Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 18
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 18
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực27 lượt thi
50 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

She should be able to put her languages to _______ good use in her new job.

a

an

the

∅ (no article)

Xem đáp án

Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định

Trong tiếng Anh, cụm từ “put something to good use” là một cụm cố định, mang nghĩa sử dụng cái gì đó một cách hữu ích, hiệu quả. Trong cấu trúc này, “use” đóng vai trò là danh từ không đếm được nên ta không sử dụng mạo từ đứng trước nó. Chọn D.

Dịch: Cô ấy sẽ có thể tận dụng tốt khả năng ngoại ngữ của mình trong công việc mới.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
They seemed to be _______ to the criticism and just carried on as before.

disinterested

uncaring

sensitive

indifferent

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý chủ thể có thái độ như thế nào với những lời chỉ trích (criticism) và vẫn tiếp tục như trước đây (just carried on as before). Như vậy, chỗ trống cần điền là một tính từ mang nghĩa thờ ơ, không bận tâm hay bị tác động bởi những góp ý tiêu cực. Từ “indifferent” có nghĩa là thờ ơ, có thể kết hợp với giới từ “to” để tạo thành cụm có ý nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. disinterested có nghĩa là khách quan, không dùng để diễn tả thái độ không quan tâm trước những lời phê bình, chỉ trích.

B. uncaring có nghĩa là vô tâm, thờ ơ với khó khăn hay nỗi đau của người khác, thường dùng để chỉ sự thiếu đồng cảm. Về mặt ngữ pháp, từ này cũng không phù hợp vì không đi kèm với giới từ “to”.

C. sensitive có nghĩa là nhạy cảm, dễ bị tổn thương, hoàn toàn trái ngược với thái độ của chủ thể vì họ vẫn có thể duy trì mọi việc như trước đây dù bị chỉ trích.

Dịch: Họ có vẻ thờ ơ với những lời chỉ trích và cứ tiếp tục như trước đây.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Iceland is a destination _______ nature and culture meet in perfect harmony.

where

which

whose

whom

Xem đáp án

Kiến thức về trạng từ quan hệ

Chỗ trống đứng sau danh từ chỉ nơi chốn “destination” (điểm đến) và đứng trước một mệnh đề hoàn chỉnh “nature and culture meet in perfect harmony” (thiên nhiên và văn hóa giao hòa hoàn hảo) nên ta cần điền một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn để làm hoàn thiện mệnh đề quan hệ. Như vậy, trạng từ “where” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.

Dịch: Iceland là một điểm đến nơi mà thiên nhiên và văn hóa hòa quyện một cách hoàn hảo.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Samantha seems really unhappy. _______ life doesn’t seem to suit her.

Marry

Marrying

Married

Marriage

Xem đáp án

Kiến thức về cấu tạo từ

Chỗ trống đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “life” (cuộc sống) nên ta cần điền một tính từ để làm hoàn thiện cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong câu. “Married” là tính từ có nghĩa “đã kết hôn”, tạo thành cụm “Married life” (cuộc sống hôn nhân), phù hợp về nghĩa, vị trí và chức năng. Chọn C.

Dịch: Samantha có vẻ không hạnh phúc. Cuộc sống hôn nhân dường như không hợp với cô ấy.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I read the contract again and again _______ avoiding missing any important details.

with a view to

on account of

in terms of

in line with

Xem đáp án

Kiến thức về cụm giới từ

Chỗ trống cần điền một cụm giới từ để liên kết hai ý: đọc đi đọc lại bản hợp đồng (read the contract again and again) và tránh bỏ sót các chi tiết quan trọng (avoiding missing any important details). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ mục đích, cụ thể việc đọc kỹ hợp đồng là để ngăn chặn các sai sót có thể xảy ra. Như vậy, cụm giới từ “with a view to” mang nghĩa nhằm mục đích là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. on account of có nghĩa là bởi vì, dùng để chỉ nguyên nhân thay vì mục đích của hành động.

C. in terms of có nghĩa là xét về mặt nào hoặc phương diện nào, không sử dụng để diễn tả mục đích hay ý định của hành động như ngữ cảnh yêu cầu.

D. in line with có nghĩa là phù hợp với, không liên quan đến việc bỏ sót các chi tiết trong hợp đồng.

Dịch: Tôi đọc đi đọc lại bản hợp đồng nhằm mục đích không bỏ sót bất kỳ chi tiết quan trọng nào.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
After a momentary _______ of concentration, Felix managed to regain his focus and completed the test.

failure

lapse

error

breach

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý một trạng thái diễn ra trong chốc lát (momentary) khiến Felix bị mất tập trung, nhưng ngay sau đó anh ấy đã lấy lại sự chú ý và hoàn thành bài kiểm tra. Do đó, từ cần điền có thể mang nghĩa là một sự gián đoạn nhất thời. Danh từ “lapse” có nghĩa là gián đoạn, thường gặp trong cụm “a lapse of concentration” để diễn tả sự mất tập trung trong thoáng chốc, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. failure có nghĩa là sự thất bại hoặc hỏng hóc hoàn toàn, không phù hợp để mô tả trạng thái gián đoạn nhất thời. Ngoài ra, từ này thường đi kèm với giới từ “in”, không đi với giới từ “of”.

C. error có nghĩa là một sai sót hoặc sai số, không dùng để chỉ sự đứt quãng của dòng suy nghĩ.

D. breach có nghĩa là sự vi phạm quy định hoặc phá vỡ một rào cản vật lý, không liên quan đến việc bị mất tập trung khi làm bài kiểm tra.

Dịch: Sau một thoáng mất tập trung, Felix đã kịp thời lấy lại sự chú ý và hoàn thành bài kiểm tra.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many parents nowadays tend to push their children to study hard in the belief that a good education will enable them to _______ in the future.

get on

warm up

set off

faff about

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

Ngữ cảnh của câu nói về việc các bậc cha mẹ thúc ép con cái học hành chăm chỉ vì họ tin rằng một nền giáo dục tốt sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển của con trong tương lai. Do đó, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là thành đạt hoặc thăng tiến. Cụm động từ “get on” có nghĩa là thành công, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. warm up có nghĩa là khởi động, không liên quan đến nền giáo dục tốt hay sự thành đạt.

C. set off có nghĩa là khởi hành hoặc kích hoạt, không dùng để nói về sự thăng tiến trong cuộc sống.

D. faff about có nghĩa là lãng phí thời gian vào những việc không quan trọng, trái ngược hoàn toàn với niềm tin rằng một nền giáo dục tốt sẽ giúp con thành công trong tương lai.

Dịch: Ngày nay, nhiều bậc phụ huynh có xu hướng thúc ép con cái học hành chăm chỉ với niềm tin rằng một nền giáo dục tốt sẽ giúp chúng thành công trong tương lai.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
But for the timely arrival of the police, the suspect _______ by the angry mob.

will be lynched

was being lynched

will have been lynched

would have been lynched

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện loại 3

Cấu trúc “But for” (Nếu không vì) dùng để giả định một điều trái ngược với thực tế trong quá khứ. Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng nếu cảnh sát không đến kịp lúc, nghi phạm đã bị hành quyết bởi đám đông giận dữ. Vì kết quả của giả định cũng trái ngược với thực tế trong quá khứ, ta suy ra được đây là câu điều kiện loại 3, mệnh đề chính phải có dạng “would/could/might + have + P-II”. Chọn D.

Dịch: Nếu không nhờ sự có mặt kịp thời của cảnh sát, nghi phạm đã bị đám đông giận dữ hành hình rồi.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Shall I save some spaghetti for your brother in case he _______ hungry when he gets here?

is

were

will be

has been

Xem đáp án

Kiến thức về sự phối hợp thì

Ngữ cảnh của câu diễn tả một hành động mang tính dự phòng dựa trên một tình huống giả định có khả năng xảy ra trong tương lai (anh trai bạn cảm thấy đói khi đến đây). Theo nguyên tắc phối hợp thì, động từ đứng trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai phải được chia ở các thì hiện tại. Trong ngữ cảnh này, động từ “be” được dùng để nói về trạng thái đói bụng của người anh, nên thì hiện tại đơn là cách chia thì phù hợp. Chọn A.

Dịch: Tôi có nên để lại một ít mì Ý cho anh trai bạn phòng khi anh ấy thấy đói khi đến đây không?

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Those _______ porcelain vases produced during the Ming Dynasty have attracted a lot of foreign visitors.

little old beautiful Chinese

old little Chinese beautiful

beautiful little old Chinese

Chinese old little beautiful

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự tính từ

Theo quy tắc trật tự tính từ OSASCOMP, các tính từ được sắp xếp theo thứ tự: Opinion (quan điểm) → Size (kích cỡ) → Age (độ tuổi) → Shape (hình dáng) → Color (màu sắc) → Origin (nguồn gốc) → Material (chất liệu) → Purpose (mục đích).

Do đó, trật tự sắp xếp đúng là “beautiful little old Chinese”, trong đó beautiful (xinh đẹp) chỉ quan điểm, little (nhỏ bé) chỉ kích cỡ, old (già, cũ, cổ xưa) chỉ độ tuổi và Chinese (thuộc Trung Quốc) chỉ nguồn gốc. Chọn C.

Dịch: Những chiếc bình sứ Trung Quốc cổ nhỏ xinh được sản xuất vào thời nhà Minh đã thu hút rất nhiều du khách nước ngoài.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

It is illegal in Germany to use cookies to collect other peoples’ personal information without their permission.

submit

capture

deliver

process

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy động từ “collect” có nghĩa là làm gì đó với thông tin cá nhân của người khác mà không có sự cho phép của họ là bất hợp pháp ở Đức. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là thu thập dữ liệu. Động từ “capture” có nghĩa là ghi lại hoặc thu thập thông tin, có nét nghĩa tương đồng với từ “collect” trong ngữ cảnh này. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. submit có nghĩa là nộp hoặc đệ trình tài liệu (thường do người dùng thực hiện), không phải do hệ thống tự động thu thập thông tin.

C. deliver có nghĩa là giao hàng hoặc phân phát; hành động này mang tính chất truyền đi thay vì thu nhận về, do đó trái ngược với ngữ cảnh của câu.

D. process có nghĩa là xử lý; đây thường là bước diễn ra sau khi đã thu thập dữ liệu, do đó nó không đồng nghĩa với hành động “collect” ban đầu.

Dịch: Tại Đức, việc sử dụng cookie để thu thập thông tin cá nhân của người khác mà không có sự cho phép của họ là bất hợp pháp.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The host’s thought-provoking question ignited a lively debate among the participants in the workshop.

stifled

emerged

triggered

attended

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “ignited” là làm gì đó với một cuộc tranh luận sôi nổi giữa những người tham gia buổi hội thảo thông qua câu hỏi gợi mở của người dẫn chương trình. Như vậy, động từ này có thể mang nghĩa là làm nảy sinh, khơi mào cho một sự việc nào đó. Động từ “triggered” có nghĩa là gây ra, kích hoạt một phản ứng, có nét nghĩa tương đồng với “ignited” trong ngữ cảnh này. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. stifled có nghĩa là kiềm chế hoặc dập tắt, hoàn toàn trái ngược với việc khơi mào một cuộc tranh luận sôi nổi.

B. emerged có nghĩa là nổi lên hoặc xuất hiện; từ này thường dùng khi chủ thể tự lộ diện thay vì bị tác động bởi đối tượng khác.

D. attended có nghĩa là tham dự, không liên quan đến hành động khởi xướng hay tác động làm nảy sinh cuộc tranh luận.

Dịch: Câu hỏi đầy tính gợi mở của người dẫn chương trình đã khơi mào một cuộc tranh luận sôi nổi giữa các thành viên tham gia hội thảo.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Some people believe that acupuncture might help with the alleviation of headaches and migraines.

aggravation

proliferation

prevention

accumulation

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy danh từ “alleviation” là điều gì đó có liên quan đến cơn đau đầu và đau nửa đầu và có thể được hỗ trợ bởi việc châm cứu. Như vậy, danh từ “alleviation” hàm ý tích cực, có thể mang nghĩa là sự xoa dịu, giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của nỗi đau hoặc bệnh tật. Để tìm từ trái nghĩa với “alleviation”, chúng ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả sự làm cho tệ đi, trở nên nặng nề hơn. Từ “aggravation” có nghĩa là sự làm trầm trọng thêm, đây là một khái niệm trái ngược với “alleviation”. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. proliferation có nghĩa là sự phát triển nhanh chóng về số lượng, không phù hợp vì từ này không dùng để mô tả mức độ nặng nhẹ của cảm giác đau.

C. prevention có nghĩa là sự ngăn chặn, không phù hợp vì từ này mô tả hành động mang tính phòng ngừa để sự việc không xảy ra, trong khi “alleviation” là xử lý khi sự việc đã phát sinh.

D. accumulation có nghĩa là sự tích tụ hoặc chồng chất dần lên về lượng, không phản ánh được tính chất chuyển biến xấu đi của một bệnh lý.

Dịch: Một số người tin rằng châm cứu có thể giúp giảm đau đầu và chứng đau nửa đầu.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Every spoken language includes discrete sound segments like p, n, or a which can be defined by a finite set of sound properties or features.

scattered

diverse

connected

familiar

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý tính từ “discrete” là đặc điểm của các phân đoạn âm thanh như p, n, hoặc a trong mỗi ngôn ngữ. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là riêng biệt, tách biệt, hoặc có ranh giới rõ ràng với nhau. Để tìm từ trái nghĩa với “discrete”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự gắn kết hoặc không tách rời. Từ “connected” có nghĩa là được kết nối hoặc được liên kết, đây là một trạng thái trái ngược với “discrete”. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. scattered có nghĩa là rải rác hoặc phân tán, không phù hợp vì mang nét nghĩa gần với sự riêng rẽ.

B. diverse có nghĩa là đa dạng, phong phú, không liên quan đến trạng thái liên kết hay nối liền.

D. familiar có nghĩa là quen thuộc, hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh của câu vì nó không liên quan đến cấu trúc tổ chức hay trạng thái vật lý của các phân đoạn âm thanh.

Dịch: Mỗi ngôn ngữ nói đều bao gồm các phân đoạn âm thanh riêng biệt như p, n, hoặc a, cái mà có thể được xác định bởi một tập hợp hữu hạn các thuộc tính hoặc đặc điểm âm thanh.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Robert: Peter thinks he knows everything about dinosaurs.

Lan: _______________

He knows more than enough.

He knew a lot about dinosaurs.

He’s such a know-it-all.

All he knows revolves around dinosaurs.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Nhận định cá nhân về một người

Robert: Peter nghĩ anh ta biết mọi thứ về khủng long đấy.

Lan: _______________

A. Anh ấy biết nhiều hơn mức cần thiết.

B. Anh ấy đã biết rất nhiều về khủng long.

C. Anh ấy đúng là kẻ biết tuốt.

D. Tất cả những gì anh ấy biết đều xoay quanh khủng long.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích đưa ra một nhận xét mang tính mỉa mai về việc Peter tự cho rằng mình am hiểu mọi thứ về khủng long. Lan có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc gạt đi thái độ châm biếm đó. Phương án (C) He’s such a know-it-all. là câu trả lời phù hợp nhất vì cụm “know-it-all” là một danh từ dùng để chỉ người luôn tỏ vẻ mình biết tất cả, thể hiện sự đồng tình với nhận xét của Robert về Peter. Chọn C.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane: _______________

Daisy: No, that’s about it for now.

Nothing to declare?

Anything else?

What’s on your mind?

When can we stop?

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi xác nhận nhu cầu và lời hồi đáp

Jane: _______________

Daisy: Không, tạm thời chỉ vậy thôi.

A. Không có gì để khai báo à?

B. Còn gì nữa không?

C. Bạn đang bận tâm điều gì vậy?

D. Khi nào chúng ta có thể dừng lại?

Câu trả lời của Daisy cho thấy Jane đang đưa ra một câu hỏi kiểm tra xem đối phương còn nhu cầu nào khác không. Phương án (B) Anything else? là câu hỏi phù hợp nhất, phổ biến và tự nhiên trong ngữ cảnh này. Chọn B.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Employer: Shouldn’t the new floor plan be finished today?

Employee: _______________

Yes, it shouldn’t be finished today.

No, maybe you should go check it out.

It should have been finished already.

Sorry, my team is currently short-staffed.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và trả lời về tiến độ công việc

Sếp: Chẳng phải bản vẽ mặt bằng mới lẽ ra phải hoàn thành vào hôm nay sao?

Nhân viên: _______________

A. Đúng ạ, đáng lẽ nó chưa thể hoàn thành vào hôm nay.

B. Không phải ạ, có lẽ sếp nên đi kiểm tra xem sao.

C. Đáng lẽ ra nó phải được hoàn thành rồi.

D. Xin lỗi sếp, đội của tôi hiện đang thiếu nhân sự ạ.

Câu hỏi của người sếp nhằm mục đích nhắc nhở nhân viên về việc bản vẽ mặt bằng chưa được hoàn thành đúng dự kiến. Cách phản hồi phù hợp nhất là đưa ra lời xin lỗi kèm theo lý do cụ thể và hợp lý. Phương án (D) Sorry, my team is currently short-staffed. là câu trả lời phù hợp nhất, đề cập đến tình trạng thiếu nhân sự (short-staffed) để giải trình cho việc chậm tiến độ. Chọn D.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Emma: Do you prefer to work on your own or collaborate with others on this project?

Tom: _______________

Working alone is deemed more effective than working as a team.

I prefer working with others as I find this project fairly unproductive.

I would prefer it if you could tell me which task should be done first.

I don’t mind either way, as long as the work gets done efficiently.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và trả lời về sự ưa thích

Emma: Bạn thích làm việc một mình hay cộng tác với người khác trong dự án này?

Tom: _______________

A. Làm việc một mình được cho là hiệu quả hơn làm việc nhóm.

B. Tôi thích làm việc với người khác hơn vì tôi thấy dự án này chả đem lại lợi ích gì mấy.

C. Tôi sẽ thích hơn nếu bạn có thể cho tôi biết nhiệm vụ nào cần làm trước.

D. Tôi thấy thế nào cũng được, miễn là công việc được hoàn thành hiệu quả.

Emma đưa ra hai lựa chọn, hoặc là làm việc độc lập hoặc là làm nhóm, cho dự án lần này. Tom cần đưa ra phản hồi về cách thức mà anh ấy ưu tiên. Phương án (D) I don’t mind either way, as long as the work gets done efficiently. là câu trả lời phù hợp nhất, thể hiện sự chuyên nghiệp và thái độ linh hoạt khi đặt kết quả công việc lên trên hình thức thực hiện. Chọn D.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I think that’s a good idea, but then you should reuse them each time.

b. I’m not sure about that. They’d stink!

c. I think if you care about the environment, you shouldn’t use plastic bags at all.

d. Maybe you’re right, but sometimes you need them. For example, we use them in our kitchen bin.

c-a-d-b

c-b-d-a

c-a-b-d

c-d-a-b

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. I think if you care about the environment, you shouldn’t use plastic bags at all. (Tôi nghĩ nếu bạn quan tâm đến môi trường, bạn không nên dùng túi nilon chút nào.)

d. Maybe you’re right, but sometimes you need them. For example, we use them in our kitchen bin. (Có lẽ bạn đúng, nhưng đôi khi bạn vẫn cần chúng. Ví dụ, sử dụng chúng cho thùng rác nhà bếp.)

a. I think that’s a good idea, but then you should reuse them each time. (Tôi nghĩ đó là ý hay, nhưng khi đó bạn nên tái sử dụng chúng mỗi lần.)

b. I’m not sure about that. They’d stink! (Tôi không chắc về việc đó. Chúng sẽ bốc mùi kinh lắm!)

Chọn D.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I’m sorry, but these things take time. We’d be happy to call a taxi for you if you don’t have time to wait, and we’ll phone you when the repairs are complete.

b. I’ll have a look at it and should be able to tell you what’s wrong in about an hour.

c. My car’s been making strange noises lately and seems to be losing power.

d. Um, I’m in a bit of a hurry. Do you think you can finish it any sooner?

c-d-a-b

c-a-d-b

c-b-d-a

c-a-b-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. My car’s been making strange noises lately and seems to be losing power. (Ô tô của tôi gần đây phát ra những tiếng động lạ và hình như bị giảm công năng.)

b. I’ll have a look at it and should be able to tell you what’s wrong in about an hour. (Tôi sẽ kiểm tra và có thể cho bạn biết xe gặp vấn đề gì trong khoảng một giờ tới.)

d. Um, I’m in a bit of a hurry. Do you think you can finish it any sooner? (Ừm, tôi lại đang hơi vội. Anh nghĩ anh có thể xong sớm hơn không?)

a. I’m sorry, but these things take time. We’d be happy to call a taxi for you if you don’t have time to wait, and we’ll phone you when the repairs are complete. (Tôi rất tiếc, nhưng những việc này cần thời gian. Nếu bạn không có thời gian chờ, chúng tôi rất sẵn lòng gọi taxi cho bạn và chúng tôi sẽ gọi cho bạn khi việc sửa chữa hoàn tất.)

Chọn C.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. 4 p.m. clashes with my language class, so could we do 5 instead?

b. Thanks, but should I notify the client or will you?

c. Will do – I’ll push the latest version to the folder.

d. Could we reschedule the client call to 4 p.m. as the slides still need polishing?

e. I’ll handle emailing the client, and please upload the final presentation by three.

f. Works for me, and I’ll update the invite.

d-a-f-b-e-c

d-a-b-c-f-e

d-a-f-e-b-c

d-a-b-e-c-f

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

d. Could we reschedule the client call to 4 p.m. as the slides still need polishing? (Chúng ta có thể dời lịch gọi cho khách hàng sang 4 giờ chiều được không vì slide vẫn cần được chỉnh sửa thêm?)

a. 4 p.m. clashes with my language class, so could we do 5 instead? (4 giờ chiều trùng với giờ học ngoại ngữ của tớ, vậy chúng ta dời sang 5 giờ được không?)

f. Works for me, and I’ll update the invite. (Được đó, tớ sẽ cập nhật lại thư mời.)

b. Thanks, but should I notify the client or will you? (Cảm ơn cậu nhé, nhưng tớ nên thông báo cho khách hàng hay cậu sẽ làm?)

e. I’ll handle emailing the client, and please upload the final presentation by three. (Tớ sẽ lo việc gửi email cho khách hàng, còn cậu hãy tải bản thuyết trình cuối cùng lên trước 3 giờ nhé.)

c. Will do – I’ll push the latest version to the folder. (Được – tớ sẽ đẩy phiên bản mới nhất lên trên thư mục.)

Chọn A.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. That’s exactly why some communities have already started planning to relocate as a preemptive measure to protect future generations.

b. Coastal scientists warn that sea levels could rise faster than previously predicted.

c. I agree, but the real challenge is securing the necessary funding while simultaneously convincing the public that the threat is imminent and real.

d. Indeed. Without that kind of collective action, adaptation efforts will dangerously lag behind the pace of environmental change.

e. I think clear communication is essential to help people truly grasp the urgency of the situation.

f. This is a terrifying prospect, especially since this acceleration could threaten the viability of entire neighborhoods within just a few decades.

b-c-f-a-e-d

b-a-f-e-c-d

b-e-a-c-f-d

b-f-a-c-e-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

b. Coastal scientists warn that sea levels could rise faster than previously predicted. (Các nhà khoa học ven biển cảnh báo rằng mực nước biển có thể dâng cao nhanh hơn so với dự đoán trước đây.)

f. This is a terrifying prospect, especially since this acceleration could threaten the viability of entire neighborhoods within just a few decades. (Đây là một viễn cảnh đáng sợ, đặc biệt là khi sự gia tăng tốc độ này có thể đe dọa sự tồn tại của toàn bộ các khu dân cư chỉ trong vài thập kỷ.)

a. That’s exactly why some communities have already started planning to relocate as a preemptive measure to protect future generations. (Đó chính là lý do tại sao một số cộng đồng đã bắt đầu lên kế hoạch di dời như một biện pháp phòng ngừa để bảo vệ các thế hệ tương lai.)

c. I agree, but the real challenge is securing the necessary funding while simultaneously convincing the public that the threat is imminent and real. (Tớ đồng ý với cậu, nhưng thách thức thực sự là đảm bảo nguồn kinh phí cần thiết đồng thời thuyết phục công chúng rằng mối đe dọa này là cấp bách và có thật.)

e. I think clear communication is essential to help people truly grasp the urgency of the situation. (Tớ nghĩ rằng việc truyền đạt thông tin rõ ràng là điều thiết yếu để giúp mọi người thực sự nắm bắt được tính cấp bách của tình hình.)

d. Indeed. Without that kind of collective action, adaptation efforts will dangerously lag behind the pace of environmental change. (Đúng vậy. Nếu không có loại hành động tập thể như vậy, các nỗ lực thích ứng sẽ bị tụt hậu một cách nguy hiểm so với tốc độ biến đổi của môi trường.)

Chọn D.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

I’d rather watch a film with subtitles than one dubbed into English.

I have an intention of watching a film with subtitles instead of one dubbed into English.

I would sooner watch a film with subtitles rather than one dubbed into English.

I lean towards watching a film with subtitles instead of one dubbed into English.

I would prefer watching a film with subtitles to one dubbed into English.

Xem đáp án

Kiến thức về các cách diễn đạt sự ưu tiên hoặc lựa chọn

Dịch: Tôi thích xem phim có phụ đề hơn là xem phim được thuyết minh bằng tiếng Anh.

A. Tôi có ý định xem phim có phụ đề thay vì phim được thuyết minh bằng tiếng Anh.

B. Tôi thích xem phim có phụ đề hơn là phim được thuyết minh bằng tiếng Anh.

C. Tôi nghiêng về việc xem phim có phụ đề hơn là phim được thuyết minh bằng tiếng Anh.

D. Tôi thích xem phim có phụ đề hơn là phim được thuyết minh bằng tiếng Anh.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, thể hiện chủ thể ưa thích xem phim có phụ đề hơn là xem phim được thuyết minh tiếng Anh. Cấu trúc diễn tả khuynh hướng lựa chọn “lean towards + V-ing + instead of” tương đương cấu trúc “would rather + V-inf + than” ở câu gốc và tuân theo đúng quy tắc kết hợp từ.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Since she had neglected to update the software, the entire system became vulnerable to attack.

Her neglect of updating the software resulted in the system’s vulnerability to attack.

The system’s vulnerability to attack was a result of her failure to update the software.

Having not updated the software, she caused the entire system to become vulnerable.

Her failure to update the software resulted from the vulnerability of the entire system.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa của từ vựng, cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Vì cô ấy đã bỏ bê việc cập nhật phần mềm, toàn bộ hệ thống đã trở nên dễ bị tấn công.

A. Việc cô ấy lơ là cập nhật phần mềm đã dẫn đến tình trạng hệ thống dễ bị tấn công.

B. Tình trạng hệ thống dễ bị tấn công là kết quả của việc cô ấy không cập nhật phần mềm.

C. Vì không cập nhật phần mềm, cô ấy đã khiến toàn bộ hệ thống trở nên dễ bị tổn thương.

D. Việc cô ấy không cập nhật phần mềm là do sự yếu kém của toàn bộ hệ thống.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này giữ nguyên mối quan hệ nhân quả của câu gốc, rằng việc hệ thống dễ bị tấn công là do cô ấy đã không cập nhật phần mềm. Trong câu cụm từ “as a result of” thể hiện sự việc xảy ra là do kết quả của điều gì, tương đương từ “since” trong câu gốc khi đổi vế. Cụm danh từ “failure to update” có ý nghĩa tương tự như cấu trúc “neglect to update”, diễn tả chủ thể đã không hoàn thành việc cập nhật. Đồng thời, danh từ “vulnerability” phản ánh sự dễ bị tổn thương, hoàn toàn tương đương với “became vulnerable” ở câu gốc.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
As soon as the clock struck noon, the staff quickly gathered their belongings to head to lunch.

The staff took their time packing up shortly after the clock struck noon for their lunch break.

Hardly had the clock struck noon when the employees rushed to grab their things for lunch.

The staff engaged in a lively discussion about their lunch plans once the clock chimed noon.

Following the noon chime, the employees took a short stroll before they gathered for lunch.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ Hardly ... when ...

Dịch: Ngay khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa, nhân viên nhanh chóng thu dọn đồ đạc để đi ăn trưa.

A. Nhân viên thong thả thu dọn đồ đạc ngay sau khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa để nghỉ ăn trưa.

B. Ngay khi đồng hồ vừa điểm 12 giờ trưa thì nhân viên đã vội vàng thu dọn đồ đạc để đi ăn.

C. Nhân viên đã thảo luận sôi nổi về kế hoạch ăn trưa của họ ngay khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa.

D. Sau tiếng chuông 12 giờ trưa, nhân viên đã đi dạo một lát trước khi tập trung đi ăn trưa.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, rằng ngay khi đồng hồ vừa điểm 12 giờ trưa thì nhân viên nhanh chóng dọn đồ đi ăn trưa. Cấu trúc đảo ngữ “Hardly + had + S + P-II + when + S + V2” dùng để diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra thì có một sự việc khác tiếp nối ngay lập tức, hoàn toàn tương đương với cụm từ chỉ thời gian “As soon as” trong câu gốc. Động từ “rushed” mang nghĩa vội vàng, phản ánh chính xác sắc thái của trạng từ “quickly” trong câu gốc.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The lecture was so engaging that no one bothered to look at their phones.

The lecture was too engaging for everyone not to look at their phones.

It was too engaging a lecture for anyone not to look at their phones.

Such was the lecture’s dreariness that no one looked at their phones.

So engaging was the lecture that nobody even looked at their phones.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với so/such ... that ...

Dịch: Bài giảng lôi cuốn đến nỗi không ai buồn nhìn vào điện thoại của mình.

A. Bài giảng quá lôi cuốn đến nỗi mọi người không thể không nhìn vào điện thoại.

B. Bài giảng quá lôi cuốn để không ai có thể không nhìn vào điện thoại của mình.

C. Bài giảng nhàm chán đến mức không một ai nhìn vào điện thoại của mình.

D. Bài giảng lôi cuốn đến nỗi không một ai thèm nhìn vào điện thoại của mình.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

“So + tính từ + to-be (chia) + danh từ + that” là cấu trúc đảo ngữ của “Danh từ + to-be (chia) + so + tính từ + that”, cụ thể trong câu này “So engaging was the lecture that” tương đương về ý nghĩa với “The lecture was so engaging that” trong câu gốc, cả hai đều diễn tả mức độ lôi cuốn của bài giảng, dẫn đến việc không một ai bận tâm đến việc sử dụng điện thoại.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The idea may be ingenious. It will never work in practice.

The idea may be too ingenious to work in practice.

The idea may be too ingenious and thus impractical.

Ingenious as it may be, the idea will never work in practice.

Not only may the idea be ingenious, it will also be impractical.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với as và hiểu ý chính trong câu

Dịch: Ý tưởng này có thể rất tài tình. Tuy nhiên, nó sẽ không bao giờ hiệu quả trong thực tế.

A. Ý tưởng này có lẽ quá tài tình để có thể áp dụng trong thực tế.

B. Ý tưởng này có lẽ quá tài tình và do đó không có tính thực tiễn.

C. Dù có tài tình đến đâu đi chăng nữa, ý tưởng này sẽ không bao giờ hiệu quả trong thực tế.

D. Ý tưởng này không những có thể tài tình mà nó cũng sẽ không có tính thực tiễn.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Cấu trúc đảo ngữ với tính từ để diễn tả mối quan hệ nhượng bộ “tính từ + as/though + S + động từ” tương đương về mặt ngữ nghĩa và sắc thái đối lập với câu gốc. Cụm “Ingenious as it may be” diễn đạt rằng ý tưởng có vẻ tài tình nhưng “never work in practice”, tương tự như ý nghĩa của câu gốc.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
She finished the report. She sent it to the board immediately.

Hardly did she send the report to the board when she had finished it.

Not until she had finished the report would she send it to the board.

No sooner had she finished the report than she sent it to the board.

Only when she sent the report to the board had she just finished it.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ No sooner ... than ...

Dịch: Cô ấy đã hoàn thành bản báo cáo. Cô ấy gửi nó cho hội đồng quản trị ngay lập tức.

A. Ngay khi cô ấy gửi bản báo cáo cho hội đồng quản trị thì cô ấy mới hoàn thành xong nó.

B. Mãi cho đến khi cô ấy hoàn thành bản báo cáo, cô ấy mới gửi nó cho hội đồng quản trị.

C. Ngay sau khi cô ấy hoàn thành bản báo cáo, cô ấy đã gửi nó cho hội đồng quản trị.

D. Chỉ khi cô ấy gửi bản báo cáo cho hội đồng quản trị thì cô ấy mới vừa hoàn thành xong nó.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Cấu trúc “No sooner + had + S + P-II + than + S + V2” diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác trong quá khứ, tương đương với ý nghĩa câu gốc là cô ấy nộp bản báo cáo cho hội đồng quản trị ngay sau khi hoàn thành nó.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The stranger had a wild look in her eyes. It was hard to tell if she was frightened or simply insane.

The wild look in her eyes made it hard to tell whether the stranger was frightened or simply insane.

In spite of the wild look in her eyes, she found it hard to tell if the stranger was frightened or simply insane.

However wild her eyes look, it was hard for anyone to tell if the stranger was frightened or simply insane.

Her eyes looked so wildly that it was difficult to tell if the stranger was frightened or simply insane.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Người lạ mặt có ánh mắt hoang dại. Thật khó mà biết được liệu cô ta đang sợ hãi hay chỉ đơn giản là bị điên.

A. Ánh mắt hoang dại của người lạ khiến việc nhận biết liệu cô ta đang sợ hãi hay chỉ đơn giản là bị điên trở nên khó khăn.

B. Mặc dù có ánh mắt hoang dại, cô ta vẫn khó mà biết được liệu người lạ mặt đang sợ hãi hay chỉ đơn giản là bị điên.

C. Dù ánh mắt của người lạ mặt có hoang dại đến thế nào, vẫn khó để bất kỳ ai biết được liệu cô ta đang sợ hãi hay chỉ đơn giản là bị điên.

D. Đôi mắt của người lạ mặt nhìn một cách hoang dại đến nỗi thật khó mà biết được liệu cô ta đang sợ hãi hay chỉ đơn giản là bị điên.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này sử dụng cấu trúc “make + it + tính từ + to-V” để thiết lập mối quan hệ nhân quả như trong câu gốc. Cụm danh từ “the wild look in her eyes” có ý nghĩa tương tự mệnh đề “the stranger had a wild look in her eyes”, diễn tả ánh mắt hoang dại của người lạ chính là lý do dẫn đến việc khó nhận biết cô ta đang sợ hãi (frightened) hay chỉ đơn giản là bị điên (simply insane).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The researchers ignored the initial warnings. Their project collapsed before reaching the final testing phase.

Had it not been for the researchers’ ignorance of the initial warnings, their project wouldn’t have collapsed before reaching the final testing phase.

Only when the researchers had paid more attention to the early warnings would their project have been succeeded in the final testing phase.

Had the researchers paid more attention to the initial warnings, their project wouldn’t have collapsed before reaching the final testing phase.

Provided the researchers hadn’t been ignorant of the early warnings, their project could have been successful in the final testing phase.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng và cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã phớt lờ những cảnh báo ban đầu. Dự án của họ thất bại trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

A. Nếu không phải vì sự thiếu hiểu biết của các nhà nghiên cứu về những cảnh báo ban đầu, dự án của họ đã không thất bại trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

B. Chỉ khi các nhà nghiên cứu chú ý hơn đến những cảnh báo sớm thì dự án của họ mới thành công trong giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

C. Nếu các nhà nghiên cứu chú ý hơn đến những cảnh báo ban đầu, dự án của họ đã không thất bại trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

D. Miễn là các nhà nghiên cứu không thiếu hiểu biết về những cảnh báo ban đầu, dự án của họ đã có thể thành công trong giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 “Had + S + P-II, S + would (not) + have + P-II” để diễn tả một giả thiết trái ngược với sự thật trong quá khứ. Giả thiết “Had the researchers had paid more attention to the initial warnings” và kết quả “their project wouldn’t have collapsed before reaching the final testing phase” đều trái với thực tế, giữ nguyên được nội dung về việc các nhà nghiên cứu phớt lờ cảnh báo ban đầu dẫn đến sự thất bại của dự án trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

At the GTC conference, Bill Dally, NVIDIA’s chief scientist and senior vice president of research, discussed (631) _________ the company’s R&D teams are utilizing artificial intelligence (AI) and machine learning (ML) to increase the design and efficiency of the company’s next-gen GPUs. He gave an example of using AI and ML to accelerate (632) _________ speed, shortening the time to complete a standard GPU design task from three hours to three seconds. (633) ________ up to four previously slow and intricate processes.

The processes include voltage drop control, error prediction, fault setup and identification, and cell migration automation. For voltage drop mapping, NVIDIA now uses AI tools that visualize current flow in seconds with 94% accuracy, replacing much slower traditional CAD tools. AI has also (634) ________ parasitic prediction by reducing simulation errors to below 10%, freeing circuit designers to unleash more innovative design ideas. To address location and routing challenges, Graph Neural Networks (GNNs) are employed to quickly identify and resolve data flow issues (635) _________. Finally, cell migration automation now processes 92% of the library without errors, completing in a fraction of the time a task that once required several months of manual work.

(Adapted from https://wccftech.com)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
At the GTC conference, Bill Dally, NVIDIA’s chief scientist and senior vice president of research, discussed (631) _________ the company’s R&D teams are utilizing artificial intelligence (AI) and machine learning (ML) to increase the design and efficiency of the company’s next-gen GPUs.

what

how

where

why

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề danh từ

Chỗ trống đứng sau động từ “discussed” và trước mệnh đề “the company’s R&D teams are utilizing artificial intelligence (AI) and machine learning (ML) ...” nên ta cần sử dụng một trạng từ nghi vấn. Ngữ cảnh câu đề cập đến việc Bill Dally thảo luận về cách thức đội ngũ R&D sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) để tối ưu hóa thiết kế cho các thế hệ GPU tiếp theo. Như vậy, từ “how” (cách mà) là lựa chọn phù hợp. Chọn B.

Dịch: Tại hội nghị GTC, Bill Dally, nhà khoa học trưởng kiêm phó chủ tịch cấp cao của nghiên cứu tại NVIDIA, đã thảo luận về cách thức đội ngũ R&D của công ty đang sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) để tăng cường thiết kế và hiệu suất cho các thế hệ GPU tiếp theo.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He gave an example of using AI and ML to accelerate (632) _________ speed, shortening the time to complete a standard GPU design task from three hours to three seconds.

inference

reference

deference

conference

Xem đáp án

 Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, cụm “inference speed” có nghĩa là “tốc độ suy luận”, thường được dùng để chỉ tốc độ mô hình trí tuệ nhân tạo đưa ra kết luận. Chọn A.

Dịch: Ông đã đưa ra ví dụ về việc sử dụng AI và ML để tăng tốc tốc độ suy luận, giúp rút ngắn thời gian hoàn thành một tác vụ thiết kế GPU tiêu chuẩn từ ba giờ xuống còn vỏn vẹn ba giây.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(633) ________ up to four previously slow and intricate processes.

This efficiency has been optimized

Having the methods optimized

Such a breakthrough optimized

These two methods have optimized

Xem đáp án

Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Câu văn trước đề cập đến việc Bill Dally đưa ra ví dụ về việc sử dụng AI và ML để tăng tốc tốc độ suy luận, giúp rút ngắn thời gian hoàn thành một tác vụ thiết kế GPU tiêu chuẩn từ 3 giờ xuống còn 3 giây. Chỗ trống đứng đầu câu, trước tân ngữ “up to four previously slow and intricate processes” (tới bốn quy trình vốn chậm chạp và phức tạp trước đây) nên ta cần lựa chọn phương án có chủ ngữ và động từ chia thì ở dạng chủ động. Phương án (D) These two methods have optimized là lựa chọn phù hợp về ngữ nghĩa và cấu trúc câu, trong đó cụm “These two methods” (Hai phương pháp này) thay thế cho AI và ML được đề cập ở câu văn trước, làm rõ tác nhân thực hiện hành động. Chọn D.

Dịch: Hai phương pháp này đã tối ưu hóa tới bốn quy trình vốn chậm chạp và phức tạp trước đây.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
AI has also (634) ________ parasitic prediction by reducing simulation errors to below 10%, freeing circuit designers to unleash more innovative design ideas.

prioritized

streamlined

assimilated

marginalized

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý trí tuệ nhân tạo cũng đã làm gì đó với việc dự đoán ký sinh bằng cách giảm sai số mô phỏng, giúp các nhà thiết kế mạch tự do sáng tạo hơn. Như vậy, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là cải thiện hoặc tối ưu hóa. Động từ “streamlined” có nghĩa là tinh giản, tối ưu hóa, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Dịch: AI cũng đã tinh giản việc dự đoán ký sinh bằng cách giảm sai số mô phỏng xuống dưới 10%, giúp các nhà thiết kế mạch tự do triển khai nhiều ý tưởng sáng tạo hơn.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
To address location and routing challenges, Graph Neural Networks (GNNs) are employed to quickly identify and resolve data flow issues (635) _________.

whose presence could obstruct growth

which would otherwise be thwarted by

in which case it could impede progress

that would otherwise hinder development

Xem đáp án

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Chỗ trống cần điền một mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho cụm danh từ “data flow issues” (các vấn đề về luồng dữ liệu). Phương án (D) that would otherwise hinder development mang nghĩa “cái mà nếu không [được giải quyết] thì sẽ cản trở quá trình phát triển”, diễn tả giả định về trở ngại sẽ gặp phải nếu vấn đề về luồng dữ liệu không được GNNs xử lý, là lựa chọn phù hợp về ngữ nghĩa và cấu trúc ngữ pháp trong câu. Chọn D.

Dịch:  Để giải quyết các thách thức về vị trí và định tuyến, Mạng thần kinh đồ thị (GNNs) được ứng dụng để nhanh chóng xác định và giải quyết các vấn đề về dòng dữ liệu cái mà nếu không được xử lý sẽ cản trở quá trình phát triển.

Dịch bài đọc:

Tại hội nghị GTC, Bill Dally, nhà khoa học trưởng kiêm phó chủ tịch cấp cao phụ trách nghiên cứu tại NVIDIA, đã thảo luận về cách thức đội ngũ R&D của công ty đang sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) để tăng cường thiết kế và hiệu suất cho các thế hệ GPU tiếp theo. Ông đã đưa ra ví dụ về việc sử dụng AI và ML để tăng tốc tốc độ suy luận, giúp rút ngắn thời gian hoàn thành một tác vụ thiết kế GPU tiêu chuẩn từ ba giờ xuống còn vỏn vẹn ba giây. Hai phương pháp này đã tối ưu hóa tới bốn quy trình vốn chậm chạp và phức tạp trước đây.

Các quy trình này bao gồm kiểm soát sụt áp, dự đoán lỗi, thiết lập và nhận diện lỗi, và tự động hóa di chuyển ô. Đối với việc lập bản đồ sụt áp, NVIDIA hiện sử dụng các công cụ AI để hiển thị luồng điện trong vài giây với độ chính xác là 94%, thay thế các công cụ CAD truyền thống vốn chậm hơn nhiều. AI cũng đã tinh giản việc dự đoán ký sinh bằng cách giảm sai số mô phỏng xuống dưới 10%, giúp các nhà thiết kế mạch tự do triển khai nhiều ý tưởng sáng tạo hơn. Để giải quyết các thách thức về vị trí và định tuyến, Mạng thần kinh đồ thị (GNNs) được ứng dụng để nhanh chóng xác định và giải quyết các vấn đề về dòng dữ liệu mà nếu không được xử lý sẽ cản trở quá trình phát triển. Cuối cùng, hệ thống tự động hóa di chuyển ô hiện có thể xử lý 92% thư viện mà không có lỗi, hoàn thành công việc từng tiêu tốn đến vài tháng làm thủ công chỉ trong một khoảng thời gian cực ngắn.

Đoạn văn

Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.

Parents often face a tough time prying children away from electronic screens and getting them outdoors for some old-fashioned exercise. But these parents can actually leverage their kids’ love of gaming to get them moving. Exergaming, a combination of physical exercise and video games, is becoming a hot fitness trend all over the world.

Several exergames were released in the 1980s but met with limited success. The first successful exergaming device was Konami’s fun and affordable Dance Dance Revolution, which came out in 1998. Players stood on a platform and tapped colored arrows with their feet in rhythm with music and visuals. Then, in the mid-2000s, exergaming really took off. The Nintendo Wii allowed players to virtually participate in sports like baseball, tennis, and bowling. And CompuTrainer invited users to cycle through a virtual landscape on a stationary bike – an idea that has had countless imitators, including the hugely popular Peloton.

Nowadays, fitness clubs, schools, and community centers in several countries offer exergaming machines. Some schools even include exergaming workouts alongside traditional PE classes. While parents are happy to see their children exercising, many still worry.

“Exergames help to burn calories, increase heart rate, and offer physical benefits for kids,” says Lisa Hanson, co-director of a research lab in Florida. But she adds that it remains unclear whether active gaming offers the same benefits as traditional workouts. A recent UK study found that many Nintendo Switch fitness games, for example, don’t provide sufficient intense exercise.

(Adapted from Reading for the Real World 2)

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “their” in paragraph 2 refer to?

players

exergames

arrows

platforms

Xem đáp án

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “their” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?

A. những người chơi

B. những trò chơi vận động

C. những mũi tên

D. những bệ đứng

Xác định thông tin trong bài:

“Players stood on a platform and tapped colored arrows with their feet in rhythm with music and visuals.” (Người chơi đứng trên một bệ đứng và dùng chân gõ vào các mũi tên màu theo nhịp điệu của nhạc và hình ảnh.)

Từ “their” trong câu ám chỉ đến chân của những người đứng trên bệ đứng, người mà chạm chân vào các mũi tên màu theo nhịp điệu của nhạc và hình ảnh. Do đó, “their” ở đây đề cập đến người chơi, tức là “players”. Chọn A.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What could be TRUE about the development of the exergaming market according to paragraph 2?

The industry has shifted from group-based activities to solo home exercise.

Early innovators might struggle to maintain dominance over later imitators.

Virtual landscapes are the primary factor in determining a game’s success.

The concept of stationary virtual cycling has remained a consistent trend.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Điều nào sau đây có thể ĐÚNG về sự phát triển của thị trường trò chơi vận động theo đoạn 2?

A. Ngành công nghiệp đã chuyển dịch từ các hoạt động nhóm sang tập luyện cá nhân tại nhà.

B. Những người tiên phong ban đầu có thể gặp phải khó khăn trong việc duy trì ưu thế trước những người bắt chước sau này.

C. Cảnh quan ảo là yếu tố chính quyết định sự thành công của một trò chơi.

D. Khái niệm đạp xe ảo tại chỗ vẫn là một xu hướng ổn định.

Xác định thông tin trong bài:

“CompuTrainer invited users to cycle through a virtual landscape on a stationary bike – an idea that has had countless imitators, including the hugely popular Peloton.” (CompuTrainer mời người dùng đạp xe qua cảnh quan ảo trên một chiếc xe đạp tại chỗ – một ý tưởng có vô số bên bắt chước, bao gồm cả hãng Peloton cực kỳ nổi tiếng.)

Thông tin này cho thấy mặc dù CompuTrainer là bên nghĩ ra ý tưởng đạp xe ảo tại chỗ, nhưng sau đó đã xuất hiện vô số bên bắt chước lại và có cả những cái tên trở nên cực kỳ phổ biến như Peloton. Chọn B.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why were the exergames of the 1980s distinct from Dance Dance Revolution?

They were designed for fitness clubs rather than for home use.

They failed to achieve the same level of commercial popularity.

They focused on rhythm and music instead of traditional sports.

They were released by Konami before the technology was ready.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Tại sao các trò chơi vận động những năm 1980 lại khác biệt với Dance Dance Revolution?

A. Chúng được thiết kế cho các câu lạc bộ thể dục thay vì để sử dụng tại nhà.

B. Chúng không đạt được mức độ phổ biến thương mại tương đương.

C. Chúng tập trung vào nhịp điệu và âm nhạc thay vì các môn thể thao truyền thống.

D. Chúng được Konami phát hành trước khi công nghệ sẵn sàng.

Xác định thông tin trong bài:

“Several exergames were released in the 1980s but met with limited success. The first successful exergaming device was Konami’s fun and affordable Dance Dance Revolution, which came out in 1998.” (Một vài trò chơi vận động được phát hành vào những năm 1980 nhưng chỉ đạt được thành công hạn chế. Thiết bị exergaming thành công đầu tiên đó là Dance Dance Revolution của Konami, một trò chơi vui nhộn và có giá thành hợp lý, ra mắt năm 1998.)

Thông tin này chỉ ra điểm khác biệt cốt lõi giữa các trò chơi vận động của thập niên 1980 và Dance Dance Revolution nằm ở mức độ phổ biến và thành công về mặt thương mại. Trong khi các trò chơi đời đầu thất bại hoặc ít thành công, thì Dance Dance Revolution lại là trò đầu tiên thành công thực sự. Chọn B.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lisa Hanson’s attitude towards the use of exergames as an alternative to traditional exercise could be best described as _______.

dismissive

optimistic

tentative

apprehensive

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của nhân vật trong văn bản

Thái độ của Lisa Hanson đối với việc sử dụng trò chơi vận động như một phương pháp thay thế cho bài tập thể dục truyền thống có thể được mô tả tốt nhất là _______.

A. bác bỏ

B. lạc quan

C. nghi ngại

D. lo lắng

Xác định thông tin trong bài:

“But she adds that it remains unclear whether active gaming offers the same benefits as traditional workouts.” (Nhưng bà [Lisa] nói thêm rằng vẫn chưa rõ liệu việc chơi game vận động có mang lại những lợi ích tương tự như các bài tập truyền thống hay không.)

Thông tin này cho thấy Lisa Hanson vẫn còn đang e dè và chưa thể đưa ra kết luận cuối cùng khẳng định về việc liệu các trò chơi vận động có thực sự đem lại lợi ích tương tự như tập thể dụng truyền thống hay không. Chọn C.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would be the best title of the passage?

The Digital Revolution: Why Traditional PE is Becoming Obsolete

Screen Time vs. Green Time: Addressing the Sedentary Child Crisis

From Consoles to Workouts: The Rise and Reality of Active Gaming

Peloton and Beyond: The History of Virtual Cycling Technology

Xem đáp án

Hiểu ý chính của văn bản

Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho đoạn văn?

A. Cuộc cách mạng kỹ thuật số: Tại sao giáo dục thể chất truyền thống đang trở nên lỗi thời

B. Thời gian ngồi trước màn hình với thời gian hoạt động ngoài trời: Giải quyết cuộc khủng hoảng trẻ em ít vận động

C. Từ máy chơi game đến các bài tập thể dục: Sự trỗi dậy và thực tế của trò chơi vận động

D. Peloton và hơn thế nữa: Lịch sử của công nghệ đạp xe ảo

Để xác định tiêu đề phù hợp cho văn bản, ta cần hiểu được ý chính của đoạn văn:

- Đoạn 1: Đặt vấn đề và đưa ra định nghĩa của exergaming

- Đoạn 2: Lịch sử phát triển của exergaming

- Đoạn 3: Thực trạng của exergaming trong xã hội hiện nay

- Đoạn 4: Lo ngại về độ hiệu quả của exergaming

Như vậy, phương án (C) From Consoles to Workouts: The Rise and Reality of Active Gaming là tiêu đề bao quát được toàn bộ nội dung của bài Chọn C.

Dịch bài đọc:

Cha mẹ thường gặp khó khăn trong việc kéo con cái ra khỏi màn hình điện tử và đưa chúng ra ngoài vận động theo cách truyền thống. Nhưng trên thực tế, những phụ huynh này thực sự có thể tận dụng niềm yêu thích chơi game của trẻ để thúc đẩy chúng vận động. Exergaming, sự kết hợp giữa bài tập thể chất và trò chơi điện tử, đang trở thành một xu hướng thể dục bùng nổ trên toàn thế giới.

Một vài trò chơi vận động đã được phát hành vào những năm 1980 nhưng chỉ đạt được thành công hạn chế. Thiết bị exergaming thành công đầu tiên là Dance Dance Revolution của Konami, một trò chơi vui nhộn và có giá thành hợp lý, ra mắt năm 1998. Người chơi đứng trên một bệ đứng và dùng chân chạm vào các mũi tên màu theo nhịp điệu của nhạc và hình ảnh. Sau đó, vào giữa những năm 2000, exergaming thực sự bùng nổ. Máy Nintendo Wii cho phép người chơi có thể tham gia ảo vào các môn thể thao như bóng chày, quần vợt và bowling. Và CompuTrainer thì mời người dùng đạp xe qua một cảnh quan ảo trên một chiếc xe đạp tại chỗ – một ý tưởng đã có vô số kẻ bắt chước, bao gồm cả hãng Peloton cực kỳ nổi tiếng.

Ngày nay, các câu lạc bộ thể dục, trường học và trung tâm cộng đồng ở nhiều quốc gia cung cấp các máy chơi game vận động. Một số trường học thậm chí còn đưa các bài tập chơi game vận động vào giảng dạy song song với các lớp giáo dục thể chất truyền thống. Trong khi nhiều bậc phụ huynh vui mừng khi thấy con mình tập thể dục, nhiều người vẫn lo lắng.

“Các trò chơi vận động giúp đốt cháy calo, tăng nhịp tim và mang lại lợi ích thể chất cho trẻ em,” Lisa Hanson, đồng giám đốc của một phòng nghiên cứu ở Florida, cho hay. Nhưng bà nói thêm rằng vẫn chưa rõ liệu việc chơi game vận động có mang lại những lợi ích tương tự như các bài tập truyền thống hay không. Một nghiên cứu gần đây tại Anh chỉ ra rằng nhiều trò chơi thể dục trên Nintendo Switch, chẳng hạn, không cung cấp đủ cường độ tập luyện cần thiết.

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.

Animals are primed to be wary through natural selection rather than scary television shows, but like humans, they often make mistakes when watching out for threats.

Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow circling overhead might look similar to a raptor. But predator identification is made even harder by the fact that prey animals often juggle multiple activities, such as foraging, keeping an eye on competitors, and courting mates, all at the same time.

But this can be made easier by working as a group. Members of a school of fish, flock of birds, or herd of antelopes can share the task of being vigilant for predators. If an animal spots a predator, it will share this information with other group members directly, by producing a warning sound, or inadvertently, by preparing to flee. The whole group can then respond by fleeing, hiding, or taking a defensive position.

However, this information is not always reliable. When predators are more difficult to identify, perhaps because they are well camouflaged, an animal is more likely to mistake unrelated sounds or movements for a predator. Research shows bumblebees are more likely to give false alarms having previously been exposed to well-camouflaged goldenrod crab spiders compared to bees unfamiliar with them.

Some species are instead simply more vulnerable to predators than others. This may be because they are not quick enough to escape close encounters or are not equipped to fight off predators. For these species, ignoring a true alarm signal is far more likely to lead to death, so it can be beneficial to adhere to the “better-safe-than-sorry” principle and accept the risk of being occasionally wrong. Take the willow tit as an example. This species emits an alarm call upon most large aerial objects, including planes and crows. This is because they are typically hunted in ambushes from which they are unlikely to escape, so the cost of alarm calling at a few planes becomes dwarfed by the threat of being killed in an attack.

(Adapted from https://www.thesouthafrican.com/lifestyle)

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases the sentence “Identifying stealthy predators is already a difficult task.”?

Prey animals struggle to distinguish between camouflaged predators and harmless objects.

Prey animals often have difficulty in distinguishing between different types of predators.

Detecting well-disguised predators is a challenge that prey animals have yet to overcome.

Prey animals tend to mistake harmless noises or movements for potential signs of danger.

Xem đáp án

Hiểu logic của một luận điểm, lập luận

Câu nào sau đây diễn đạt lại gần nghĩa nhất cho câu: “Việc nhận diện các kẻ thù săn mồi lén lút vốn đã là một nhiệm vụ khó khăn.”?

A. Các loài vật bị săn đuổi gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa kẻ săn mồi ngụy trang và các vật thể vô hại.

B. Các loài vật bị săn đuổi thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các loại kẻ săn mồi khác nhau.

C. Việc phát hiện các kẻ săn mồi được ngụy trang kỹ lưỡng là một thách thức mà các con mồi vẫn chưa vượt qua được.

D. Các loài vật bị săn đuổi có xu hướng nhầm lẫn các tiếng động hoặc chuyển động vô hại là dấu hiệu tiềm ẩn của nguy hiểm.

Xác định thông tin trong bài:

“Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow circling overhead might look similar to a raptor.” (Việc nhận diện những kẻ săn mồi lén lút vốn là một nhiệm vụ khó khăn. Từ góc nhìn của một loài chim hót, một con quạ vô hại đang bay lượn trên đầu có thể trông giống như một loài chim săn mồi.)

Thông tin này cho thấy sự khó khăn khi nhận diện kẻ săn mồi lén lút là do con mồi dễ bị nhầm lẫn giữa một đối tượng vô hại (harmless crow) với kẻ săn mồi (raptor). Chọn A.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What factor complicates an animal’s ability to identify predators?

The lack of similar physical traits between different bird species

The tendency of predators to wait until prey is in the courtship phase

The psychological stress of being watched by rivals and partners

The need to perform several essential life functions simultaneously

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết tường minh trong một đoạn văn

Yếu tố nào làm phức tạp thêm khả năng nhận diện kẻ săn mồi của động vật?

A. Sự thiếu tương đồng về đặc điểm thể chất giữa các loài chim khác nhau

B. Xu hướng của kẻ săn mồi chờ đợi cho đến khi con mồi bước vào giai đoạn tán tỉnh

C. Sự căng thẳng tâm lý khi bị đối thủ và bạn tình theo dõi

D. Nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều chức năng sống thiết yếu

Xác định thông tin trong bài:

“But predator identification is made even harder by the fact that prey animals often juggle multiple activities, such as foraging, keeping an eye on competitors, and courting mates, all at the same time.” (Nhưng việc nhận diện kẻ săn mồi thậm chí còn khó khăn hơn nữa bởi thực tế là các con mồi thường phải thực hiện nhiều hoạt động cùng lúc, như kiếm ăn, để mắt tới các đối thủ và tán tỉnh bạn tình.)

Thông tin này cho thấy việc nhận diện kẻ săn mồi trở nên khó khăn hơn khi con mồi phải thực hiện nhiều hoạt động cùng lúc. Chọn D.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the example of bumblebees and goldenrod crab spiders?

Goldenrod crab spiders are one of the most adept predators at outsmarting bumblebees.

Prior experience with camouflaged predators helps minimize the frequency of false alarms.

Bumblebees unfamiliar with their predators are far more sensitive than experienced ones.

Bumblebees become more cautious and prone to errors after a brush with a hidden threat.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Có thể rút ra điều gì từ ví dụ về loài ong nghệ và nhện cua vàng?

A. Nhện cua vàng là một trong những kẻ săn mồi giỏi nhất trong việc đánh lừa ong nghệ.

B. Kinh nghiệm trước đó với những kẻ săn mồi ngụy trang giúp giảm thiểu tần suất báo động giả. C. Ong nghệ chưa quen với kẻ săn mồi nhạy cảm hơn nhiều so với những con đã có kinh nghiệm.

D. Ong nghệ trở nên thận trọng và dễ mắc sai lầm hơn sau khi chạm trán với mối đe dọa tiềm ẩn.

Xác định thông tin trong bài:

“Research shows bumblebees are more likely to give false alarms having previously been exposed to well-camouflaged goldenrod crab spiders compared to bees unfamiliar with them.” (Nghiên cứu cho thấy ong nghệ có nhiều khả năng đưa ra báo động giả hơn nếu trước đó từng tiếp xúc với loài nhện cua vàng ngụy trang kỹ lưỡng so với những con ong chưa từng biết về chúng.)

Thông tin này chỉ ra rằng, sau khi tiếp xúc với mối đe dọa tiềm ẩn, loài ong nghệ có xu hướng cảnh giác quá mức dẫn đến việc đưa ra nhiều báo động sai lầm hơn. Chọn D.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “dwarfed” in paragraph 5 closest in meaning to?

invisible

ineffective

inadequate

insignificant

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “dwarfed” trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. vô hình

B. không hiệu quả

C. thiếu hụt

D. không đáng kể

Xác định thông tin trong bài:

“They are typically hunted in ambushes from which they are unlikely to escape, so the cost of alarm calling at a few planes becomes dwarfed by the threat of being killed in an attack.”

Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng tính từ “dwarfed” là trạng thái như nào đó nếu so sánh giữa cái giá của việc báo động sai vài chiếc máy bay và nguy cơ bị giết trong một cuộc tấn công. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là nhỏ bé, không đáng để so sánh. Từ “insignificant” mang nghĩa là không đáng kể, không quan trọng, có nét nghĩa tương đồng với “dwarfed” trong ngữ cảnh này. Chọn D.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the author’s primary purpose in writing this passage?

To explain the mechanisms behind animal vigilance and alarm systems

To demonstrate that humans and animals share common psychological fears

To prove that group living is a subtle way for animals to survive predators

To advocate for the protection of endangered species such as the willow tit

Xem đáp án

Hiểu mục đích viết của tác giả

Mục đích chính của tác giả khi viết văn bản này là gì?

A. Để giải thích các cơ chế đằng sau sự cảnh giác và hệ thống báo động của động vật

B. Để chứng minh rằng con người và động vật có chung những nỗi sợ tâm lý

C. Để chứng minh rằng sống theo nhóm là cách khôn khéo để động vật sống sót trước kẻ săn mồi

D. Để vận động bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm như chim sẻ bạc má

Để xác định mục đích viết bài của tác giả, ta cần nhìn vào sự vận động của các đoạn văn:

- Đoạn 1: Giới thiệu bản năng cảnh giác của động vật và khả năng mắc sai lầm của chúng.

- Đoạn 2: Chỉ ra những khó khăn mà con mồi gặp phải khi nhận diện kẻ thù.

- Đoạn 3: Giải thích cơ chế cảnh giác theo nhóm và cách chia sẻ thông tin.

- Đoạn 4: Phân tích về xu hướng báo động giả và đưa ra ví dụ nghiên cứu về loài ong nghệ.

- Đoạn 5: Làm rõ nguyên tắc chấp nhận sai sót để đảm bảo an toàn tính mạng của một số loài.

Văn bản cung cấp cái nhìn tổng quan và có hệ thống về cách động vật nhận diện nguy hiểm, cách chúng phối hợp báo động trong nhóm và lý do tại sao một số loài chấp nhận phát ra những tín hiệu báo động sai để sinh tồn. Tất cả các nội dung này nhằm mục đích giải thích về cơ chế của sự cảnh giác và hệ thống báo động ở động vật. Chọn A.

Dịch bài đọc:

Động vật được lập trình để trở nên cảnh giác thông qua quá trình chọn lọc tự nhiên chứ không phải qua các chương trình truyền hình đáng sợ, nhưng giống như con người, chúng thường mắc sai lầm khi đề phòng các mối đe dọa.

Việc nhận diện những kẻ săn mồi lén lút vốn là một nhiệm vụ khó khăn. Từ góc nhìn của một loài chim hót, một con quạ vô hại đang bay lượn trên đầu có thể trông giống như một loài chim săn mồi. Nhưng việc nhận diện kẻ săn mồi thậm chí còn khó khăn hơn nữa bởi thực tế là các con mồi thường phải thực hiện nhiều hoạt động cùng lúc, như kiếm ăn, để mắt tới đối thủ và tán tỉnh bạn tình.

Tuy nhiên, việc này có thể trở nên dễ dàng hơn nhờ hoạt động theo nhóm. Các thành viên trong một đàn cá, đàn chim hoặc đàn linh dương có thể chia sẻ nhiệm vụ cảnh giác. Nếu một con vật phát hiện ra kẻ săn mồi, nó sẽ trực tiếp chia sẻ thông tin này với thành viên khác bằng cách phát ra âm thanh cảnh báo, hoặc gián tiếp, thông qua việc chuẩn bị tháo chạy. Cả nhóm sau đó có thể phản ứng bằng cách bỏ chạy, ẩn nấp hoặc di chuyển đến vị trí phòng thủ.

Dù vậy, thông tin này không phải lúc nào cũng đáng tin cậy. Khi kẻ săn mồi khó nhận diện hơn, có lẽ vì chúng ngụy trang quá tốt, động vật dễ nhầm lẫn những âm thanh hoặc chuyển động không liên quan với kẻ săn mồi. Nghiên cứu cho thấy ong nghệ có nhiều khả năng đưa ra báo động giả hơn nếu trước đó từng tiếp xúc với loài nhện cua vàng ngụy trang kỹ lưỡng so với những con ong chưa từng biết về chúng.

Một vài loài đơn giản là dễ bị tấn công hơn những loài khác. Điều này có thể là do chúng không đủ nhanh để thoát khỏi những cuộc chạm trán ở cự ly gần hoặc do không được trang bị để chống lại kẻ săn mồi. Đối với những loài này, việc phớt lờ một tín hiệu báo động thật có khả năng cao dẫn đến tử vong, vì vậy sẽ lợi hơn nếu chúng tuân thủ nguyên tắc “thà nhầm còn hơn bỏ sót” và chấp nhận rủi ro đôi khi bị sai. Hãy lấy chim sẻ bạc má làm ví dụ. Loài này phát ra tiếng kêu báo động trước hầu hết các vật thể bay lớn, bao gồm cả máy bay và quạ. Điều này là do chúng thường bị săn đuổi trong các cuộc phục kích mà chúng khó lòng thoát khỏi, vì vậy cái giá của việc báo động nhầm vài chiếc máy bay trở nên nhỏ bé so với mối đe dọa bị giết trong một cuộc tấn công.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C or D to answer each question.

Amanda, Betty, Chloe, David, Elena, and Farrah are sitting in a single row on stage. Chloe is sitting exactly between Betty and Elena. Farrah is at one of the ends, sitting next to David. Elena is sitting in the fourth position from the left. Amanda is not at either end of the row. Who is the person sitting on the far right?

Amanda

Farrah

Betty

Elena

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Amanda, Betty, Chloe, David, Elena và Farrah đang ngồi thành một hàng trên sân khấu. Chloe ngồi chính giữa Betty và Elena. Farrah ngồi ở một trong hai đầu hàng và ngồi cạnh David. Elena ngồi ở vị trí thứ tư tính từ bên trái sang. Amanda không ngồi ở bất kỳ đầu nào của hàng. Ai là người ngồi ở vị trí ngoài cùng bên phải?

Theo đề bài, ta có 6 vị trí từ trái qua phải:

1

2

3

4

5

6

*Dữ kiện 1: Elena ngồi ở vị trí thứ 4 từ trái sang, suy ra Elena ngồi vị trí số 4.

1

2

3

Elena

5

6

*Dữ kiện 2: Chloe ngồi chính giữa Betty và Elena. Điều này có nghĩa bộ ba này phải ngồi sát nhau.

→ Trường hợp 1: Bộ ba này ngồi theo thứ tự Betty – Chloe – Elena.

1

Betty

Chloe

Elena

5

6

→ Trường hợp 2: Bộ ba này ngồi theo thứ tự Elena – Chloe – Betty.

1

2

3

Elena

Chloe

Betty

*Dữ kiện 3: Farrah ngồi ở một trong hai đầu hàng (số 1 hoặc số 6) và ngồi cạnh David. Điều này có nghĩa là bộ đôi này chiếm hai vị trí sát nhau ở đầu hàng.

Kết hợp với các vị trí của Chloe và Betty ở Dữ kiện 2, ta có:

→ Trường hợp 1: Farrah ngồi ở vị trí số 6 và David ngồi ở vị trí số 5.

1

Betty

Chloe

Elena

David

Farrah

→ Trường hợp 2: Farrah ngồi ở vị trí số 1 và David ngồi ở vị trí số 2.

Farrah

David

3

Elena

Chloe

Betty

*Dữ kiện 4: Amanda không ngồi ở hai đầu hàng, tức là Amanda không ngồi ở vị trí số 1 hoặc số 6.

Dựa vào dữ kiện này, ta chọn được cách sắp xếp đúng duy nhất là Amanda ngồi ở vị trí số 3.

Farrah

David

Amanda

Elena

Chloe

Betty

Vậy, người ngồi ngoài cùng bên phải (vị trí số 6) là Betty. Chọn C.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Move clockwise around the circles to form two eight-letter words that are synonyms. Each word commences in a different circle, and you must find the starting point of each. Each letter is used once, and all letters are consecutive.

 Move clockwise around the circles to form two eight-letter words that are synonyms. Each word commences in a different circle, and you must find the starting point of each.  (ảnh 1)

POWERFUL – FORCEFUL

DECREASE – DOWNTURN

IMPROVED – ENHANCED

RESPONSE – REACTION

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Di chuyển theo chiều kim đồng hồ quanh các vòng tròn để tạo thành hai từ tám chữ cái đồng nghĩa với nhau. Mỗi từ bắt đầu ở một vòng tròn khác nhau, và bạn phải tìm điểm bắt đầu của mỗi từ. Mỗi chữ cái chỉ được dùng một lần, và tất cả các chữ cái đều liên tiếp nhau.

Kiểm tra tính khả thi của các cặp từ dựa trên 16 chữ cái được cho, ta thấy cặp từ đồng nghĩa được sử dụng là DECREASE – DOWNTURN.

-         Từ DECREASE: D (vòng 6) → E (vòng 7) → C (vòng 8) → R (vòng 1) → E (vòng 2) → A (vòng 3) → S (vòng 4) → E (vòng 5).

-         Từ DOWNTURN: D (vòng 2) → O (vòng 3) → W (vòng 4) → N (vòng 5) → T (vòng 6) → U (vòng 7) → R (vòng 8) → N (vòng 1).

Kết luận: DECREASE và DOWNTURN là hai từ đồng nghĩa, chỉ sự suy giảm. Mỗi từ có 8 chữ cái và khớp hoàn toàn với 16 chữ cái được cho trong hình. Chọn B.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm

If ‘X + Y’ means X is the daughter of Y, ‘X – Y’ means X is the brother of Y, ‘X * Y’ means X is the father of Y, and ‘X / Y’ means X is the wife of Y, then what is the relationship of Eleanor to Isaac in this expression: Eleanor / John * Jack – Helena / Isaac?

Grandmother

Sister-in-law

Great mother

Mother-in-law

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Nếu ‘X + Y’ nghĩa là X là con gái của Y, ‘X – Y’ nghĩa là X là anh/em trai của Y, ‘X * Y’ nghĩa là X là cha của Y, và ‘X / Y’ nghĩa là X là vợ của Y, thì mối quan hệ giữa Eleanor và Isaac trong biểu thức này là gì: Eleanor / John * Jack – Helena / Isaac?

A. Bà

B. Chị/em dâu hoặc Chị/em gái của vợ

C. Cụ

D. Mẹ vợ/chồng

Phân tích các mắt xích quan hệ trong biểu thức trên theo thứ tự, ta suy ra được:

-         Eleanor / John: Eleanor là vợ của John.

-         John * Jack: John là cha của Jack.

→ Vì Eleanor là vợ của John nên Eleanor là mẹ của Jack.

-         Jack – Helena: Jack là anh/em trai của Helena.

→ Vì Eleanor là mẹ của Jack nên Eleanor cũng là mẹ của Helena.

-         Helena / Isaac: Helena là vợ của Isaac.

→ Vì Eleanor là mẹ của Helena nên Eleanor là mẹ vợ của Isaac. Chọn D.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Following are statements about an e-reader. Which statement is an opinion?

It weighs 7.4 oz and has a 7-inch screen.

It provides an optimal reading experience for users.

It supports PDF and ePub file formats.

The battery can last up to 30 days on a single charge.

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Dưới đây là các phát biểu về một thiết bị đọc sách điện tử. Phát biểu nào là một quan điểm?

A. Máy nặng 7,4 oz và có màn hình 7 inch.

B. Máy mang lại trải nghiệm đọc tối ưu cho người dùng.

C. Máy hỗ trợ định dạng tệp PDF và ePub.

D. Pin có thể sử dụng được đến 30 ngày chỉ với một lần sạc.

Một opinion (quan điểm) là một nhận định mang tính chủ quan, biểu đạt sự đánh giá hoặc cảm nhận cá nhân, không thể chứng minh tính đúng/sai bằng bằng chứng khách quan. Phương án (B) là một quan điểm vì tính từ “optimal” (tối ưu) phản ánh đánh giá chủ quan của người nói về chất lượng sản phẩm. Một thiết bị có thể đem lại trải nghiệm đọc tối ưu với người này nhưng lại không đạt yêu cầu với người khác tùy theo thói quen sử dụng. Chọn B.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arrange the following stages in a logical sequence:

1. Evaluate the possible solutions and choose the most feasible one.

2. Clearly define the problem and what you want to achieve.

3. Review the outcome and adjust if the problem is not completely solved.

4. Brainstorm several possible ways to deal with the problem.

2 – 4 – 1 – 3

4 – 2 – 1 – 3

2 – 1 – 4 – 3

4 – 2 – 3 – 1

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức

Sau khi đọc các bước được cho trong đề bài, ta có thể suy luận tình huống xuất hiện trình tự này là quá trình cơ bản để giải quyết một vấn đề. Thứ tự sắp xếp bước hợp lý là:

2. Clearly define the problem and what you want to achieve: Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi muốn giải quyết một vấn đề là phải xác định rõ đó là vấn đề gì, mục tiêu hướng tới là gì. Ta không thể giải quyết vấn đề nếu không hiểu rõ mình đang đối mặt với cái gì.

4. Brainstorm several possible ways to deal with the problem: Sau khi hiểu vấn đề, ta cần liệt kê tất cả các phương án có thể thực hiện để có nhiều sự lựa chọn.

1. Evaluate the possible solutions and choose the most feasible one: Từ danh sách các phương án ở trên, ta tiến hành phân tích, đánh giá ưu/nhược điểm để chọn ra một giải pháp tối ưu nhất.

3. Review the outcome and adjust if the problem is not completely solved: Bước cuối cùng là kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện giải pháp để đảm bảo vấn đề đã được xử lý triệt để. Nếu vấn đề vẫn chưa được giải quyết hoàn toàn thì phải có sự điều chỉnh lại sau đó.

Chọn A.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả