
50 câu hỏi
dented
jammed
stained
cracked
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu đề cập đến việc chủ thể gặp phải một vụ tai nạn nhỏ với ô tô và hậu quả là một trong những cánh gió của xe đã bị làm sao đó. Như vậy, chỗ trống cần điền một tính từ miêu tả trạng thái hư hại về bề mặt do va chạm của vỏ xe. Tính từ “dented” có nghĩa là bị móp méo, bị lõm vào, phù hợp để chỉ sự biến dạng của phần vỏ kim loại ô tô sau tai nạn. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. jammed có nghĩa là bị kẹt, bị tắc nghẽn, không thể chuyển động, thường dùng cho cánh cửa, máy móc, giao thông, không diễn tả những hư hại của phần cánh gió.
C. stained có nghĩa là bị ố, bị vấy bẩn, không miêu tả được tính chất va chạm cơ học của một vụ tai nạn giao thông.
D. cracked có nghĩa là bị nứt, bị rạn, thường dùng cho các chất liệu cứng, giòn, như thủy tinh, gốm sứ, xương, không phản ánh đúng dạng biến dạng của vỏ kim loại xe.
Dịch: Tôi đã gặp một tai nạn ô tô nhỏ. Một bên cánh gió hơi bị móp nhẹ.
fail
have failed
failed
are failing
Kiến thức về thì của động từ
Ngữ cảnh của câu gợi ý đây là lần đầu họ không hoàn thành dự án đúng hạn. Khi nói về số lần một đối tượng thực hiện một hành động, ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại. Như vậy, “have failed” là lựa chọn phù hợp để hoàn thiện câu. Chọn B.
Dịch: Đây mới chỉ là lần đầu tiên họ không hoàn thành dự án đúng tiến độ.
is made out
has made out
will make out
will be made out
Kiến thức về sự phối hợp thì và thể bị động
Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng người nói sẽ thông báo cho hội đồng quản trị ngay sau khi báo cáo tài chính được hoàn thành. Theo nguyên tắc về sự phối hợp thì, động từ trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở tương lai như “as soon as”(ngay khi) phải chia ở các thì hiện tại. Ngoài ra, chủ ngữ “the financial report” (báo cáo tài chính) là đối tượng được lập ra nên động từ phải để ở thể bị động. Như vậy, “is made out” là lựa chọn phù hợp nhất để làm hoàn thiện câu. Chọn A.
Dịch: Ngay sau khi báo cáo tài chính được lập xong, tôi sẽ thông báo cho hội đồng quản trị.
I have had
have I had
I had
did I have
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với trạng từ phủ định
Câu bắt đầu bằng trạng từ phủ định “Never” (Chưa/Không bao giờ) nên ta cần sử dụng cấu trúc đảo ngữ để hoàn thiện câu đúng ngữ pháp. Cụm trạng ngữ “in my twenty years as the manager of this company” (trong suốt hai mươi năm làm quản lý tại công ty) chỉ đến một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại nên động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành. Như vậy, “have I had” là lựa chọn phù hợp để hoàn thành câu. Chọn B.
Dịch: Trong suốt hai mươi năm làm quản lý tại công ty, tôi chưa bao giờ có một đội ngũ năng động như hiện nay.
lose
fail
pass
miss
Kiến thức về cụm từ cố định
Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng cảnh sát đã bắt đầu chiến dịch cứu hộ rất nhanh chóng, không hề chậm trễ dù chỉ một chút. Trong tiếng Anh, cấu trúc “lose no time in doing something” hay “not lose time in doing something” thường được dùng để diễn tả việc ai đó lập tức bắt tay vào làm gì, không lãng phí một giây phút nào. Do đó, “lose” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.
Dịch: Cảnh sát đã không lãng phí chút thời gian nào trong việc triển khai chiến dịch cứu hộ.
Besides
In fact
Despite
Even though
Kiến thức về liên từ
Chỗ trống cần điền một liên từ để liên kết hai ý: cơn bão đã phá hủy nhiều ngôi nhà (the hurricane destroyed many houses) và không ai bị thiệt mạng (no one was killed). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ đối lập, nhượng bộ. Như vậy, liên từ “Even though” mang nghĩa Mặc dù là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.
Dịch: Mặc dù cơn bão đã phá hủy nhiều ngôi nhà, nhưng không một ai bị thiệt mạng.
than
when
since
that
Kiến thức về liên từ
Chỗ trống cần điền một liên từ để liên kết hai ý: hiện tại cô ấy hạnh phúc hơn rất nhiều (She’s been much happier) và cô ấy chuyển sang bộ phận của chúng tôi (she transferred to our department). Dựa vào ý nghĩa của hai mệnh đề và việc mệnh đề chính sử dụng động từ ở thì hiện tại hoàn thành “has been” nên ta suy ra được hai vế có mối quan hệ về mặt thời gian, cụ thể là sự thay đổi tích cực trong cảm xúc diễn ra từ khi cô ấy chuyển bộ phận làm việc. Do đó, “since” là liên từ phù hợp. Chọn C.
Dịch: Cô ấy đã vui vẻ hơn nhiều kể từ khi chuyển sang bộ phận của chúng tôi.
job
work
career
occupation
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy người nói đang điền thông tin vào một tờ đơn đăng ký và được yêu cầu ghi nghề nghiệp hiện tại của mình. Trong tiếng Anh, danh từ “occupation” thường được dùng trong các văn bản hành chính và giấy tờ hồ sơ để chỉ nghề nghiệp của một người. Vì vậy, “occupation” là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. job có nghĩa là công việc hoặc một vị trí làm việc cụ thể mà một người đang đảm nhiệm, thường dùng trong văn phong giao tiếp hàng ngày, không sử dụng trong các mẫu đơn hành chính.
B. work có nghĩa là công việc hoặc hoạt động lao động nói chung, không được dùng cho mục nghề nghiệp trên đơn từ.
C. career có nghĩa là sự nghiệp, chỉ toàn bộ quá trình phát triển nghề nghiệp trong một thời gian dài, không phải nghề nghiệp hiện tại cần khai báo trên biểu mẫu.
Dịch: Tôi được yêu cầu ghi nghề nghiệp hiện tại của mình vào đơn đăng ký.
which
whom
who
whose
Kiến thức về câu chẻ
Câu sử dụng cấu trúc câu chẻ ở thể nghi vấn “Is/Was + it + ... + who/that + V?”. Vì danh từ sau “it” là danh từ chỉ người (Captain Cook) nên chỗ trống có thể điền đại từ “who” hoặc “that”. Chọn A.
Dịch: Có phải Thuyền trưởng Cook là người đã khám phá ra châu Úc không?
break
chance
beast
luck
Kiến thức về thành ngữ
Câu nói về hành trình sự nghiệp của Arnel Pineda: anh ấy đã đạt được một vài thành công nhỏ tính đến cuối những năm 1990 nhưng phải đến đầu những năm 2000 thì anh mới thực sự đạt được bước ngoặt lớn trong sự nghiệp ca hát của mình. Trong tiếng Anh, thành ngữ “big break” có nghĩa là một cơ hội lớn hoặc bước ngoặt quan trọng giúp một người trở nên thành công hoặc nổi tiếng hơn. Như vậy, “break” là lựa chọn phù hợp để hoàn thành câu. Chọn A.
Dịch: Vào cuối những năm 1990, Arnel Pineda đã đạt được một vài thành công trong sự nghiệp ca hát, nhưng phải đến đầu những năm 2000, anh mới thực sự có được bước đột phá lớn.
collected
advocated
composed
modified
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu mô tả động từ “compiled” chỉ hành động của các nhà nghiên cứu đối với những bằng chứng cho thấy con người có thể cảm nhận được một người bạn đời tốt thông qua khứu giác. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là thu thập, tổng hợp thông tin. Động từ “collected” có nghĩa là thu thập hoặc góp nhặt, có nét nghĩa tương đồng với từ “compiled” trong ngữ cảnh này. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. advocated có nghĩa là ủng hộ hoặc tán thành một quan điểm, không hành động tập hợp chứng cứ hay dữ liệu nghiên cứu.
C. composed có nghĩa là sáng tác hoặc cấu thành nên một tập hợp, không phù hợp để diễn tả hành động gom góp tài liệu từ nhiều nguồn.
D. modified có nghĩa là sửa đổi, thay đổi một chút để làm cho phù hợp hơn, không đồng nghĩa với hành động thu thập.
Dịch: Các nhà nghiên cứu đã thu thập bằng chứng cho thấy rằng con người có thể cảm nhận được một người bạn đời tốt thông qua khứu giác.
famous
unknown
infamous
anonymous
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý tính từ “notorious” là đặc điểm của một tên tội phạm, kẻ mà cuối cùng cũng bị cảnh sát bắt giữ sau một cuộc điều tra xuyên quốc gia. Như vậy, tính từ này có hàm ý tiêu cực, có thể mang nghĩa là két tiếng, tai tiếng, dùng để chỉ một người nổi tiếng vì những điều xấu xa. Tính từ “infamous” có nghĩa là tai tiếng hoặc khét tiếng, có nét nghĩa tương đồng với “notorious” trong ngữ cảnh này. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. famous có nghĩa là nổi tiếng, thường mang hàm ý tích cực hoặc trung tính, dùng cho những đóng góp hoặc thành tựu vẻ vang, không phản ánh đặc điểm của một tên tội phạm.
B. unknown có nghĩa là vô danh, không ai biết đến, trái ngược với việc tên tội phạm này có tầm ảnh hưởng lớn khiến cảnh sát phải mở cuộc điều tra xuyên quốc gia.
D. anonymous có nghĩa là ẩn danh hoặc giấu tên, thường dùng cho tác giả, người quyên góp hay tài khoản mạng, không dùng để nói về tiếng xấu của một cá nhân ngoài xã hội.
Dịch: Tên tội phạm khét tiếng cuối cùng đã bị cảnh sát bắt giữ sau một cuộc điều tra gắt gao trải dài qua nhiều quốc gia.
before
during
within
following
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy cụm từ “prior to” dùng để thiết lập mối quan hệ thời gian giữa việc hoàn thành các thủ tục và thời điểm khởi hành của bạn. Như vậy, cụm từ này có thể mang nghĩa là trước khi. Để tìm từ trái nghĩa với “prior to”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả thời điểm diễn ra sau đó. Từ “following” là một giới từ có nghĩa là sau khi, tiếp sau, đây là một khái niệm trái ngược với “prior to”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. before có nghĩa là trước khi, có nét nghĩa gần giống với cụm từ “prior to”.
B. during có nghĩa là trong suốt khoảng thời gian, dùng để chỉ các hành động diễn ra song song bên trong một khoảng thời gian, không diễn tả mốc thời gian sau đó.
C. within có nghĩa là trong vòng, trong phạm vi (về mặt thời gian hoặc không gian), không diễn tả thứ tự trước sau của các sự việc.
Dịch: Mọi thủ tục cần được hoàn tất trước khi bạn khởi hành.
made
kept
lost
built
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “retained” là hành động làm gì đó với mối quan hệ hai người trong một khoảng thời gian dài, điều mà gây thắc mắc cho người nói. Như vậy, động từ “retained” có hàm ý tích cực, có thể mang nghĩa là duy trì một trạng thái. Để tìm từ trái nghĩa với “retained”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự đánh mất, làm thất lạc hoặc ngắt kết nối. Động từ “lost” có nghĩa là làm mất, đánh mất, đây là một khái niệm trái ngược với “retained”. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. made có nghĩa là tạo ra, làm nên, thường dùng cho giai đoạn khởi đầu một mối quan hệ.
B. kept có nghĩa là giữ, duy trì; từ này có nét nghĩa tương đồng với động từ “retained”.
D. built có nghĩa là xây dựng hoặc bồi đắp, thường dùng để mô tả quá trình phát triển một mối quan hệ, không có nét nghĩa đối lập với sự gìn giữ hay duy trì.
Dịch: Làm thế nào mà hai người này đã duy trì mối liên hệ với nhau lâu đến vậy?
What was the film last night?
How about going for a film tonight?
How was the film last night?
Did you enjoy the film last night?
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và nhận xét về một sự vật, sự việc
Rosie: _______________
Beth: Nó thật sự rất thú vị.
A. Bộ phim tối qua là phim gì vậy?
B. Tối nay đi xem phim nhé?
C. Bộ phim tối qua thế nào?
D. Bạn có thích bộ phim tối qua không?
Câu trả lời của Beth là lời nhận xét về một sự vật hoặc sự việc nào đó, thể hiện qua tính từ “really interesting” (thật sự thú vị), cho thấy lượt lời trước đó của Rosie phải là một câu hỏi xin cảm nhận, đánh giá của Beth về một trải nghiệm. Phương án (C) How was the film last night? là lựa chọn phù hợp nhất vì cấu trúc “How + to-be + S?” được dùng để hỏi về tính chất của một đối tượng hoặc cảm nhận của ai đó về một sự việc đã qua. Chọn C.
Better safe than sorry.
Never mind. It can’t be helped.
Rather you than me!
You’re welcome, but it was nothing really.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời xin lỗi và hồi đáp
Minh: Tớ xin lỗi vì làm mất sách của cậu.
Lam: _______________
A. Cẩn tắc vô áy náy.
B. Không sao. Chuyện cũng đã rồi.
C. May là cậu bị chứ không phải tớ!
D. Không có gì, nhưng thực ra nó chẳng có gì to tát đâu.
Lượt lời đầu tiên của Minh nhằm mục đích xin lỗi chân thành vì đã làm mất sách của Lam. Để phản hồi, Lam có thể thể hiện thái độ bao dung, an ủi để làm giảm bớt sự áy náy của đối phương. Phương án (B) Never mind. It can’t be helped. là câu trả lời phù hợp nhất, vì cụm “Never mind” mang nghĩa Không sao đâu, thường được dùng để gạt đi lời xin lỗi. Thành ngữ “It can’t be helped” diễn tả thái độ chấp nhận thực tế rằng đây là một tai nạn ngoài ý muốn, không nên tự dằn vặt. Chọn B.
Yes, I have an overnight flight.
Yes, it stops right outside.
Yes, the airport is over there.
Yes, it charges some extra fee.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và xác nhận thông tin dịch vụ
Anne: Có một chuyến xe buýt đưa đón miễn phí đến sân bay, phải không?
Tom: _______________
A. Đúng vậy, tôi có một chuyến bay đêm.
B. Đúng vậy, nó dừng ngay bên ngoài đấy.
C. Đúng vậy, sân bay ở đằng kia kìa.
D. Đúng vậy, nó có phụ thu thêm một khoản phí.
Câu hỏi của Anne nhằm mục đích xác nhận sự tồn tại và tính chất của một dịch vụ tiện ích (xe buýt đưa đón miễn phí đến sân bay). Cách phản hồi hợp lý là đưa ra câu trả lời xác nhận kèm theo thông tin chỉ dẫn chi tiết liên quan đến chuyến xe buýt đó. Phương án (B) Yes, it stops right outside. là câu trả lời phù hợp nhất, vì nó vừa xác nhận có chuyến xe buýt miễn phí đi sân bay, vừa cung cấp thông tin về địa điểm xe đón rất cụ thể và hữu ích cho Anne. Chọn B.
send a detailed explanation regarding the technical issues in our warehouse.
sincerely apologize and offer a practical solution to the customer immediately.
consult with the legal department to ensure our response complies with policy.
provide a list of alternative shipping companies for their future purchases.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Thảo luận phương án giải quyết công việc
Liam: Chúng ta nên xử lý các khiếu nại của khách hàng về việc giao hàng chậm trễ như thế nào?
Sophia: Tôi nghĩ chúng ta nên _______________
A. gửi một bản giải trình chi tiết về các sự cố kỹ thuật trong kho hàng của chúng ta.
B. chân thành xin lỗi và đưa ra giải pháp thiết thực cho khách hàng ngay lập tức.
C. tham khảo ý kiến bộ phận pháp lý để đảm bảo phản hồi của chúng ta tuân thủ đúng chính sách.
D. cung cấp danh sách các công ty vận chuyển thay thế cho những lần mua hàng tương lai của họ.
Lượt lời đầu tiên của Liam nhằm mục đích xin ý kiến về việc xử lý những khiếu nại của khách hàng khi các đơn hàng không được giao đúng hẹn. Theo nghệ thuật quản lý và chăm sóc khách hàng, khi xảy ra lỗi từ phía doanh nghiệp, ta cần xoa dịu khách hàng và khắc phục hậu quả nhanh nhất có thể. Phương án (B) sincerely apologize and offer a practical solution to the customer immediately là câu trả lời phù hợp nhất, vì nó đưa ra một hướng xử lý khủng hoảng vừa chuyên nghiệp, có trách nhiệm, vừa đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu. Chọn B.
b-d-c-a
b-c-a-d
b-a-c-d
b-a-d-c
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
b. Have you heard about Johnny? (Bạn đã nghe tin gì về Johnny chưa?)
c. No, is there something wrong with him? (Chưa, có chuyện gì xảy ra với cậu ấy à?)
a. He had to be rushed to the emergency room yesterday. (Hôm qua cậu ấy đã được đưa đến phòng cấp cứu gấp.)
d. Really? I hope it is not too serious. (Thật sao? Tôi hy vọng là chuyện không quá nghiêm trọng.)
Chọn B.
b-d-c-a
b-a-d-c
c-a-d-b
c-b-d-a
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
b. We’re looking for flowers for a colleague who just got a promotion. (Chúng tôi đang tìm hoa cho một đồng nghiệp vừa mới được thăng chức.)
d. Here’s a list of our most popular arrangements, perfect for an event like that. (Đây là danh sách các mẫu cắm hoa phổ biến nhất của chúng tôi, rất phù hợp cho một sự kiện như vậy.)
c. Oh, the Harmony arrangement looks great. Can you make that while I wait? (Chà, kiểu cắm hoa Harmony trông thật tuyệt. Bạn có thể làm mẫu đó ngay trong lúc tôi đợi được không?)
a. Sure, I’ll prepare that bouquet for you now. (Chắc chắn rồi, tôi sẽ chuẩn bị bó đó cho bạn ngay bây giờ.)
Chọn A.
b-c-e-d-a-f
e-c-b-d-a-f
e-b-d-c-a-f
b-d-e-c-a-f
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
e. I heard you’re studying Spanish at the community college. (Tớ nghe nói cậu đang học tiếng Tây Ban Nha ở trường cao đẳng cộng đồng.)
c. Yes, I’m going to Cieza next year and I think knowing a little Spanish would make the trip easier. (Đúng vậy, tớ sẽ đến Cieza vào năm tới và tớ nghĩ biết một chút tiếng Tây Ban Nha sẽ giúp chuyến đi dễ dàng hơn.)
b. I’m visiting my brother in Marseilles next summer. Maybe I should take a French class. (Tớ sẽ đi thăm anh trai ở Marseille vào mùa hè tới. Có lẽ tớ cũng nên tham gia một lớp học tiếng Pháp.)
d. I have a course catalogue. We can see whether or not they offer a French course next semester. (Tớ có một cuốn danh mục khóa học. Chúng ta có thể xem xem liệu họ có mở khóa học tiếng Pháp vào học kỳ tới hay không.)
a. Hopefully they do, as I only know a few French phrases now. (Hy vọng là họ có, vì hiện tại tớ chỉ biết một vài cụm từ tiếng Pháp bồi thôi.)
f. Don’t worry, you still have plenty of time before your trip to learn some more. (Đừng lo lắng, cậu vẫn còn nhiều thời gian trước chuyến đi để học thêm mà.)
Chọn B.
c-e-f-b-a-d
c-e-a-b-d-f
c-e-a-d-f-b
c-e-f-a-b-d
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
c. Hi. I have a delivery of medical supplies addressed to Eun-Mi Park. (Xin chào. Tôi có một kiện hàng vật tư y tế được gửi đến Eun-Mi Park.)
e. I’m Eun-Mi. I’ve been waiting for these sterile pads and bandages. (Tôi Eun-Mi đây. Tôi đã chờ đống gạc và băng vô trùng này suốt.)
f. Great. I just need you to sign here to confirm the delivery. (Tuyệt. Tôi cần cô ký vào đây để xác nhận việc giao hàng.)
b. OK, sure. Oh, do you have time to help me carry these boxes to the storage closet? (Được, chắc chắn rồi. À, anh có rảnh giúp tôi khênh những chiếc thùng này vào tủ lưu trữ được không?)
a. Sorry, but I’m in a hurry. I have to finish these orders this morning. (Xin lỗi, nhưng tôi đang vội. Tôi phải hoàn thành những đơn hàng này ngay trong sáng nay.)
d. No problem. I’ll ask my colleague to help me move them. (Không sao. Tôi sẽ nhờ đồng nghiệp giúp tôi chuyển chúng.)
Chọn A.
The captain admitted to causing the collision between the vessel and the pier.
The captain was accused of ignoring the collision between the vessel and the pier.
The captain was responsible for the collision between the vessel and the pier.
The captain was criticized for the collision between the vessel and the pier.
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng và hiểu ý chính của câu
Dịch: Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về vụ va chạm giữa con tàu và cầu cảng.
A. Thuyền trưởng thừa nhận đã gây ra vụ va chạm giữa con tàu và cầu cảng.
B. Thuyền trưởng bị buộc tội đã phớt lờ vụ va chạm giữa con tàu và cầu cảng.
C. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm cho vụ va chạm giữa con tàu và cầu cảng.
D. Thuyền trưởng bị chỉ trích vì vụ va chạm giữa con tàu và cầu cảng.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này giữ nguyên ý nghĩa quy trách nhiệm của câu gốc. Cụm “be to blame for something” là cụm từ cố định, mang nghĩa là chịu trách nhiệm, là nguồn cơn đáng bị khiển trách cho một hậu quả tiêu cực nào đó, tương đương với cấu trúc “be responsible for something” ở phương án (C).
With his ambitious nature, he wished to dominate the world.
Without ambition, he could not dominate the world as he wished.
Such was his ambition that he wished to dominate the world.
Driven by a wish to dominate the world, he became more ambitious.
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ so/such ... that ...
Dịch: Tham vọng của anh ta lớn đến nỗi anh ta muốn thống trị cả thế giới.
A. Với bản tính đầy tham vọng, anh ta muốn thống trị cả thế giới.
B. Nếu không có tham vọng, anh ta đã không thể thống trị cả thế giới như mong muốn.
C. Tham vọng của anh ta lớn đến nỗi anh ta muốn thống trị cả thế giới.
D. Bị thúc đẩy bởi mong muốn thống trị cả thế giới, anh ta càng trở nên tham vọng hơn.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc. Cấu trúc “such + to-be + N + that” tương đương với “so + adj + that”, diễn tả tham vọng của anh ta quá lớn đến nỗi mà anh ta muốn thống trị cả thế giới.
She regrets that she took up the offer from the marketing company.
She should have accepted the offer from the marketing company.
If only she did not turn down the offer from the marketing company.
She wishes she had accepted the offer from the marketing company.
Kiến thức về câu ước
Dịch: Cô ấy hối hận vì đã không chấp nhận lời đề nghị từ công ty tiếp thị.
A. Cô ấy hối hận vì đã chấp nhận lời đề nghị từ công ty tiếp thị.
B. Lẽ ra cô ấy nên chấp nhận lời đề nghị từ công ty tiếp thị.
C. Giá như cô ấy đã không từ chối lời đề nghị từ công ty tiếp thị.
D. Cô ấy ước mình đã chấp nhận lời đề nghị từ công ty tiếp thị.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Câu gốc diễn tả tiếc nuối ở hiện tại về một hành động không thực hiện trong quá khứ “regrets not + V-ing”. Khi sử dụng câu ước để nói về một điều trái với quá khứ, ta cần dùng cấu trúc “S + wish(es) + S + had + P-II”. Phương án (D) giữ nguyên ý nghĩa so với câu gốc, thể hiện mong muốn rằng cô ấy đáng lẽ đã nên chấp nhận lời đề nghị từ công ty tiếp thị.
He behaves more and more sensibly because he gets older.
As he gets older, he becomes more sensibly in his behavior.
The more sensible his behaviors become, the older he gets.
The older he gets, the more sensible his behavior becomes.
Kiến thức về cấu trúc so sánh kép
Dịch: Hành vi của anh ấy càng trở nên khôn ngoan hơn khi anh ấy càng lớn tuổi.
A. Anh ấy cư xử càng ngày càng khôn ngoan hơn vì anh ấy lớn tuổi hơn.
B. Khi anh ấy lớn tuổi hơn, hành vi của anh ấy càng trở nên khôn ngoan hơn.
C. Hành vi của anh ấy càng trở nên khôn ngoan hơn, anh ấy càng lớn tuổi hơn.
D. Càng lớn tuổi hơn, hành vi của anh ấy càng trở nên khôn ngoan hơn.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Câu này giữ nguyên ý nghĩa so với câu gốc thông qua cấu trúc so sánh kép “The + comparative adj + S + V, the + comparative adj + S + V”, diễn tả chính xác logic của câu: khi tuổi tác tăng lên thì hành vi cũng trở nên chín chắn hơn.
There’s no telling how well parents listen to their children’s opinions.
Parents are fundamental to listening to their children’s opinions.
Listening to their children’s opinions is the right thing for parents to do.
It is parents who should listen to and respect their children’s opinions.
Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu
Dịch: Cha mẹ nên lắng nghe ý kiến của con cái mình.
A. Không thể biết được cha mẹ lắng nghe ý kiến của con cái mình tốt đến mức nào.
B. Cha mẹ đóng vai trò thiết yếu trong việc lắng nghe ý kiến của con cái mình.
C. Lắng nghe ý kiến của con cái mình là điều đúng đắn mà cha mẹ nên làm.
D. Chính cha mẹ là người nên lắng nghe và tôn trọng ý kiến của con cái mình.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Động từ khuyết thiếu “should” được dùng để đưa ra một lời khuyên. Cấu trúc danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ “V-ing + is the right thing for someone to do” (Làm việc gì là điều đúng đắn đối với ai) tương đương về mặt ngữ nghĩa và mục đích truyền tải của câu gốc.
I would prefer to cook something myself than order pizza for dinner.
I can cook something myself, so I don’t need to order pizza for dinner.
I opt to cook something myself rather than order pizza for dinner.
I prefer to cook something myself rather than order pizza for dinner.
Kiến thức về các cách diễn đạt sự ưa thích, lựa chọn
Dịch: Tôi có thể gọi pizza ăn tối hoặc tự nấu ăn. Tôi thích phương án thứ hai hơn.
A. Tôi thích tự nấu ăn hơn là gọi pizza ăn tối.
B. Tôi có thể tự nấu ăn, vì vậy tôi không cần gọi pizza ăn tối.
C. Tôi chọn tự nấu ăn thay vì gọi pizza ăn tối.
D. Tôi thích tự nấu ăn hơn là gọi pizza ăn tối.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Lựa chọn thứ hai được nhắc đến trong câu gốc tương ứng với hành động “cook something myself”. Cấu trúc diễn tả sự lựa chọn ưu tiên giữa hai hành động “prefer + to-V + rather than + V-inf” (thích làm việc này hơn làm việc kia) thể hiện chính xác nội dung câu gốc khi nói về hai lựa chọn, khẳng định sự ưu tiên với việc tự nấu ăn.
Without sufficient financial support, they could be unable to start their own business.
Unless they lacked financial support, they could have started their own business.
Provided that they had financial support, they would have started their own business.
But for inadequate financial support, they could have started their own business.
Kiến thức về câu điều kiện loại 3
Dịch: Họ thiếu sự hỗ trợ tài chính. Điều đó đã ngăn cản họ khởi nghiệp.
A. Nếu không có đủ sự hỗ trợ tài chính, có khả năng họ đã không thể khởi nghiệp.
B. Trừ khi họ thiếu sự hỗ trợ tài chính, nếu không họ đã có thể khởi nghiệp rồi.
C. Miễn là họ có sự hỗ trợ tài chính, họ đã có thể khởi nghiệp rồi.
D. Nếu không thiếu sự hỗ trợ tài chính, họ đã có thể khởi nghiệp rồi.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Câu văn gốc diễn tả các sự thật ở quá khứ (thiếu hỗ trợ tài chính nên không khởi nghiệp được). Cấu trúc “But for + N, S + could/would/might + have + P-II” dùng trong câu điều kiện loại 3 để giả định một tình huống trái với thực tế trong quá khứ. Cụm danh từ “inadequate financial support” đồng nghĩa với “lacked financial support”, và vế sau diễn tả một kết quả giả định nếu điều kiện trong quá khứ thay đổi.
On asking us about the strike of the workers, the Minister declined to comment.
When asked about the strike of the workers, the Minister declined to comment.
Declining to comment, the Minister asked us about the strike of the workers.
We declined to comment when asked about the strike of the workers by the Minister.
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Dịch: Chúng tôi đã hỏi Bộ trưởng về cuộc đình công của công nhân. Ông ấy đã từ chối bình luận.
A. Khi hỏi chúng tôi về cuộc đình công của công nhân, Bộ trưởng đã từ chối bình luận.
B. Khi được hỏi về cuộc đình công của công nhân, Bộ trưởng đã từ chối bình luận.
C. Từ chối bình luận, Bộ trưởng đã hỏi chúng tôi về cuộc đình công của công nhân.
D. Chúng tôi đã từ chối bình luận khi được Bộ trưởng hỏi về cuộc đình công của công nhân.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.
Hành động ở câu thứ nhất “We asked the Minister” (Chúng tôi hỏi Bộ trưởng) đồng nghĩa với cấu trúc bị động “The Minister was asked by us” (Bộ trưởng được hỏi bởi chúng tôi). Khi hai mệnh đề có sự đồng nhất về đối tượng chủ ngữ chính “the Minister”, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể rút gọn bằng cách lược bỏ chủ ngữ, động từ to-be và giữ lại quá khứ phân từ. Phương án (B) áp dụng đúng quy tắc này và giữ nguyên trật tự diễn biến logic của sự việc.
requests
demands
dictates
stipulates
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Đoạn văn nói về mối liên hệ giữa đồng hồ sinh học của chúng ta với các loại hoạt động khác nhau: việc ra quyết định sẽ tối ưu vào giữa ngày, trong khi các nhiệm vụ cần đến sự hỗ trợ thể chất lại phù hợp nhất vào đầu buổi tối. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là đòi hỏi hoặc yêu cầu. Động từ “demands” có nghĩa là đòi hỏi, yêu cầu một kỹ năng, nỗ lực hoặc nguồn lực nhất định để thực hiện một hoạt động, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn B.
Dịch: Mặt khác, bất cứ hoạt động nào đòi hỏi phải phối hợp thể chất thì tốt nhất nên được thực hiện vào đầu buổi tối.
accordingly
by contrast
for example
nevertheless
Kiến thức về trạng từ liên kết và khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp
Chỗ trống cần điền một trạng từ liên kết để nối ý trong hai câu liên tiếp: [câu trước] có sự sụt giảm đáng kể về hiệu suất nếu các hoạt động này được thực hiện vào những thời điểm khác trong ngày và [câu sau] nguy cơ xảy ra tai nạn nhà máy vào ca đêm cao hơn 20% so với bình thường. Việc đưa ra số liệu cụ thể này có chức năng minh họa và chứng minh cho nhận định vừa được nêu ở câu trước. Vì vậy, trạng từ “for example” mang nghĩa ví dụ là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn C.
Dịch: Ví dụ, nguy cơ xảy ra tai nạn ở nhà máy cao hơn 20% trong ca đêm.
by disrupting
as disrupted
when we disrupt
through disruption of
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh và kiến thức về cấu trúc câu
Câu nói về hiện tượng lệch múi giờ (jet lag), một sự rối loạn xảy ra khi con người di chuyển qua các múi giờ khác nhau. Chỗ trống cần điền một cụm từ giúp kết nối hợp lý giữa mệnh đề chính “which occurs” (tình trạng mà xảy ra) và cụm tân ngữ “our body’s biological clocks” (đồng hồ sinh học của chúng ta). Phương án (C) when we disrupt mang nghĩa “khi chúng ta làm gián đoạn”, diễn tả hoàn cảnh, mốc thời gian phát sinh tình trạng mệt mỏi do lệch múi giờ, là lựa chọn phù hợp về ngữ nghĩa và cấu trúc ngữ pháp trong câu. Chọn C.
Dịch: Một ví dụ điển hình là hiện tượng lệch múi giờ, xảy ra khi chúng ta làm xáo trộn đồng hồ sinh học của cơ thể bằng việc đi qua các múi giờ khác nhau.
errors
mistakes
fallacies
inaccuracies
Kiến thức về cụm từ cố định
Câu cảnh báo về một tác hại của việc làm xáo trộn nhịp sinh học: khả năng đưa ra quyết định bị suy giảm, vì vậy có thể xảy ra những sai sót nghiêm trọng trong phán đoán. Cụm “errors of judgment” là cụm từ cố định, mang nghĩa là những sai lầm trong phán đoán hoặc đánh giá, chỉ đến việc đưa ra những quyết định không phù hợp dù ban đầu họ có thể đã cố gắng suy nghĩ cẩn thận. Như vậy, danh từ “errors” là lựa chọn phù hợp trong ngữ cảnh này. Chọn A.
Dịch: Mọi người có thể mất vài ngày để thích nghi với múi giờ mới và khả năng đưa ra quyết định bị giảm sút, điều mà thật đáng lo vì nó có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong phán đoán.
a form of depression
a type of burnout
a symptom of insomnia
a reaction to anxiety
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Chỗ trống cần điền một cụm danh từ để giải thích cho SAD (seasonal affective disorder), tình trạng có thể xảy ra khi con người sống trong các điều kiện nhân tạo. SAD là một dạng rối loạn tâm trạng liên quan đến mùa, và bệnh nhân thậm chí có thể phải dùng thuốc chống trầm cảm (antidepressants) nên phương án (A) a form of depression là lựa chọn phù hợp, mang nghĩa là “một dạng trầm cảm”. Chọn A.
Dịch: Ngày càng nhiều người mắc chứng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), là một dạng rối loạn có thể do sống trong điều kiện nhân tạo gây ra.
Dịch bài đọc:
Đồng hồ sinh học chi phối hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Độ nhạy cảm của chúng ta đối với các kích thích thay đổi theo tiến trình của một ngày, và khả năng thực hiện một số chức năng nhất định cũng dễ gặp phải những biến động. Kết quả là, có một thời điểm tối ưu cho các nhiệm vụ như đưa ra quyết định: vào khoảng giữa ngày. Mặt khác, bất cứ hoạt động nào đòi hỏi sự phối hợp thể chất thì tốt nhất nên được thực hiện vào đầu buổi tối. Hơn nữa, hiệu suất sẽ giảm đáng kể nếu các hoạt động này được thực hiện vào những thời điểm khác. Ví dụ, nguy cơ xảy ra tai nạn ở nhà máy cao hơn 20% trong ca đêm.
Người nguyên thủy đã sống cuộc sống của họ hòa hợp với chu kỳ hàng ngày của ánh sáng và bóng tối. Ngày nay, chúng ta tin chắc rằng chúng ta có thể sắp xếp cuộc sống của mình theo ý muốn. Tuy nhiên, sớm hay muộn, chúng ta cũng phải trả giá cho việc phớt lờ nhịp sinh học tự nhiên của mình. Một ví dụ điển hình là hiện tượng lệch múi giờ, xảy ra khi chúng ta làm xáo trộn đồng hồ sinh học của cơ thể bằng việc đi qua các múi giờ khác nhau. Mọi người có thể mất vài ngày để thích nghi với các múi giờ mới và khả năng đưa ra quyết định bị suy giảm, điều này thật đáng lo ngại, vì nó có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong phán đoán. Và đây có thể chỉ là phần nổi của tảng băng trôi. Ngày càng có nhiều người mắc chứng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), một dạng rối loạn có thể do sống trong điều kiện nhân tạo gây ra. SAD có thể trở nên nghiêm trọng và người bệnh thậm chí có thể cần phải dùng đến thuốc chống trầm cảm.
absorb
recruit
deceive
shelter
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Cụm từ “take in” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. hấp thụ, tiếp thu
B. tuyển dụng
C. lừa dối
D. che chở, cho ẩn náu
Xác định thông tin trong bài:
“So what exactly is cultural diversity in the workplace? It is when companies take in applicants from any region, country, or religion.” (Vậy chính xác thì sự đa dạng văn hóa nơi công sở là gì? Đó là khi các công ty tuyển dụng ứng viên đến từ bất kỳ khu vực, quốc gia hoặc tôn giáo nào.)
Cụm động từ “take in” có nhiều ý nghĩa tùy thuộc ngữ cảnh. Trong bối cảnh công ty xử lý hồ sơ của “applicants” (các ứng viên), “take in” có nghĩa là tuyển chọn nhân sự vào làm việc. Từ “recruit” có nghĩa là tuyển dụng hoặc chiêu mộ, có nét nghĩa tương đồng với “take in” trong ngữ cảnh. Chọn B.
companies
regulations
applicants
varieties
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “them” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. các công ty
B. các quy định
C. các ứng viên
D. các biến thể
Xác định thông tin trong bài:
“Some companies may even have regulations that require them to fulfill diversity quotas to address racial and sex discrimination.” (Một số công ty thậm chí có thể có các quy định yêu cầu họ phải hoàn thành các chỉ tiêu về sự đa dạng để giải quyết vấn nạn phân biệt chủng tộc và giới tính.)
Đại từ “them” đóng vai trò là tân ngữ, chỉ đến đối tượng chịu tác động phải thực hiện nghĩa vụ lấp đầy các chỉ tiêu đa dạng về nền tảng để tránh các cáo buộc phân biệt chủng tộc hoặc giới tính. Như vậy, “them” chỉ đến chủ thể là các doanh nghiệp. Chọn A.
To demonstrate that single-generation groups work much faster than diverse ones
To illustrate how a lack of background diversity can restrict cognitive innovation
To argue that traditional educational training is the sole cause of corporate failure
To show that conflict naturally decreases when workers share a common culture
Hiểu mục đích viết của tác giả
Mục đích chính của tác giả khi thảo luận về các văn phòng đồng nhất là gì?
A. Để chứng minh các nhóm cùng một thế hệ làm việc nhanh hơn nhiều so với các nhóm đa dạng
B. Để minh họa cách sự thiếu đa dạng về nền tảng có thể hạn chế sự đổi mới nhận thức
C. Để lập luận rằng giáo dục đào tạo truyền thống là nguyên nhân duy nhất dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp
D. Để chỉ ra rằng xung đột tự động giảm đi khi người lao động cùng chia sẻ một nền văn hóa chung
Xác định thông tin trong bài:
“In an office with only people of the same cultural background and generation, colleagues may not be able to see things from different perspectives or come up with ideas that go beyond what they have all been taught.” (Trong một văn phòng chỉ có những người cùng nền tảng văn hóa và thế hệ, những người đồng nghiệp có thể không nhìn nhận sự việc từ các góc độ khác nhau hoặc đưa ra những ý tưởng vượt ra ngoài những gì họ đã được dạy.)
Cụm “homogeneous offices” được tác giả cụ thể hóa bằng “an office with only people of the same cultural background and generation”. Hậu quả được chỉ ra là nhân viên bị giới hạn góc nhìn và mất năng lực sáng tạo đột phá. Như vậy, tác giả nhắc đến các văn phòng đồng nhất nhằm minh họa cho việc thiếu đa dạng nền tảng sẽ kìm hãm sự đổi mới trong nhận thức hay tư duy sáng tạo. Chọn B.
Informative
Skeptical
Empathetic
Nostalgic
Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả
Lựa chọn nào sau đây mô tả đúng nhất giọng điệu của văn bản này?
A. Thông tin
B. Hoài nghi
C. Đồng cảm
D. Hoài niệm
Tác giả sử dụng các số liệu thống kê khoa học, đồng thời định nghĩa khái niệm và phân tích các mặt lợi ích vận hành nội bộ một cách logic, trung lập. Bài viết không lồng ghép cảm xúc cá nhân, không phê phán hay biểu lộ sự hoài nghi, tiếc nuối. Giọng văn mang tính chất cung cấp kiến thức và phân tích thực chứng. Chọn A.
Selecting employees primarily based on professional skills rather than cultural background
Prioritizing candidates from similar backgrounds to expedite the decision-making process
Maintaining a uniform workforce to minimize potential friction and ensure cultural harmony
Building teams with diverse experiences to encourage broader thinking and collaboration
Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả
Tác giả có khả năng ủng hộ phương án nào sau đây nhất?
A. Tuyển chọn nhân viên chủ yếu dựa trên kỹ năng chuyên môn hơn là nền tảng văn hóa
B. Ưu tiên các ứng viên có nền tảng tương đồng để đẩy nhanh tiến trình ra quyết định
C. Duy trì lực lượng lao động đồng nhất để giảm xung đột tiềm ẩn và đảm bảo sự hòa hợp văn hóa
D. Xây dựng các đội ngũ với trải nghiệm đa dạng để khuyến khích tư duy rộng hơn và sự hợp tác
Xác định thông tin trong bài:
“In an office with only people of the same cultural background and generation, colleagues may not be able to see things from different perspectives or come up with ideas that go beyond what they have all been taught.” (Trong một văn phòng chỉ có những người cùng nền tảng văn hóa và thế hệ, những người đồng nghiệp có thể không nhìn nhận sự việc từ các góc độ khác nhau hoặc đưa ra những ý tưởng vượt ra ngoài những gì họ đã được dạy.)
Thông tin này cho thấy tác giả ủng hộ môi trường làm việc đa dạng nền tảng, vì những môi trường đồng nhất có thể khiến nhân viên không có cái nhìn đa dạng hay tạo ra đột phá vượt khỏi những gì họ được dạy. Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trong nỗ lực thúc đẩy toàn cầu hóa, nhiều công ty đã đưa ra các chính sách hỗ trợ sự đa dạng văn hóa tại nơi làm việc. Giờ đây, việc nhìn thấy một văn phòng với các nhân viên đến từ khắp nơi trên đất nước và trên toàn thế giới đã trở nên phổ biến. Hãy cùng tìm hiểu xem sự đa dạng văn hóa là gì và tại sao các công ty lại nỗ lực để đạt được nó.
Vậy chính xác thì sự đa dạng văn hóa nơi công sở là gì? Đó là khi các công ty tuyển dụng ứng viên đến từ bất kỳ khu vực, quốc gia hoặc tôn giáo nào. Một số công ty thậm chí có thể có các quy định yêu cầu họ phải hoàn thành các chỉ tiêu về sự đa dạng để giải quyết vấn nạn phân biệt chủng tộc và giới tính.
Tại sao các công ty lại nỗ lực để xem xét các yếu tố như sự đa dạng về chủng tộc, tuổi tác, tôn giáo, giới tính và nền tảng giáo dục? Bởi vì những yếu tố đó giúp tạo ra nhiều tiếng nói và ý kiến hơn, từ đó đưa ra một giải pháp toàn diện hơn khi nhân viên làm việc theo nhóm. Trong một văn phòng chỉ có những người cùng nền tảng văn hóa và thế hệ, những người đồng nghiệp có thể không nhìn nhận sự việc từ các góc độ khác nhau hoặc đưa ra những ý tưởng vượt ra ngoài những gì họ đã được dạy.
Đa dạng văn hóa thậm chí có thể giúp các công ty kiếm được nhiều tiền hơn. Theo một nghiên cứu năm 2005 của McKinsey & Company, các doanh nghiệp có lực lượng lao động đa dạng kiếm được lợi nhuận cao hơn 35% so với các công ty không có đặc điểm này. Ngoài ra, có vẻ các doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên đa dạng sẽ tạo được ấn tượng tốt hơn với người xin việc. Người ta thường tin rằng những môi trường làm việc đa dạng sẽ hạnh phúc và năng động hơn, do đó thu hút được những lao động trẻ tuổi, có năng lực hơn. Một bài viết năm 2007 chỉ ra rằng 67% người lao động thích môi trường văn phòng đa dạng và những doanh nghiệp như vậy có tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên thấp hơn vì nhân viên thường cảm thấy được tôn trọng với tư cách là một thành viên trong nhóm, chứ không phải như một nhân sự được tuyển vào chỉ để đủ chỉ tiêu sắc tộc.
The development of urban infrastructure surrounding rural areas and its influence
The definition of a specific weather phenomenon and the physical causes behind it
A comparison of the impact of heat generated from urban factories and buildings
The impact of heat retention on the inhabitants of major cities around the world
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?
A. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng đô thị bao quanh các khu vực nông thôn và ảnh hưởng của nó
B. Định nghĩa về một hiện tượng thời tiết cụ thể và các nguyên nhân vật lý đằng sau nó
C. Sự so sánh tác động của nhiệt lượng sinh ra từ các nhà máy và tòa nhà đô thị
D. Tác động của việc giữ nhiệt đối với cư dân của các thành phố lớn trên thế giới
Xác định thông tin trong bài:
“Cities often feel significantly hotter than the surrounding countryside, a phenomenon known as the urban heat island (UHI). An urban heat island is a metropolitan area which becomes noticeably warmer than its neighboring rural regions, primarily due to the absorption and retention of heat by concrete, asphalt, and buildings.”
Trong câu mở đầu, tác giả đưa ra định nghĩa trực tiếp về hiện tượng đảo nhiệt đô thị và sau đó bóc tách các nguyên nhân vật lý cốt lõi gây nên hiện tượng này, như sự hấp thụ nhiệt của bê tông, nhựa đường và lượng nhiệt thải từ đời sống sinh hoạt, nhà máy, xe cộ. Do đó, nội dung chính của đoạn 1 là định nghĩa một hiện tượng thời tiết đặc thù và các nguyên nhân vật lý đằng sau nó. Chọn B.
nonexistent
inefficient
imbalanced
unnoticeable
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “pronounced” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?
A. không tồn tại
B. không hiệu quả
C. không cân bằng
D. không đáng kể
Xác định thông tin trong bài:
“At night, the contrast becomes even more pronounced. Buildings and surfaces such as roads, sidewalks, and parking lots act like vast reservoirs of heat, preventing warmth from escaping into the cooler night sky” (Vào ban đêm, sự tương phản càng trở nên rõ rệt hơn. Các tòa nhà và bề mặt như đường sá, vỉa hè và bãi đậu xe hoạt động như những bể chứa nhiệt khổng lồ, ngăn không cho hơi nóng thoát ra ngoài bầu trời đêm mát mẻ hơn.)
Trong ngữ cảnh so sánh sự chênh lệch nhiệt độ giữa khu vực thành thị và nông thôn vào ban đêm, tính từ “pronounced” mang nghĩa là rõ ràng, nổi bật, dễ dàng nhận thấy được. Để tìm một từ có nét nghĩa trái ngược, phương án phù hợp nhất là “unnoticeable” (không đáng kể, không thể nhận ra, kín đáo). Chọn D.
The tremendous amount of heat absorbed by urban infrastructure during the day is released quickly at night, making the night air cooler.
Urban infrastructure stores a massive amount of heat, which hinders natural cooling at night due to its very slow heat dissipation.
Urban building materials are highly efficient at reflecting solar radiation, ensuring nighttime temperatures remain similar to daytime levels.
The architectural design of urban infrastructure helps to store cool air while preventing heat from entering buildings at night.
Hiểu logic của một luận điểm, lập luận
Câu nào dưới đây diễn đạt lại gần nghĩa nhất cho câu: “Các tòa nhà và bề mặt như đường sá, vỉa hè và bãi đậu xe hoạt động như những bể chứa nhiệt khổng lồ, ngăn không cho hơi nóng thoát ra ngoài bầu trời đêm mát mẻ hơn.”?
A. Lượng nhiệt khổng lồ được hấp thụ bởi cơ sở hạ tầng đô thị vào ban ngày được giải phóng nhanh chóng vào ban đêm, làm cho không khí ban đêm mát mẻ hơn.
B. Cơ sở hạ tầng đô thị lưu trữ một lượng nhiệt lớn, điều này cản trở quá trình làm mát tự nhiên vào ban đêm do sự tản nhiệt diễn ra rất chậm.
C. Vật liệu xây dựng đô thị có hiệu quả cao trong việc phản xạ bức xạ mặt trời, đảm bảo cho nhiệt độ ban đêm duy trì ở mức tương tự ban ngày.
D. Thiết kế kiến trúc của cơ sở hạ tầng đô thị giúp lưu trữ không khí mát mẻ cũng như ngăn không cho nhiệt xâm nhập vào các tòa nhà vào ban đêm.
Câu gốc chỉ ra rằng cơ chế lưu trữ nhiệt lượng khổng lồ của hạ tầng đô thị giống như các “bể chứa” (reservoirs of heat), dẫn đến hệ quả là giữ lại hơi ấm và cản trở chúng thoát ra ngoài môi trường vào ban đêm. Phương án (B) đã diễn đạt lại một cách đầy đủ và chính xác: các cơ sở hạ tầng lưu trữ một lượng nhiệt lớn (stores a massive amount of heat), cản trở quá trình làm mát tự nhiên vào ban đêm do sự tản nhiệt diễn ra chậm (hinders natural cooling at night due to its very slow heat dissipation). Chọn B.
Air pollution in cities worsens when pollutants cannot disperse quickly.
Rooftop gardens help reduce urban temperatures by absorbing solar energy.
Limited urban space can contribute to heat accumulation near the ground.
Some cities have restricted the use of private vehicles during rush hour.
Khả năng xác định chi tiết tường minh trong văn bản
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Ô nhiễm không khí ở các thành phố trở nên tệ hơn khi các chất gây ô nhiễm không thể phân tán nhanh chóng.
B. Vườn trên sân thượng giúp giảm nhiệt độ đô thị bằng cách hấp thụ năng lượng mặt trời.
C. Không gian đô thị hạn chế có thể góp phần tích tụ nhiệt ở gần mặt đất.
D. Một số thành phố đã hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân trong giờ cao điểm.
Xác định thông tin trong bài:
A. Thông tin xuất hiện ở đoạn 3: “air quality is deteriorating as pollutants from traffic and industry cannot disperse easily” (chất lượng không khí đang xấu đi do các chất ô nhiễm từ giao thông và công nghiệp khó phân tán)
B. Thông tin xuất hiện ở đoạn 4: “ Green roofs, essentially rooftop gardens, help to cool buildings by absorbing sunlight” (Mái nhà xanh, về cơ bản là các khu vườn trên sân thượng, giúp làm mát các tòa nhà bằng cách hấp thụ ánh sáng mặt trời)
C. Thông tin xuất hiện ở đoạn 2: “In a dense urban core, skyscrapers and narrow streets restrict airflow, so trapped heat lingers close to ground level.” (Ở trong một lõi đô thị dày đặc, các tòa nhà chọc trời và đường phố chật hẹp làm hạn chế lưu thông không khí, do đó nhiệt bị mắc kẹt sẽ lưu lại ở gần mặt đất.)
Không có thông tin ở phương án (D) được đề cập đến trong bài. Chọn D.
Governments should use darker asphalt to ensure roads are more durable in the summer.
Urban populations should relocate to rural regions to relieve environmental pressure.
Cities should increase urban building density to shield pedestrians from direct sunlight.
Urban planners should adopt more environmentally friendly designs to reduce heat buildup.
Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả
Tác giả có khả năng ủng hộ ý kiến nào sau đây nhất?
A. Các chính phủ nên sử dụng nhựa đường tối màu hơn để đảm bảo đường sá bền hơn vào mùa hè.
B. Dân cư thành thị nên di dời đến các vùng nông thôn để giảm bớt áp lực môi trường.
C. Các thành phố nên tăng mật độ xây dựng đô thị để che chắn người đi bộ khỏi ánh nắng trực tiếp.
D. Các nhà quy hoạch đô thị nên áp dụng các thiết kế thân thiện với môi trường hơn để giảm sự tích tụ nhiệt.
Xác định thông tin trong bài:
“To mitigate these impacts, urban planners, policy-makers, and architects are developing both modest and ambitious strategies. Green roofs, essentially rooftop gardens, help to cool buildings by absorbing sunlight and converting it into biomass rather than heat. ... Expanding urban vegetation and creating more open layouts improves air circulation, allowing heat to dissipate.” (Để giảm thiểu những tác động này, các nhà quy hoạch đô thị, các nhà hoạch định chính sách và các kiến trúc sư đang phát triển cả những chiến lược khiêm tốn lẫn đầy tham vọng. Mái nhà xanh, về cơ bản là các khu vườn trên sân thượng, giúp làm mát các tòa nhà bằng cách hấp thụ ánh sáng mặt trời và chuyển hóa nó thành sinh khối thay vì nhiệt lượng. ... Việc mở rộng thảm thực vật đô thị và tạo ra những bố cục không gian mở hơn giúp cải thiện lưu thông không khí, cho phép nhiệt lượng được phân tán.)
Xuyên suốt đoạn cuối của bài viết, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của các biện pháp thiết kế đô thị mang tính tập thể và thân thiện với môi trường, thông qua các sáng kiến “green roofs”, “creating more open layouts” hay “expanding urban vegetation”. Chọn D.
Dịch bài đọc:
Các thành phố thường có cảm giác nóng hơn đáng kể so với vùng nông thôn xung quanh, một hiện tượng được gọi là đảo nhiệt đô thị (UHI). Đảo nhiệt đô thị là một khu vực đô thị trở nên nóng hơn rõ rệt so với những vùng nông thôn lân cận, chủ yếu là do sự hấp thụ và giữ nhiệt của bê tông, nhựa đường và các tòa nhà. Trong các môi trường như vậy, nhiệt thải ra từ nhà ở, nhà máy, xe cộ, phương tiện giao thông công cộng và thậm chí từ chính con người cũng làm tăng thêm nhiệt độ vốn đã cao.
Khi các tòa nhà và bề mặt lát nhựa được xây dựng sát nhau, chúng sẽ giữ nhiệt; hiệu ứng cách nhiệt này làm chậm quá trình giải phóng nhiệt, khiến nhiệt độ trong không gian giữa các công trình kiến trúc vẫn ở mức cao ngay cả sau khi mặt trời đã lặn. Vào ban đêm, sự tương phản càng trở nên rõ rệt hơn. Các tòa nhà và bề mặt như đường sá, vỉa hè và bãi đậu xe hoạt động như những bể chứa nhiệt khổng lồ, ngăn không cho hơi nóng thoát ra ngoài bầu trời đêm mát mẻ hơn. Ở trong một lõi đô thị dày đặc, các tòa nhà chọc trời và đường phố chật hẹp làm hạn chế lưu thông không khí, do đó nhiệt bị mắc kẹt sẽ lưu lại ở gần mặt đất.
Các hậu quả của hiện tượng này rất nghiêm trọng: chất lượng không khí đang xấu đi do các chất ô nhiễm từ giao thông và công nghiệp khó phân tán trong khi hệ thống nước địa phương bị ảnh hưởng bởi lượng nước thải bị đốt nóng tràn vào các sông suối, gây hại cho các loài thủy sinh đã thích nghi với điều kiện mát mẻ hơn. Hiện tượng đảo nhiệt đô thị cũng gây áp lực nặng nề lên mạng lưới năng lượng, khi người dân ngày càng phụ thuộc vào máy điều hòa không khí trong các đợt cao điểm mùa hè, và sự gia tăng nhu cầu này có thể dẫn đến tình trạng mất điện hoặc thiếu hụt điện.
Để giảm thiểu những tác động này, các nhà quy hoạch đô thị, các nhà hoạch định chính sách và các kiến trúc sư đang phát triển cả những chiến lược khiêm tốn lẫn đầy tham vọng. Mái nhà xanh, về cơ bản là các khu vườn trên sân thượng, giúp làm mát các tòa nhà bằng cách hấp thụ ánh sáng mặt trời và chuyển hóa nó thành sinh khối thay vì nhiệt lượng. Việc sử dụng vật liệu có màu sáng hơn giúp phản chiếu nhiều bức xạ mặt trời hơn cũng có thể làm giảm sự nóng lên. Việc mở rộng thảm thực vật đô thị và tạo ra những bố cục không gian mở hơn giúp cải thiện lưu thông không khí, cho phép nhiệt lượng được phân tán. Mặc dù hiện tượng đảo nhiệt đô thị là một thách thức hiện đại, nhưng thiết kế chu đáo và hành động tập thể có thể giảm bớt tác động của chúng, làm cho cuộc sống đô thị trở nên lành mạnh và bền vững hơn.
patricrin
hupponot
crinwhoel
blymuthe
Kỹ năng tư duy logic và Kỹ năng suy luận
Sau đây là các từ được dịch từ một ngôn ngữ nhân tạo: diaonot nghĩa là “oak tree”; blyonot nghĩa là “oak leaf”; blycrin nghĩa là “maple leaf”. Từ nào có thể có nghĩa là “maple syrup”?
A. patricrin
B. hupponot
C. crinwhoel
D. blymuthe
Dựa vào các từ diaonot (oak tree), blyonot (oak leaf) và blycrin (maple leaf), ta thấy cụm onot xuất hiện trong các từ có chứa “oak” và cụm bly xuất hiện trong các từ có chứa “leaf”.
→ onot thay cho “oak” và bly thay cho “leaf” (*lưu ý: danh từ chính sẽ đứng trước danh từ phụ).
Như vậy, ta suy ra được dia thay cho “tree” và crin thay cho “maple”.
Từ “maple syrup” = “maple” + “syrup”, vậy từ cần tìm phải chứa đuôi crin và không xuất hiện các cụm như onot, bly hay dia. Trong các phương án, chỉ có từ patricrin thỏa mãn điều kiện. Chọn A.
The spoon falls faster and lands first because it is heavier.
The feather flies away because it is very lightweight.
Both fall at the same rate as there is no air resistance.
The feather falls slower as the gravitational force is weak.
Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức
Hãy tưởng tượng bạn đang ở trên Mặt Trăng, một tay cầm một chiếc thìa và tay kia cầm một chiếc lông vũ. Nếu bạn thả cả hai từ cùng một độ cao, bạn sẽ quan sát thấy gì và tại sao?
A. Chiếc thìa rơi nhanh hơn và chạm đất trước vì nó nặng hơn.
B. Chiếc lông vũ bay đi vì nó rất nhẹ.
C. Cả hai rơi với tốc độ như nhau vì không có lực cản của không khí.
D. Chiếc lông vũ rơi chậm hơn vì lực hấp dẫn yếu.
Vì môi trường trên Mặt Trăng là môi trường chân không, vốn không có lực cản của không khí, nên theo lý thuyết về sự rơi tự do, mọi vật khi thả từ cùng một độ cao sẽ rơi với cùng một tốc độ, bất kể khối lượng hay kích thước bề mặt của chúng. Chọn C.
T = 12 + 5n
T = (12 + 5) n
T = 12n + 5
C = 12 + 5 : n
Kỹ năng tư duy logic
Tổng chi phí, T, tính bằng đô la, để đăng quảng cáo trên báo gồm chi phí ban đầu là 12 đô la, cộng với phí 5 đô la mỗi ngày, trong đó n là số ngày. Phương trình nào biểu diễn mối quan hệ này?
Dựa trên thông tin đề bài, ta có phương trình biểu diễn tổng chi phí: T = 12 + 5n.
Trong đó:
- 12 đô la là chi phí ban đầu, chỉ phải trả duy nhất 1 lần và không thay đổi theo thời gian.
- 5 đô la là chi phí duy trì phát sinh cho một ngày. Vì quảng cáo chạy trong n ngày, nên chi phí biến đổi tích lũy theo thời gian là 5n.
Walk all the way up the stairs.
Walk to the 3rd floor, wait for the service elevator, and use it.
Walk to the 5th floor and use the express elevator.
Call maintenance staff to repair the main elevator.
Kỹ năng tư duy logic
Bạn đang ở trong một tòa nhà 10 tầng và thang máy bị hỏng. Bạn đang ở tầng 1 và cần lên tầng 7 để tham dự một cuộc họp quan trọng trong vòng 10 phút.
Điều kiện:
● Cầu thang bộ mở cửa, nhưng đi bộ mất 2 phút mỗi tầng.
● Có một thang máy phục vụ đang hoạt động ở tầng 3, nhưng nó chỉ đi lên sau mỗi 5 phút.
● Một đồng nghiệp ở tầng 5 có chìa khóa của một thang máy tốc hành riêng đi thẳng lên tầng 7, nhưng trước tiên bạn phải lên được tầng 5.
Cách nhanh nhất để lên tầng 7 kịp giờ họp là gì?
A. Đi cầu thang bộ toàn bộ quãng đường.
B. Đi bộ lên tầng 3, đợi thang máy phục vụ và sử dụng nó.
C. Đi bộ lên tầng 5 và sử dụng thang máy tốc hành.
D. Gọi nhân viên bảo trì để sửa chữa thang máy chính.
Xét từng phương án được cho:
A. Đi cầu thang bộ toàn bộ quãng đường (từ tầng 1 lên tầng 7)
→ Thời gian đi bộ 6 tầng cầu thang là 6 x 2 = 12 phút > 10 phút (trễ giờ họp).
B. Đi bộ lên tầng 3, đợi thang máy phục vụ và sử dụng nó
→ Thời gian đi bộ 2 tầng cầu thang là 2 x 2 = 4 phút. Khi tới tầng 3, thời gian đợi thang máy phục vụ mất tối đa 5 phút, ước tính tổng thời gian là 4 + 5 = 9 phút (tiềm ẩn rủi ro: nếu thang máy dừng ở mỗi tầng để phục vụ đồ thì có thể sẽ không kịp giờ họp).
C. Đi bộ lên tầng 5 và sử dụng thang máy tốc hành
→ Thời gian đi bộ 4 tầng cầu thang là 2 x 4 = 8 phút. Khi tới tầng 5, bạn sử dụng chiếc thang máy tốc hành riêng đi thẳng lên tầng 7 nên thời gian di chuyển giữa 2 tầng là rất ngắn, ước tính tổng thời gian chỉ nhỉnh hơn 8 phút một chút (kịp giờ họp).
D. Gọi nhân viên bảo trì để sửa chữa thang máy chính
→ Việc gọi nhân viên bảo trì và chờ họ sửa chữa hệ thống thang máy chính không chắc chắn có thể hoàn tất trong 10 phút, tiềm ẩn rủi ro trễ giờ họp rất cao.
Chọn C.
The score at halftime is tied at 2-2 in a football match.
Senera and Maria have each secured 1 set in the game.
The umpire tosses a coin to decide which team will bat first.
Recobon and Kinkiret each finished at 140 points all out.
Kỹ năng suy luận
Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất nhu cầu về một “trận phân định thắng thua”, nghĩa là một cuộc thi bổ sung được tổ chức để xác định người chiến thắng trong số các thí sinh đang hòa nhau?
A. Tỷ số ở hiệp một đang hòa 2-2 trong một trận bóng đá.
B. Senera và Maria mỗi người đã chiến thắng 1 séc trong trận đấu.
C. Trọng tài tung đồng xu để quyết định đội nào sẽ giao bóng trước.
D. Recobon và Kinkiret mỗi người đều kết thúc với tổng 140 điểm.
Danh từ “Tiebreaker” được định nghĩa là một vòng đấu phụ được tổ chức để xác định người chiến thắng trong số các thí sinh đang hòa nhau, tức là nó diễn ra khi và chỉ khi trận đấu chính thức đã kết thúc nhưng kết quả cuối cùng giữa các bên vẫn ở trạng thái bất phân thắng bại do bằng điểm nhau. Phương án (D) thể hiện chính xác tình huống cần dùng đến Tiebreaker, khi cả hai đấu thủ Rebecon và Kinkiret đều đã hoàn thành phần thi của mình và đạt được 140 điểm (each finished at 140 points all out). Do vậy, ban tổ chức bắt buộc phải áp dụng một vòng thi đấu bổ sung để tìm ra nhà vô địch duy nhất. Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














