
50 câu hỏi
fear
panic
terror
horror
Kiến thức về cụm từ cố định
Ngữ cảnh câu nói về việc Andy có các biểu hiện thể chất đột ngột như “heart racing” (tim đập liên hồi) và “couldn’t breathe” (không thể thở nổi). Trong tiếng Anh, cụm từ “panic attack” là một cụm cố định, dùng để chỉ một cơn hoảng loạn đột ngột đi kèm các biểu hiện thể chất như trên. Chọn B.
Dịch: Andy cảm thấy tim mình đập liên hồi và không thở nổi – anh ấy đang lên cơn hoảng loạn!
lie
lays
lies
laid
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ
Câu bắt đầu bằng cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn “At the heart of the AI revolution” (Cốt lõi của cuộc cách mạng AI), đây là cấu trúc đảo ngữ toàn bộ với động từ chính được đưa lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ chính của câu là cụm “a trio of cutting-edge technologies” (một bộ ba các công nghệ tiên tiến), là danh từ số ít nên động từ cần chia ở hình thái số ít. Do đó, động từ “lies” mang nghĩa nằm ở, tọa lạc tại, là lựa chọn phù hợp. Chọn C.
Dịch: Cốt lõi của cuộc cách mạng trí tuệ nhân tạo nằm ở bộ ba công nghệ tiên tiến là: Mô hình ngôn ngữ nhỏ (SLMs), Mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) và Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI).
for the sake of
in the hope of
with the aid of
on the grounds of
Kiến thức về cụm giới từ
Chỗ trống cần điền một cụm từ để liên kết hai ý: việc hy sinh tính tự nhiên (sacrifices naturalness) và đạt được tính chính xác (accuracy). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ mục đích, cụ thể bản dịch chấp nhận đánh đổi tính tự nhiên để ưu tiên đạt được độ chính xác. Như vậy, cụm giới từ “for the sake of” mang nghĩa là vì lợi ích của, nhằm đạt được mục đích, là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. in the hope of có nghĩa là hy vọng điều gì đó xảy ra, thường dùng để diễn tả mong cầu về kết quả trong tương lai thay vì giải thích cho sự đánh đổi trực tiếp giữa hai đặc tính của bản dịch.
C. with the aid of có nghĩa là với sự trợ giúp của một công cụ hay phương tiện nào đó, không dùng để chỉ mục tiêu ưu tiên giữa hai tiêu chuẩn dịch thuật.
D. on the grounds of có nghĩa là dựa trên căn cứ, thường sử dụng để giải thích một quyết định thay vì mô tả mục đích ưu tiên giữa hai tiêu chuẩn dịch thuật.
Dịch: Bản dịch này hy sinh tính tự nhiên để đổi lấy sự chính xác.
didn’t need to
needn’t
don’t need to
needn’t have
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Vế câu sau “I could take the bus home” (Tôi đã có thể tự bắt xe buýt về nhà) cho thấy trong thực tế người nghe đã đến đón nhân vật “tôi” trong quá khứ nhưng hành động này là không cần thiết vì chủ thể hoàn toàn có thể tự về bằng xe buýt. Trong tiếng Anh, cấu trúc “needn’t have + P-II” được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế không cần thiết, gây lãng phí thời gian hoặc công sức. Chọn D.
Dịch: Bạn lẽ ra không cần phải đến sân bay đón tôi đâu. Tôi có thể tự bắt xe buýt về nhà mà.
be made
was made
being made
would be made
Kiến thức về thức giả định
Ngữ cảnh câu nói về một yêu cầu mang tính bắt buộc từ phía ủy ban về việc công khai bản báo cáo nhằm đảm bảo tính minh bạch thông qua động từ “insisted” (khăng khăng, yêu cầu), đây là dấu hiệu của cấu trúc giả định. Trong cấu trúc giả định, động từ của mệnh đề luôn giữ ở dạng nguyên thể cho tất cả các ngôi. Vì báo cáo (the report) là đối tượng chịu tác động nên ta cần sử dụng dạng bị động “be made”. Chọn A.
Dịch: Ủy ban nhấn mạnh rằng báo cáo phải được công khai để đảm bảo tính minh bạch.
to install
installing
installed
to be installed
Kiến thức về cấu trúc sai khiến
Ngữ cảnh của câu nhắc đến việc gia đình sắp thuê người thực hiện lắp đặt hệ thống khí đốt tự nhiên tại nhà vào cuối tuần. Trong ngữ cảnh này, hệ thống khí đốt là đối tượng được thực hiện việc lắp đặt nên ta cần sử dụng cấu trúc sai khiến bị động “have/get + someone/something + P-II”. Như vậy, chỗ trống cần điền phải được chia ở dạng quá khứ phân từ “installed”. Chọn C.
Dịch: Chúng tôi sẽ thuê người lắp đặt một hệ thống khí đốt tự nhiên tại nhà vào cuối tuần này.
hold water
tread water
make water
pass water
Kiến thức về thành ngữ
Ngữ cảnh câu đề cập đến một lập luận bị đánh giá là không tốt và sẽ không có sức thuyết phục khi bị ủy ban xem xét kỹ lưỡng. Trong tiếng Anh, thành ngữ “hold water” có nghĩa là đứng vững, dùng để chỉ lý lẽ hoặc lời giải thích có sức thuyết phục, đi kèm với từ phủ định “won’t” diễn đạt đúng ý nghĩa câu. Chọn A.
Dịch: Lập luận đó không có giá trị; nó sẽ không có sức thuyết phục khi bị ủy ban xem xét kỹ đâu.
for which
to which
to whom
for whom
Kiến thức về giới từ và đại từ quan hệ
Ngữ cảnh câu gợi ý việc nhiều nhà khoa học trẻ có được những đột phá sớm nhờ vào học bổng (the fellowship). Trong tiếng Anh, cấu trúc “owe something to something/somebody” mang nghĩa là có được thành quả nhờ vào cái gì hoặc nhờ vào ai. Vì “the fellowship” là danh từ chỉ vật, khi đưa giới từ lên trước đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ này, ta phải sử dụng đại từ “which” để thay thế. Như vậy, cụm đầy đủ cần điền vào chỗ trống là “to which”. Chọn B.
Dịch: Chương trình học bổng này, vốn là nguồn gốc của những đột phá ban đầu của nhiều nhà khoa học trẻ, hiện đang ưu tiên các dự án giải quyết các vấn đề sức khỏe cộng đồng ở các tỉnh nông thôn.
investigate
pinpoint
analyze
diagnose
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu cho thấy bác sĩ chuyên khoa đã thực hiện nhiều xét nghiệm và chụp chiếu nhưng vẫn không thể xác định chắc chắn tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Trong y khoa, động từ “diagnose” (chẩn đoán) được dùng để chỉ việc kết luận bệnh cho một người dựa trên các triệu chứng và kết quả kiểm tra. Vì mục đích cuối cùng của các xét nghiệm máu và chụp chiếu (scans and blood tests) là để đưa ra kết luận về tình trạng bệnh, nên từ “diagnose” là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. investigate có nghĩa là khảo sát hoặc điều tra, dùng để mô tả quá trình xem xét và tìm hiểu thông tin nên không phù hợp để đưa ra kết luận về bệnh lý.
B. pinpoint có nghĩa là xác định vị trí hoặc nguyên nhân chính xác, thường được dùng khi nói về lỗi kỹ thuật hoặc vị trí địa lý, không phù hợp với ngữ cảnh y khoa.
C. analyze có nghĩa là phân tích dữ liệu hoặc thông tin, dùng để chỉ bước xử lý dữ liệu hoặc các chỉ số xét nghiệm, không dùng để diễn tả việc đưa ra kết quả cuối cùng.
Dịch: Mặc dù đã thực hiện nhiều lần chụp chiếu và xét nghiệm máu, bác sĩ chuyên khoa vẫn không thể chẩn đoán chắc chắn tình trạng bệnh bí ẩn của bệnh nhân.
artistry
artisans
artistic
artistically
Kiến thức về từ loại
Ngữ cảnh đề cập đến những đối tượng sống ở thế kỷ XVIII đã thực hiện việc bảo tồn giá trị truyền thống thông qua đồ thủ công. Chỗ trống đứng trước động từ “did”, đóng vai trò là chủ ngữ, do đó ta cần một danh từ chỉ người. Danh từ số nhiều “artisans” (nghệ nhân) là lựa chọn phù hợp, là những người thực hiện các hoạt động liên quan đến thủ công mỹ nghệ trong ngữ cảnh này. Chọn B.
Dịch: Bạn sẽ có cơ hội tìm hiểu về những gì các nghệ nhân thế kỷ XVIII đã làm để bảo tồn các giá trị truyền thống thông qua triển lãm thủ công mỹ nghệ của chúng tôi vào tháng Sáu này.
embark on
adhere to
account for
assist in
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy động từ “facilitate” có nghĩa là làm gì đó để quá trình trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn thông qua các ứng dụng di động. Như vậy, động từ này có thể mang nghĩa là hỗ trợ hoặc tạo điều kiện thuận lợi. Cụm từ “assist in” có nghĩa là giúp đỡ hoặc hỗ trợ, có nét nghĩa tương đồng với từ “facilitate” trong ngữ cảnh này. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. embark on có nghĩa là bắt đầu một công việc hoặc khởi hành một chuyến đi, không tương đồng với việc thúc đẩy một quá trình trao đổi sẵn có.
B. adhere to có nghĩa là tuân thủ quy định hoặc giữ vững quan điểm, không liên quan đến ngữ cảnh hỗ trợ hay thúc đẩy sự trao đổi.
C. account for có nghĩa là giải thích cho một sự việc hoặc chiếm một tỉ lệ phần trăm nào đó, không phù hợp với ý nghĩa hỗ trợ hay thúc đẩy quá trình trao đổi trong ngữ cảnh câu.
Dịch: Nền kinh tế chia sẻ thường sử dụng các ứng dụng di động để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ.
loan out
react to
contribute to
measure out
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “subsidize” có nghĩa là chính phủ nên thực hiện một hành động hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra việc làm thay vì chỉ cung cấp một khoản thu nhập đảm bảo. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là trợ cấp hoặc hỗ trợ kinh phí. Cụm từ “contribute to” có nghĩa là đóng góp hoặc góp phần vào, có nét nghĩa tương đồng với từ “subsidize” trong ngữ cảnh này. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. loan out có nghĩa là cho vay, hành động này yêu cầu phải hoàn trả lại nên không tương đồng với tính chất trợ cấp không hoàn lại của từ gốc.
B. react to có nghĩa là phản ứng lại, dùng để mô tả thái độ hoặc hành động đáp trả với một sự việc, không mang nghĩa hỗ trợ kinh phí.
D. measure out có nghĩa là đo lường hoặc phân định một lượng cụ thể, không phù hợp với ngữ cảnh hỗ trợ tài chính.
Dịch: Chính phủ nên hỗ trợ kinh phí cho việc tạo ra việc làm thay vì cấp cho người dân một khoản thu nhập đảm bảo.
look down on
lose sight of
pay tribute to
get away with
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý thành ngữ “take my hat off” thể hiện một thái độ tích cực đối với những người đã nỗ lực làm việc để có được hợp đồng. Như vậy, thành ngữ này có thể mang nghĩa là ngả mũ thán phục hoặc ngưỡng mộ. Để tìm từ trái nghĩa với “take my hat off”, ta cần một cụm từ mang ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự coi thường, thiếu tôn trọng. Cụm từ “look down on” mang nghĩa là coi thường hoặc khinh miệt, đây là một khái niệm đối lập với cụm “take my hat off”. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. lose sight of có nghĩa là mất dấu, quên mất hoặc không còn để ý đến điều gì, không mang nghĩa đối lập với thái độ tôn trọng hay ngưỡng mộ.
C. pay tribute to có nghĩa là tri ân hoặc bày tỏ lòng tôn kính. Đây là khái niệm gần nghĩa với thành ngữ gốc.
D. get away with có nghĩa là thoát tội sau khi làm điều xấu, không liên quan đến thái độ thán phục hay coi thường.
Dịch: Tôi xin ngả mũ kính phục tất cả những người đã nỗ lực hết mình để giành được hợp đồng đó.
laborious
manual
stressful
industrial
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý động từ “automated” chỉ việc ứng dụng công nghệ tiên tiến để máy móc thực hiện các công việc đòi hỏi thể lực thay cho sức người. Như vậy, động từ này có thể mang nghĩa là tự động hóa. Để tìm từ trái nghĩa với “automated”, chúng ta cần một từ diễn tả việc thực hiện công việc bằng tay hoặc theo phương pháp truyền thống. Tính từ “manual” có nghĩa là thủ công hoặc làm bằng tay, đây là một khái niệm đối lập với “automated”. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. laborious có nghĩa là khó nhọc, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Từ này được dùng để mô tả tính chất của công việc thay vì phương thức thực hiện tự động hay thủ công.
C. stressful có nghĩa là gây áp lực hoặc căng thẳng, thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến trạng thái tâm lý.
D. industrial có nghĩa là thuộc về công nghiệp, không đối lập với “automated” trong ngữ cảnh này.
Dịch: Nhờ công nghệ tiên tiến, một số công việc đòi hỏi thể lực tốt đã có thể được tự động hóa.
I already had one for breakfast, Ann.
It’s only a five-minute walk from here.
Sorry, I’m just about to start a meeting.
Yes, that café serves delicious coffee.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Đưa ra đề nghị giúp đỡ và phản hồi lời đề nghị
Ann: Anh có thể mua giúp em một chiếc bánh sandwich ở quán cà phê dưới phố được không?
Mark: _______________
A. Anh đã ăn một cái cho bữa sáng rồi, Ann.
B. Chỉ mất năm phút đi bộ từ đây thôi.
C. Xin lỗi nhé, anh sắp bắt đầu cuộc họp mất rồi.
D. Đúng vậy, quán cà phê đó phục vụ cà phê rất ngon.
Lượt lời đầu tiên của Ann đưa ra một lời nhờ vả, vì vậy Mark cần một phản hồi chấp nhận hoặc từ chối lịch sự kèm lý do. Phương án (C) Sorry, I’m just about to start a meeting. là câu trả lời phù hợp nhất vì nhân vật xin lỗi và đưa ra lý do chính đáng để từ chối lời nhờ vả của đối phương. Chọn C.
I usually take the 8:00 AM train.
No, the train is faster than the bus.
My office is right next to the station.
Yes, because I don’t have a car.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và đáp về thói quen
Sam: Bạn luôn đi làm bằng tàu hỏa à?
Paul: _______________
A. Tôi thường đi chuyến tàu lúc 8 giờ sáng.
B. Không, tàu hỏa nhanh hơn xe buýt.
C. Văn phòng của tôi nằm ngay cạnh nhà ga.
D. Đúng vậy, vì tôi không có xe hơi.
Lượt lời đầu tiên Sam đưa ra một câu hỏi xác nhận về thói quen sử dụng phương tiện đi lại. Do đó, Paul cần đưa ra câu trả lời xác nhận Yes/No, và có thể kèm theo lý do bổ trợ hợp lý. Phương án (D) Yes, because I don’t have a car. là câu trả lời phù hợp nhất, lý giải nguyên nhân cho việc Paul luôn sử dụng tàu hỏa là do không có phương tiện cá nhân. Chọn D.
Are you sure, doctor? I’ve never used this medicine before.
But I’ve taken it before and it didn’t work at all.
I’m afraid I’ve already recovered from my previous illness.
I’d rather not. Can you give me a prescription for it?
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời khuyên và đáp lại lời khuyên
Bác sĩ: Hãy uống thuốc này trong một tuần và bạn sẽ sớm cảm thấy khá hơn.
Bệnh nhân: _______________
A. Bác sĩ chắc chứ? Tôi chưa từng dùng loại thuốc này trước đây.
B. Nhưng tôi đã từng uống nó rồi và nó chẳng có tác dụng gì cả.
C. Tôi e rằng tôi đã khỏi căn bệnh lần trước rồi.
D. Tôi không muốn uống. Bác sĩ có thể kê đơn cho tôi được không?
Lượt lời đầu tiên bác sĩ đang đưa ra chỉ định dùng thuốc và trấn an bệnh nhân về độ hiệu quả. Trong ngữ cảnh này, bệnh nhân có thể phản hồi dựa trên trải nghiệm thực tế hoặc bày tỏ sự lo ngại về loại thuốc được kê. Phương án (B) But I’ve taken it before and it didn’t work at all. là câu trả lời hợp lý nhất khi bệnh nhân cung cấp thông tin về việc loại thuốc trên không có tác dụng với mình trong quá khứ. Chọn B.
Because the living room is noisier than my bedroom.
Because the desk lamp in my room isn’t working.
Because I finished all my homework in the bedroom.
Because Dad will fix my alarm clock tomorrow.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và trả lời về một lý do
Mẹ: Sao con lại học bài ở phòng khách thế?
Con gái: _______________
A. Vì phòng khách ồn hơn phòng ngủ của con.
B. Vì đèn bàn trong phòng con bị hỏng ạ.
C. Vì con đã làm xong hết bài tập về nhà ở trong phòng ngủ rồi.
D. Vì bố sẽ sửa đồng hồ báo thức cho con vào ngày mai.
Lượt lời đầu tiên, người mẹ thắc mắc về lý do con gái thay đổi không gian học tập. Cô con gái cần phản hồi bằng cách đưa ra lý do cụ thể cho sự thay đổi này. Phương án (B) Because the desk lamp in my room isn’t working. là câu trả lời phù hợp nhất, đề cập đến sự cố khách quan (đèn bàn hỏng) khiến cho cô phải chuyển vị trí học tập. Chọn B.
c-d-a-b
a-d-c-b
c-a-d-b
a-c-d-b
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
c. Shall we go to the local pub tonight to watch the big match? (Tối nay chúng ta ra quán rượu gần nhà xem trận đấu lớn nhé?)
d. I didn’t even know there was going to be a match tonight. (Tớ thậm chí còn không biết tối nay có trận đấu cơ.)
a. Shame on you! Our national team is playing against Germany tonight. (Thật là đáng xấu hổ! Đội tuyển quốc gia của chúng ta sẽ đối đầu với Đức tối nay đấy.)
b. You know, I’ve never been a big fan of football. (Cậu biết mà, tớ chưa bao giờ là một người hâm mộ bóng đá cuồng nhiệt cả.)
Chọn A.
d-a-c-b
b-d-c-a
d-c-a-c
b-c-a-d
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
b. This humidity is killing me; I can barely breathe. (Độ ẩm này đang làm tớ phát điên lên; tớ thấy khó thở quá.)
d. I thought you preferred the heat to the cold. (Tớ tưởng cậu thích trời nóng hơn trời lạnh chứ.)
c. Yes, I do. But it’s boiling today. (Đúng là vậy. Nhưng hôm nay trời nóng như thiêu như đốt ấy.)
a. Fair enough. Shall we go to the pool? (Cũng đúng. Vậy chúng ta đi bơi nhé?)
Chọn B.
e-f-a-d-c-b
d-f-e-c-a-b
e-c-a-b-d-f
d-b-e-c-a-f
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
d. Do you think the new recycling system really makes a difference in our office? (Anh có nghĩ hệ thống tái chế mới thực sự tạo ra sự khác biệt trong văn phòng của chúng ta không?)
f. I wouldn’t know for sure; I just got back from a long business trip anyway. (Tôi cũng không biết nữa; dù sao thì tôi cũng vừa mới đi công tác dài ngày về.)
e. You must have seen the new color-coded bins in the break room, right? (Anh hẳn đã thấy những chiếc thùng rác được phân loại theo màu sắc mới trong phòng nghỉ rồi chứ?)
c. No, I usually go out for lunch so I haven’t noticed. (Chưa, tôi thường ra ngoài ăn trưa nên cũng không để ý thấy.)
a. I think it’s a bit excessive to have separate bins for each type of recyclable waste. (Tôi nghĩ việc có các thùng riêng biệt cho từng loại rác thải tái chế là hơi quá mức cần thiết.)
b. Well, as someone trying to be more environmentally friendly, I appreciate the effort. (Chà, với tư cách là người đang cố gắng sống thân thiện hơn với môi trường, tôi đánh giá cao nỗ lực này.)
Chọn B.
f-a-b-d-c-e
f-e-b-a-c-d
f-a-c-e-b-d
f-e-c-d-b-a
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
f. I’ve been looking into ways to lead a healthier lifestyle lately. Do you have any advice? (Gần đây tớ đang tìm hiểu các cách để có một lối sống lành mạnh hơn. Cậu có lời khuyên nào không?)
a. Definitely! You should prioritize nutrient-rich foods and limit processed items. (Chắc chắn rồi! Cậu nên ưu tiên thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và hạn chế đồ ăn chế biến sẵn.)
c. That sounds good. But what about exercise? (Nghe hay đấy. Nhưng còn việc tập thể dục thì sao?)
e. Regular exercise is crucial; even a short walk each day can significantly improve your health. (À, tập thể dục thường xuyên rất quan trọng; ngay cả một quãng đi bộ ngắn mỗi ngày cũng có thể cải thiện sức khỏe của cậu đáng kể đấy.)
b. I’ll try that. Is there anything else I should keep in mind? (Tớ sẽ thử xem sao. Còn điều gì khác tớ cần lưu ý không?)
d. Don’t forget to get enough sleep and stay hydrated – they’re just as important as diet. (Đừng quên ngủ đủ giấc và uống đủ nước – chúng cũng quan trọng không kém gì chế độ ăn uống đâu.)
Chọn C.
I wished they would give me some bonus for my contribution.
If only they would have given me some bonus for my contribution.
I would prefer it if I had been given some bonus for my contribution.
I would like them to give me some bonus for my contribution.
Kiến thức về cấu trúc giả định với would prefer
Dịch: Tôi ước gì họ đã thưởng cho tôi một ít tiền vì những đóng góp của tôi.
A. Tôi ước rằng họ sẽ thưởng cho tôi một ít tiền vì những đóng góp của tôi.
B. Giá mà họ đã thưởng cho tôi một ít tiền vì những đóng góp của tôi.
C. Tôi sẽ thấy tốt hơn nếu tôi được thưởng một ít tiền cho những đóng góp của mình.
D. Tôi muốn họ thưởng cho tôi một ít tiền vì những đóng góp của tôi.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế đã xảy ra. Cấu trúc giả định quá khứ “would prefer it if + S + had P-II” tương đương với cấu trúc “would rather + S + had P-II” ở câu gốc, dùng để thể hiện sự nuối tiếc về một sự việc không như ý trong quá khứ.
The proposal was so ambitious that the committee hadn’t approved it.
Such was the ambition of the proposal that the committee could reject it.
So ambitious was the proposal that the committee couldn’t approve it.
The proposal was not ambitious enough for the committee to approve it.
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với so/such ... that ...
Dịch: Bản đề xuất quá tham vọng nên ủy ban không thể phê duyệt nó.
A. Bản đề xuất tham vọng đến mức ủy ban đã không phê duyệt nó.
B. Sự tham vọng của bản đề xuất lớn đến mức ủy ban có thể bác bỏ nó.
C. Bản đề xuất tham vọng đến mức ủy ban không thể phê duyệt nó.
D. Bản đề xuất không đủ tham vọng để ủy ban có thể phê duyệt nó.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này giữ nguyên mối quan hệ nhân quả của câu gốc. Câu gốc sử dụng cấu trúc “too + adj + (for somebody) + to V” (quá... đến nỗi không thể) tương đương với câu trúc đảo ngữ với “So + adj + be + S + that...” ở phương án (C), giúp duy trì trọn vẹn sắc thái phủ định và mức độ của sự việc.
So amusingly does An find Linh’s behavior that it is far from being an embarrassment.
Far from feeling embarrassed by Linh’s behavior, An finds it quite amusing.
An finds Linh’s behavior amusing rather than being amused by her embarrassment.
Rather than being embarrassed, An seems to find Linh’s behavior more of an amusement.
Kiến thức về cách diễn đạt sự so sánh
Dịch: An thấy cách cư xử của Linh giống một nguồn gây cười hơn là xấu hổ.
A. An thấy cách hành xử của Linh buồn cười đến mức nó còn chẳng hề gây xấu hổ.
B. Thay vì cảm thấy xấu hổ vì cách cư xử của Linh, An lại thấy nó khá buồn cười.
C. An thấy cách hành xử của Linh buồn cười hơn là thấy buồn cười bởi sự xấu hổ của cô ấy.
D. Thay vì cảm thấy xấu hổ, An dường như thấy cách hành xử của Linh giống trò tiêu khiển hơn.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.
Câu này truyền tải trọn vẹn sự so sánh giữa hai trạng thái cảm xúc của chủ thể. Cụm từ “Far from + V-ing” (Thay vì/Còn lâu mới...) được dùng để phủ định sự xấu hổ và nhấn mạnh sự thú vị của cách nhân vật Linh cư xử, tương đương với cấu trúc so sánh “more of A than B” ở câu gốc.
Regardless of your maternal status or your plans to have a child, this book offers something engaging for you.
No matter how you plan to become a mother, this book appeals to a wide audience thanks to its interesting content.
Anyone who is already a mother or is planning to have children will find the content of this book very appealing.
Unless you have no intention of ever becoming a mother, you will definitely find this book a compelling read.
Kiến thức về cấu trúc nhượng bộ
Dịch: Dù bạn là một người mẹ, một người sắp làm mẹ hay thậm chí là chưa từng nghĩ đến việc làm mẹ, vẫn có điều gì đó thú vị dành cho bạn trong cuốn sách này.
A. Bất kể bạn đã làm mẹ hay kế hoạch có con của bạn là gì, cuốn sách này đều mang đến những nội dung thú vị dành cho bạn.
B. Cho dù bạn dự định làm mẹ như thế nào, cuốn sách này vẫn thu hút được đông đảo độc giả nhờ nội dung hấp dẫn.
C. Bất cứ ai đã làm mẹ hoặc đang có kế hoạch sinh con đều sẽ thấy nội dung của cuốn sách này rất hấp dẫn.
D. Trừ khi bạn không có ý định làm mẹ, nếu không bạn chắc chắn sẽ thấy cuốn sách này là một tác phẩm đáng đọc.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.
Câu này giữ nguyên tính bao quát về nhóm đối tượng của câu gốc. Cấu trúc nhượng bộ “Regardless of” (Bất kể) kết hợp với các cụm danh từ “maternal status” (tình trạng làm mẹ), “plans to have a child” (kế hoạch sinh con) diễn tả được ý định cá nhân đối với việc làm mẹ ở hiện tại hoặc tương lai của đối tượng người đọc.
Should you read the contract thoroughly, then you should sign it.
Unless you have read the contract thoroughly, you should sign it.
Not until you read the contract thoroughly when you should sign it.
Only after you have read the contract thoroughly should you sign it.
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với Only after
Dịch: Bạn nên đọc kỹ hợp đồng. Bạn không nên đặt bút ký cho đến khi làm việc đó.
A. Nếu bạn đọc kỹ hợp đồng, thì bạn nên ký nó.
B. Trừ khi bạn đã đọc kỹ hợp đồng, nếu không bạn nên ký nó.
C. Đến khi nào bạn đọc kỹ hợp đồng thì bạn mới nên ký nó.
D. Chỉ sau khi bạn đã đọc kỹ hợp đồng, bạn mới nên ký nó.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Cấu trúc đảo ngữ “Only after + S + have + P-II + should + S + V” dùng để nhấn mạnh một hành động chỉ được phép xảy ra sau khi một hành động khác đã hoàn tất, tương đương với ý nghĩa câu gốc là bạn chỉ được ký hợp đồng sau khi đã hoàn thành việc đọc kỹ nó.
Since the number of attendees is still undetermined, we have no choice but to play it by ear.
Unless I know for sure how many people will be coming, we won’t have to play it by ear.
Much as I would like to know the exact number of attendees, we will have to play it by ear.
Had I known how many people would be coming, we wouldn’t have had to play it by ear.
Kiến thức về liên từ chỉ nguyên nhân và hiểu ý chính của câu
Dịch: Tôi không chắc có bao nhiêu người dự kiến tham dự – chúng ta sẽ phải tùy cơ ứng biến.
A. Vì số lượng những người tham dự vẫn chưa được xác định, chúng ta không còn cách nào ngoài việc phải tùy cơ ứng biến.
B. Trừ khi tôi biết chắc có bao nhiêu người sẽ đến, nếu không chúng ta sẽ phải tùy cơ ứng biến.
C. Dù rất muốn biết chính xác số lượng người tham dự, chúng ta vẫn sẽ phải tùy cơ ứng biến.
D. Nếu tôi biết có bao nhiêu người sẽ đến, chúng ta đã không cần phải tùy cơ ứng biến.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.
Câu này sử dụng liên từ “Since” (Vì) để thiết lập mối quan hệ nhân quả như trong câu gốc. Việc số lượng người chưa rõ ràng (undetermined) chính là lý do trực tiếp khiến các chủ thể phải tùy cơ ứng biến (play it by ear).
Had Ted won a thousand pounds in the lottery, it would have been money for old rope.
Ted won a thousand pounds in the lottery last Saturday so that it was money for old rope.
The thousand pounds that Ted won in the lottery last Saturday was money for old rope.
Money for old rope, a thousand pounds, was what Ted won in the lottery last Saturday.
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Dịch: Ted trúng xổ số một nghìn bảng vào thứ Bảy trước. Số tiền đó có được một cách quá dễ dàng.
A. Nếu Ted trúng xổ số một nghìn bảng, thì số tiền đó có được một cách quá dễ dàng.
B. Ted trúng xổ số một nghìn bảng thứ Bảy trước để mà số tiền đó có được một cách quá dễ dàng.
C. Một nghìn bảng mà Ted trúng xổ số vào thứ Bảy trước là số tiền có được một cách quá dễ dàng.
D. Số tiền có được quá dễ dàng, một nghìn bảng, là những gì Ted trúng xổ số vào thứ Bảy trước.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này sử dụng mệnh đề quan hệ để nối hai câu đơn, dùng “a thousand pounds” (một nghìn bảng) làm chủ ngữ chính của câu. Thành ngữ “money for old rope” được giữ nguyên để mô tả khoản tiền trúng số là một việc kiếm tiền vô cùng dễ dàng, tương đương với ngữ nghĩa của câu gốc.
Scarcely had the newly advertised product been on sale when customers realized that it had a lot of defects.
No sooner had the newly advertised product been on sale more than customers realized that it had a lot of defects.
Not so long after the newly advertised product had been on sale did customers realize that it had a lot of defects.
As soon as the newly advertised product had been on sale did customers realize that it had a lot of defects.
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ Scarcely ... when ...
Dịch: Sản phẩm mới quảng cáo vừa được bày bán. Khách hàng đã nhận ra rằng nó có rất nhiều lỗi.
A. Sản phẩm mới quảng cáo vừa được bày bán thì khách hàng đã nhận ra rằng nó có rất nhiều lỗi.
B. Ngay sau khi sản phẩm mới quảng cáo được bày bán nhiều hơn thì khách hàng đã nhận ra nó có rất nhiều lỗi.
C. Không lâu sau khi sản phẩm mới quảng cáo được bày bán thì khách hàng đã nhận ra rằng nó có rất nhiều lỗi.
D. Ngay khi sản phẩm mới quảng cáo được bày bán thì khách hàng đã nhận ra nó có rất nhiều lỗi.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.
Cấu trúc đảo ngữ “Scarcely + had + S + P-II + when + S + V2” diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác. Phương án (A) giữ nguyên nội dung về việc khách hàng phát hiện lỗi ngay thời điểm sản phẩm vừa được mở bán, tương đương với trạng từ “just” ở câu gốc.
strengthen
to strengthen
strengthening
to strengthening
Kiến thức về dạng động từ
Cấu trúc “aim to V” có nghĩa là nhằm mục đích gì. Trong ngữ cảnh này, việc phê duyệt đề án là để củng cố sự đồng thuận của xã hội về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai. Như vậy, phương án (B) to strengthen là lựa chọn phù hợp. Chọn B.
Dịch: Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt “Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học (giai đoạn 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2045)”, nhằm tăng cường sự đồng thuận của xã hội về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai và thúc đẩy sự hội nhập giáo dục, văn hóa, cũng như kinh tế toàn cầu của Việt Nam.
With the intention of improving
The proposal aims at an improvement in
The plan emphasizes improving
Having noticeably improved in terms of
Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp và hiểu cấu trúc của câu
Chỗ trống đứng ở đầu câu, trước một loạt tân ngữ là cụm danh từ hoặc các danh động từ, vì vậy ta cần lựa chọn một phương án có chứa chủ ngữ và động từ chia thì để tạo nên một cấu trúc câu hoàn chỉnh. Phương án (C) The plan emphasizes improving (Nội dung của kế hoạch nhấn mạnh việc nâng cao) là lựa chọn phù hợp về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa, trong đó “emphasizes” là động từ chính, kết nối các mục tiêu trọng tâm của đề án như “improving the quality of English teaching and learning”, “building an English-language ecosystem in schools” và “fostering an environment where English is naturally and effectively used across all levels of education”. Chọn C.
Dịch: Nội dung kế hoạch nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh, xây dựng một hệ sinh thái tiếng Anh trong trường học, và nuôi dưỡng môi trường nơi mà tiếng Anh được sử dụng một cách tự nhiên và hiệu quả ở tất cả các cấp học.
internationalize
conceptualize
sensationalize
institutionalize
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu đề cập đến mục tiêu cốt lõi của đề án là đưa tiếng Anh vào hệ thống giáo dục của các trường trên cả nước. Như vậy, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là đưa vào một cách có hệ thống hoặc quy tắc. Động từ “institutionalize” có nghĩa là thể chế hóa, chỉ hành động biến một thói quen, quy tắc, hoặc ý tưởng trở thành một phần chính thức, được quy định thành văn bản hoặc được hệ thống hóa trong một tổ chức hay xã hội. Đây là động từ phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn D.
Dịch: Mục tiêu trọng tâm của đề án là thể chế hóa tiếng Anh thành một ngôn ngữ thứ hai trong các trường học tại Việt Nam.
considerable
complimentary
contemporary
comprehensive
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu đề cập đến một hệ sinh thái tiếng Anh xuyên suốt từ cấp 1 đến cấp 3 tại các cơ sở giáo dục. Như vậy, chỗ trống cần điền một tính từ có thể mang nghĩa là đầy đủ, bao quát hoặc toàn diện. Tính từ “comprehensive” có nghĩa là toàn diện, đây là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn D.
Dịch: Tiếng Anh sẽ được dùng rộng rãi và hiệu quả trong giảng dạy, giao tiếp, quản lý nhà trường, và các hoạt động ngoại khóa, hình thành nên một hệ sinh thái tiếng Anh toàn diện từ cấp 1 đến cấp 3 trong các cơ sở giáo dục.
a generation of global citizens
a broad academic environment
a population of bilingual scholars
a group of international companies
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Chỗ trống cần điền một cụm danh từ đóng vai trò là đối tượng được phát triển để sẵn sàng cho việc hội nhập quốc tế. Phương án (A) a generation of global citizens mang nghĩa “một thế hệ công dân toàn cầu”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn A.
Dịch: Nhìn chung, việc nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh và giảng dạy thông qua tiếng Anh là chìa khóa để phát triển một thế hệ công dân toàn cầu sẵn sàng cho hội nhập quốc tế.
Dịch bài đọc:
Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt “Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học (giai đoạn 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2045)”, nhằm mục tiêu củng cố sự đồng thuận của xã hội về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai và thúc đẩy sự hội nhập giáo dục, văn hóa, cũng như kinh tế toàn cầu của Việt Nam.
Kế hoạch nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh, xây dựng hệ sinh thái tiếng Anh trong trường học, và nuôi dưỡng một môi trường nơi mà tiếng Anh được sử dụng một cách tự nhiên và hiệu quả ở tất cả các cấp học.
Mục tiêu trọng tâm của đề án là thể chế hóa tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai trong các trường học tại Việt Nam. Tiếng Anh sẽ được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong giảng dạy, giao tiếp, quản lý trường học và các hoạt động ngoại khóa, hình thành một hệ sinh thái tiếng Anh toàn diện từ cấp 1 đến cấp 3 trong các cơ sở giáo dục.
Nhìn chung, việc nâng cao chất lượng cả giảng dạy tiếng Anh và giảng dạy thông qua tiếng Anh là chìa khóa để phát triển một thế hệ công dân toàn cầu sẵn sàng cho hội nhập quốc tế.
the government
travel agencies
urban developers
local residents
Khả năng xác định chi tiết tường minh trong một đoạn văn bản
Đối tượng nào KHÔNG được đề cập là có tham gia vào dự án Thành phố New Clark?
A. chính phủ
B. các công ty du lịch
C. các nhà phát triển đô thị
D. cư dân địa phương
Xác định thông tin trong bài:
“In an ambitious new project, the Philippines government, working in collaboration with various agencies and urban developers, is set to begin development of New Clark City, the Philippines’ first sustainable city.” (Trong một dự án mới đầy tham vọng, chính phủ Philippines, phối hợp với nhiều cơ quan và các nhà phát triển đô thị, đang chuẩn bị khởi công xây dựng Thành phố New Clark, thành phố bền vững đầu tiên của Philippines.)
“Similarly, residents need to adopt a sustainable lifestyle themselves, for example making environmentally friendly choices about their transportation and the goods they purchase in their daily lives.” (Tương tự, bản thân cư dân cần tự mình áp dụng lối sống bền vững, ví dụ như đưa ra những lựa chọn thân thiện với môi trường về phương tiện đi lại và hàng hóa mà họ mua trong cuộc sống hàng ngày.)
Thông tin trong bài nhắc đến chính phủ (government), các cơ quan (agencies), nhà phát triển đô thị (urban developers) và cư dân (residents). Chỉ có đại lý du lịch (travel agencies) là không được nhắc đến với vai trò tham gia dự án này. Chọn B.
To highlight the geological instability and natural hazards at the construction site
To illustrate the use of indigenous, resource efficient materials in green building
To emphasize that smart technology can process natural resources to generate power
To explain why the main building materials used in the city are so surprisingly cheap
Hiểu mục đích viết của tác giả
Tại sao tác giả lại đề cập đến “bùn đặc biệt từ các núi lửa địa phương” trong đoạn 2?
A. Để nhấn mạnh sự bất ổn về địa chất và các mối nguy hiểm tự nhiên tại công trường xây dựng
B. Để minh họa việc sử dụng các vật liệu bản địa, tiết kiệm tài nguyên trong xây dựng xanh
C. Để nhấn mạnh công nghệ thông minh có thể xử lý tài nguyên thiên nhiên để tạo ra năng lượng
D. Để giải thích tại sao các vật liệu xây dựng chính được sử dụng trong thành phố lại rẻ đến bất ngờ
Xác định thông tin trong bài:
“The overall goal is to create a pollution-free city through the use of solar power, energy-efficient buildings, and natural gas; there will be large areas designed specifically for pedestrians and cyclists, and even the main building materials will be environmentally friendly, a special mud from local volcanoes.” (Mục tiêu tổng thể là tạo ra một thành phố không ô nhiễm thông qua việc sử dụng năng lượng mặt trời, các tòa nhà tiết kiệm năng lượng và khí đốt tự nhiên. Sẽ có những khu vực rộng lớn được thiết kế dành riêng cho người đi bộ và người đi xe đạp, và ngay cả vật liệu xây dựng chính cũng sẽ thân thiện với môi trường, đó là một loại bùn đặc biệt từ các núi lửa địa phương.)
Việc sử dụng bùn núi lửa địa phương nằm trong mục tiêu tạo ra thành phố không ô nhiễm với các tòa nhà tiết kiệm năng lượng và khí tự nhiên, minh họa cho việc dùng nguồn tài nguyên bản địa hiệu quả trong xây dựng xanh. Chọn B.
New Clark City is destined to permanently replace Manila as the main capital.
New Clark City could serve as an alternative hub if Manila becomes unusable.
Manila will be entirely dependent on New Clark City for disaster relief efforts.
Most emergency services could be transferred from Manila to New Clark City.
Hiểu logic của một luận điểm, lập luận
Câu nào dưới đây diễn đạt lại gần nghĩa nhất cho câu: “Nếu có chuyện gì xảy ra với thủ đô Manila, Thành phố New Clark có thể được sử dụng làm phương án dự phòng trong trường hợp khẩn cấp.”?
A. Thành phố New Clark được định sẵn sẽ thay thế vĩnh viễn Manila để trở thành thủ đô chính.
B. Thành phố New Clark có thể đóng vai trò là trung tâm thay thế nếu Manila không sử dụng được.
C. Manila sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào Thành phố New Clark trong các nỗ lực cứu trợ thiên tai.
D. Hầu hết các dịch vụ khẩn cấp có thể được chuyển từ Manila sang Thành phố New Clark.
Cụm “backup in case of emergency” tương đương với ý nghĩa là một trung tâm thay thế (alternative hub) khi trung tâm chính (Manila) gặp sự cố không thể vận hành. Chọn B.
New Clark City will rely exclusively on imported construction materials.
New Clark City is projected to be fully completed within the next decade.
The success of New Clark City depends in part on its residents’ daily lifestyle choices.
Community involvement is unnecessary for achieving sustainability in New Clark City.
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thành phố New Clark sẽ hoàn toàn dựa vào vật liệu xây dựng nhập khẩu.
B. Thành phố New Clark dự kiến sẽ được hoàn thành toàn bộ trong vòng một thập kỷ tới.
C. Sự thành công của Thành phố New Clark phụ thuộc một phần vào những lựa chọn lối sống hàng ngày của cư dân.
D. Sự tham gia của cộng đồng là không cần thiết để đạt được sự bền vững ở Thành phố New Clark.
Xác định thông tin trong bài:
“Similarly, residents need to adopt a sustainable lifestyle themselves, for example making environmentally friendly choices about their transportation and the goods they purchase in their daily lives.” (Tương tự, bản thân cư dân cần tự mình áp dụng lối sống bền vững, ví dụ như đưa ra những lựa chọn thân thiện với môi trường về phương tiện đi lại và hàng hóa mà họ mua trong cuộc sống hàng ngày.)
Thông tin cho thấy lối sống và lựa chọn hàng ngày của cư dân là một phần tất yếu của thành phố bền vững. Chọn C.
Restricting technological integration to reduce development costs
Prioritizing economic growth over long-term sustainability goals
Accelerating construction progress regardless of environmental consequences
Encouraging citizens to proactively adopt environmentally responsible habits
Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả
Tác giả có khả năng ủng hộ điều nào sau đây nhất?
A. Hạn chế tích hợp công nghệ để giảm chi phí phát triển
B. Ưu tiên tăng trưởng kinh tế hơn các mục tiêu bền vững dài hạn
C. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng bất chấp hậu quả môi trường
D. Khuyến khích người dân chủ động áp dụng các thói quen có trách nhiệm với môi trường
Xác định thông tin trong bài:
“Similarly, residents need to adopt a sustainable lifestyle themselves, for example making environmentally friendly choices about their transportation and the goods they purchase in their daily lives.” (Tương tự, bản thân cư dân cần tự mình áp dụng lối sống bền vững, ví dụ như đưa ra những lựa chọn thân thiện với môi trường về phương tiện đi lại và hàng hóa mà họ mua trong cuộc sống hàng ngày.)
Thông điệp cốt lõi mà tác giả hướng tới chính là ủng hộ công dân có trách nhiệm với môi trường thông qua việc tự giác áp dụng một lối sống bền vững. Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trong một dự án mới đầy tham vọng, chính phủ Philippines, phối hợp với nhiều cơ quan và các nhà phát triển đô thị, đang chuẩn bị khởi công xây dựng Thành phố New Clark, thành phố bền vững đầu tiên của Philippines. Tọa lạc ở Luzon, cách thủ đô Manila 100km về phía bắc, thành phố dự kiến sẽ là nơi sinh sống của 1,2 triệu người trên tổng diện tích hơn 9450 ha, và sẽ được kết nối bằng đường sắt với Manila và một sân bay quốc tế.
Vậy chính xác thì thành phố bền vững nghĩa là gì? Mục tiêu tổng thể là tạo ra một thành phố không ô nhiễm thông qua việc sử dụng năng lượng mặt trời, các tòa nhà tiết kiệm năng lượng và khí đốt tự nhiên. Sẽ có những khu vực rộng lớn được thiết kế dành riêng cho người đi bộ và người đi xe đạp, và ngay cả vật liệu xây dựng chính cũng sẽ thân thiện với môi trường, đó là một loại bùn đặc biệt từ các núi lửa địa phương. Hơn nữa, thành phố sẽ có tính “thông minh”, sử dụng công nghệ để quản lý cơ sở hạ tầng và các tiện ích bao gồm điện, nước và hệ thống thoát nước.
Mục tiêu quan trọng thứ hai là đảm bảo sự an toàn cho thành phố trước thiên tai thông qua việc lựa chọn cẩn thận vị trí và các loại hình kiến trúc. Là một trong những khu vực dễ gặp thiên tai nhất thế giới, vùng này thường xuyên bị ảnh hưởng bởi động đất, bão và các thảm họa tự nhiên khác. Vì vậy, nếu chuyện gì xảy ra với thủ đô Manila, Thành phố New Clark có thể được sử dụng làm phương án dự phòng trong trường hợp khẩn cấp.
Mặc dù giai đoạn đầu đang thực hiện đúng tiến độ để hoàn thành vào năm 2022, các nhà phát triển cảnh báo mọi người không nên có những kỳ vọng phi thực tế vì các thành phố bền vững đòi hỏi sự tham gia đầy đủ của cả chính phủ và người dân. Hơn nữa, quá trình này sẽ không diễn ra trong một sớm một chiều; ước tính sẽ mất ít nhất 30 năm để hoàn thành thành phố. Tương tự, bản thân cư dân cần tự mình áp dụng lối sống bền vững, ví dụ như đưa ra những lựa chọn thân thiện với môi trường về phương tiện đi lại và hàng hóa mà họ mua trong cuộc sống hàng ngày.
The core features and widespread applications of Amazon’s biometric payment technology
The adoption of Amazon’s biometric payment technology by international retail competitors
The financial impact and market expansion of Amazon’s palm-based payment technology
An overview of the technical mechanisms used in Amazon’s palm payment technology
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn văn 1 là gì?
A. Các tính năng cốt lõi và ứng dụng rộng rãi của công nghệ thanh toán sinh trắc học của Amazon
B. Việc các đối thủ bán lẻ quốc tế áp dụng công nghệ thanh toán sinh trắc học của Amazon
C. Tác động tài chính và sự mở rộng thị trường của công nghệ thanh toán lòng bàn tay của Amazon
D. Tổng quan cơ chế kỹ thuật được sử dụng trong công nghệ thanh toán lòng bàn tay của Amazon
Xác định thông tin trong bài:
“Amazon One is an advanced payment method that uses palm recognition to identify customers. Currently available in over 400 Amazon and Whole Foods Market locations in the U.S., as well as at select Panera Bread locations and third-party sites such as airports and stadiums, Amazon’s palm payment system has set the standard in this field.” Amazon One là một phương thức thanh toán tiên tiến sử dụng nhận dạng lòng bàn tay để nhận diện khách hàng. Hiện có mặt tại hơn 400 địa điểm của Amazon và Whole Foods Market trên khắp nước Mỹ, cũng như tại một số cửa hàng Panera Bread được chọn và các địa điểm của bên thứ ba như sân bay và sân vận động, hệ thống thanh toán bằng lòng bàn tay của Amazon đã thiết lập nên tiêu chuẩn trong lĩnh vực này.)
Đoạn 1 định nghĩa phương thức thanh toán Amazon One là gì và liệt kê hàng loạt các địa điểm ứng dụng nó (từ cửa hàng bán lẻ đến sân bay, sân vận động). Do đó, phương án (A) bao quát được cả tính năng và phạm vi ứng dụng của công nghệ thanh toán sinh trắc học của Amazon. Chọn A.
generative AI tools
Amazon customers
biometric payment systems
unique palm signatures
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “which” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. các công cụ AI tạo sinh
B. các khách hàng của Amazon
C. các hệ thống thanh toán sinh trắc học
D. các chữ ký lòng bàn tay độc nhất
Xác định thông tin trong bài:
“The biometric payment system scans both surface and subcutaneous characteristics of the hand, creating a unique palm signature for each customer using generative AI, which can be then verified by Amazon One scanners.” (Hệ thống thanh toán sinh trắc học này quét cả các đặc điểm bề mặt và dưới da của bàn tay, tạo ra chữ ký lòng bàn tay độc nhất cho mỗi khách hàng bằng cách sử dụng AI tạo sinh, sau đó có thể được xác minh bởi máy quét Amazon One.)
Từ “which” trong câu ám chỉ đến thứ được tạo ra cho mỗi khách hàng từ việc quét các đặc điểm của bàn tay, thứ mà sau đó được máy quét Amazon One xác minh. Do đó, “which” ở đây đề cập đến chữ ký lòng bàn tay độc nhất, tức là “unique palm signatures”. Chọn D.
Storing encrypted biometric data on the AWS cloud
Restricting access to sensitive personal information
Using detection systems to identify fraudulent inputs
Requiring users to enable two-factor authentication
Khả năng xác định chi tiết tường minh trong một đoạn văn
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một phần của các biện pháp bảo mật?
A. Lưu trữ dữ liệu sinh trắc học được mã hóa trên đám mây AWS
B. Hạn chế quyền truy cập vào thông tin cá nhân nhạy cảm
C. Sử dụng các hệ thống phát hiện để xác định các dữ liệu nhập gian lận
D. Yêu cầu người dùng bật xác thực hai yếu tố
Xác định thông tin trong bài:
“Amazon ensures that palm and vein images will be encrypted and stored on the Amazon Web Services (AWS) cloud, with access restricted to select AWS employees.” và “With advanced liveness detection capabilities, Amazon One has reportedly rejected 1,000 silicone and 3D-printed palms, reinforcing its reliability.” (Amazon khẳng định chữ ký lòng bàn tay có tính bảo mật cao, tuyên bố hệ thống của họ chính xác gấp 100 lần so với công nghệ quét mống mắt. Với khả năng phát hiện sự sống động tiên tiến, Amazon One được cho là đã từ chối 1.000 lòng bàn tay bằng silicon và in 3D, củng cố thêm độ tin cậy của nó.)
Bài viết nhắc đến việc mã hóa, hạn chế truy cập và phát hiện giả mạo. Riêng việc yêu cầu xác thực hai yếu tố (two-factor authentication) không hề xuất hiện trong bài. Chọn D.
Skeptical
Optimistic
Indifferent
Disappointed
Hiểu ý kiến, quan điểm của nhân vật trong văn bản
Phương án nào sau đây mô tả chính xác nhất thái độ của Albert Cahn và Evan Greer đối với việc sử dụng các dịch vụ sinh trắc học?
A. Hoài nghi
B. Lạc quan
C. Thờ ơ
D. Thất vọng
Xác định thông tin trong bài:
“Digital privacy advocates such as Albert Cahn and Evan Greer question if the benefits of biometric services outweigh the risks of sensitive data being handled by private companies.” (Những nhà vận động quyền riêng tư kỹ thuật số như Albert Cahn và Evan Greer đặt câu hỏi liệu lợi ích của các dịch vụ sinh trắc học có vượt trội hơn rủi ro khi dữ liệu nhạy cảm được xử lý bởi các công ty tư nhân hay không.)
Việc Albert Cahn và Evan Greer “đặt câu hỏi” (question) và lo ngại về sự đánh đổi giữa lợi ích của các dịch vụ sinh trắc học và quyền riêng tư cho thấy họ có thái độ chưa tin tưởng, còn nhiều nghi vấn. Từ “Skeptical” (hoài nghi) phản ánh chính xác nhất tâm lý này. Chọn A.
It serves as an example of how competitors are rejecting Amazon’s technology.
It demonstrates that palm payment systems are expanding beyond the U.S.
It highlights the challenges of implementing biometric systems in Europe.
It provides evidence that traditional payment systems are still preferred.
Hiểu vai trò của chi tiết trong một đoạn văn
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất vai trò của Carrefour trong đoạn văn?
A. Nó đóng vai trò là ví dụ về việc các đối thủ cạnh tranh đang từ chối công nghệ của Amazon.
B. Nó chứng minh rằng hệ thống thanh toán bằng lòng bàn tay đang mở rộng ra ngoài Hoa Kỳ.
C. Nó nêu bật những thách thức trong việc triển khai hệ thống sinh trắc học ở châu Âu.
D. Nó cung cấp bằng chứng cho thấy các hệ thống thanh toán truyền thống vẫn được chuộng hơn.
Xác định thông tin trong bài:
“Currently available in over 400 Amazon and Whole Foods Market locations in the U.S....” (Hiện đang có mặt tại hơn 400 địa điểm của Amazon và Whole Foods Market tại Hoa Kỳ) và “Following Amazon, leading French retailer Carrefour is also pioneering palm-based payment technology in Europe, launching a trial at a Carrefour Market in Paris starting July 29th.” (Theo bước Amazon, nhà bán lẻ hàng đầu của Pháp, Carrefour, cũng đang tiên phong sử dụng công nghệ thanh toán bằng lòng bàn tay tại châu Âu, triển khai thử nghiệm tại một siêu thị Carrefour ở Paris bắt đầu từ ngày 29 tháng 7.)
Việc tác giả đề cập đến sự hiện diện của công nghệ thanh toán bằng lòng bàn tay tại Mỹ ở đoạn đầu, sau đó đưa ra ví dụ về nhà bán lẻ Carrefour tại Pháp (Châu Âu) ở đoạn sau nhằm chứng minh rằng hệ thống thanh toán bằng lòng bàn tay đang có xu hướng lan rộng ra phạm vi toàn cầu, không còn bó hẹp trong lãnh thổ Hoa Kỳ. Chọn B.
Dịch bài đọc:
Amazon One là một phương thức thanh toán tiên tiến sử dụng nhận dạng lòng bàn tay để nhận diện khách hàng. Hiện có mặt tại hơn 400 địa điểm của Amazon và Whole Foods Market trên khắp nước Mỹ, cũng như tại một số cửa hàng Panera Bread được chọn và các địa điểm của bên thứ ba như sân bay và sân vận động, hệ thống thanh toán bằng lòng bàn tay của Amazon đã thiết lập nên tiêu chuẩn trong lĩnh vực này.
Amazon One cho phép người dùng đăng ký thông qua điện thoại thông minh của họ bằng cách chụp ảnh lòng bàn tay để đăng ký mà không cần đến trực tiếp. Hệ thống thanh toán sinh trắc học này quét cả các đặc điểm bề mặt và dưới da của bàn tay, tạo ra chữ ký lòng bàn tay độc nhất cho mỗi khách hàng bằng cách sử dụng AI tạo sinh, sau đó có thể được xác minh bởi máy quét Amazon One.
Amazon đảm bảo rằng hình ảnh lòng bàn tay và tĩnh mạch sẽ được mã hóa và lưu trữ trên đám mây Amazon Web Services (AWS), với quyền truy cập chỉ hạn chế đối với một số nhân viên AWS được chọn. Bất chấp những đảm bảo bảo mật của Amazon, những lo ngại vẫn còn đó về sự đánh đổi giữa sự tiện lợi của sinh trắc học và quyền riêng tư. Những nhà vận động quyền riêng tư kỹ thuật số như Albert Cahn và Evan Greer đặt câu hỏi liệu lợi ích của các dịch vụ sinh trắc học có vượt trội hơn rủi ro khi dữ liệu nhạy cảm được xử lý bởi các công ty tư nhân hay không.
Tuy nhiên, Amazon khẳng định chữ ký lòng bàn tay có tính bảo mật cao, tuyên bố hệ thống của họ chính xác gấp 100 lần so với công nghệ quét mống mắt. Với khả năng phát hiện sự sống động tiên tiến, Amazon One được cho là đã từ chối 1.000 lòng bàn tay bằng silicon và in 3D, củng cố thêm độ tin cậy của nó.
Theo bước Amazon, nhà bán lẻ hàng đầu của Pháp, Carrefour, cũng đang tiên phong sử dụng công nghệ thanh toán bằng lòng bàn tay tại châu Âu, triển khai thử nghiệm tại một siêu thị Carrefour ở Paris bắt đầu từ ngày 29 tháng 7. Hợp tác với Ingenico, Carrefour giới thiệu máy quét lòng bàn tay bên cạnh các thiết bị thanh toán, cho phép khách hàng đã đăng ký thanh toán chỉ bằng một cái vẫy tay đơn giản.
Với nhu cầu ngày càng tăng về tính tiện lợi, thanh toán bằng lòng bàn tay được kỳ vọng là sẽ cách mạng hóa ngành bán lẻ, đặc biệt là ở những khu vực đông người qua lại như nhà ga và sân bay.
The plant has grown three centimeters taller this week.
The water temperature was measured at 25 degrees Celsius.
The flower colors were recorded as red, yellow and purple.
Increased exposure to sunlight leads to faster plant growth.
Kỹ năng tư duy logic
Sau đây là các phát biểu về một quan sát khoa học. Phát biểu nào có thể là một giả thuyết?
A. Cây đã cao thêm ba centimet trong tuần này.
B. Nhiệt độ nước được đo là 25 độ C.
C. Màu sắc của hoa được ghi nhận là đỏ, vàng và tím.
D. Tiếp xúc nhiều hơn với ánh sáng mặt trời dẫn đến sự phát triển nhanh hơn của cây.
Một hypothesis (giả thuyết) là một dự đoán, lời giải thích tạm thời hoặc một nhận định sơ bộ về một hiện tượng, sự việc. Nó được đưa ra dựa trên các dữ liệu hoặc quan sát có sẵn nhưng cần được kiểm chứng thông qua thực nghiệm hoặc nghiên cứu. Phương án (D) là một giả thuyết vì nó đưa ra nhận xét về mối liên hệ giữa ánh sáng mặt trời và tốc độ tăng trưởng của cây, điều này có thể được chứng minh hoặc bác bỏ thông qua thực nghiệm hoặc nghiên cứu. Chọn D.
I, II, or III
I only
II only
I and III only
Kỹ năng tư duy logic
Khoảng cách từ thị trấn A đến thị trấn B là 5 dặm. Thị trấn C cách thị trấn B là 8 dặm. Khoảng cách nào sau đây có thể là khoảng cách từ thị trấn A đến thị trấn C?
I: 13 dặm; II: 1 dặm; III: 9 dặm
A. I, II, hoặc III
B. Chỉ I
C. Chỉ II
D. Chỉ I và III
Giải:
Để tìm khoảng cách từ A đến C, ta xét các khả năng về vị trí của ba điểm A, B, C trên mặt phẳng.
*Trường hợp 1: 3 điểm A, B, C thẳng hàng.
- B nằm giữa A và C: AC = AB + BC = 5 + 8 = 13 (dặm)
- A nằm giữa B và C: AC = BC - AB = 8 - 5 = 3 (dặm)
*Trường hợp 2: 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác.
Theo bất đẳng thức tam giác, khoảng cách AC phải nằm trong khoảng:
|BC - AB| < AC < BC + AB
⇔ |8 - 5| < AC < 8 + 5
⇔ 3 < AC < 13
Vậy, khoảng cách từ A đến C có thể là 9 dặm hoặc 13 dặm. Chọn D.
Start browsing every shelf until you find the book
Ask the librarian for assistance in locating the book
Look for the most popular section and check there first
Ask other students if they have seen the book you need
Kỹ năng phân tích ngữ cảnh và xử lý tình huống
Bạn đang ở thư viện và cần tìm một cuốn sách cụ thể cho nghiên cứu của mình. Bạn không biết sơ đồ thư viện hay vị trí của cuốn sách. Cách hiệu quả nhất để tìm cuốn sách là gì?
A. Bắt đầu tìm kiếm trên mọi kệ sách cho đến khi bạn tìm thấy cuốn sách
B. Hỏi thủ thư để được giúp đỡ tìm cuốn sách
C. Tìm khu vực phổ biến nhất và kiểm tra ở đó trước
D. Hỏi các sinh viên khác xem họ có thấy cuốn sách bạn cần không
Để giải quyết tình huống trên một cách hiệu quả, tiết kiệm cả thời gian lẫn công sức, ta nên tìm đến nguồn thông tin có tính hệ thống hoặc có chuyên môn. Phương án (B) là lựa chọn tối ưu nhất vì thủ thư là người nắm rõ hệ thống quản lý và sơ đồ thư viện nên họ có thể nhanh chóng tra cứu vị trí của cuốn sách thông qua mã phân loại hoặc hệ thống dữ liệu của thư viện. Nhờ đó, bạn sẽ tìm được tài liệu mình cần một cách chính xác và nhanh hơn nhiều so với việc tự tìm ngẫu nhiên hay hỏi những người không chắc có thông tin. Chọn B.
Monday
Tuesday
Wednesday
Friday
Kỹ năng tư duy logic
Năm nhân viên – Sally, Mike, Lucia, Peter và Jayden – được sắp xếp nghỉ phép 5 ngày liên tiếp từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi người nghỉ đúng một ngày.
● Mike nghỉ phép vào thứ Năm.
● Sally nghỉ phép đúng hai ngày sau Lucia.
● Peter nghỉ phép vào ngày nào đó trước Jayden.
● Peter không nghỉ phép vào thứ Hai.
Jayden nghỉ phép vào ngày nào?
A. Thứ Hai
B. Thứ Ba
C. Thứ Tư
D. Thứ Sáu
Theo đề bài, 5 nhân viên được sắp xếp nghỉ phép 5 ngày liên tiếp từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi người nghỉ đúng một ngày. Ta minh họa bằng sơ đồ sau:
|
Thứ Hai |
Thứ Ba |
Thứ Tư |
Thứ Năm |
Thứ Sáu |
*Dữ liệu 1: Mike nghỉ vào thứ Năm.
|
Thứ Hai |
Thứ Ba |
Thứ Tư |
Mike |
Thứ Sáu |
*Dữ kiện 2: Sally nghỉ đúng hai ngày sau Lucia.
→ Trường hợp 1: Lucia nghỉ thứ Hai và Sally nghỉ thứ Tư.
|
Lucia |
Thứ Ba |
Sally |
Mike |
Thứ Sáu |
→ Trường hợp 2: Lucia nghỉ thứ Tư và Sally nghỉ thứ Sáu.
|
Thứ Hai |
Thứ Ba |
Lucia |
Mike |
Sally |
*Dữ kiện 3: Peter nghỉ vào ngày nào đó trước Jayden.
Kết hợp với các ngày nghỉ của Sally và Lucia ở Dữ kiện 2, ta có:
→ Trường hợp 1: Peter nghỉ thứ Ba và Jayden nghỉ thứ Sáu.
|
Lucia |
Peter |
Sally |
Mike |
Jayden |
→ Trường hợp 2: Peter nghỉ thứ Hai và Jayden nghỉ thứ Ba.
|
Peter |
Jayden |
Lucia |
Mike |
Sally |
*Dữ kiện 4: Peter không nghỉ phép vào thứ Hai.
Dựa vào dữ kiện này, ta chọn được cách sắp xếp đúng duy nhất như sau:
|
Lucia |
Peter |
Sally |
Mike |
Jayden |
Vậy, Jayden nghỉ phép vào thứ Sáu. Chọn D.
Chi becomes angry and gives up after several unsuccessful attempts to open the locked box.
Chi gets annoyed as her favorite television show has been rescheduled to next Saturday.
Chi only feels satisfied and happy after she has found everything on her shopping list.
Chi is disappointed when informed that the store has run out of the item she wants to buy.
Kỹ năng suy luận
Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “sự thất vọng/bực bội”, khi ai đó cảm thấy khó chịu và mất kiên nhẫn vì họ không đạt được điều mình muốn?
A. Chi tức giận và bỏ cuộc sau nhiều lần cố gắng mở chiếc hộp bị khóa mà không thành công.
B. Chi khó chịu vì chương trình truyền hình yêu thích của cô bị dời lịch phát sóng sang thứ Bảy tới.
C. Chi chỉ thấy hài lòng và hạnh phúc sau khi tìm thấy mọi thứ trong danh sách mua sắm của cô.
D. Chi thất vọng khi được thông báo rằng cửa hàng đã hết mặt hàng mà cô ấy muốn mua.
Danh từ “frustration” được định nghĩa là sự chán nản hay bực bội khi chủ thể không đạt được điều mình muốn dù đã cố gắng thử nhiều lần. Phương án (A) thể hiện chính xác tình huống này, khi Chi đã thử nhiều lần nhưng vẫn không thể mở được chiếc hộp bị khóa, dẫn tới việc cô tức giận và quyết định bỏ cuộc. Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














