Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 19
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 19
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực21 lượt thi
50 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Governments should _______ international laws against terrorism.

bring up

bring about

bring in

bring back

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

Ngữ cảnh của câu gợi ý các chính phủ nên làm gì với những bộ luật quốc tế nhằm ngăn chặn và đối phó với các hoạt động khủng bố. Như vậy, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là thiết lập hoặc đưa vào áp dụng trong thực tế. Cụm động từ “bring in” có nghĩa là ban hành, giới thiệu một đạo luật hoặc quy tắc mới, phù hợp với ngữ cảnh quản lý nhà nước và luật pháp quốc tế. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. bring up có nghĩa là nuôi nấng con cái hoặc đề cập đến một chủ đề trong cuộc thảo luận, không liên quan đến hành động thực thi hay thông qua văn bản pháp luật.

B. bring about có nghĩa là gây ra hoặc đem lại điều gì, không được sử dụng để diễn tả việc đưa một bộ luật vào áp dụng chính thức.

C. bring back có nghĩa là mang trả lại hoặc gợi nhớ lại kỷ niệm, không liên quan đến việc ban hành luật pháp quốc tế.

Dịch: Các chính phủ nên ban hành những bộ luật quốc tế chống khủng bố.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have seen a rise in the unemployment rate for several months _______.

running

passing

following

rotating

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trong vài tháng như nào đó. Chỗ trống đứng ở cuối câu, trong cụm trạng ngữ chỉ thời gian, do đó ta cần điền một từ có khả năng bổ nghĩa về mặt thời gian để làm rõ xu hướng tăng trưởng đó. Từ “running” mang nghĩa là liên tiếp, phù hợp để mô tả xu hướng gia tăng kéo dài của tỷ lệ thất nghiệp. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. passing có nghĩa là tạm thời hoặc lướt qua, thường đứng trước danh từ nó bổ nghĩa, không đứng độc lập sau một cụm trạng ngữ chỉ thời gian.

C. following có nghĩa là theo sau hoặc tiếp theo, không phù hợp để diễn tả một thực tế ở hiện tại.

D. rotating có nghĩa là luân phiên, thường dùng để nói về các hệ thống làm việc theo ca hoặc có quy trình thay đổi vị trí định kỳ, hoàn toàn không liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp.

Dịch: Chúng ta đã chứng kiến ​​tỷ lệ thất nghiệp gia tăng trong vài tháng liên tiếp.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ him in London during your holiday, please give him my number.

Having happened to meet

Should you happen to meet

Had you happened to meet

Were you to happen to meet

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

Câu có mệnh đề chính ở dạng mệnh lệnh “please give him my number” (hãy cho anh ấy số của tôi) nên ta suy ra đây là câu sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1 là “should + S + V-inf”, do đó phương án (B) Should you happen to meet là lựa chọn phù hợp. Chọn B.

Dịch: Nếu bạn tình cờ gặp anh ấy ở London trong kỳ nghỉ, hãy cho anh ấy số điện thoại của tôi nhé.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
After a day of hard work, the tired man _______ in music to relax.

pampers

indulges

absorbs

wallows

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý một người đàn ông làm gì đó với âm nhạc để giải tỏa căng thẳng sau ngày làm việc vất vả. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ có thể kết hợp với giới từ “in”, tạo thành cụm mang nghĩa thưởng thức hoặc chìm đắm vào. Cụm “indulge in something” có nghĩa là cho phép bản thân tận hưởng, nuông chiều hoặc thỏa mãn một thú vui nào đó, phù hợp với ngữ cảnh. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. pampers có nghĩa là nuông chiều, đối xử với ai đó (hoặc bản thân) một cách cực kỳ chu đáo, nhẹ nhàng. Đây là một ngoại động từ, phải đi kèm trực tiếp với tân ngữ, không đi với giới từ “in”.

C. absorbs có nghĩa là hấp thụ, tiếp thu hoặc thu hút sự chú ý. Khi diễn tả ai đó đang đắm chìm vào điều gì, ta cần sử dụng dạng bị động “be absorbed in something”.

D. wallows thường mang sắc thái tiêu cực, có nghĩa là đắm mình trong cảm xúc hoặc trạng thái tiêu cực mà không cố gắng thoát ra, không phù hợp để nói về việc thư giãn.

Dịch: Sau một ngày làm việc vất vả, người đàn ông mệt mỏi đắm mình trong âm nhạc để thư giãn.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The police haven’t had time to complete their investigation, but they have tentatively concluded that _______ incident was caused by a bomb.

a

an

the

∅ (no article)

Xem đáp án

Kiến thức về mạo từ

Ngữ cảnh câu đề cập đến một cuộc điều tra của cảnh sát. Ở vế trước “the police haven’t had time to complete their investigation”, ta hiểu cuộc điều tra (investigation) này có liên quan đến một vụ việc cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết. Như vậy, ở vế sau, ta cần sử dụng mạo từ xác định, tạo thành cụm “the incident” để chỉ đến chính vụ việc đó thay vì một vụ việc bất kỳ. Chọn C.

Dịch: Cảnh sát chưa có thời gian hoàn tất cuộc điều tra, nhưng họ đã kết luận sơ bộ rằng vụ việc đó là do một quả bom gây ra.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The president said it was imperative that the release of all hostages _______.

is secured

secures

secure

be secured

Xem đáp án

 Kiến thức về thức giả định

Ngữ cảnh câu đề cập đến một yêu cầu mang tính cấp bách từ phía tổng thống về việc đảm bảo giải phóng tất cả con tin. Cụm “it was imperative that” là dấu hiệu của câu giả định, diễn tả các suy đoán hoặc mong muốn người khác làm gì đó cho mình. Trong cấu trúc giả định, động từ sau “that” luôn được giữ ở dạng nguyên thể.

Xét về nghĩa, chủ ngữ “the release of all hostages” (việc giải phóng tất cả con tin) là đối tượng chịu tác động (được đảm bảo), nên ta cần sử dụng dạng bị động “be secured” để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.

Dịch: Tổng thống nói rằng việc đảm bảo giải phóng tất cả con tin là điều tối quan trọng.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
By the end of this semester, our class _______ a campaign to reduce plastic waste in the school cafeteria.

will be running

will have run

has already run

has been running

Xem đáp án

Kiến thức về thì tương lai hoàn thành

Ngữ cảnh câu đề cập đến một chiến dịch của lớp học về việc giảm rác thải nhựa. Dựa vào mốc thời gian “By the end of this semester” (Cho đến cuối học kỳ này), ta suy ra được câu sử dụng thì tương lai hoàn thành “will have P-II”, cho thấy rằng tại thời điểm cuối học kỳ này, chiến dịch giảm thiểu rác thải nhựa đã được thực hiện xong. Chọn B.

Dịch: Cho tới cuối học kỳ này, lớp chúng tôi sẽ thực hiện xong một chiến dịch nhằm giảm thiểu rác thải nhựa trong căng tin trường.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The government introduced travel restrictions _______ the coronavirus outbreak.

in harmony with

in respect to

in response to

in compliance with

Xem đáp án

Kiến thức về cụm giới từ

Chỗ trống cần điền một cụm giới từ để liên kết hai ý: chính phủ ban hành các hạn chế về việc đi lại (The government introduced travel restrictions) và đợt bùng phát của virus corona (the coronavirus outbreak). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ hành động và phản ứng, cụ thể việc hạn chế đi lại là phản ứng của chính phủ nhằm đối phó với tình hình dịch bệnh phức tạp. Như vậy, cụm giới từ “in response to” mang nghĩa để đáp lại/ nhằm đối phó với là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. in harmony with có nghĩa là hòa hợp với, không liên quan đến ngữ cảnh về dịch bệnh.

B. in respect to có nghĩa là liên quan đến, xét về mặt, dùng để đề cập đến một khía cạnh đang được thảo luận, không diễn tả mục đích đối phó hay phản ứng lại một sự việc cấp thiết.

D. in compliance with có nghĩa là tuân thủ luật lệ hoặc quy định, không phản ánh đúng mối quan hệ ứng phó dịch bệnh mà ngữ cảnh yêu cầu.

Dịch: Chính phủ đã ban hành các hạn chế đi lại để ứng phó với sự bùng phát của dịch virus corona.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Buy me a newspaper on your way back, _______?

will you

do you

have you

don’t you

Xem đáp án

Kiến thức về câu hỏi đuôi

Ngữ cảnh câu gợi ý đây là một lời nhờ vả người khác mua báo giúp mình. Với các câu yêu cầu hoặc mệnh lệnh, câu hỏi đuôi sẽ có dạng “will you”. Chọn A.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Country life differs from urban life in _______ a sense of community often binds the residents of small villages together.

it

that

what

which

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

Chỗ trống cần điền đứng sau giới từ “in” và đứng trước mệnh đề hoàn chỉnh “a sense of community often binds the residents of small villages together” (ý thức cộng đồng thường gắn kết cư dân ở các ngôi làng nhỏ lại với nhau) nên ta cần điền một đại từ quan hệ có thể đi kèm với giới từ để làm hoàn thiện mệnh đề quan hệ. Đại từ quan hệ “which” là lựa chọn phù hợp, thay thế cho danh từ chỉ sự vật “country life” (cuộc sống nông thôn) khi nói về ý thức cộng đồng ở những ngôi làng nhỏ. Chọn D.

Dịch: Cuộc sống nông thôn khác cuộc sống thành thị ở chỗ mà ý thức cộng đồng thường gắn kết cư dân ở các ngôi làng nhỏ lại với nhau.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

The select minority of people who try new technology first are called early adopters.

exclusive

normal

chosen

primary

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý tính từ “select” là đặc điểm của nhóm thiểu số những người luôn tiên phong thử nghiệm công nghệ mới, thường được gọi là “early adopters” (nhóm khách hàng thích nghi nhanh). Như vậy, tính từ “select” có thể mang nghĩa là đặc biệt hoặc riêng biệt, giới hạn cho một nhóm nhỏ. Từ “exclusive” có nghĩa là độc quyền hoặc dành riêng cho một cá nhân, một nhóm người cụ thể, có nét nghĩa tương đồng với “select” trong ngữ cảnh này. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. normal có nghĩa là bình thường hoặc phổ thông, không sử dụng để miêu tả một nhóm thiểu số có đặc điểm riêng biệt.

C. chosen có nghĩa là được chọn, thường dùng khi có người chỉ định cụ thể, không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

D. primary có nghĩa là chính yếu hoặc đầu tiên, dùng để chỉ thứ tự ưu tiên hoặc mức độ quan trọng, không phản ánh tính chất giới hạn của một nhóm đối tượng.

Dịch: Nhóm thiểu số dành riêng cho những người luôn tiên phong thử nghiệm công nghệ mới được gọi nhóm khách hàng thích nghi nhanh.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Winning the national creative startup competition was a feather in her cap, boosting her confidence significantly.

an enormous undertaking

an amazing coincidence

a financial advantage

a proud achievement

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý thành ngữ “a feather in one’s cap” là điều gì đó tương ứng với việc giành chiến thắng trong cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia và nó làm tăng sự tự tin của chủ thể lên đáng kể. Như vậy, thành ngữ “a feather in one’s cap” có thể mang nghĩa là một niềm vinh dự hoặc thành tựu đáng tự hào. Cụm từ “a proud achievement” có nghĩa là một thành tựu đáng tự hào, có nét nghĩa tương đồng với thành ngữ “a feather in one’s cap” trong ngữ cảnh này. Chọn D.

A. an enormous undertaking có nghĩa là một công việc hoặc một nhiệm vụ to lớn, không thể hiện sự tự hào khi giành được chiến thắng lớn.

B. an amazing coincidence có nghĩa là một sự trùng hợp đáng kinh ngạc, không phù hợp vì để chiến thắng một cuộc thi thường đòi hỏi nhiều nỗ lực, không phải do tình cờ.

C. a financial advantage có nghĩa là một lợi thế về tài chính; ngữ cảnh câu tập trung vào sự gia tăng tự tin của chủ thể nên một phần thưởng về mặt tinh thần sẽ phù hợp hơn yếu tố tiền bạc.

Dịch: Việc giành chiến thắng trong cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo toàn quốc là một thành tích đáng tự hào, giúp cô ấy tự tin hơn rất nhiều.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

The boss tried to allay the employees’ concerns by offering flexible working hours.

worsen

promote

trigger

address

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “allay” là làm gì đó với những lo lắng của nhân viên bằng cách cho phép họ làm việc theo giờ linh hoạt. Như vậy, động từ “allay” có thể mang nghĩa là làm dịu đi, làm giảm bớt mức độ lo lắng hoặc băn khoăn. Để tìm từ trái nghĩa với “allay”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả việc làm cho một tình trạng hay cảm giác trở nên tồi tệ, nặng nề hơn. Động từ “worsen” có nghĩa là làm cho tệ đi, trầm trọng hơn, đây là một khái niệm trái ngược với “allay”. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. promote có nghĩa là thúc đẩy hoặc thăng chức; từ này thường dùng cho sự phát triển của một quá trình hoặc sự nghiệp, không phù hợp để nói về mức độ nặng nhẹ của cảm xúc lo lắng.

C. trigger có nghĩa là gây ra hoặc làm bùng phát một sự việc; đây là hành động khởi nguồn cho một quá trình, không đối lập với “allay” là hành động xử lý khi sự việc đã hiện hữu.

D. address có nghĩa là giải quyết hoặc xử lý; đây là hành động nhằm trực tiếp tháo gỡ vấn đề, mang nét nghĩa tương đồng với allay trong ngữ cảnh này.

Dịch: Người sếp đã cố gắng làm dịu đi những lo lắng của nhân viên bằng cách cho họ làm việc theo giờ linh hoạt.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Children with parents whose guidance is firm and consistent are inclined to possess high levels of self-confidence.

invaluable

improbable

disinterested

unreliable

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy tính từ “consistent” là đặc điểm của sự hướng dẫn của cha mẹ, và những đứa trẻ nhận được sự hướng dẫn đó thường có một mức độ tự tin rất cao. Như vậy, từ “consistent” có thể mang nghĩa là nhất quán, ổn định trong cách hành xử hoặc trong các nguyên tắc giáo dục. Để tìm từ trái nghĩa với “consistent”, chúng ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả sự thiếu ổn định. Từ “unreliable” có nghĩa là không đáng tin cậy hoặc thay đổi thất thường, đây là một khái niệm trái ngược với “consistent”. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. invaluable có nghĩa là vô giá hoặc cực kỳ hữu ích, không đối lập với sự nhất quán hay kiên định trong phương pháp giáo dục của cha mẹ.

B. improbable có nghĩa là khó tin hoặc không chắc chắn xảy ra, dùng để diễn tả khả năng xảy ra của một sự việc, không liên quan đến ngữ cảnh về phương pháp giáo dục.

C. disinterested có nghĩa là không quan tâm; công tâm, không vụ lợi hoặc không bị chi phối bởi các lợi ích cá nhân, không liên quan đến ngữ cảnh của câu.

Dịch: Những đứa trẻ được cha mẹ dạy bảo nghiêm khắc và nhất quán thường có mức độ tự tin cao.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Cody: Shall I wait for you?

Jenny: _______________

No, don’t bother.

Yes, of course.

Why ask such a question?

No need to ask.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời đề nghị và hồi đáp lời đề nghị

Cody: Tớ đợi cậu nhé?

Jenny: _______________

A. Không, đừng bận tâm.

B. Ừ, tất nhiên rồi.

C. Sao lại hỏi câu đó?

D. Không cần phải hỏi đâu.

Lượt lời đầu tiên là một lời đề nghị chờ đợi từ phía Cody. Trong ngữ cảnh này, Jenny có thể đồng ý hoặc từ chối lịch sự để đối phương không phải mất công đợi mình. Phương án (A) No, don’t bother. là câu trả lời phù hợp nhất, đây là lời từ chối nhẹ nhàng vì việc chờ đợi là không cần thiết. Chọn A.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

James: That film is the worst I have ever seen!

Annessa: _______________

You can review it with me.

I couldn’t agree more.

Sorry to interrupt you.

I don’t think it’s a good idea.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Nhận xét và bày tỏ sự đồng tình

James: Bộ phim đó là bộ phim tệ nhất mà tớ từng xem!

Annessa: _______________

A. Cậu có thể xem lại bộ phim cùng tớ.

B. Tớ hoàn toàn đồng ý với cậu.

C. Xin lỗi vì đã ngắt lời cậu.

D. Tớ không nghĩ đó là một ý kiến ​​hay.

Lượt lời đầu tiên của James là lời nhận xét cá nhân về chất lượng tồi tệ của bộ phim. Annessa có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc không đồng tình với nhận định trên của James. Phương án (B) I couldn’t agree more. là câu trả lời phù hợp nhất, thể hiện sự đồng tình tuyệt đối với ý kiến của đối phương. Chọn B.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alex: How is your project going?

Mina: _______________

I’m working with John and Sheila.

What? Is it going to finish soon?

Great! Couldn’t be better.

Do you really want to go?

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi thăm về công việc và lời hồi đáp

Alex: Dự án của bạn tiến triển thế nào rồi?

Mina: _______________

A. Mình đang làm việc với John và Sheila.

B. Cái gì? Sắp xong chưa?

C. Tuyệt lắm! Không thể tốt hơn được nữa.

D. Cậu thực sự muốn đi à?

Lượt lời đầu tiên nhằm mục đích hỏi thăm về tình hình tiến độ của một dự án. Mina có thể phản hồi bằng cách cập nhật về trạng thái dự án ở hiện tại. Phương án (C) Great! Couldn’t be better. là phản hồi phù hợp nhất, khẳng định dự án đang diễn ra vô cùng suôn sẻ. Chọn C.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linda: What are you going to major in?

Joe: _______________

I haven’t decided yet, but I’m leaning towards biology.

My parents want me to become a doctor or a pharmacist.

My favorite subjects are Maths, Physics and Chemistry.

I’m going to take my final exam at the end of December.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và đáp về dự định tương lai

Linda: Cậu dự định sẽ theo học chuyên ngành gì?

Joe: _______________

A. Tớ vẫn chưa quyết định, nhưng tớ đang nghiêng về ngành sinh học.

B. Bố mẹ tớ muốn tớ trở thành bác sĩ hoặc dược sĩ.

C. Các môn tớ thích nhất là Toán, Vật lý và Hóa học.

D. Tớ sẽ thi tốt nghiệp vào cuối tháng 12.

Lượt lời đầu tiên nhằm hỏi về lựa chọn chuyên ngành đại học của Joe. Joe có thể trả lời bằng cách nói ra suy nghĩ hoặc quyết định về định hướng nghề nghiệp của bản thân. Phương án (A) I haven’t decided yet, but I’m leaning towards biology. là câu trả lời phù hợp nhất. Đây là cách phản hồi trực tiếp cho câu hỏi, sử dụng cấu trúc “leaning towards” để diễn tả xu hướng lựa chọn. Chọn A.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I guess so, but some people need to travel to other countries for work.

b. I don’t think people should travel by plane. It causes too much pollution.

c. My mum has to fly a lot because of her job.

d. That’s not always true. You can have Skype meetings instead.

b-a-c-d

c-b-a-d

c-b-d-a

b-a-d-c

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. My mum has to fly a lot because of her job. (Mẹ tôi phải bay rất nhiều vì công việc của bà.)

b. I don’t think people should travel by plane. It causes too much pollution. (Tôi không nghĩ là mọi người nên đi lại bằng máy bay. Nó gây ra quá nhiều sự ô nhiễm.)

a. I guess so, but some people need to travel to other countries for work. (Tôi cho là vậy, nhưng một số người cần phải đi đến các quốc gia khác để làm việc.)

d. That’s not always true. You can have Skype meetings instead. (Điều đó không phải lúc nào cũng đúng. Thay vào đó, bạn có thể họp qua Skype mà.)

Chọn B.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Perhaps something light but still meaningful.

b. That depends on whether you want to read something relaxing or thought-provoking.

c. Finally, I have a free weekend. What should I read?

d. Then try a collection of short stories. They’re engaging without being too long-winded.

c-a-d-b

c-b-d-a

c-b-a-d

c-a-b-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. Finally, I have a free weekend. What should I read? (Cuối cùng thì tôi cũng đã có một ngày cuối tuần rảnh rỗi. Tôi nên đọc gì đây?)

b. That depends on whether you want to read something relaxing or thought-provoking. (Điều đó phụ thuộc vào việc bạn muốn đọc thứ gì đó thư giãn hay kích thích sự suy ngẫm.)

a. Perhaps something light but still meaningful. (Có lẽ là thứ gì đó nhẹ nhàng nhưng vẫn ý nghĩa.)

d. Then try a collection of short stories. They’re engaging without being too long-winded. (Vậy hãy thử một tuyển tập truyện ngắn đi. Chúng hấp dẫn mà không quá dài dòng.)

Chọn C.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I’m glad you liked it. Quite expensive though, isn’t it?

b. Not cheap, but not too bad either. The only thing that bothered me was having to wait so long for the food, and the bill!

c. Yes, we had a really nice meal. My curry was one of the best I’ve ever eaten!

d. Last night we went to that Indian restaurant you recommended.

e. The Taj Experience? Did you like it?

f. Oh? I guess we were luckier than you, then. No complaints about the waiters when we went there.

d-e-b-f-a-c

d-e-c-a-b-f

d-a-b-f-e-c

d-a-c-e-b-f

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

d. Last night we went to that Indian restaurant you recommended. (Tối qua bọn tớ đã đến nhà hàng Ấn Độ mà cậu giới thiệu.)

e. The Taj Experience? Did you like it? (Nhà hàng Taj Experience hả? Cậu có thích nó không?)

c. Yes, we had a really nice meal. My curry was one of the best I’ve ever eaten! (Có chứ, bọn tớ đã có một bữa ăn rất ngon. Món cà ri của tớ là một trong những món ngon nhất mà tớ từng ăn!)

a. I’m glad you liked it. Quite expensive though, isn’t it? (Tớ rất vui vì cậu thích nó. Nhưng nó khá đắt nhỉ?)

b. Not cheap, but not too bad either. The only thing that bothered me was having to wait so long for

the food, and the bill! (Không rẻ, nhưng cũng không quá tệ. Điều duy nhất làm tớ khó chịu là phải chờ quá lâu để được phục vụ đồ ăn, và cả hóa đơn nữa!)

f. Oh? I guess we were luckier than you, then. No complaints about the waiters when we went there. (Ồ? Vậy chắc là lần đó chúng tớ may mắn hơn cậu rồi. Không có gì phàn nàn về nhân viên phục vụ lần chúng tớ đến nhà hàng cả.)

Chọn B.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. That’s exciting! I’ll take care of your request for you then.

b. Actually, my company has asked me to relocate to Spain.

c. Thank you – I appreciate that.

d. I’m Grace Liu, and my account number’s PK62H5. I’d like to close my account on June 30th.

e. You’ve reached the customer service line for Quality Internet Service. How can I help you?

f. Oh, have you been experiencing issues with the service?

d-e-b-a-f-c

d-e-a-c-f-b

d-e-b-f-a-c

e-d-f-b-a-c

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

e. You’ve reached the customer service line for Quality Internet Service. How can I help you? (Bạn đang gọi đến đường dây dịch vụ chăm sóc khách hàng của Quality Internet Service. Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

d. I’m Grace Liu, and my account number’s PK62H5. I’d like to close my account on June 30th. (À tôi là Grace Liu, có số tài khoản là PK62H5. Tôi muốn đóng tài khoản này vào ngày 30 tháng 6.)

f. Oh, have you been experiencing issues with the service? (Ồ, bạn có gặp vấn đề gì với dịch vụ của chúng tôi không?)

b. Actually, my company has asked me to relocate to Spain. (Thực ra là công ty tôi yêu cầu tôi phải chuyển công tác đến Tây Ban Nha.)

a. That’s exciting! I’ll take care of your request for you then. (Nghe thật tuyệt! Giờ tôi sẽ giải quyết yêu cầu của bạn ngay đây.)

c. Thank you – I appreciate that. (Cảm ơn bạn – tôi rất trân trọng điều đó.)

Chọn D.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

I had no sooner got to know my neighbors than they moved away.

Soon after I became familiar with my new neighbors, they decided to go elsewhere.

If my new neighbors had stayed longer, I would have gotten to know them better.

Not until had I become familiar with my new neighbors that they moved elsewhere.

Hardly had I become acquainted with my new neighbors when they moved away.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ Hardly ... when ...

Dịch: Tôi vừa mới làm quen với hàng xóm thì họ đã chuyển đi nơi khác.

A. Ngay sau khi tôi trở nên thân quen hơn với hàng xóm mới, họ đã quyết định chuyển đi nơi khác.

B. Nếu hàng xóm mới của tôi mà ở lại lâu hơn, tôi đã có thể hiểu về họ nhiều hơn.

C. Mãi đến khi tôi trở nên thân quen hơn với hàng xóm mới thì họ mới chuyển đi nơi khác.

D. Ngay khi tôi vừa mới làm quen với hàng xóm mới thì họ đã chuyển đi.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + had + no sooner + P-II + than + S + V2” để diễn tả một sự việc vừa mới kết thúc thì một sự việc khác ập đến ngay lập tức. Phương án (D) sử dụng cấu trúc đảo ngữ tương đương “Hardly + had + S + P-II + when + S + V2”, đồng thời cụm từ “become acquainted with” cũng đồng nghĩa với cụm “get to know” so với câu gốc.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The company’s environmental claims have been met with a degree of skepticism by conservationists.

Conservationists have been extremely skeptical about the company’s environmental claims.

Conservationists have unanimously rejected the company’s unreliable environmental claims.

Conservationists have found the company’s environmental claims somewhat hard to believe.

Conservationists have expressed some concerns about the company’s environmental claims.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng và

Dịch: Các tuyên bố về môi trường của công ty đã vấp phải sự hoài nghi ở một mức độ nào đó từ các nhà bảo tồn.

A. Các nhà bảo tồn đã cực kỳ hoài nghi về các tuyên bố về môi trường của công ty.

B. Các nhà bảo tồn đã nhất trí bác bỏ các tuyên bố về môi trường không đáng tin cậy của công ty.

C. Các nhà bảo tồn nhận thấy các tuyên bố về môi trường của công ty có phần khó tin.

D. Các nhà bảo tồn đã bày tỏ một số lo ngại về các tuyên bố về môi trường của công ty.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Phương án (C) giữ nguyên sắc thái câu gốc bằng cách dùng trạng từ “somewhat” (phần nào/có chút) kết hợp với “hard to believe” (khó tin) để thay thế cho cụm “a degree of skepticism” (một mức độ hoài nghi nhất định), đảm bảo sự đồng nhất về mức độ nghi ngờ trong ngữ cảnh câu gốc.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Women outnumber men by two to one on the ballet course.

There are twice as many women as men on the ballet course.

For every woman on the ballet course, there are two men.

The number of women on the ballet course are double that of men.

Men are outnumbered by women by two to one on the ballet course.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc so sánh bội số

Dịch: Số lượng nữ sinh trong lớp học múa ba lê nhiều gấp đôi số lượng nam sinh.

A. Số lượng nữ sinh gấp đôi số lượng nam sinh trong lớp học múa ba lê.

B. Cứ mỗi nữ sinh trong lớp học múa ba lê thì có hai nam sinh.

C. Số lượng nữ sinh trong lớp học múa ba lê gấp đôi số lượng nam sinh.

D. Số lượng nam sinh bị áp đảo bởi số lượng nữ sinh theo tỉ lệ 2:1 trong lớp học múa ba lê.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Cấu trúc “A outnumber B by two to one” thiết lập tỷ lệ nhóm A đông gấp đôi nhóm B. Phương án (A) chuyển sang cấu trúc so sánh bội số “twice as many A as B” giúp đảm bảo tính logic về mặt số lượng so với câu gốc.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
During the recession, the government opted for a policy of wage restraint rather than a reduction in public investment.

During the recession, the government was bound to pursue a policy of wage restraint instead of cutting public investment.

During the recession, the government was thinking of carrying out a policy of wage restraint rather than cutting public investment.

During the recession, the government was inclined to follow a policy of pay restraint instead of a decline in public investment.

During the recession, the government made a choice to adopt a policy of pay restraint rather than a decline in public investment.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng, cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Trong thời kỳ suy thoái, chính phủ đã lựa chọn chính sách hạn chế tiền lương thay vì cắt giảm đầu tư công.

A. Trong thời kỳ suy thoái, chính phủ buộc phải thực hiện chính sách hạn chế tiền lương thay vì cắt giảm đầu tư công.

B. Trong thời kỳ suy thoái, chính phủ đã cân nhắc việc thực hiện chính sách hạn chế tiền lương thay vì cắt giảm đầu tư công.

C. Trong thời kỳ suy thoái, chính phủ có xu hướng thực hiện chính sách hạn chế tiền lương thay vì cắt giảm đầu tư công.

D. Trong thời kỳ suy thoái, chính phủ đã đưa ra quyết định thực hiện chính sách hạn chế tiền lương thay vì cắt giảm đầu tư công.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Cụm từ “made a choice to adopt” mang ý nghĩa tương đương với động từ “opted for” ở câu gốc để chỉ một quyết định đã được đưa ra. Đồng thời, các cụm từ “pay restraint” (kiềm chế tiền lương) và “a decline in” (sự sụt giảm) đồng nghĩa với “wage restraint” và “a reduction in”, giúp truyền tải đúng nội dung các chính sách mà chính phủ đã lựa chọn.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The team’s success was largely due to their effective communication. This was not always the case, but they had improved significantly.

It was the team’s effective communication that their success was largely due to, which was not always the case.

The team’s success was largely due to what was a significant improvement in their effective communication.

It was the team’s effective communication, which was a significant improvement, that their success was largely due to.

The team’s success was largely a result of their effective communication, which they might be good at sometimes.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ và mệnh đề quan hệ

Dịch: Thành công của nhóm phần lớn là nhờ vào khả năng giao tiếp hiệu quả. Điều này không phải lúc nào cũng đúng, nhưng họ đã cải thiện đáng kể.

A. Chính khả năng giao tiếp hiệu quả của nhóm là yếu tố chính dẫn đến thành công của họ, điều mà không phải lúc nào cũng đúng.

B. Thành công của nhóm phần lớn chính là nhờ vào việc cải thiện đáng kể trong khả năng giao tiếp hiệu quả của họ.

C. Chính khả năng giao tiếp hiệu quả của nhóm, điều mà đã được cải thiện đáng kể, là yếu tố chính dẫn đến thành công của họ.

D. Thành công của nhóm phần lớn là kết quả của việc giao tiếp hiệu quả, thứ mà đôi khi họ cũng có thể làm tốt.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này sử dụng cấu trúc câu chẻ “It was... that...” để nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến thành công. Việc đưa cụm danh từ “a significant improvement” vào làm mệnh đề quan hệ bổ trợ giúp diễn tả đầy đủ ý nghĩa của câu văn gốc, rằng họ đã cải thiện đáng kể “they had improved significantly”.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom can take a gap year or attend college after graduation. He prefers the former.

Tom has chosen to take a gap year instead of attending college after graduation.

Tom would sooner take a gap year than attend college after graduation.

No sooner can Tom take a gap year than he attends college after graduation.

Tom is more likely to attend college than take a gap year after graduation.

Xem đáp án

Kiến thức về các cách diễn đạt sự ưu tiên hoặc lựa chọn

Dịch: Tom có ​​thể nghỉ một năm hoặc học đại học sau tốt nghiệp. Anh ấy thích phương án đầu hơn.

A. Tom đã chọn nghỉ một năm thay vì học đại học sau khi tốt nghiệp.

B. Tom ưa thích nghỉ một năm hơn là học đại học sau khi tốt nghiệp.

C. Tom vừa có thể nghỉ một năm thì anh ấy học đại học ngay sau khi tốt nghiệp.

D. Tom có ​​nhiều khả năng học đại học hơn là nghỉ một năm sau khi tốt nghiệp.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu sử dụng cấu trúc “would sooner... than...” (thà... còn hơn) để diễn tả sự ưu tiên của chủ thể giữa hai lựa chọn. Cách diễn đạt này tương đương hoàn toàn về mặt ý nghĩa với động từ “prefer” và cụm “the former” (phương án được nhắc đến trước – việc nghỉ một năm) trong câu gốc.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Henry hates parties. Don’t try to get him to go.

It’s not worth talking Henry into going to parties as he hates them.

Were Henry not to detest parties, you can try to get him to go.

It is such a waste of time persuading Henry going to the parties.

That you try to convince Henry to go to the parties is of no benefit.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng, cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Henry ghét tiệc tùng. Đừng cố gắng thuyết phục anh ấy đi.

A. Thuyết phục Henry đi dự tiệc là điều không đáng vì anh ấy ghét chúng.

B. Nếu Henry không ghét tiệc tùng, bạn có thể cố gắng thuyết phục anh ấy đi.

C. Thật lãng phí thời gian khi thuyết phục Henry đi dự tiệc.

D. Việc bạn cố gắng thuyết phục Henry đi dự tiệc không mang lại lợi ích gì.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu sử dụng cấu trúc “It’s not worth + V-ing” (Không đáng làm gì) kết hợp với cụm động từ “talk someone into something/doing something” (thuyết phục ai đó làm gì) để truyền tải trọn vẹn thông điệp từ cặp câu gốc. Cách diễn đạt này giúp giữ đúng thái độ của Henry (hates parties) và đưa ra lời khuyên tương đương với mệnh đề phủ định (Don’t try to get him to go) trong câu văn gốc.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I’m afraid this is copyrighted material. You’re not allowed to copy more than 10% of it,” the librarian said.

The librarian asked me not to copy more than 10% of the copyright material because it was not allowed.

The librarian said that the material was copyright and I was not allowed to copy more than 10% of it.

The librarian said to me that the material did not allow for more than 10% copy because it is copyright.

The librarian reprimanded me for having the copyright material copied in excess of 10% as allowed.

Xem đáp án

Kiến thức về câu tường thuật gián tiếp

Dịch: “Tôi e rằng đây là tài liệu có bản quyền. Bạn không được phép sao chép quá 10%,” người thủ thư nói.

A. Thủ thư yêu cầu tôi không sao chép quá 10% tài liệu có bản quyền vì điều đó không được phép.

B. Thủ thư nói rằng tài liệu này có bản quyền và tôi không được phép sao chép quá 10% nội dung.

C. Thủ thư nói với tôi rằng tài liệu này không cho phép sao chép quá 10% vì nó có bản quyền.

D. Thủ thư khiển trách tôi vì đã sao chép tài liệu có bản quyền vượt quá 10% so với quy định.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này thực hiện chính xác các quy tắc chuyển đổi từ câu tường thuật trực tiếp sang câu tường thuật gián thuật, lùi thì từ “is” thành “was”, “are not allowed” thành “was not allowed” và đổi đại từ chỉ định “this” thành “that”, đảm bảo sự nhất quán và đầy đủ thông tin so với câu trực tiếp.

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

A research group from the Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment (ISPONRE) is sounding the alarm about the plastic waste crisis in Việt Nam and advocating for a transformative shift towards sustainable alternatives. Their suggestions include developing policies, promoting the market, and raising public awareness to change consumer behavior.

With the country discharging approximately 1.8 million tonnes of plastic waste annually, equivalent to each household consuming an average of 1kg of plastic bags per month, the need for action has never been more urgent. Alarmingly, only 10% of this plastic waste is recycled, while the remaining 90% is either buried, incinerated, or sent to landfills, further (631) __________ the environmental crisis.

Dr. Nguyễn Trung Thắng from the ISPONRE called for the establishment of regulations, standards, and certification systems for substitute products. These would not only qualify (632) __________ but also support marketing and public awareness campaigns. To effectively (633) __________ the production, import, and consumption of single-use plastic products and non-biodegradable plastic bags, he advocated for a clear roadmap to raise environmental protection taxes and fees, specifically targeting companies that produce and sell these harmful items.

(634) __________, the group proposed (635) __________ on innovation in design, manufacturing and marketing. This can be achieved through startup funding, innovation funds and environmentally friendly design awards. Additionally, stronger collaboration and partnerships among businesses are crucial to expanding the reach and impact of these eco-friendly alternatives.

(Adapted from https://e.vnexpress.net/news/news/environment)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Alarmingly, only 10% of this plastic waste is recycled, while the remaining 90% is either buried, incinerated, or sent to landfills, further (631) __________ the environmental crisis.

compounding

undermining

deteriorating

revitalizing

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Câu đề cập đến thực trạng 90% rác thải nhựa bị đem chôn, đốt hoặc chuyển đến bãi rác. Việc xử lý rác sai cách như vậy có tác động tiêu cực, khiến cuộc khủng hoảng môi trường vốn tồi tệ nay càng nghiêm trọng hơn. Như vậy, chỗ trống cần điền một từ mang nghĩa là làm tệ đi hoặc làm trầm trọng thêm. Động từ “compounding” có nghĩa là làm tăng mức độ nghiêm trọng của một vấn đề hoặc tình huống khó khăn, là lựa chọn phù hợp với mạch logic của câu. Chọn A.

Dịch: Đáng báo động là chỉ có 10% lượng rác thải nhựa này được tái chế, trong khi 90% còn lại bị chôn lấp, đốt cháy hoặc đưa đến các bãi rác, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng môi trường.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
These would not only qualify (632) __________ but also support marketing and public awareness campaigns.

such products for environmental protection incentives

environmental protection measures for such products

such products as environmentally friendly alternatives

environmental protection incentives for such products

Xem đáp án

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Câu văn trước đề cập đến việc thiết lập hệ thống chứng nhận cho các sản phẩm thay thế. Chỗ trống cần điền đứng sau động từ “qualify” (đạt tiêu chuẩn hoặc đủ điều kiện để làm một việc gì hoặc nhận một quyền lợi nào đó), do đó ta cần một cấu trúc chỉ rõ đối tượng được công nhận và mục đích của sự công nhận đó. Theo cấu trúc “qualify someone/something for something” (giúp ai/cái gì đủ điều kiện để hưởng thứ gì), phương án (A) such products for environmental protection incentives mang nghĩa “các sản phẩm đó đủ điều kiện nhận được các ưu đãi bảo vệ môi trường” là lựa chọn phù hợp cả về ngữ pháp và ngữ nghĩa. Chọn A.

Dịch: Những hệ thống này không chỉ giúp các sản phẩm đó đủ điều kiện nhận được các ưu đãi bảo vệ môi trường mà còn giúp hỗ trợ các chiến dịch tiếp thị và nâng cao ý thức cộng đồng.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
To effectively (633) __________ the production, import, and consumption of single-use plastic products and non-biodegradable plastic bags, he advocated for a clear roadmap to raise environmental protection taxes and fees, specifically targeting companies that produce and sell these harmful items.

deliver

deploy

curtail

abolish

Xem đáp án

 Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý chỗ trống cần điền mang nghĩa là để làm gì đó với việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilon, ông Nguyễn Trung Thắng ủng hộ tăng thuế và phí bảo vệ môi trường. Như vậy, động từ “curtail” mang nghĩa cắt bớt, rút ngắn, hoặc hạn chế quy mô, thời gian của một việc gì đó là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn C.

Dịch: Để cắt giảm hiệu quả sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ các sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilon không phân hủy sinh học, ông ủng hộ một lộ trình rõ ràng nhằm tăng thuế và phí bảo vệ môi trường, đặc biệt nhắm vào các công ty sản xuất và bán những mặt hàng có hại này.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(634) __________, the group proposed ...........

In the light of the findings

Having taken these actions

As a result of this process

To facilitate this transition

Xem đáp án

Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Đoạn văn cuối nói về việc đề xuất các giải pháp hỗ trợ cụ thể về tài chính, đổi mới sáng tạo và hợp tác giữa các doanh nghiệp nhằm hiện thực hóa các thay đổi về chính sách đã nêu ở các đoạn trước. Chỗ trống đứng đầu câu, đòi hỏi một cụm từ nối chỉ mục đích, giúp thiết lập mối quan hệ logic giữa mục tiêu thay đổi hành vi của người tiêu dùng và những hoạt động hỗ trợ thực tế. Phương án (D) To facilitate this transition (Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự chuyển đổi này) là lựa chọn phù hợp nhất nhằm diễn đạt ý nghĩa thúc đẩy quá trình chuyển dịch sang nền kinh tế phi rác thải nhựa. Chọn D.

Dịch: Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi này, nhóm nghiên cứu đã đề xuất...

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
..., the group proposed (635) __________ on innovation in design, manufacturing and marketing.

focus

focused

to focus

focusing

Xem đáp án

Kiến thức về dạng động từ

Câu sử dụng cấu trúc “propose + V-ing” để diễn tả một đề xuất hành động hoặc giải pháp cụ thể cho sự chuyển dịch, do đó phương án (D) focusing là lựa chọn phù hợp. Chọn D.

Dịch: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi này, nhóm nghiên cứu đã đề xuất tập trung vào đổi mới trong thiết kế, sản xuất và tiếp thị.

Dịch bài đọc:

Một nhóm nghiên cứu từ Viện Chiến lược và Chính sách về Tài nguyên và Môi trường (ISPONRE) đang gióng lên hồi chuông cảnh báo về cuộc khủng hoảng rác thải nhựa ở Việt Nam và kêu gọi một sự chuyển đổi mang tính đột phá hướng tới các giải pháp thay thế bền vững. Các đề xuất của họ bao gồm xây dựng chính sách, thúc đẩy thị trường và nâng cao nhận thức cộng đồng để thay đổi hành vi của người tiêu dùng.

Với việc cả nước thải ra khoảng 1,8 triệu tấn rác thải nhựa mỗi năm, tương đương với việc mỗi hộ gia đình tiêu thụ trung bình 1kg túi nilon mỗi tháng, nhu cầu hành động chưa bao giờ cấp thiết hơn thế. Đáng báo động, chỉ có 10% lượng rác thải nhựa này được tái chế, trong khi 90% còn lại bị chôn lấp, đốt cháy hoặc đưa đến các bãi rác, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng môi trường.

Tiến sĩ Nguyễn Trung Thắng đến từ viện ISPONRE đã kêu gọi thiết lập các quy định, tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận cho các sản phẩm thay thế. Những hệ thống này không chỉ giúp các sản phẩm đó đủ điều kiện nhận được các ưu đãi bảo vệ môi trường mà còn giúp hỗ trợ các chiến dịch tiếp thị và nâng cao ý thức cộng đồng. Để cắt giảm hiệu quả sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ các sản phẩm nhựa dùng một lần cũng như là túi nilon không phân hủy sinh học, ông ủng hộ một lộ trình rõ ràng nhằm tăng thuế và phí bảo vệ môi trường, đặc biệt nhắm vào các công ty sản xuất và bán những mặt hàng có hại này.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi này, nhóm nghiên cứu đề xuất tập trung vào đổi mới trong thiết kế, sản xuất và tiếp thị. Điều này có thể đạt được thông qua tài trợ khởi nghiệp, quỹ đổi mới và các giải thưởng thiết kế thân thiện với môi trường. Ngoài ra, việc tăng cường hợp tác và quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp là yếu tố then chốt để mở rộng phạm vi tiếp cận và tác động của các giải pháp thay thế thân thiện với môi trường này.

Đoạn văn

Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.

Toxic positivity is the belief that people should maintain a positive attitude no matter how dire or difficult a situation is. It means having a “good vibes only” approach to life and eliminating any negative emotions. While there are benefits to being an optimist and engaging in positive thinking, toxic positivity dismisses all difficult emotions in favor of a cheerful, often falsely positive, facade.

We all know that having a positive outlook on life is good for mental well-being. The problem is that life isn’t always positive. We all have painful emotions and experiences. And these emotions, while often unpleasant, are important and need to be felt and dealt with openly and honestly so as to achieve better acceptance and mental well-being. However, toxic positivity takes positive thinking to an overgeneralized extreme. This attitude doesn’t just stress the importance of optimism – it also minimizes and even denies any trace of human emotions that aren’t strictly happy or positive.

 Toxic positivity can take a wide variety of forms. For example, when you lose your job, people tell you to “just stay positive” or “look on the bright side,” or after experiencing some type of loss, you hear them say, “everything happens for a reason.” While such words are often well-intentioned, they are also a way to avoid sharing someone else’s pain or prevent them from saying anything they might want to say about what they are going through. In some cases, toxic positivity may even be abusive as it can be used to belittle, dismiss, and minimize the feelings and experiences of others.

Overall, toxic positivity is often very subtle, and we’ve all thought this way at some point. By learning to recognize it, however, you’ll find it easier to rid yourself of this type of thinking and be able to offer (or receive) more genuine support when you’re experiencing something difficult.

(Adapted from https://www.verywellmind.com)

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, toxic positivity is best defined as _______.

a psychological disorder that requires professional intervention from experts

the practice of only associating with cheerful and optimistic people

the belief that one must force a positive attitude regardless of circumstances

a feeling of extreme joy after overcoming a difficult life experience

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Theo đoạn văn, thái độ tích cực độc hại được định nghĩa tốt nhất là _______.

A. một chứng rối loạn tâm lý đòi hỏi sự can thiệp chuyên nghiệp từ các chuyên gia

B. thói quen chỉ kết giao với những người vui vẻ và lạc quan

C. niềm tin rằng một người phải ép buộc bản thân có thái độ tích cực bất kể hoàn cảnh nào

D. cảm giác vui sướng tột độ sau khi vượt qua một trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống

Xác định thông tin trong bài:

“Toxic positivity is the belief that people should maintain a positive attitude no matter how dire or difficult a situation is.” (Tích cực độc hại là niềm tin rằng mọi người nên duy trì thái độ tích cực bất kể tình huống khó khăn hay tồi tệ đến mức nào.)

 Định nghĩa này nhấn mạnh vào việc duy trì thái độ tích cực trong mọi hoàn cảnh. Chọn C.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, why are “unpleasant emotions” important?

They allow people to hide their true feelings behind a facade.

They need to be processed honestly to achieve better mental health.

They help people avoid the reality of their difficult circumstances.

They prove that an overgeneralized extreme of optimism is necessary.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Theo đoạn 2, tại sao “những cảm xúc khó chịu” lại quan trọng?

A. Chúng cho phép con người che giấu cảm xúc thật của mình đằng sau một vẻ ngoài giả tạo.

B. Chúng cần được xử lý một cách trung thực để đạt được sức khỏe tinh thần tốt hơn.

C. Chúng giúp con người tránh né thực tế về hoàn cảnh khó khăn của mình.

D. Chúng chứng minh rằng sự lạc quan cực đoan và khái quát hóa là cần thiết.

Xác định thông tin trong bài:

“And these emotions, while often unpleasant, are important and need to be felt and dealt with openly and honestly so as to achieve better acceptance and mental well-being.” (Và những cảm xúc này, mặc dù thường không mấy dễ chịu, nhưng lại rất quan trọng và cần được cảm nhận và đối mặt một cách cởi mở và trung thực để đạt được sự chấp nhận tốt hơn và sự bình yên trong tâm trí.)

Thông tin này cho thấy việc đối diện trung thực với các cảm xúc tiêu cực là chìa khóa để đạt được sự chấp nhận và cải thiện tâm lý. Chọn B.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why do some people adopt a toxic positivity attitude when a friend is grieving?

They attempt to avoid the discomfort of sharing in their friend’s suffering.

They want to prove that they are more optimistic than the grieving friend.

They believe that grief is a choice and can be transitioned to a happy state.

They want to ensure that their friend’s mental health does not deteriorate.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Tại sao một số người lại áp dụng thái độ tích cực độc hại khi bạn bè đang đau buồn?

A. Họ cố gắng né tránh sự khó chịu khi phải chia sẻ nỗi đau với người bạn đó.

B. Họ muốn chứng minh rằng họ lạc quan hơn người bạn đang đau buồn kia.

C. Họ tin rằng đau buồn là một sự lựa chọn và có thể chuyển hóa thành trạng thái hạnh phúc.

D. Họ muốn đảm bảo rằng sức khỏe tinh thần của bạn mình không trở nên tệ hơn.

Xác định thông tin trong bài:

“While such words are often well-intentioned, they are also a way to avoid sharing someone else’s pain or prevent them from saying anything they might want to say about what they are going through.” (Mặc dù những lời nói như vậy thường xuất phát từ ý tốt, nhưng chúng cũng là một cách để tránh né chia sẻ nỗi đau của người khác hoặc ngăn cản họ nói ra những điều họ muốn nói về những gì mà họ đang trải qua.)

Thông tin này cho thấy việc khuyên người khác hãy lạc quan lên thực chất là một cách để người nói né tránh việc phải cùng chia sẻ nỗi đau với họ. Chọn A.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The author suggests that toxic positivity is “subtle” primarily because _______.

it is hidden by people who do not want to reveal their true feelings

it is a complex psychological theory that is difficult to explain

it is an ingrained social habit that most people have experienced

it is more common in therapy sessions than in everyday social interactions

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Tác giả cho rằng thái độ tích cực độc hại “khó nhận ra” chủ yếu là vì _______.

A. nó bị che giấu bởi những người không muốn bộc lộ cảm xúc thật của mình

B. nó là một lý thuyết tâm lý phức tạp và khó giải thích

C. nó là một thói quen xã hội ăn sâu vào tiềm thức mà hầu hết mọi người đều đã từng mắc phải

D. nó phổ biến trong các buổi trị liệu hơn là trong các tương tác xã hội hàng ngày

Xác định thông tin trong bài:

“Overall, toxic positivity is often very subtle, and we’ve all thought this way at some point.” (Nhìn chung, sự tích cực độc hại thường rất khó nhận ra, và tất cả chúng ta đều từng có suy nghĩ như vậy vào một thời điểm nào đó.)

Việc tác giả nhận định “tất cả chúng ta đều từng nghĩ như vậy” cho thấy đây là một thói quen ăn sâu vào tư duy và cách giao tiếp xã hội hàng ngày của con người. Chọn C.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

True optimism is only possible when one eliminates all negative internal dialogue.

Acknowledging and openly expressing negative emotions is of great importance.

Suppressing negative feelings helps create a more harmonious social environment.

Those who do not pursue a positive lifestyle are harming their mental well-being.

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả

Tác giả có nhiều khả năng ủng hộ ý kiến ​​nào sau đây nhất?

A. Sự tích cực thực sự chỉ đạt được khi một người loại bỏ tất cả những suy nghĩ tiêu cực trong đầu.

B. Việc thừa nhận và bày tỏ công khai những cảm xúc tiêu cực là vô cùng quan trọng.

C. Việc kìm nén những cảm xúc tiêu cực giúp tạo ra một môi trường xã hội hài hòa hơn.

D. Những người không theo đuổi lối sống tích cực đang làm hại sức khỏe tinh thần của chính họ.

Xác định thông tin trong bài:

“And these emotions, while often unpleasant, are important and need to be felt and dealt with openly and honestly so as to achieve better acceptance and mental well-being.” (Và những cảm xúc này, mặc dù thường không mấy dễ chịu, nhưng lại rất quan trọng và cần được cảm nhận và đối mặt một cách cởi mở và trung thực để đạt được sự chấp nhận tốt hơn và sự bình yên trong tâm trí.)

Thông điệp mà tác giả hướng tới chính là tầm quan trọng của việc thừa nhận và đối diện trung thực với các cảm xúc tiêu cực nhằm thực sự cải thiện sức khỏe tinh thần. Chọn B.

Dịch bài đọc:

Tích cực độc hại là niềm tin rằng mọi người nên duy trì thái độ tích cực bất kể tình huống khó khăn hay tồi tệ đến mức nào. Điều này nghĩa là tiếp cận cuộc sống theo kiểu “chỉ có những rung cảm tốt đẹp” và loại bỏ mọi cảm xúc tiêu cực. Mặc dù việc lạc quan và suy nghĩ tích cực mang lại những lợi ích nhất định, nhưng tích cực độc hại lại gạt bỏ tất cả các cảm xúc khó khăn để ưu tiên cho một vẻ ngoài lạc quan, thường là một sự tích cực giả tạo.

Chúng ta đều biết rằng nhìn nhận tích cực về cuộc sống tốt cho sức khỏe tinh thần. Vấn đề là cuộc sống không phải lúc nào cũng tích cực. Tất cả chúng ta đều có lúc phải trải qua những cảm xúc hay trải nghiệm đau khổ. Và những cảm xúc này, mặc dù thường không mấy dễ chịu, nhưng lại rất quan trọng và cần được cảm nhận và đối mặt một cách cởi mở và trung thực để đạt được sự chấp nhận tốt hơn và sự bình yên trong tâm trí. Tuy nhiên, sự tích cực độc hại lại đẩy tư duy tích cực đến một thái cực khái quát hóa quá mức. Thái độ này không chỉ nhấn mạnh tầm quan trọng của sự lạc quan – nó còn giảm thiểu và thậm chí phủ nhận mọi dấu vết cảm xúc con người nếu chúng không hoàn toàn là hạnh phúc hoặc tích cực.

Tích cực độc hại có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ, khi bạn mất việc, mọi người thường khuyên bạn “hãy cứ lạc quan lên” hoặc “hãy nhìn vào mặt tích cực đi”, hoặc sau khi trải qua một mất mát nào đó, bạn lại nghe họ bảo “mọi chuyện xảy ra đều có lý do của nó”. Mặc dù những lời nói như vậy thường xuất phát từ ý tốt, nhưng chúng cũng là một cách để tránh né chia sẻ nỗi đau của người khác hoặc ngăn cản họ nói ra những điều họ muốn nói về những gì mà họ đang trải qua. Trong một số trường hợp, tích cực độc hại thậm chí có thể mang tính lạm dụng khi nó được sử dụng để hạ thấp, gạt bỏ và giảm thiểu cảm xúc cũng như trải nghiệm của người khác.

Nhìn chung, sự tích cực độc hại thường rất khó nhận ra, và tất cả chúng ta đều từng có suy nghĩ như vậy vào một thời điểm nào đó. Tuy nhiên, bằng cách học cách nhận diện nó, bạn sẽ dễ dàng loại bỏ kiểu suy nghĩ này và có thể trao đi (hoặc nhận lại) sự hỗ trợ chân thành hơn khi bạn trải qua điều gì đó khó khăn.

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.

Iran is facing one of its worst droughts in modern history, with rainfall at record lows and vital reservoirs depleted. Iranian authorities are scrambling to reduce water consumption, while residents are desperately trying to conserve it to stave off catastrophe.

To cope with the severe water crisis, Iranian authorities have begun cloud-seeding operations to induce rainfall, Iran’s state-run IRNA news agency reported on Saturday, amid the driest fall in half a century. According to IRNA, the cloud-seeding operation is carried out “by aircraft equipped with cloud seeding equipment” in the Lake Urmia basin in the northwest of the country. This is a process used in Iran for many years, in which chemicals are dispersed into clouds to stimulate the release of moisture in the form of rain. Just two decades ago, Lake Urmia was the Middle East’s largest lake, and its local economy thrived with hotels and restaurants catering to tourists. Now, boats sit rusted and immobile on land that is rapidly turning into a salt plain.

Climate change is making an already severe situation significantly worse. An acute water crisis “has even raised alarms about drinking-water supplies in major cities, including the capital Tehran,” Iran’s state-run Press TV said in a report on Sunday. Mohammad Medhi Javadian-Zadeh, the head of the National Cloud-Seeding Research Center, said these cloud-seeding operations will continue until mid-May “whether by aircraft or drones, and if suitable systems exist in the country,” as cited by IRNA. “Given our country is located in an arid region and the urgent need for renewable water resources, cloud seeding is only being done to increase precipitation in various catchment basins,” Javadian-Zadeh added.

(Adapted from https://edition.cnn.com)

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “it” in paragraph 1 refer to?

Iran

water

drought

rainfall

Xem đáp án

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?

A. Iran

B. nước

C. hạn hán

D. lượng mưa

Xác định thông tin trong bài:

“Iranian authorities are scrambling to reduce water consumption, while residents are desperately trying to conserve it to stave off catastrophe.” (Chính quyền Iran đang gấp rút tìm cách giảm lượng nước tiêu thụ, trong khi người dân đang tuyệt vọng cố gắng tiết kiệm nước để ngăn chặn thảm họa.)

Đại từ “it” đứng sau động từ “conserve” (bảo tồn, tiết kiệm) để thay thế cho danh từ “water” (nước) đã được nhắc đến ở vế trước. Chọn B.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “induce” in paragraph 2 closest in meaning to?

predict

amplify

stimulate

constrain

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “induce” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. dự đoán

B. khuếch đại

C. kích thích

D. hạn chế

Xác định thông tin trong bài:

“To cope with the severe water crisis, Iranian authorities have begun cloud-seeding operations to induce rainfall, Iran’s state-run IRNA news agency reported on Saturday, amid the driest fall in half a century.”

Trong ngữ cảnh gieo mây để tạo mưa nhân tạo, từ “induce” có nghĩa là kích thích một quá trình xảy ra. Từ “stimulate” có nghĩa là thúc đẩy một tiến trình hoặc phản ứng nào đó xảy ra nhanh hơn hoặc mạnh hơn, có nét nghĩa tương đồng với “induce”. Chọn C.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main topic of paragraph 2?

The technical execution of cloud seeding operations in the Lake Urmia basin using aircraft

The chemical process of cloud seeding used to stimulate the release of moisture in rainfall

The historical usage of cloud seeding over the years to combat severe drought in the region

The application of cloud seeding techniques by authorities to defuse the severe water crisis

Xem đáp án

Hiểu ý chính của một đoạn văn bản

Chủ đề chính của đoạn 2 là gì?

A. Việc thực hiện kỹ thuật gieo mây tại lưu vực hồ Urmia bằng máy bay

B. Quá trình hóa học của việc gieo mây được sử dụng để kích thích giải phóng hơi ẩm trong mưa

C. Lịch sử sử dụng gieo mây qua nhiều năm để chống lại hạn hán nghiêm trọng trong khu vực

D. Việc chính quyền áp dụng các kỹ thuật gieo mây để giải quyết khủng hoảng nước nghiêm trọng

Để xác định ý chính, ta dựa vào câu chủ đề của đoạn:

“To cope with the severe water crisis, Iranian authorities have begun cloud-seeding operations to induce rainfall, Iran’s state-run IRNA news agency reported on Saturday, amid the driest fall in half a century.” (Để ứng phó với cuộc khủng hoảng nước nghiêm trọng, chính quyền Iran đã bắt đầu các chiến dịch gieo mây để tạo mưa, hãng thông tấn nhà nước Iran IRNA đưa tin hôm thứ Bảy, giữa bối cảnh mùa thu khô hạn nhất trong nửa thế kỷ qua.)

Đoạn văn tập trung giới thiệu gieo mây như một giải pháp mà chính quyền Iran đang triển khai để ứng phó với tình trạng khô hạn kỷ lục của nước này trong nửa thế kỷ qua. Chọn D.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the sentence: “Climate change is making an already severe situation significantly worse.”?

The critical water crisis is being dramatically exacerbated by the impacts of climate change.

Climate change is the primary cause responsible for the emergence of this critical situation.

The increasing severity of the recent drought has been acknowledged due to climate change.

Were it not for climate change, the current crisis would not have reached such record levels.

Xem đáp án

Hiểu logic của một luận điểm, lập luận

Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất ý nghĩa của câu: “Biến đổi khí hậu đang làm cho một tình hình vốn đã nghiêm trọng trở nên tồi tệ hơn đáng kể”?

A. Cuộc khủng hoảng nước nghiêm trọng đang bị làm trầm trọng thêm một cách đáng kể do những tác động của biến đổi khí hậu.

B. Biến đổi khí hậu là nguyên nhân chính dẫn đến sự xuất hiện của tình trạng nghiêm trọng này.

C. Sự nghiêm trọng ngày càng tăng của đợt hạn hán gần đây được thừa nhận là do biến đổi khí hậu.

D. Nếu không có biến đổi khí hậu, cuộc khủng hoảng hiện tại sẽ không đạt đến mức kỷ lục như vậy.

Phương án (A) giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, rằng sự tác động của biến đổi khí hậu đã làm tăng mức độ nghiêm trọng của một tình huống vốn đã tồi tệ. Cụm động từ ở dạng bị động “dramatically exacerbated” (bị làm trầm trọng thêm một cách đáng kể) diễn tả chính xác sắc thái tăng tiến của cấu trúc “making ... significantly worse” ở câu gốc. Chọn A.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author likely support?

Expanding cloud seeding could substantially ease Iran’s long-term water shortage.

Cloud seeding is an optimal solution for large-scale water supply in urban areas.

Cloud seeding is only effective when paired with reduced residential water usage.

Addressing Iran’s water crisis will require broader reforms beyond cloud seeding.

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả

Tác giả có nhiều khả năng ủng hộ ý kiến ​​nào sau đây nhất?

A. Việc mở rộng gieo mây có thể giúp giảm đáng kể tình trạng thiếu nước lâu dài của Iran.

B. Gieo mây là giải pháp tối ưu cho việc cung cấp nước quy mô lớn ở các khu vực đô thị.

C. Gieo mây chỉ hiệu quả khi được kết hợp với việc giảm lượng nước sử dụng trong sinh hoạt.

D. Giải quyết khủng hoảng nước tại Iran sẽ đòi hỏi những cải cách rộng hơn ngoài việc gieo mây.

Xác định thông tin trong bài:

“Given our country is located in an arid region and the urgent need for renewable water resources, cloud seeding is only being done to increase precipitation in various catchment basins” (Do đất nước chúng ta nằm trong khu vực khô hạn và nhu cầu cấp thiết về nguồn nước tái tạo, việc gieo mây chỉ đang được thực hiện để tăng lượng mưa tại các lưu vực khác nhau).

Chuyên gia cho biết việc gieo mây chỉ đang được thực hiện nhằm mục đích tăng lượng mưa tại các lưu vực. Từ “only” được sử dụng trong bối cảnh cuộc khủng hoảng nước đang ở mức nghiêm trọng cho thấy gieo mây không phải là một giải pháp toàn diện. Điều này ngầm khẳng định tác giả ủng hộ quan điểm rằng đất nước Iran cần những biện pháp cải cách rộng lớn và triệt để hơn thay vì chỉ dựa vào kỹ thuật gieo mây đơn lẻ. Chọn D.

Dịch bài đọc:

Iran đang phải đối mặt với một trong những đợt hạn hán tồi tệ nhất trong lịch sử hiện đại, với lượng mưa ở mức thấp kỷ lục và các hồ chứa nước quan trọng đã cạn kiệt. Chính quyền Iran đang gấp rút tìm cách giảm lượng nước tiêu thụ, trong khi người dân đang tuyệt vọng cố gắng tiết kiệm nước để ngăn chặn thảm họa.

Để ứng phó với cuộc khủng hoảng nước nghiêm trọng, chính quyền Iran đã bắt đầu các chiến dịch gieo mây để tạo mưa, hãng thông tấn nhà nước Iran IRNA đưa tin hôm thứ Bảy, giữa bối cảnh mùa thu khô hạn nhất trong nửa thế kỷ qua. Theo IRNA, hoạt động gieo mây được thực hiện “bằng máy bay được trang bị thiết bị gieo mây” tại lưu vực hồ Urmia ở phía tây bắc đất nước. Đây là một quy trình đã được sử dụng ở Iran trong nhiều năm, trong đó các hóa chất được phát tán vào mây để kích thích giải phóng hơi ẩm dưới dạng mưa. Chỉ mới hai thập kỷ trước, Urmia còn là hồ lớn nhất Trung Đông, và nền kinh tế địa phương phát triển rực rỡ với các khách sạn và nhà hàng phục vụ khách du lịch. Giờ đây, những con thuyền nằm rỉ sét và bất động trên vùng đất đang nhanh chóng biến thành một bình nguyên muối.

Biến đổi khí hậu đang làm cho tình hình vốn đã nghiêm trọng nay càng trở nên tồi tệ hơn đáng kể. Cuộc khủng hoảng nước cấp tính “thậm chí đã làm dấy lên hồi chuông cảnh báo về nguồn cung cấp nước uống ở các thành phố lớn, bao gồm cả thủ đô Tehran”, đài truyền hình nhà nước Iran Press TV đưa tin hôm Chủ nhật. Mohammad Medhi Javadian-Zadeh, người đứng đầu Trung tâm Nghiên cứu Gieo mây Quốc gia, cho biết các hoạt động gieo mây sẽ tiếp tục cho đến giữa tháng 5 “dù bằng máy bay hay thiết bị không người lái, và nếu có hệ thống phù hợp ở trong nước”, theo trích dẫn của hãng thông tấn IRNA. “Do đất nước chúng ta nằm trong khu vực khô hạn và nhu cầu cấp thiết về nguồn nước tái tạo, việc gieo mây chỉ đang được thực hiện để tăng lượng mưa tại các lưu vực khác nhau”, Javadian-Zadeh nói thêm.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C or D to answer each question.

The lease agreement stipulates that tenants must obtain permission from the landlord before making any structural changes to the house. Which of the following situations best illustrates compliance with this lease agreement?

Tom arranged the furniture in the house so as to optimize space without asking the landlord for permission.

John replaced all interior doorknobs with premium gold-plated ones by the time she notified the landlord.

Sarah painted the dining room a bright shade of blue before notifying the landlord about this cosmetic change.

Ly installed the new kitchen cabinets after receiving written authorization from the landlord for the renovation.

Xem đáp án

Kỹ năng suy luận

Hợp đồng thuê nhà quy định rằng người thuê nhà phải xin phép chủ nhà trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi cấu trúc nào đối với ngôi nhà. Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho việc tuân thủ hợp đồng thuê nhà này?

A. Tom sắp xếp lại đồ nội thất trong nhà để tối ưu hóa không gian mà không xin phép chủ nhà.

B. John đã thay thế tất cả các tay nắm cửa bên trong bằng loại mạ vàng cao cấp trước khi thông báo cho chủ nhà.

C. Sarah đã sơn phòng ăn bằng tone màu xanh lam sáng trước khi thông báo cho chủ nhà về sự thay đổi mang tính thẩm mỹ này.

D. Ly đã lắp đặt tủ bếp mới sau khi nhận được văn bản cho phép từ chủ nhà về việc cải tạo.

Để xác định tình huống tuân thủ đúng hợp đồng thuê nhà, ta cần xét hai điều kiện: việc thay đổi liên quan đến cấu trúc căn nhà (structural changes) và người thuê phải nhận được sự đồng ý của chủ nhà trước khi thực hiện (must obtain permission from the landlord). Phương án (D) cho thấy việc lắp đặt bộ tủ bếp mới là một thay đổi liên quan đến cấu trúc và Ly, người thuê, đã thực hiện việc lắp đặt sau khi nhận được văn bản cho phép từ chủ nhà, đảm bảo tuân thủ đúng hợp đồng thỏa thuận. Chọn D.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Four people – Luke, Emma, James, and Robert – are standing in line to buy tickets. Luke is standing somewhere behind Emma. James is standing in front of Robert. Emma is not at the front of the line. Robert is standing at the very end of the line. Who is standing at the front?

Luke

Emma

James

Robert

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Bốn người – Luke, Emma, ​​James và Robert – đang xếp hàng mua vé. Luke đang đứng đâu đó phía sau Emma. James đứng phía trước Robert. Emma không đứng ở đầu hàng. Robert đang đứng ở cuối hàng. Vậy ai là người đang đứng ở đầu hàng?

Xét các dữ kiện để xác định thứ tự đứng của 4 người từ đầu hàng (vị trí 1) đến cuối hàng (vị trí 4):

- Dữ kiện 1: Robert đứng ở cuối hàng. → Robert đứng ở vị trí 4.

- Dữ kiện 2: James đứng phía trước Robert. → James đứng ở đâu đó trong các vị trí 1, 2, 3.

- Dữ kiện 3: Emma không đứng ở đầu hàng. → Emma đứng ở vị trí 2 hoặc 3.

- Dữ kiện 4: Luke đứng phía sau Emma. → Emma phải đứng ở vị trí 2, và Luke đứng ở vị trí 3.

Như vậy, người đang đứng ở vị trí đầu hàng, vị trí 1, là James. Chọn C.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm

If A means 2, B means 5, C means 7, D means 12, E means 19, what does F mean?

29

31

33

35

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Nếu A tương ứng với 2, B tương ứng với 5, C tương ứng với 7, D tương ứng với 12 và E tương ứng với 19, thì F tương ứng với số nào?

Quan sát mối quan hệ giữa các số hạng, ta thấy dãy số có quy luật là mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó.

-         Số hạng thứ ba (C) = 2 + 5 = 7

-         Số hạng thứ tư (D) = 5 + 7 = 12

-         Số hạng thứ năm (E) = 7 + 12 = 19

Vậy, số hạng thứ sáu (F) = 12 + 19 = 31. Chọn B.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm
You are in a quiet library, and the person sitting next to you is listening to music so loudly that it is distracting you from your studies. What would be the most polite and effective thing to say to handle the situation?

I’ve been trying to ignore your music for one hour now and I can’t take it anymore. Can you please just turn it off?

My headphones have absolutely no sound leakage. You should probably invest in a pair like mine as soon as possible.

I’m sorry to bother you, but I’m having trouble concentrating. Would you mind turning the music down a little?

The librarian is looking over here due to the noise. Perhaps you should lower your volume before you get in trouble.

Xem đáp án

Kiến thức về mục đích của các cấu trúc câu trong tiếng Anh; Kỹ năng phân tích ngữ cảnh, xử lý tình huống

Bạn đang ở trong một thư viện yên tĩnh, và người ngồi cạnh bạn đang nghe nhạc lớn đến mức khiến cho bạn mất tập trung khỏi việc học. Cách ứng xử nào sau đây mang tính lịch sự và hiệu quả nhất để giải quyết tình huống này?

A. Tôi đã cố gắng phớt lờ tiếng nhạc của bạn suốt một tiếng đồng hồ rồi và tôi không thể chịu đựng thêm được nữa. Bạn có thể vui lòng tắt nó đi được không?

B. Tai nghe của tôi hoàn toàn không làm lọt âm thanh ra bên ngoài. Có lẽ bạn nên đầu tư mua một cặp tai nghe như của tôi càng sớm càng tốt.

C. Tôi xin lỗi vì đã làm phiền bạn, nhưng tôi đang thấy khó tập trung. Bạn có phiền giảm âm lượng nhạc xuống một chút được không?

D. Thủ thư đang nhìn về phía này vì tiếng ồn. Có lẽ bạn nên giảm âm lượng trước khi gặp rắc rối.

Để giải quyết tình huống này, lời đề nghị cần đảm bảo sự tế nhị nhưng vẫn phải đủ rõ ràng để người nghe hiểu được khó khăn mà mình đang gặp phải. Phương án (C) là cách nói phù hợp nhất, mở lời một cách rất lịch sự bằng việc xin lỗi vì đã làm phiền họ “I’m sorry to bother you” và thành thật bày tỏ việc mình đang mất tập trung, sau đó sử dụng cấu trúc đề nghị gián tiếp “Would you mind V-ing” để nhờ họ giảm âm lượng nhạc, qua đó thể hiện sự tôn trọng với đối phương thay vì trách móc hay mỉa mai. Cách nói này vừa mềm mỏng, vừa trực tiếp vào vấn đề nên có khả năng khiến người nghe hợp tác hơn mà không cảm thấy bị công kích. Chọn C.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm
After a heavy rain, you have noticed a large number of earthworms on the surface of the soil. What is the likely reason for this?

The earthworms try to enjoy the fresh air after the heavy rain.

The rainwater forces them to come to the surface to get oxygen.

The earthworms feed on food found on surfaces for nourishment.

The rain makes the solid too cold for them to stay underground.

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức

Sau một trận mưa lớn, bạn nhận thấy rất nhiều giun đất xuất hiện trên bề mặt đất. Lý do hợp lý nhất cho hiện tượng này là gì?

A. Giun đất cố gắng tận hưởng không khí trong lành sau cơn mưa lớn.

B. Nước mưa buộc chúng phải bò lên bề mặt đất để lấy oxy.

C. Giun đất ăn các loại thức ăn trên bề mặt đất để bổ sung dưỡng chất.

D. Mưa làm cho đất quá lạnh khiến chúng không thể ở dưới lòng đất.

Dựa vào kiến thức sinh học về sự hô hấp, giun đất thực hiện hô hấp qua da nhờ lượng không khí tồn tại trong các khe đất. Khi mưa lớn, nước mưa tràn vào các khe đất dẫn đến lượng không khí ở trong đất bị giảm đáng kể. Điều này khiến giun không thể thực hiện hô hấp. Do đó, giun đất phải chui lên trên mặt đất để có đủ không khí thực hiện hô hấp. Chọn B.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả