’s leadership style was primarily a rejection of his father’s traditionalist views.

Western education was the primary factor contributing to Mandela’s political success.

Traditional tribal governance provided the foundation for Mandela’s democratic ideals.

Tribal meetings in Qunu were not so effective as the leader rarely shared his own opinion.

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả

Điều nào sau đây có khả năng cao sẽ được tác giả ủng hộ nhất?

A. Phong cách lãnh đạo của Mandela chủ yếu là sự bác bỏ các quan điểm truyền thống của cha ông.

B. Giáo dục phương Tây là yếu tố chính góp phần vào thành công chính trị của Mandela.

C. Chế độ quản trị bộ lạc truyền thống đã tạo nền tảng cho lý tưởng dân chủ của Mandela.

D. Các cuộc họp bộ lạc ở Qunu không hiệu quả lắm vì lãnh đạo hiếm khi chia sẻ ý kiến ​​của mình.

Xác định thông tin trong bài:

“Mandela credits his early exposure to this process, “democracy in its purest form,” for his later principles and practices as a political activist and leader.” (Mandela cho rằng việc ông tiếp xúc sớm với quy trình này, “nền dân chủ ở hình thức thuần khiết nhất”, đã hình thành nên các nguyên tắc và hành động của ông với tư cách là một nhà hoạt động chính trị và nhà lãnh đạo sau này.)

Thông tin này chỉ ra rằng chính trải nghiệm quan sát cách vận hành họp bàn, bỏ phiếu mang tính dân chủ của bộ tộc truyền thống thuở nhỏ đã đặt nền móng vững chắc cho tư tưởng chính trị của Mandela. Chọn C.

Dịch bài đọc:

Nelson Rolihlahla Mandela sinh ngày 18 tháng 7 năm 1918, tại ngôi làng Qunu nhỏ bé ở Nam Phi. Cha ông, Henry, là cố vấn trưởng cho thủ lĩnh bộ lạc và cũng là một dạng “tư tế phi chính thức”.

Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến ​​mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực. Tù trưởng Henry đã kết bạn với hai anh em người Mfengu, là George và Ben Mbekela. George, một giáo viên đã nghỉ hưu, đã gợi ý cho Rolihlahla được đi học. Ở đó, ông được đặt tên tiếng Anh là Nelson theo đúng thông lệ thường thấy ở các trường học Nam Phi thời bấy giờ.

Khi Mandela mười hai tuổi, cha ông qua đời. Thủ lĩnh bộ lạc, Dalindyebo, trở thành người giám hộ của Mandela và bắt đầu đào tạo ông cho vai trò lãnh đạo. Mandela đã tham dự các cuộc họp của bộ lạc, nơi các vấn đề mà toàn thể dân làng quan tâm được thảo luận và bỏ phiếu. Mandela đã quan sát cách Dalindyebo mở đầu các cuộc họp bằng việc hướng sự chú ý tới các amapakati của mình, hay còn gọi là “những người trung gian”, những người được cử đến để đại diện cho lợi ích của các thị tộc địa phương. Sau khi giải thích xong lý do triệu tập cuộc họp, Dalindyebo sẽ nhường lời cho các amapakati. Sau đó, ông sẽ giữ im lặng cho đến khi từng người đều đã phát biểu.

Ngay cả khi các cuộc họp trở nên căng thẳng, Dalindyebo vẫn kiên nhẫn lắng nghe cho đến khi tất cả các ý kiến ​​được nêu lên. Sau đó, ông sẽ giúp nhóm người đạt được sự đồng thuận. Mandela cho rằng việc ông được tiếp xúc sớm với quy trình này, “nền dân chủ ở hình thức thuần khiết nhất”, đã hình thành nên các nguyên tắc và hành động của ông với tư cách là một nhà hoạt động chính trị và nhà lãnh đạo sau này.

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.

Parasocial relationships refer to one-sided relationships where an individual develops a strong sense of connection, intimacy, or familiarity with someone they don’t know, most often a celebrity or media personality. These relationships exist only in the mind of the individual who perceives the connection despite the lack of reciprocity.

This term was first introduced by psychologists Donald Horton and R. Richard Wohl in 1956, when television became widely popular, as they noticed that TV viewers began to form “illusions of intimacy” with characters on screen. There are no definitive conclusions about why people develop parasocial relationships, but one hypothesis suggests that the human brain is developed to be social, and when so much of our time is spent online or watching TV or movies, we’re naturally inclined to recognize faces we see repeatedly and develop warm feelings for them.

Originally believed to be unhealthy, contemporary research has largely refuted this view. These relationships are often harmless and, in fact, quite common. Research shows that such relationships can improve an individual’s well-being by providing a sense of companionship and someone with whom they can relate.

However, when parasocial relationships become a full-time occupation for an individual, they may be considered unhealthy – the individual may cease maintaining real-life relationships, or their daily functioning may decline, hindering personal growth and emotional fulfillment. In rare cases, these relationships may contribute to an individual losing touch with reality. One typical example of an unhealthy and delusional parasocial relationship is John Hinckley, Jr., who was infatuated with the actress Jodie Foster. John, who also suffered from psychiatric conditions, shot President Ronald Reagan in 1981 in an attempt to impress Foster.

(Adapted from https://www.psychologytoday.com)

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “reciprocity” in paragraph 1 closest in meaning to?

mutual exchange

physical proximity

public recognition

emotional stability

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “reciprocity” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. sự trao đổi tương hỗ

B. sự gần gũi về thể chất

C. sự công nhận của công chúng

D. sự ổn định về cảm xúc

Xác định thông tin trong bài:

“Parasocial relationships refer to one-sided relationships where an individual develops a strong sense of connection, intimacy, or familiarity with someone they don’t know, most often a celebrity or media personality. These relationships exist only in the mind of the individual who perceives the connection despite the lack of reciprocity.”

Thông tin này cho thấy mối quan hệ là “một chiều” (one-sided), xuất phát từ một phía cá nhân đối với người họ không quen biết, do đó sự thiếu hụt “reciprocity” phản ánh việc không có sự trao đổi, phản hồi qua lại từ hai phía. Từ “mutual exchange” mang nghĩa là sự trao đổi lẫn nhau, sự tương tác hai chiều, có nét nghĩa tương đồng với “reciprocity” trong ngữ cảnh này. Chọn A.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about parasocial relationships based on current research?

They are considered a necessary stage in social development in the digital age.

They are seen as generally benign and potentially beneficial to mental health.

They are still classified as a mild form of psychosis by most modern therapists.

They are expected to eventually replace traditional face-to-face relationships.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Dựa trên các nghiên cứu hiện nay, có thể suy luận được điều gì về các mối quan hệ cận xã hội?

A. Chúng được coi là một giai đoạn cần thiết trong sự phát triển xã hội ở thời đại kỹ thuật số.

B. Chúng nhìn chung được coi là vô hại và có tiềm năng mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần.

C. Chúng vẫn bị phân loại là một dạng rối loạn tâm thần nhẹ bởi hầu hết các nhà trị liệu hiện đại.

D. Chúng được kỳ vọng là cuối cùng sẽ thay thế các mối quan hệ mặt trực tiếp truyền thống.

Xác định thông tin trong bài:

“Originally believed to be unhealthy, contemporary research has largely refuted this view. These relationships are often harmless and, in fact, quite common. Research shows that such relationships can improve an individual’s well-being by providing a sense of companionship” (Ban đầu xu hướng này được cho là thiếu lành mạnh, tuy nhiên các nghiên cứu hiện nay phần lớn đã bác bỏ quan điểm này. Những mối quan hệ này thường vô hại và trên thực tế, khá phổ biến. Nghiên cứu chỉ ra rằng các mối quan hệ như vậy có thể cải thiện sức khỏe tinh thần của một cá nhân bằng cách mang lại cảm giác có bạn đồng hành).

Thông tin này cho thấy các nghiên cứu ngày nay đánh giá hiện tượng này là “vô hại” (harmless) và có thể “cải thiện sức khỏe tinh thần” (improve well-being), tương đương với cụm “generally benign and potentially beneficial to mental health”. Chọn B.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the author’s primary purpose in mentioning John Hinckley, Jr.?

To criticize celebrities for encouraging unhealthy admiration from vulnerable audiences

To demonstrate most parasocial relationships eventually lead to severe emotional instability

To suggest that psychiatric illnesses are the primary cause of violent criminal behavior

To illustrate an extreme example of how dangerous parasocial relationships may become

Xem đáp án

Hiểu mục đích viết của tác giả

Mục đích chính của tác giả khi nhắc đến John Hinckley, Jr. là gì?

A. Phê phán người nổi tiếng vì khuyến khích sự ngưỡng mộ không lành mạnh từ những khán giả dễ bị tổn thương

B. Chứng minh rằng hầu hết các mối quan hệ cận xã hội cuối cùng đều dẫn đến sự bất ổn cảm xúc nghiêm trọng

C. Gợi ý rằng các bệnh tâm thần là nguyên nhân chính gây ra hành vi tội phạm bạo lực

D. Minh họa một ví dụ cực đoan về mức độ nguy hiểm của các mối quan hệ cận xã hội

Xác định thông tin trong bài:

“In rare cases, these relationships may contribute to an individual losing touch with reality. One typical example of an unhealthy and delusional parasocial relationship is John Hinckley, Jr., who was infatuated with the actress Jodie Foster. John, who also suffered from psychiatric conditions, shot President Ronald Reagan in 1981 in an attempt to impress Foster.” (Trong những trường hợp hiếm hoi, các mối quan hệ này có thể khiến một cá nhân mất kết nối với thực tại. Một ví dụ điển hình về mối quan hệ cận xã hội thiếu lành mạnh và ảo tưởng là John Hinckley, Jr., người đã say đắm nữ diễn viên Jodie Foster. John, người cũng mắc các tình trạng bệnh tâm thần, đã bắn Tổng thống Ronald Reagan vào năm 1981, trong một nỗ lực nhằm gây ấn tượng với Foster.)

Thông tin này chỉ ra việc tác giả đưa ra câu chuyện của John Hinckley, Jr. như một “ví dụ điển hình” (typical example) ngay sau câu cảnh báo về việc “mất kết nối với thực tế trong các trường hợp hiếm hoi”, nhằm mục đích làm rõ mức độ nguy hại mà hội chứng hoang tưởng một chiều này có thể gây ra ngoài đời thực. Chọn D.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best describes the tone of the author?

Dismissive

Enthusiastic

Informative

Judgmental

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả

Câu nào sau đây mô tả đúng nhất giọng văn của tác giả?

A. Coi thường

B. Hào hứng

C. Khách quan

D. Phán xét

Xuyên suốt văn bản, tác giả đưa ra các định nghĩa chuyên ngành, mốc thời gian lịch sử tâm lý học (psychologists Donald Horton and R. Richard Wohl in 1956), trích dẫn các giả thuyết khoa học (one hypothesis suggests), cũng như phân tích hai mặt lợi – hại của hiện tượng dựa trên các nghiên cứu khách quan mà không lồng ghép cảm xúc định kiến cá nhân hay dùng từ ngữ mang tính chỉ trích, ca ngợi. Giọng văn này mang tính chất cung cấp kiến thức, giải thích khoa học một cách trung lập. Từ “Informative” (khách quan) phản ánh giọng điệu này. Chọn C.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following would the author most likely support?

Moderate parasocial relationships may provide emotional comfort without causing harm.

Parasocial relationships should be avoided as they weaken most forms of social interaction.

People who admire celebrities online are generally unable to maintain genuine friendships.

Media exposure alone is enough to explain every form of unhealthy emotional attachment.

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả

Điều nào sau đây có khả năng cao sẽ được tác giả ủng hộ nhất?

A. Các mối quan hệ cận xã hội mức độ vừa phải có thể mang lại sự an ủi về mặt cảm xúc mà không gây ra tác hại.

B. Mọi người nên tránh các mối quan hệ cận xã hội vì chúng sẽ làm suy yếu hầu hết các hình thức tương tác xã hội.

C. Những người ngưỡng mộ người nổi tiếng trên mạng thường không có khả năng duy trì tình bạn chân chính.

D. Chỉ riêng việc tiếp xúc với truyền thông cũng đủ để giải thích cho mọi hình thức gắn bó tình cảm không lành mạnh.

Xác định thông tin trong bài:

“These relationships are often harmless and, in fact, quite common. Research shows that such relationships can improve an individual’s well-being by providing a sense of companionship” (Những mối quan hệ này thường vô hại và trên thực tế, khá phổ biến. Nghiên cứu chỉ ra rằng các mối quan hệ như vậy có thể cải thiện sức khỏe tinh thần của một cá nhân bằng cách mang lại cảm giác có bạn đồng hành).

Như vậy, nếu duy trì ở mức độ chừng mực thì mối quan hệ này hoàn toàn đem lại lợi ích tinh thần tích cực mà không gây hại. Phương án (A) phản ánh góc nhìn khoa học cân bằng này. Chọn A.

Dịch bài đọc:

Mối quan hệ cận xã hội (parasocial relationships) chỉ đến các mối quan hệ một chiều, trong đó một cá nhân phát triển cảm giác kết nối, thân mật hoặc quen thuộc mạnh mẽ với một người mà họ không quen biết, thường là người nổi tiếng hoặc nhân vật truyền thông. Những mối quan hệ này chỉ tồn tại trong tâm trí của cá nhân mà cảm nhận được sự kết nối đó, bất chấp sự thiếu hụt tương tác qua lại.

Thuật ngữ này lần đầu tiên được các nhà tâm lý học Donald Horton và R. Richard Wohl giới thiệu vào năm 1956, khi truyền hình trở nên phổ biến rộng rãi, khi họ nhận thấy các khán giả xem truyền hình bắt đầu hình thành những “ảo tưởng về sự thân mật” với các nhân vật trên màn ảnh. Không có kết luận chắc chắn nào về lý do tại sao mọi người phát triển các mối quan hệ cận xã hội, nhưng tồn tại một giả thuyết cho rằng bộ não con người được tiến hóa để có tính xã hội, và khi chúng ta dành quá nhiều thời gian trực tuyến hoặc xem TV hay phim ảnh, chúng ta tự nhiên có xu hướng nhận ra những khuôn mặt mà chúng ta nhìn thấy nhiều lần và phát triển cảm xúc ấm áp dành cho họ.

Ban đầu xu hướng này được cho là thiếu lành mạnh, tuy nhiên các nghiên cứu hiện nay phần lớn đã bác bỏ quan điểm này. Những mối quan hệ này thường vô hại và trên thực tế, khá phổ biến. Nghiên cứu chỉ ra rằng các mối quan hệ như vậy có thể cải thiện sức khỏe tinh thần của một cá nhân bằng cách mang lại cảm giác có bạn đồng hành và một ai đó mà họ có thể tìm thấy được sự đồng điệu.

Tuy nhiên, khi các mối quan hệ cận xã hội chiếm trọn thời gian của một cá nhân, chúng có thể được coi là không lành mạnh – cá nhân đó có thể ngừng duy trì các mối quan hệ ngoài đời thực, hoặc các chức năng hoạt động hàng ngày của họ có thể suy giảm, gây cản trở sự phát triển cá nhân và sự thỏa mãn về mặt cảm xúc. Trong những trường hợp hiếm hoi, các mối quan hệ này có thể khiến một cá nhân mất kết nối với thực tại. Một ví dụ điển hình về mối quan hệ cận xã hội thiếu lành mạnh và ảo tưởng là John Hinckley, Jr., người đã say đắm nữ diễn viên Jodie Foster. John, người cũng mắc các tình trạng bệnh tâm thần, đã bắn Tổng thống Ronald Reagan vào năm 1981, trong một nỗ lực nhằm gây ấn tượng với Foster.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C or D to answer each question.

After a series of petty thefts, residents took turns patrolling the streets and reporting suspicious activity. Police praised their vigilance, and the number of incidents dropped significantly. Which phrase best describes the situation?

Responding to a wave of crime

Implementing a citizen patrol system

Demonstrating civic responsibility

Taking collective action to deter crime

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Sau một loạt vụ trộm vặt, người dân đã thay phiên nhau tuần tra các tuyến phố và báo cáo các hoạt động đáng ngờ. Cảnh sát khen ngợi sự cảnh giác của họ, và số vụ trộm đã giảm đi đáng kể. Cụm từ nào sau đây mô tả đúng nhất tình huống này?

A. Ứng phó với một làn sóng tội phạm

B. Triển khai một hệ thống tuần tra công dân

C. Thể hiện trách nhiệm công dân

D. Hành động tập thể để ngăn chặn tội phạm

Đề bài yêu cầu tìm cụm từ khái quát về bản chất của tình huống được mô tả. Hành động thay phiên nhau tuần tra “took turns patrolling the streets” cho thấy sự đồng lòng phối hợp của một tập thể dân cư (collective action) và kết quả đạt được là số lượng vụ trộm đã giảm đi đáng kể, thể hiện sự thành công trong việc phòng ngừa tội phạm (deter crime). Phương án (D) là lựa chọn phù hợp nhất, phản ánh đầy đủ cả phương thức lẫn mục đích của hành động. Chọn D.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The missing value in the puzzle below is _______.

🔶🟡 = 8

🔶🔶🟡 = 10

🔶🟡🟡🟡🟡 = ?

24

18

20

26

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Giá trị còn thiếu trong câu đố dưới đây là bao nhiêu?

🔶🟡 = 8

🔶🔶🟡 = 10

🔶🟡🟡🟡🟡 = ?

Đặt 🔶 = x, 🟡 = y.

Ta lập phương trình: x + y = 8 (1)

2x + y = 10 (2)

x + 4y = ?   (3)

Lấy (2) trừ (1), ta được x = 2. Thay x = 2 vào (1), ta được y = 8 - 2 = 6.

Vậy, giá trị của biểu thức cần tìm là 2 + 4 x 6 = 26. Chọn D.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm

A tourist in Phuket arrives at a crossroads, confused about which way to go to reach the bus stop. When asking locals for directions, he receives the following answers: X: Turn left; Y: Don’t turn left; Z: Go straight. If only one of X, Y, or Z gives the correct direction, what should the tourist do?

Turn left

Turn right

Go straight

Stay put

Xem đáp án

Kỹ năng suy luận

Một du khách ở Phuket đến một ngã tư, bối rối không biết nên đi đường nào để đến trạm xe buýt. Khi hỏi người dân địa phương, anh ta nhận được những câu trả lời sau: X: Rẽ trái; Y: Không rẽ trái; Z: Đi thẳng. Nếu chỉ có duy nhất một người trong số X, Y hoặc Z đưa ra đường đi đúng, du khách nên làm gì?

A. Rẽ trái

B. Rẽ phải

C. Đi thẳng

D. Đứng yên tại chỗ

Phân tích các gợi ý của từng người X, Y, Z, ta được kết quả như sau:

-      X: Rẽ trái

-      Y: Không rẽ trái → Đi thẳng hoặc Rẽ phải

-      Z: Đi thẳng

Theo điều kiện đề bài, ta kết luận được X là người duy nhất chỉ dẫn đúng, do Y và Z trùng nhau ở ý Đi thẳng (một người đúng thì người còn lại cũng sẽ đúng). Chọn A.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arrange the following steps in a logical sequence:

1. Define business objectives

2. Identify the business idea

3. Determine the business strategy and detailed implementation plan

4. Evaluate opportunities, potential risks, and mitigation measures

5. Analyze the conditions for implementing the business idea

2 → 5 → 1 → 4 → 3

1 → 2 → 4 → 5 → 3

2 → 1 → 5 → 3 → 4

1 → 4 → 2 → 3 → 5

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức

Sắp xếp các bước sau theo trình tự hợp lý:

1.     Xác định mục tiêu kinh doanh

2.     Xác định ý tưởng kinh doanh

3.     Xác định chiến lược kinh doanh và kế hoạch thực hiện chi tiết

4.     Đánh giá các cơ hội, rủi ro tiềm ẩn và biện pháp giảm thiểu rủi ro

5.     Phân tích các điều kiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh

Sau khi đọc các bước được cho trong đề bài, ta có thể suy luận tình huống xuất hiện trình tự này là tiến trình cơ bản để lập một kế hoạch kinh doanh. Thứ tự sắp xếp bước hợp lý là:

2. Identify the business idea: Bước đầu tiên và là nền móng của mọi dự án là phải xác định được ý tưởng kinh doanh mình muốn phát triển, chẳng hạn như sản phẩm, dịch vụ hoặc nhu cầu thị trường mà doanh nghiệp hướng tới. Nếu chưa có ý tưởng cụ thể thì chưa thể xây dựng các bước tiếp theo.

1. Define business objectives: Sau khi có ý tưởng kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định mục tiêu cụ thể như doanh thu mong muốn, nhóm khách hàng mục tiêu, quy mô phát triển hay vị thế trên thị trường. Mục tiêu sẽ đóng vai trò định hướng cho toàn bộ kế hoạch.

5. Analyze the conditions for implementing the business idea: Bước tiếp theo là phân tích điều kiện cần thiết để triển khai ý tưởng kinh doanh như nguồn vốn, nhân lực, thị trường, công nghệ, tính khả thi của dự án... Việc này giúp xác định liệu ý tưởng có thể thực hiện trong thực tế hay không.

3. Determine the business strategy and detailed implementation plan: Khi các điều kiện triển khai đã được làm rõ, doanh nghiệp tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch hành động chi tiết cho từng bộ phận.

4. Evaluate opportunities, potential risks, and mitigation measures: Bước cuối cùng là đánh giá các cơ hội có thể tận dụng, các rủi ro tiềm ẩn có thể gặp phải và đề ra biện pháp giảm thiểu rủi ro. Điều này giúp kế hoạch kinh doanh hoàn thiện hơn và tăng khả năng thành công khi triển khai thực tế.

Chọn C.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “cooperation” where people work together in order to achieve a shared goal?

Mason insisted on helping his classmates with the project to meet the deadline this Sunday.

Mason and his friends divided the work equally and helped each other complete the project.

Mason managed to submit his group’s research paper on climate change before the deadline.

Mason persuaded his friends to stay after school so as to work on the class project together.

Xem đáp án

Kỹ năng suy luận

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất khái niệm “hợp tác”, trong đó mọi người cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu chung?

A. Mason nhất quyết đòi giúp các bạn cùng lớp hoàn thành dự án để kịp hạn chót vào Chủ nhật này.

B. Mason và bạn bè của anh ấy chia đều công việc và giúp đỡ nhau để hoàn thành dự án.

C. Mason đã xoay sở để nộp được bài nghiên cứu của nhóm về biến đổi khí hậu trước hạn chót.

D. Mason thuyết phục bạn bè của anh ấy ở lại trường sau giờ học để cùng nhau làm dự án của lớp.

Danh từ “cooperation” được định nghĩa là khi mọi người trong cùng một tập thể cùng nhau làm việc và tương tác hỗ trợ nhau nhằm đạt được một mục tiêu chung. Phương án (B) cho thấy sự phân chia trách nhiệm giữa Mason và bạn bè (divided the work equally), giúp đỡ lẫn nhau (helped each other) nhằm hướng tới đích đến chung (complete the project). Đây là tình huống minh họa rõ nhất cho sự hợp tác. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. Tình huống này chỉ mô tả hành động giúp đỡ đơn phương của Mason, không thể hiện tính tương tác từ những người bạn cùng lớp.

C. Đây là hành động cá nhân có tính chất gánh vác trách nhiệm, không thể hiện được quá trình làm việc chung cả các thành viên.

D. Tình huống này mới dừng lại ở việc Mason thuyết phục bạn bè làm dự án, chưa đi vào giai đoạn thực hiện công việc với sự phối hợp cụ thể.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả