Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 20
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 20
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực18 lượt thi
50 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Mary was the _______ of my troubles.

cause

origin

trigger

reason

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Câu diễn tả rằng Mary là điều gì đó có liên quan đến những rắc rối của chủ thể. Trong các phương án, danh từ “origin” là lựa chọn phù hợp nhất, vì cụm “the origin of one’s troubles” mang nghĩa là nguồn cơn gây ra những rắc rối của ai đó. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. cause có nghĩa là nguyên nhân, thường chỉ yếu tố trực tiếp gây ra một sự việc, không nói về khởi nguồn hay gốc rễ sâu xa của vấn đề.

C. trigger chỉ đến tác nhân kích hoạt hoặc làm một sự việc bắt đầu xảy ra một cách đột ngột. Từ này thường chỉ yếu tố châm ngòi hơn là nguồn cơn gốc rễ của rắc rối.

D. reason có nghĩa là lý do hoặc nguyên nhân, thường đi với giới từ “for” thay vì “of”.

Dịch: Mary chính là nguồn cơn gây ra những rắc rối của tôi.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
More than 90 people came to the exhibition, many of _______ children had pictures displayed on the walls.

who

whom

which

whose

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

Chỗ trống cần điền một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ người “90 people” (90 người), có thể đứng sau cụm từ chỉ số lượng “many of” và đứng trước danh từ “children” (con cái, trẻ em) để thể hiện mối quan hệ sở hữu. Do đó, đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu “whose” là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện mệnh đề quan hệ. Chọn B.

Dịch: Hơn 90 người đã đến tham quan buổi triển lãm, nhiều người trong số đó có con có tranh được trưng bày trên tường.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ research has been carried out into the effects of the drug.

inclusive

equitable

exhaustive

respectable

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy rằng đã có nghiên cứu như thế nào về tác dụng của loại thuốc này được thực hiện. Như vậy, chỗ trống cần điền một tính từ có thể bổ nghĩa cho danh từ “research” (nghiên cứu). Tính từ “exhaustive” mang nghĩa toàn diện, chi tiết, hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. inclusive có nghĩa là bao hàm hoặc mang tính hòa nhập, không liên quan đến nghiên cứu.

B. equitable có nghĩa là công bằng, hợp tình hợp lý, thường được dùng trong ngữ cảnh về luật pháp.

D. respectable có nghĩa là đáng kính hoặc khá tốt, không phù hợp để nói về một nghiên cứu y khoa.

Dịch: Nghiên cứu toàn diện về tác dụng của loại thuốc này đã được triển khai.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ rare artifacts were they that the museum decided to insure them.

So

Such

Too

Very

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với so/such ... that ...

Dựa vào vị trí của động từ to-be “were” đứng trước chủ ngữ “they”, ta suy ra được câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ. Chỗ trống đứng ở đầu câu, trước cụm danh từ “rare artifacts” và vế sau là that-clause nên ta lựa chọn phương án (B) Such để hoàn thiện cấu trúc “Such + (a/an) + adj + to-be + N” (quá ... đến nỗi mà). Chọn B.

Dịch: Những hiện vật này quý hiếm đến mức bảo tàng quyết định mua bảo hiểm cho chúng.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I have _______ Canada and Mexico, but this is my first time in the United States.

gone in

gone to

been to

been in

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa và thì hiện tại hoàn thành

Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về trải nghiệm của một người. Khi muốn diễn tả họ từng đến một nơi và hiện tại không còn ở đó nữa, ta sử dụng cụm “have been to”. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. gone in không phải cách diễn đạt phù hợp khi nói về một trải nghiệm đến một nơi nào đó.

B. gone to diễn tả việc ai đó đã đi đến một nơi và hiện vẫn còn đang ở đó hoặc chưa quay về. Nghĩa này không phù hợp với ngữ cảnh của câu khi người nói đang kể về trải nghiệm đã từng đến Canada và Mexico nhưng đây mới là lần đầu họ đến Mỹ.

D. been in nhấn mạnh việc ở/sống trong một nơi nào đó trong một khoảng thời gian. Câu không đề cập đến thời gian lưu trú mà chỉ nói về trải nghiệm, nên cụm từ này không phù hợp.

Dịch: Tôi đã từng đến Canada và Mexico, nhưng đây là lần đầu tiên tôi đến Hoa Kỳ.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The meeting went on for hours, and I couldn’t help _______ bored.

feeling

feel

to feel

to be feeling

Xem đáp án

Kiến thức về dạng động từ

Trong tiếng Anh, cấu trúc “can’t/couldn’t help + V-ing” mang nghĩa là không thể nhịn được, không thể ngăn bản thân làm gì. Trong ngữ cảnh này, chủ thể sử dụng cấu trúc trên để bày tỏ họ không thể ngừng được cảm giác buồn chán khi cuộc họp kéo dài hàng giờ liền. Chọn A.

Dịch: Cuộc họp kéo dài hàng giờ, và tôi không khỏi cảm thấy buồn chán.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
There has been a recommendation that Peter _______ the president of the country.

is elected

was elected

be elected

will be elected

Xem đáp án

Kiến thức về thức giả định

Câu nói về một đề xuất rằng Peter nên được bầu làm tổng thống. Sau các danh từ mang nghĩa là đề xuất, yêu cầu hoặc khuyến nghị như “recommendation”, ta cần sử dụng thức giả định, nghĩa là động từ trong that-clause phải giữ ở dạng nguyên thể cho tất cả các ngôi. Vì Peter là người được đề xuất nên ta cần sử dụng dạng bị động “be elected”. Chọn C.

Dịch: Đã có đề xuất rằng Peter nên được bầu làm tổng thống của đất nước.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
No sooner _______ everyone started to gossip about him.

had Nam left than

did Nam leave when

Nam had left than

Nam did leave when

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với No sooner ... than ...

Câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ “No sooner + had + S1 + P-II + than + S2 + V2” để diễn tả một hành động vừa xảy ra thì có một hành động khác nối tiếp ngay sau đó. Trong câu này, hành động Nam rời đi xảy ra trước việc mọi người bàn tán về anh ta, nên chỗ trống cần chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành. Như vậy, “had Nam left than” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.

Dịch: Nam vừa mới rời đi thì mọi người đã bắt đầu bàn tán về anh ta.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Artificial intelligence helps to _______ repetitive tasks, such as grading test papers, allowing teachers to focus on more important responsibilities.

discard

abandon

eradicate

eliminate

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu nói về việc trí tuệ nhân tạo giúp xử lý các công việc lặp đi lặp lại, qua đó tạo điều kiện cho giáo viên tập trung vào những trách nhiệm quan trọng hơn. Như vậy, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là xử lý, loại bỏ hoặc giảm bớt. Động từ  “eliminate” có nghĩa là loại bỏ, loại trừ, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. discard có nghĩa là vứt bỏ hoặc loại đi một thứ không còn cần thiết, thường dùng cho ý tưởng, đồ vật hoặc tài liệu cụ thể.

B. abandon có nghĩa là từ bỏ hoặc bỏ mặc một việc gì đó giữa chừng, thường dùng để nói về dự án, kế hoạch hoặc hoạt động đang làm.

C. eradicate có nghĩa là tiêu diệt hoặc xóa sổ hoàn toàn, thường dùng với bệnh tật, đói nghèo hoặc các vấn đề nghiêm trọng trong xã hội.

Dịch: Trí tuệ nhân tạo giúp loại bỏ các công việc lặp đi lặp lại, chẳng hạn như chấm điểm bài kiểm tra, điều này cho phép giáo viên tập trung vào những nhiệm vụ quan trọng hơn.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ mechanization, administrators attempted to find other and cheaper ways to make the cities sanitary.

In terms of

In lieu of

In light of

In charge of

Xem đáp án

Kiến thức về cụm giới từ

Ngữ cảnh của câu gợi ý các nhà quản lý đang muốn tìm những giải pháp khác rẻ hơn để thay thế cơ giới hóa (mechanization) trong việc làm sạch thành phố. Như vậy, chỗ trống cần điền phải có nghĩa là thay vì, thay cho. Cụm giới từ “in lieu of” mang nghĩa thay vì, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. In terms of có nghĩa là xét về phương diện nào đó, không mang nghĩa thay thế phương pháp này bằng phương pháp khác như ngữ cảnh yêu cầu.

C. In light of có nghĩa là xét theo hoặc dựa trên một điều gì đó, thường dùng khi cân nhắc thông tin hay tình huống mới, không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

D. In charge of có nghĩa là phụ trách hoặc chịu trách nhiệm về một việc gì đó, hoàn toàn không liên quan đến ý nghĩa thay thế trong câu.

Dịch: Thay vì cơ giới hóa, các nhà quản lý đã cố gắng tìm những cách khác rẻ hơn để làm cho các thành phố trở nên vệ sinh hơn.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

There’s no definitive explanation for why people act differently when in a group.

suggested

logical

certain

accepted

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy tính từ “definitive” được sử dụng để mô tả một lời giải thích cho việc tại sao con người lại hành xử khác đi khi ở trong một nhóm. Như vậy, tính từ này có thể mang nghĩa là chắc chắn, rõ ràng, có sự kết luận. Từ “certain” có nghĩa là chắc chắn, nhất định, có nét nghĩa tương đồng với “definitive” trong ngữ cảnh này. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. suggested có nghĩa là được đề xuất hoặc gợi ý, chỉ một ý tưởng chưa chắc chắn hoặc chưa được xác nhận, trái nghĩa với tính từ “definitive” trong ngữ cảnh này.

B. logical có nghĩa là hợp lý, có tính logic hoặc phù hợp với một lập luận, không thể hiện trạng thái chắc chắn hay mang tính kết luận của lời giải thích.

D. accepted có nghĩa là được chấp nhận hoặc công nhận bởi nhiều người, không thể hiện được sắc thái mang tính chắc chắn, kết luận cuối cùng như “definitive”.

Dịch: Không có lời giải thích chắc chắn nào cho việc tại sao mọi người lại hành xử khác nhau khi ở trong một nhóm.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Media coverage of celebrities creates a mutually beneficial cycle.

image

reputation

transaction

pattern

Xem đáp án

 Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý danh từ “cycle” được dùng để nói về mối quan hệ đôi bên cùng có lợi giữa truyền thông và người nổi tiếng. Như vậy, danh từ này có thể mang nghĩa là mối quan hệ hoặc vòng tuần hoàn. Từ “pattern” có nghĩa là mô hình hoặc quy trình lặp đi lặp lại, là từ có nét nghĩa gần nhất với “cycle” trong ngữ cảnh này. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. image có nghĩa là hình ảnh hoặc ấn tượng mà một người tạo ra trong mắt công chúng, không nói về một quá trình hay mối quan hệ lặp đi lặp lại như “cycle”.

B. reputation có nghĩa là danh tiếng, không liên quan đến mối quan hệ đôi bên cùng có lợi.

D. transaction có nghĩa là giao dịch, thường dùng trong ngữ cảnh tài chính hoặc thương mại, không phù hợp để nói về một quá trình tương tác lặp lại giữa truyền thông và người nổi tiếng.

Dịch: Việc truyền thông đưa tin về người nổi tiếng tạo ra một mô hình quan hệ đôi bên cùng có lợi.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Hormone replacement therapy is very important and should be instituted early.

discouraged

abolished

stimulated

introduced

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu đề cập đến việc liệu pháp thay thế hormone có vai trò rất quan trọng và nên được “instituted” sớm. Như vậy, động từ này có thể mang nghĩa là áp dụng hoặc đưa vào sử dụng. Để tìm từ trái nghĩa với “instituted”, ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả việc xóa bỏ hoặc chấm dứt sử dụng. Động từ “abolished” có nghĩa là lược bỏ, bãi bỏ, đây là khái niệm trái ngược với “instituted”. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. discouraged có nghĩa là ngăn cản hoặc khiến ai đó mất động lực thực hiện một việc gì đó, không thể hiện việc chấm dứt một hành động nên không đối lập với “instituted”.

C. stimulated có nghĩa là thúc đẩy hoặc khuyến khích một hoạt động phát triển mạnh hơn, mang sắc thái hỗ trợ chứ không đối lập với việc đưa vào áp dụng.

D. introduced có nghĩa là giới thiệu hoặc đưa vào sử dụng, gần nghĩa với từ “instituted”.

Dịch: Liệu pháp thay thế hormone rất quan trọng và nên được bắt đầu áp dụng sớm.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have to husband our resources to make sure we make it through these hard times.

expend

squander

conserve

divorce

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “husband” là việc chúng ta cần phải làm với tài nguyên để đảm bảo vượt qua được quãng thời gian khó khăn. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa sử dụng tiết kiệm hoặc quản lý cẩn thận. Để tìm từ trái nghĩa với “husband”, ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả việc tiêu xài phung phí hoặc sử dụng thiếu cẩn trọng. Từ “squander” có nghĩa là lãng phí, phung phí, đây là một khái niệm trái ngược với “husband”. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. expend có nghĩa là tiêu dùng, chỉ hành động sử dụng nói chung, không mang sắc thái phung phí hay thiếu cẩn trọng.

C. conserve có nghĩa là bảo tồn hoặc tiết kiệm, gần nghĩa với từ “husband” trong câu gốc.

D. divorce có nghĩa là ly hôn tách rời khỏi ai đó, không liên quan đến ngữ cảnh quản lý hay sử dụng tài nguyên.

Dịch: Chúng ta phải tiết kiệm nguồn lực để đảm bảo vượt qua được thời kỳ khó khăn này.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Trang: How did your company get its name?

Linh: _______________

It’s named after the owner.

By filling out the online form.

We have a catchy slogan, right?

It’s written in bold letters on the sign.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và đáp về nguồn gốc tên gọi

Trang: Công ty của bạn có tên như vậy là vì sao?

Linh: _______________

A. Nó được đặt theo tên của người chủ.

B. Bằng cách điền vào mẫu đơn trực tuyến.

C. Chúng tôi có một khẩu hiệu bắt tai, phải không?

D. Nó được viết bằng chữ in đậm trên biển hiệu.

Lượt lời đầu tiên của Trang nhằm mục đích hỏi về nguồn gốc tên gọi của công ty, nghĩa là lý do tại sao công ty lại được đặt tên như vậy. Phương án (A) It’s named after the owner. là cách trả lời trực tiếp, rằng tên công ty được đặt theo tên người chủ, là lựa chọn phù hợp nhất để trả lời câu hỏi trên. Chọn A.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh: There’s coffee in the break room, right?

An: _______________

I don’t think they serve espresso.

Well, the room is always open.

Yes – I just made a fresh pot.

OK, I’ll meet you there in a minute.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi xác nhận thông tin và lời hồi đáp

Minh: Có cà phê trong phòng nghỉ, đúng không?

An: _______________

A. Tôi không nghĩ là họ phục vụ espresso.

B. Ừ thì, phòng đó lúc nào cũng mở cửa.

C. Có nhé – tôi vừa pha một bình mới.

D. Được rồi, tôi sẽ đến đó gặp bạn ngay.

Câu hỏi của Minh nhằm mục đích xác nhận trong phòng nghỉ có cà phê hay không. An có thể phản hồi bằng cách xác nhận có hoặc không có cà phê. Phương án (C) Yes – I just made a fresh pot. vừa xác nhận là có cà phê, vừa bổ sung thông tin rằng cà phê mới được pha. Đây là câu trả lời phù hợp và đầy đủ nhất cho câu hỏi của Minh. Chọn C.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sam: It’s my birthday today.

Mina: _____________

Great! It’s a wonderful day.

Is it? Many happy returns.

Do I have to give you a present?

Sorry, I haven’t prepared a gift.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời chúc mừng sinh nhật

Sam: Hôm nay là sinh nhật tớ.

Mina: _____________

A. Tuyệt! Hôm nay là một ngày tuyệt vời.

B. Thật à? Chúc mừng sinh nhật cậu nhé!

C. Tớ có phải tặng quà cho cậu không?

D. Xin lỗi, tớ chưa chuẩn bị quà.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích thông báo hôm nay là sinh nhật của Sam, vì vậy cách phản hồi phù hợp nhất là một lời chúc mừng sinh nhật. Phương án (B) Is it? Many happy returns. là cách nói phổ biến và tự nhiên của người bản ngữ, nhằm chúc mừng sinh nhật một ai đó. Chọn B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jack: Might I have some more bread?

Kate: _____________

Sorry, bread is pricey.

The more the merrier.

Please, help yourself!

I’m afraid you could.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Xin phép và lời hồi đáp

Jack: Tôi có thể lấy thêm chút bánh mì được không?

Kate: _____________

A. Xin lỗi, bánh mì đắt lắm.

B. Càng đông càng vui.

C. Cứ tự nhiên nhé!

D. Tôi e là bạn có thể.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích xin thêm bánh mì một cách lịch sự. Phương án (C) Please, help yourself! là lời đáp phù hợp nhất, được dùng để mời lại đối phương, cho phép họ hành xử một cách tự nhiên và thoải mái hơn. Chọn C.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Then you wouldn’t recommend it, would you?

b. How did you like the movie you saw last night?

c. Certainly not. Do not waste your time.

d. I can’t say it was the best I’ve ever seen.

b-d-a-c

b-c-a-d

b-d-c-a

b-c-d-a

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

b. How did you like the movie you saw last night? (Bạn thấy bộ phim tối qua thế nào?)

d. I can’t say it was the best I’ve ever seen. (Tôi không thể nói đó là phim hay nhất tôi từng xem.)

a. Then you wouldn’t recommend it, would you? (Vậy là bạn sẽ không giới thiệu nó, phải không?)

c. Certainly not. Do not waste your time. (Chắc chắn là không. Đừng phí thời gian của bạn.)

Chọn A.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. So what? What’s wrong with June?

b. The right time to trim your roses is the beginning of the winter, when they lose their flowers.

c. Are you kidding? We are in June.

d. Can you help me prune the roses in the garden on the weekend?

d-a-c-b

d-b-a-c

d-c-a-b

d-b-c-a

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

d. Can you help me prune the roses in the garden on the weekend? (Cuối tuần này bạn có thể giúp tôi tỉa hoa hồng trong vườn được không?)

c. Are you kidding? We are in June. (Bạn đùa đấy à? Bây giờ đang là tháng Sáu mà.)

a. So what? What’s wrong with June? (Thì sao? Tháng Sáu thì có vấn đề gì?)

b. The right time to trim your roses is the beginning of the winter, when they lose their flowers. (Thì thời điểm thích hợp để tỉa hoa hồng là đầu mùa đông, khi chúng rụng hoa cơ mà.)

Chọn C.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Good news. The consulting firm says they have some ideas on how we can increase sales of our blue denim jeans.

b. Yes. But if we don’t do it, another company will.

c. You’re right. I’ll ask Junko to come up with some new designs for us to consider.

d. They think it’s time we updated our brand with new styles or colors.

e. I hope so. What does our target audience want?

f. You know, it takes a lot of effort to develop and launch new styles.

a-d-c-f-e-b

a-f-b-e-d-c

a-c-e-d-f-b

a-e-d-f-b-c

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

a. Good news. The consulting firm says they have some ideas on how we can increase sales of our blue denim jeans. (Tin tốt đây. Công ty tư vấn nói rằng họ có một vài ý tưởng về cách mà chúng ta có thể gia tăng doanh số bán quần jeans denim xanh.)

e. I hope so. What does our target audience want? (Tôi hy vọng vậy. Đối tượng khách hàng mục tiêu của chúng ta muốn gì?)

d. They think it’s time we updated our brand with new styles or colors. (Họ nghĩ đã đến lúc chúng ta cần cập nhật thương hiệu với các kiểu dáng hoặc màu sắc mới.)

f. You know, it takes a lot of effort to develop and launch new styles. (Bạn biết đấy, việc phát triển và tung ra các kiểu dáng mới tốn rất nhiều công sức.)

b. Yes. But if we don’t do it, another company will. (Đúng vậy. Nhưng nếu chúng ta không làm, sẽ có công ty khác làm.)

c. You’re right. I’ll ask Junko to come up with some new designs for us to consider. (Bạn nói đúng. Tôi sẽ nhờ Junko đưa ra một số thiết kế mới để chúng ta cân nhắc.)

Chọn D.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I sent it to you last night. Didn’t you receive it?

b. I’m really sorry. My guitar lesson’s only just finished!

c. Where have you been? I’ve been trying to call you for the last hour!

d. I’m sorry. There must be a problem with my email. I’ll send you the data via WhatsApp as soon as I get home.

e. Oh, OK. Well, I wanted to ask you about the data for our science presentation.

f. No, I didn’t. I’ve checked my inbox twice, but there’s nothing there.

c-b-e-a-f-d

c-d-e-f-a-b

c-d-a-f-e-b

c-b-e-f-a-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. Where have you been? I’ve been trying to call you for the last hour! (Cậu đã ở đâu vậy? Tớ đã cố gọi cho cậu cả tiếng đồng hồ rồi!)

b. I’m really sorry. My guitar lesson’s only just finished! (Tớ thực sự xin lỗi. Buổi học guitar của tớ vừa mới kết thúc thôi!)

e. Oh, OK. Well, I wanted to ask you about the data for our science presentation. (Ồ, được rồi. Thật ra tớ muốn hỏi cậu về dữ liệu cho bài thuyết trình khoa học của chúng ta.)

a. I sent it to you last night. Didn’t you receive it? (Tớ gửi cho cậu tối qua rồi mà. Cậu không nhận được à?)

f. No, I didn’t. I’ve checked my inbox twice, but there’s nothing there. (Tớ không nhận được. Tớ đã kiểm tra hộp thư đến hai lần rồi, nhưng không có gì cả.)

d. I’m sorry. There must be a problem with my email. I’ll send you the data via WhatsApp as soon as I get home. (Tớ xin lỗi. Chắc đã có vấn đề gì đó với email của tớ. Tớ sẽ gửi dữ liệu cho cậu qua WhatsApp ngay khi về nhà nhé.)

Chọn A.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Snakes secrete poisonous substances as a means of defense.

Snakes produce poisonous substances to defend themselves.

A means of defense created for snakes are poisonous substances.

Creating poisonous substances is a means of defense for snakes.

Poisonous substances are secreted as a means to defend snakes.

Xem đáp án

Kiến thức về cách diễn đạt chỉ mục đích

Dịch: Rắn tiết ra chất độc như một phương tiện tự vệ.

A. Rắn tạo ra chất độc để tự bảo vệ mình.

B. Chất độc là một phương tiện tự vệ được tạo ra cho rắn.

C. Việc tạo ra chất độc là một phương tiện tự vệ của rắn.

D. Chất độc được tiết ra như một phương tiện để bảo vệ rắn.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, rằng rắn tiết ra hoặc tạo ra chất độc nhằm mục đích tự vệ. Cấu trúc “to defend themselves” diễn tả mục đích, tương đương với cụm “as a means of defense” trong câu gốc; từ “secrete” tương đồng về ý nghĩa với “produce”.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
French is the only language other than English spoken on five continents.

French is a more widely spoken language than English on five continents.

French and English are the only languages that are spoken on five continents.

Not only English but also French are languages spoken on five continents.

Unlike English, French is the only language that is spoken on five continents.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Tiếng Pháp là ngôn ngữ duy nhất ngoài tiếng Anh được nói trên năm châu lục.

A. Tiếng Pháp là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi hơn tiếng Anh trên năm châu lục.

B. Tiếng Pháp và tiếng Anh là hai ngôn ngữ duy nhất được nói trên năm châu lục.

C. Không chỉ tiếng Anh mà cả tiếng Pháp cũng là những ngôn ngữ được nói trên năm châu lục.

D. Khác với tiếng Anh, tiếng Pháp là ngôn ngữ duy nhất được nói trên năm châu lục.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Cách diễn đạt “French is the only language other than English” trong câu gốc cho biết tiếng Anh và tiếng Pháp là hai ngôn ngữ duy nhất được nói trên năm châu lục, tương ứng với “French and English are the only languages” ở phương án (B).

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Adults laugh less than children, probably because they play less.

Since adults have less time to play, they don’t laugh as much as children.

It seems that adults who play less laugh less than children, and vice versa.

Playing is associated with laughter, so adults tend to laugh less than children.

The reason why adults laugh less than children might be that they play less.

Xem đáp án

Kiến thức về mối quan hệ nhân quả

Dịch: Người lớn cười ít hơn trẻ em, có lẽ vì họ chơi ít hơn.

A. Vì người lớn có ít thời gian chơi hơn nên họ không cười nhiều như trẻ em.

B. Có vẻ như người lớn chơi ít hơn thì cười ít hơn trẻ em, và ngược lại.

C. Chơi đùa gắn liền với tiếng cười, vì vậy người lớn có xu hướng cười ít hơn trẻ em.

D. Lý do người lớn cười ít hơn trẻ em có thể là vì họ chơi ít hơn.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, diễn tả một nguyên nhân mang tính phỏng đoán cho việc người lớn cười ít hơn trẻ em. Cụm “might be that they play less” tương đương với “probably because they play less”, đều thể hiện khả năng chứ không khẳng định tuyệt đối.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is impossible for me to identify the twins as they look very much like one another.

So alike are the twins that I could not tell them apart.

The twins look so similar that no one can identify them.

They are twins so alike that they cannot be distinguished.

Such are identical twins that I can no longer name them.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng và cấu trúc đảo ngữ với so/such ... that ...

Dịch: Tôi không thể nhận diện cặp song sinh này vì họ trông rất giống nhau.

A. Cặp song sinh này giống nhau đến nỗi tôi không thể phân biệt được họ.

B. Cặp song sinh này trông giống nhau đến mức không ai có thể nhận diện họ.

C. Họ là cặp song sinh giống nhau đến nỗi không thể phân biệt được.

D. Họ là cặp song sinh giống hệt nhau đến nỗi tôi không còn gọi tên họ được nữa.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc: vì hai người sinh đôi quá giống nhau nên người nói không thể phân biệt. Cấu trúc đảo ngữ “So alike are the twins that” tương đương với “as they look very much alike one another”, và cụm “impossible for me to identify the twins” tương đồng với “I could not tell them apart”.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Mike didn’t follow his parents’ advice on choosing his career. He regrets it now.

Mike regrets having not followed his parents’ advice on choosing his career.

Mike wishes he had followed his parents’ advice on choosing his career.

If Mike followed his parents’ advice on choosing his career, he wouldn’t regret it.

Mike regrets he hadn’t followed in his parents’ footsteps in choosing his career.

Xem đáp án

Kiến thức về câu ước

Dịch: Mike đã không nghe theo lời khuyên của bố mẹ về việc chọn nghề. Giờ anh ấy rất hối hận.

A. Mike hối hận vì đã không nghe theo lời khuyên của bố mẹ về việc chọn nghề nghiệp.

B. Mike ước gì anh ấy đã nghe theo lời khuyên của bố mẹ về việc chọn nghề nghiệp.

C. Nếu Mike nghe theo lời khuyên của bố mẹ về việc chọn nghề nghiệp, anh ấy sẽ không hối hận.

D. Mike hối hận vì đã không nối nghiệp bố mẹ trong việc chọn nghề nghiệp.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, thể hiện Mike hiện đang tiếc nuối vì trong quá khứ anh ấy đã không nghe theo lời khuyên của bố mẹ khi chọn nghề nghiệp. Cấu trúc “wish + S + had + P-II” dùng để diễn tả mong muốn trái với sự thật trong quá khứ, tương đương với ý “didn’t follow his parents’ advice” và “regrets it now”.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Han River flows through Seoul. It is South Korea’s second longest river.

The Han River is South Korea’s second longest river flowing through Seoul.

The second longest river in South Korea and flows through Seoul is the Han River.

South Korea’s second longest river is the Han River, with its flows through Seoul.

The Han River, the second longest river in South Korea, flows through Seoul.

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Dịch: Sông Hàn chảy qua Seoul. Đây là con sông dài thứ hai của Hàn Quốc.

A. Sông Hàn là con sông dài thứ hai của Hàn Quốc chảy qua Seoul.

B. Con sông dài thứ hai ở Hàn Quốc và chảy qua Seoul là sông Hàn.

C. Con sông dài thứ hai ở Hàn Quốc là sông Hàn, với dòng chảy qua Seoul.

D. Sông Hàn, con sông dài thứ hai ở Hàn Quốc, chảy qua Seoul.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Câu này kết hợp hai thông tin về cùng một đối tượng là “The Han River”: sông Hàn chảy qua Seoul và là con sông dài thứ hai ở Hàn Quốc. Phương án (D) sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn, dùng cụm danh từ “the second longest river in South Korea” sau chủ ngữ nhằm bổ sung thông tin cho “The Han River”, vừa đảm bảo đúng ngữ pháp, vừa giữ nguyên ý nghĩa gốc.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Parker badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then.

Not until Parker had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media.

Only when Parker had badly suffered cyberbullying himself that he realized the true dangers of social media.

But for his unbearable suffering of cyberbullying, Parker would not realize the true dangers of social media.

Such was his terrible suffering of cyberbullying that Parker had realized the true dangers of social media.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với Not until

Dịch: Parker đã chịu đựng nặng nề việc bị bắt nạt mạng. Chỉ khi đó anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

A. Mãi cho đến khi Parker là nạn nhân của nạn bắt nạt mạng, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

B. Chỉ khi Parker là nạn nhân của nạn bắt nạt mạng, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

C. Nếu không vì nỗi đau khổ không thể chịu đựng được do nạn bắt nạt mạng, Parker sẽ không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

D. Nỗi đau khổ khủng khiếp do nạn bắt nạt mạng đã khiến Parker nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của cặp câu gốc, nhấn mạnh rằng Parker chỉ nhận ra những nguy hiểm thật sự của mạng xã hội sau khi chính anh ấy đã trải qua việc bị bắt nạt trên mạng. Cấu trúc đảo ngữ “Not until + time/clause + trợ động từ + S + V” được dùng để nhấn mạnh mức độ muộn màng trong hành động của chủ thể.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The prosecutor, the judge and the jury were convinced of the defendant’s guilt. They twisted the facts to support their prejudgment.

Convinced the defendant was guilty, the prosecutor, the judge and the jury twisted the facts to support their prejudgment.

Having convinced of the defendant’s guilt, the prosecutor, the judge and the jury twisted the facts to support their prejudgment.

The prosecutor, the judge and the jury twisted the facts to support their prejudgment in order to convince the defendant to be guilty.

The prosecutor, the judge and the jury twisted the facts to support their prejudgment based on the guilt of the defendant.

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ

Dịch: Công tố viên, thẩm phán và bồi thẩm đoàn đã tin rằng bị cáo có tội. Họ đã bóp méo sự thật để củng cố thành kiến của mình.

A. Tin rằng bị cáo có tội, công tố viên, thẩm phán và bồi thẩm đoàn đã bóp méo sự thật để củng cố cho thành kiến của họ.

B. Sau khi được thuyết phục bị cáo có tội, công tố viên, thẩm phán và bồi thẩm đoàn đã bóp méo sự thật để củng cố thành kiến của họ.

C. Công tố viên, thẩm phán và bồi thẩm đoàn đã bóp méo sự thật để củng cố cho thành kiến của họ nhằm thuyết phục bị cáo rằng họ có tội.

D. Công tố viên, thẩm phán và bồi thẩm đoàn đã bóp méo sự thật để củng cố thành kiến của họ dựa trên tội lỗi của bị cáo.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của cặp câu gốc, thể hiện rằng vì đã tin bị cáo có tội từ trước nên công tố viên, thẩm phán và bồi thẩm đoàn bóp méo sự thật để củng cố định kiến của họ. Câu gốc dùng cấu trúc bị động “were convinced of” (bị thuyết phục), khi rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ (ở đây là “the prosecutor, the judge and the jury”), mệnh đề được rút gọn thành quá khứ phân từ (P-II) đứng ở đầu câu. Do đó, dạng rút gọn đúng là Convinced (that).

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

(631) _____________ animal species can survive indefinitely on Earth. Centuries ago, species were extinct due to natural causes, for example, their inability to adapt to bad weather and other difficult conditions. However, animals are now dying faster than ever because of human activity.

There are many factors that can cause a species to become endangered, and one of the biggest is the destruction of their habitats. Deforestation and soil, air, and water pollution are usually the primary (632) _____________. Another cause of species endangerment is human exploitation of wildlife. Uncontrolled whaling in the last century, for example, has resulted in many whale species becoming critically endangered. The high demand for animal parts (633) _____________ in certain foods or medicines or their value as ornaments. For instance, ivory is used to make jewelry, and the price is so high that people risk being arrested and jailed to go after these animals.

Organizations such as the World Wildlife Fund (WWF) or the International Union for Conservation of Nature (IUCN) are working to raise awareness about threatened animal and plant species. (634) _____________ to save threatened or endangered species and (635) _____________ new laws that will protect them. But to truly protect current and future plant and animal species, the public needs to be educated about the value of keeping these species alive.

(Adapted from Active Skills for Reading 3)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(631) _____________ animal species can survive indefinitely on Earth.

All

Many

Every

No

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

Chỗ trống đứng trước cụm danh từ số nhiều “animal species”, trong câu văn khái quát về khả năng sinh tồn của các loài động vật trên Trái Đất. Câu văn sau đó nói rằng nhiều loài đã bị tuyệt chủng vì nguyên nhân tự nhiên và hiện nay động vật đang chết nhanh hơn do hoạt động của con người. Như vậy, câu văn mở đầu cần mang nghĩa phủ định rằng không có loài nào có thể tồn tại mãi mãi. Lượng từ “No” là lựa chọn phù hợp. Chọn D.

Dịch: Không loài động vật nào có thể tồn tại mãi mãi trên Trái Đất.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Deforestation and soil, air, and water pollution are usually the primary (632) _____________.

elements

culprits

catalysts

resources

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy nạn phá rừng, ô nhiễm đất, không khí và nước là những thứ gì đó chính, gây ra tình trạng các loài động vật bị đe dọa. Phương án (B) culprits mang nghĩa “các thủ phạm” là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh. Chọn B.

Dịch: Nạn phá rừng và ô nhiễm đất, không khí và nước thường là những thủ phạm chính.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The high demand for animal parts (633) _____________ in certain foods or medicines or their value as ornaments.

stems from their use

results in their consumption

is credited to their popularity

accounts for their price

Xem đáp án

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Chỗ trống cần điền một cụm diễn tả nguyên nhân của “the high demand for animal parts” (nhu cầu cao đối với các bộ phận động vật) là có liên quan đến thực phẩm, thuốc men hoặc giá trị của chúng như vật phẩm trang trí. Phương án (A) stems from their use (bắt nguồn từ việc chúng được sử dụng) là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh. Chọn A.

Dịch: Nhu cầu cao với các bộ phận của động vật xuất phát từ việc chúng được sử dụng trong một số loại thực phẩm hoặc thuốc men, hoặc do chúng có giá trị như đồ trang trí.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(634) _____________ to save threatened or endangered species ...........

This scientific research can provide essential evidence

These organizations collaborate with government agencies

Such awareness helps to encourage the local community

Those global movements continue to gain momentum

Xem đáp án

Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Câu văn trước đề cập đến việc các tổ chức quốc tế như WWF và IUCN đang tích cực nâng cao nhận thức của mọi người về các loài động thực vật bị đe dọa. Câu văn này cần tiếp tục triển khai các hoạt động cụ thể để bảo vệ chúng cũng như ban hành luật bảo tồn mới. Như vậy, chủ thể của hành động phải có mối liên kết với các tổ chức quốc tế nói trên, các chính phủ hoặc cơ quan lập pháp. Phương án (B) These organizations collaborate with government agencies (Các tổ chức này hợp tác với các cơ quan chính phủ) là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Dịch: Các tổ chức này hợp tác với các cơ quan chính phủ để giải cứu các loài bị đe dọa hay có nguy cơ tuyệt chủng...

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
........... and (635) _____________ new laws that will protect them.

enact

comply

enforce

publish

Xem đáp án

 Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Câu nói về việc các tổ chức thúc đẩy hỗ trợ pháp lý nhằm bảo vệ các loài động thực vật khỏi nguy cơ tuyệt chủng. Vì vậy, động từ đứng trước cụm danh từ “new laws” cần mang nghĩa ban hành hoặc thông qua một bộ luật. Từ “enact” có nghĩa là ban hành, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Các tổ chức này hợp tác với các cơ quan chính phủ để giải cứu các loài bị đe dọa hay có nguy cơ tuyệt chủng và ban hành các luật mới nhằm bảo vệ chúng.

Dịch bài đọc:

Không loài động vật nào có thể tồn tại mãi mãi trên Trái Đất. Nhiều thế kỷ trước, các loài đã tuyệt chủng do những nguyên nhân tự nhiên, ví dụ như không có khả năng thích nghi với thời tiết xấu và các điều kiện khó khăn khác. Tuy nhiên, ngày nay, động vật đang chết nhanh hơn bao giờ hết vì các hoạt động của con người.

Có nhiều yếu tố có thể khiến một loài trở nên nguy cấp, và một trong những nguyên nhân lớn nhất là sự phá hủy môi trường sống của chúng. Nạn phá rừng và ô nhiễm đất, không khí và nước thường là những thủ phạm chính. Một nguyên nhân khác khiến các loài vật bị đe dọa là việc con người khai thác động vật hoang dã. Ví dụ, việc săn bắt cá voi không kiểm soát trong thế kỷ trước đã khiến cho nhiều loài cá voi trở nên cực kỳ nguy cấp. Nhu cầu cao đối với các bộ phận của động vật xuất phát từ việc chúng được sử dụng trong một số loại thực phẩm hoặc thuốc men, hoặc do chúng có giá trị như đồ trang trí. Ví dụ, ngà voi được sử dụng để làm đồ trang sức, và giá của nó cao đến mức người ta sẵn sàng mạo hiểm dù bị bắt và bỏ tù để săn bắt những loài vật này.

Các tổ chức như Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) hoặc Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN) đang nỗ lực để nâng cao nhận thức về những loài động thực vật bị đe dọa. Các tổ chức này hợp tác với các cơ quan chính phủ để giải cứu các loài bị đe dọa hay có nguy cơ tuyệt chủng và ban hành các luật mới nhằm bảo vệ chúng. Nhưng để thực sự bảo vệ các loài thực vật và động vật ở hiện tại và tương lai, công chúng cần được giáo dục về giá trị của việc giữ gìn sự sống của các loài này.

Đoạn văn

Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.

TikTok is a popular app launched in 2016 and has become increasingly popular in recent years. Initially, the app primarily attracted Gen Z, most commonly those between 18 and 24. Nevertheless, nowadays, most people using the Internet have had some interaction with TikTok.

TikTok is more than just a platform for entertaining dance and lip-sync videos. It has become a dynamic space where young people can not only express their creativity but also access and share useful information. In fact, the app has become a news outlet and a source of information, marking a significant shift in how young people engage with content and use social media platforms. Thus, the importance of TikTok as a tool for disseminating knowledge and raising awareness continues to grow, influencing global conversations on a wide range of topics.

There are many reasons why people are turning to TikTok as a source of news and information. Users, once drawn primarily to entertaining dances and catchy challenges, are now using TikTok to get real-time news updates, engage in citizen journalism, and access diverse perspectives on current events. The platform’s algorithm ensures that trending topics, from global affairs to local news, are easily accessible to users interested. This metamorphosis underscores TikTok’s growing impact as a dynamic hub for information exchange, redefining the boundaries between social interaction and news consumption in the digital age.

Moreover, TikTok has proven to be a powerful tool for raising awareness of social and cultural issues. Hashtag challenges and trends are often used to spread messages related to social activism, sustainability, and inclusivity. The platform’s global reach allows users to gain insights into diverse perspectives, fostering a sense of empathy and understanding among younger generations.

(Adapted from https://www.berlinsbi.com/blog)

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases this sentence: “TikTok is more than just a platform for entertaining dance and lip-sync videos.”?

TikTok is transforming into a professional news outlet by marginalizing its creative roots.

TikTok has transcended its original role as a platform for short-form entertainment content.

TikTok now functions as a useful alternative to traditional sources of musical entertainment.

TikTok has successfully replaced entertainment videos with creative and informative ones.

Xem đáp án

Hiểu logic của một luận điểm, lập luận

Câu nào sau đây diễn đạt lại một cách chính xác nhất cho câu: “TikTok không đơn thuần là một nền tảng dành cho các video nhảy múa và hát nhép giải trí.”?

A. TikTok đang chuyển mình thành một kênh tin tức chuyên nghiệp bằng cách làm lu mờ đi nguồn gốc sáng tạo của nó.

B. TikTok đã vượt ra khỏi vai trò ban đầu của nó như một nền tảng dành cho nội dung giải trí ngắn.

C. TikTok hiện đang hoạt động như là một lựa chọn thay thế hữu ích cho các nguồn giải trí âm nhạc truyền thống.

D. TikTok đã thành công trong việc thay thế các video giải trí thành các video giàu tính sáng tạo và cung cấp thông tin.

Xác định thông tin trong bài:

“TikTok is more than just a platform for entertaining dance and lip-sync videos. It has become a dynamic space where young people can not only express their creativity but also access and share useful information.” (TikTok không đơn thuần là một nền tảng dành cho các video nhảy múa và hát nhép mang tính giải trí. Nó đã trở thành một không gian năng động, nơi mà giới trẻ không chỉ có thể thể hiện sự sáng tạo của mình mà còn có thể tiếp cận và chia sẻ những thông tin hữu ích.)

Thông tin này cho thấy TikTok có nhiều vai trò hơn là một nền tảng giải trí ngắn chỉ dành cho việc giải trí, hát nhép hoặc quay chụp. Chọn B.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “metamorphosis” in paragraph 3 closest in meaning to?

a gradual decline

a steady progress

a sudden reversal

a complete change

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “metamorphosis” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với cụm nào sau đây?

A. sự suy giảm dần dần

B. sự tiến bộ đều đặn

C. sự đảo ngược đột ngột

D. sự thay đổi hoàn toàn

Xác định thông tin trong bài:

“Users, once drawn primarily to entertaining dances and catchy challenges, are now using TikTok to get real-time news updates, engage in citizen journalism, and access diverse perspectives on current events.” (Người dùng, vốn trước đây chủ yếu bị thu hút bởi những điệu nhảy giải trí và các thử thách hấp dẫn, giờ đây đang sử dụng TikTok để cập nhật tin tức theo thời gian thực, tiếp cận báo chí công dân cùng với nhiều góc nhìn đa dạng về các sự kiện đang diễn ra.)

Danh từ “metamorphosis” chỉ sự thay đổi trong vai trò của TikTok từ nền tảng giải trí trở thành nơi cập nhật và trao đổi thông tin. Như vậy, cụm từ gần nghĩa nhất là “a complete change” (một sự thay đổi hoàn toàn). Chọn D.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm
How does TikTok’s algorithm contribute to its role as a news source?

It prioritizes citizen journalism over professional news reporting to ensure diversity.

It filters out compelling challenges to make more room for serious global affairs.

It streamlines the process of finding relevant trending information for users.

It actively encourages users to move away from social interaction towards news.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Thuật toán của TikTok đóng góp như thế nào vào vai trò của nó như là một nguồn tin tức?

A. Nó ưu tiên báo chí công dân hơn là báo cáo tin tức chuyên nghiệp để đảm bảo tính đa dạng.

B. Nó lọc bỏ các thử thách hấp dẫn để dành nhiều chỗ hơn cho các vấn đề toàn cầu nghiêm trọng.

C. Nó đơn giản hóa quá trình tìm kiếm thông tin thịnh hành có liên quan cho người dùng.

D. Nó tích cực khuyến khích người dùng chuyển từ tương tác xã hội sang nội dung tin tức.

Xác định thông tin trong bài:

“The platform’s algorithm ensures that trending topics, from global affairs to local news, are easily accessible to users interested.” (Thuật toán của nền tảng này đảm bảo các chủ đề đang thịnh hành, từ các vấn đề toàn cầu đến tin tức địa phương, đều dễ dàng tiếp cận với người dùng quan tâm.)

Thông tin này cho thấy thuật toán của TikTok giúp người dùng tìm thấy các thông tin thịnh hành mà họ quan tâm một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn. Chọn C.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which best describes the author’s attitude towards TikTok’s influence on its users?

Skeptical

Apprehensive

Dismissive

Commendatory

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả

Từ nào mô tả đúng nhất thái độ của tác giả đối với ảnh hưởng của TikTok lên người dùng?

A. Hoài nghi

B. Lo ngại

C. Coi nhẹ

D. Khen ngợi

Xác định thông tin trong bài:

“TikTok has proven to be a powerful tool for raising awareness of social and cultural issues ... The platform’s global reach allows users to gain insights into diverse perspectives, fostering a sense of empathy and understanding among younger generations.” (TikTok đã chứng minh nó là một công cụ mạnh mẽ để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và văn hóa. ... Phạm vi tiếp cận toàn cầu của nền tảng cho phép người dùng tiếp cận nhiều góc nhìn đa dạng, từ đó nuôi dưỡng sự đồng cảm và thấu hiểu trong các thế hệ trẻ.)

Cụm danh từ “a powerful tool” cho thấy tác giả đánh giá cao vai trò của nền tảng này. Ngoài ra, bài đọc còn nhắc đến việc TikTok giúp thúc đẩy “a sense of empathy and understanding” (sự đồng cảm và thấu hiểu). Đây là những tác động tích cực lên người dùng. Vì vậy, thái độ đúng nhất của tác giả là khen ngợi. Chọn D.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following would the author most likely support?

Digital platforms, though popular, cannot replace traditional journalism for years to come.

TikTok should create more hashtag challenges and trends to gain insights into social issues.

The integration of social activism into digital trends can effectively cultivate compassion.

Social media platforms should limit news content to prevent the spread of misinformation.

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả

Tác giả có nhiều khả năng ủng hộ ý kiến ​​nào sau đây nhất?

A. Các nền tảng kỹ thuật số, dù có phổ biến, thì vẫn không thể thay thế báo chí truyền thống trong nhiều năm tới.

B. TikTok nên tạo thêm nhiều thử thách và xu hướng hashtag để hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội.

C. Việc kết hợp các hoạt động xã hội vào các xu hướng kỹ thuật số có thể khơi dậy lòng trắc ẩn một cách hiệu quả.

D. Các nền tảng truyền thông mạng xã hội nên giới hạn các nội dung tin tức để ngăn chặn việc lan truyền thông tin sai lệch.

Xác định thông tin trong bài:

“Hashtag challenges and trends are often used to spread messages related to social activism, sustainability, and inclusivity. The platform’s global reach allows users to gain insights into diverse perspectives, fostering a sense of empathy and understanding among younger generations.” (Các thử thách và xu hướng hashtag thường được sử dụng để lan truyền các thông điệp liên quan đến hoạt động xã hội, tính bền vững và hòa nhập. Phạm vi tiếp cận toàn cầu của nền tảng cho phép người dùng tiếp cận nhiều góc nhìn đa dạng, từ đó nuôi dưỡng sự đồng cảm và thấu hiểu trong các thế hệ trẻ.)

Thông tin này cho thấy tác giả ủng hộ nhận định rằng việc truyền tải các thông điệp về xã hội thông qua các nền tảng kỹ thuật số có thể khơi dậy lòng trắc ẩn và sự đồng cảm của người dùng. Chọn C.

Dịch bài đọc:

TikTok là một ứng dụng phổ biến được ra mắt vào năm 2016 và ngày càng trở nên được ưa chuộng trong những năm gần đây. Ban đầu, ứng dụng này chủ yếu thu hút Gen Z, thường là những người từ 18 đến 24 tuổi. Tuy nhiên, ngày nay, hầu hết những ai sử dụng Internet đều đã từng có tương tác với ứng dụng này.

TikTok không đơn thuần là một nền tảng dành cho các video nhảy múa và hát nhép mang tính giải trí. Nó đã trở thành một không gian năng động, nơi mà giới trẻ không chỉ có thể thể hiện sự sáng tạo của mình mà còn có thể tiếp cận và chia sẻ những thông tin hữu ích. Trên thực tế, ứng dụng này đã trở thành một kênh tin tức và là nguồn cung cấp thông tin, đánh dấu sự thay đổi đáng kể trong cách người trẻ tiếp nhận nội dung và sử dụng các nền tảng truyền thông mạng xã hội. Do vậy, tầm quan trọng của TikTok như một công cụ để truyền bá kiến ​​thức và nâng cao nhận thức vẫn đang tiếp tục gia tăng, ảnh hưởng đến các cuộc thảo luận trên toàn cầu về nhiều chủ đề khác nhau.

Có nhiều lý do khiến mọi người đang chuyển sang sử dụng TikTok như một nguồn tin tức và thông tin. Người dùng, vốn trước đây chủ yếu bị thu hút bởi những điệu nhảy giải trí và các thử thách hấp dẫn, giờ đây đang sử dụng TikTok để cập nhật tin tức theo thời gian thực, tiếp cận báo chí công dân cùng với nhiều góc nhìn đa dạng về các sự kiện đang diễn ra. Thuật toán của nền tảng này đảm bảo các chủ đề đang thịnh hành, từ các vấn đề toàn cầu đến tin tức địa phương, đều dễ dàng tiếp cận với người dùng quan tâm. Sự chuyển mình này cho thấy tầm ảnh hưởng ngày càng lớn của TikTok như một trung tâm năng động để trao đổi thông tin, từ đó định nghĩa lại ranh giới giữa tương tác xã hội và việc tiêu thụ tin tức trong thời đại kỹ thuật số.

Hơn nữa, TikTok đã chứng minh nó là một công cụ mạnh mẽ để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và văn hóa. Các thử thách và xu hướng hashtag thường được sử dụng để lan truyền các thông điệp liên quan đến hoạt động xã hội, tính bền vững và hòa nhập. Phạm vi tiếp cận toàn cầu của nền tảng cho phép người dùng tiếp cận nhiều góc nhìn đa dạng, từ đó nuôi dưỡng sự đồng cảm và thấu hiểu trong các thế hệ trẻ.

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.

Việt Nam considers the fight against human trafficking a top priority, said Minister-Counsellor Nguyễn Hoàng Nguyên, Chargé d’Affaires a.i. of the Permanent Mission of Việt Nam, to the UN, at the United Nations (UN) General Assembly’s high-level session in New York on November 24-26.

The event aimed to review the progress of the “Global Plan of Action to Combat Trafficking in Persons,” which was launched 15 years ago. In his speech, Nguyên highlighted Việt Nam’s recent efforts to fine-tune its legal framework, including amendments to the 2024 Anti-Human Trafficking Law and the integration of anti-trafficking measures into key policies, such as the Global Compact for Safe, Orderly and Regular Migration.

He called on the international community to expand safe and legal migration channels, enhance cooperation at all levels, including public-private partnerships, based on shared responsibility and respect for national sovereignty, and accelerate the signing and ratification of the UN Convention against Cybercrime to counter the surge in human trafficking in the digital environment.

Việt Nam will work closely with the UN, its member states, and international organizations to protect individuals and build a faster, fairer, and more humane world, he said.

On the sidelines of the session the same day, Việt Nam joined 43 countries in issuing the “Joint Statement on Combating Technology-Faciliated Trafficking in Persons,” presented by South Korean Ambassador Cha Jihoon. The document highlights growing concerns over human trafficking linked to online fraud schemes and calls for tighter global coordination, greater private sector engagement, and UN mechanisms to more effectively combat rapidly evolving digital crimes.

(Adapted from https://en.vietnamplus.vn)

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “its” in paragraph 2 refer to?

the framework

Việt Nam

the UN session

human trafficking

Xem đáp án

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “its” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?

A. khung pháp lý

B. Việt Nam

C. phiên họp của Liên Hợp Quốc

D. nạn buôn người

Xác định thông tin trong bài:

“In his speech, Nguyên highlighted Vietnam’s recent efforts to fine-tune its legal framework” (Trong bài phát biểu của mình, ông Nguyên nhấn mạnh những nỗ lực gần đây của Việt Nam trong việc hoàn thiện khung pháp lý).

Thông tin này cho thấy tính từ sở hữu “its” đứng trước danh từ “legal framework” (khung pháp lý) để thay thế cho chủ thể thực hiện hành động hoàn thiện khung pháp lý. Vì vậy, nó thay thế cho quốc gia Việt Nam. Chọn B.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following could be inferred from Nguyễn Hoàng Nguyên’s speech on migration in paragraph 3?

He believes that closing all migration channels is the ideal way to stop trafficking.

He suggests that illegal migration is primarily due to a lack of private sector investment.

He advocates for a shift toward more official and secure travel routes between countries.

He argues that national sovereignty is less important than global migration quotas.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Điều nào dưới đây có thể được suy luận từ bài phát biểu của ông Nguyễn Hoàng Nguyên về vấn đề di cư trong đoạn 3?

A. Ông tin rằng việc đóng cửa tất cả các kênh di cư là cách lý tưởng để ngăn chặn nạn buôn người.

B. Ông cho rằng di cư bất hợp pháp chủ yếu là do thiếu đầu tư từ khu vực tư nhân.

C. Ông ủng hộ việc chuyển sang các tuyến di chuyển chính thức và an toàn hơn giữa các quốc gia.

D. Ông lập luận rằng chủ quyền quốc gia ít quan trọng hơn so với hạn ngạch di cư toàn cầu.

Xác định thông tin trong bài:

“He called on the international community to expand safe and legal migration channels” (Ông kêu gọi cộng đồng quốc tế mở rộng các kênh di cư an toàn và hợp pháp).

Thông tin này cho thấy ông không muốn đóng các kênh di cư, mà muốn phát triển các con đường di cư chính thức, hợp pháp và an toàn hơn. Chọn C.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “accelerate” in paragraph 3 closest in meaning to?

expedite

regulate

manifest

consider

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “accelerate” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. đẩy nhanh

B. điều chỉnh

C. biểu hiện

D. xem xét

Xác định thông tin trong bài:

“He called on the international community to ... accelerate the signing and ratification of the UN Convention to counter the surge in human trafficking in the digital environment.” (Ông kêu gọi cộng đồng quốc tế đẩy nhanh việc ký kết và phê chuẩn Công ước Liên Hợp Quốc về phòng, chống tội phạm mạng nhằm đối phó với sự gia tăng của nạn buôn người trong môi trường kỹ thuật số.)

Trong ngữ cảnh này, tác giả đang nói về việc thúc giục các quốc gia làm cho quá trình ký kết và phê chuẩn diễn ra nhanh hơn. Như vậy, “accelerate” mang nghĩa là đẩy nhanh hoặc xúc tiến, tương đồng về nghĩa với từ “expedite”. Chọn A.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, the “Joint Statement on Combating Technology-Faciliated Trafficking in Persons” was issued to _______.

replace the 15-year-old Global Plan of Action with a more digital-focused version

address the intersection of human trafficking and internet-based criminal activities

announce a new comprehensive partnership between Việt Nam and South Korea

mandate that all 43 countries sign the UN Convention against Cybercrime at once

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Theo bài đọc, “Tuyên bố chung về phòng, chống buôn bán người qua mạng” được ban hành nhằm mục đích _______.

A. thay thế Kế hoạch Hành động Toàn cầu 15 năm bằng phiên bản tập trung hơn vào kỹ thuật số

B. giải quyết mối liên hệ giữa nạn buôn bán người và các hoạt động tội phạm trên internet

C. công bố quan hệ đối tác toàn diện mới giữa Việt Nam và Hàn Quốc

D. yêu cầu tất cả 43 quốc gia ký Công ước Liên Hợp Quốc về chống tội phạm mạng ngay lập tức

Xác định thông tin trong bài:

“The document highlights growing concerns over human trafficking linked to online fraud schemes and calls for tighter global coordination, greater private sector engagement, and UN mechanisms to more effectively combat rapidly evolving digital crimes.” (Văn kiện này nêu bật những lo ngại ngày càng gia tăng về nạn buôn người liên quan đến các thủ đoạn lừa đảo trực tuyến, đồng thời kêu gọi sự phối hợp toàn cầu chặt chẽ hơn, sự tham gia tích cực hơn của khu vực tư nhân và các cơ chế của Liên Hợp Quốc để đối phó với tội phạm kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng một cách hiệu quả hơn.)

Thông tin này cho thấy tuyên bố được ban hành để giải quyết mối liên hệ giữa vấn nạn buôn người và các hoạt động tội phạm trên mạng internet. Chọn B.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyễn Hoàng Nguyên’s attitude towards international cooperation against human trafficking could be best described as _______.

resistant

doubtful

cautious

supportive

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, quan điểm của nhân vật trong văn bản

Thái độ của ông Nguyễn Hoàng Nguyên đối với hợp tác quốc tế trong cuộc chiến chống buôn người có thể được mô tả chính xác nhất là _______.

A. phản đối

B. nghi ngờ

C. thận trọng

D. ủng hộ

Xác định thông tin trong bài:

“He called on the international community to expand safe and legal migration channels, enhance cooperation at all levels” (Ông kêu gọi cộng đồng quốc tế mở rộng các kênh di cư an toàn và hợp pháp, tăng cường hợp tác ở mọi cấp độ).

“Việt Nam will work closely with the UN, its member states, and international organizations to protect individuals and build a faster, fairer, and more humane world, he said.” (Ông cho biết, Việt Nam sẽ phối hợp chặt chẽ với Liên Hợp Quốc, các quốc gia thành viên và các tổ chức quốc tế để bảo vệ con người, đồng thời xây dựng một thế giới hành động nhanh hơn, công bằng hơn và nhân văn hơn.)

Những chi tiết này cho thấy ông Nguyễn Hoàng Nguyên có thái độ tích cực và ủng hộ hợp tác quốc tế trong cuộc chiến chống buôn người. Chọn D.

Dịch bài đọc:

Việt Nam coi cuộc chiến chống buôn người là ưu tiên hàng đầu, theo lời Tham tán công sứ Nguyễn Hoàng Nguyên, Đại biện lâm thời của Phái đoàn thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc, phát biểu tại phiên họp cấp cao của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc ở New York từ ngày 24-26/11.

Sự kiện này nhằm đánh giá tiến độ thực hiện “Kế hoạch Hành động Toàn cầu về phòng, chống buôn người”, được khởi động từ cách đây 15 năm. Trong bài phát biểu của mình, ông Nguyên nhấn mạnh những nỗ lực gần đây của Việt Nam trong việc hoàn thiện khung pháp lý, bao gồm có sửa đổi Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 và lồng ghép các biện pháp chống buôn bán người vào các chính sách trọng điểm, như Thỏa thuận Toàn cầu về Di cư Hợp pháp, An toàn và Trật tự.

Ông kêu gọi cộng đồng quốc tế mở rộng các kênh di cư an toàn và hợp pháp, tăng cường hợp tác ở mọi cấp độ, bao gồm cả quan hệ đối tác công-tư, dựa trên cơ sở trách nhiệm chung và sự tôn trọng chủ quyền quốc gia, đồng thời ông cũng kêu gọi đẩy nhanh việc ký kết và phê chuẩn Công ước Liên Hợp Quốc về phòng, chống tội phạm mạng nhằm đối phó với sự gia tăng của nạn buôn người trong môi trường kỹ thuật số.

Ông cho biết, Việt Nam sẽ phối hợp chặt chẽ với Liên Hợp Quốc, các quốc gia thành viên và các tổ chức quốc tế để bảo vệ con người, đồng thời sẽ xây dựng một thế giới hành động nhanh hơn, công bằng hơn và nhân văn hơn.

Bên lề phiên họp cùng ngày, Việt Nam đã cùng 43 quốc gia khác đưa ra “Tuyên bố chung về phòng chống buôn bán người qua mạng”, do Đại sứ Hàn Quốc Cha Jihoon trình bày. Văn kiện này nêu bật những lo ngại ngày càng gia tăng về nạn buôn người liên quan đến các thủ đoạn lừa đảo trực tuyến, đồng thời kêu gọi sự phối hợp toàn cầu chặt chẽ hơn, sự tham gia tích cực hơn của khu vực tư nhân và các cơ chế của Liên Hợp Quốc để đối phó với tội phạm kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng một cách hiệu quả hơn.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C or D to answer each question.

A team of four students must complete 39 tasks. Kate completes twice as many tasks as Lucas. Jayden completes the same number as Lucas. Isabella completes 3 fewer tasks than Kate. How many tasks does Kate complete?

10

12

14

16

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Một nhóm gồm bốn học sinh phải hoàn thành 39 nhiệm vụ. Biết rằng Kate hoàn thành số nhiệm vụ gấp đôi Lucas. Jayden hoàn thành số nhiệm vụ bằng Lucas. Isabella hoàn thành ít hơn Kate 3 nhiệm vụ. Hỏi Kate hoàn thành bao nhiêu nhiệm vụ?

Giải:

Gọi số nhiệm vụ Lucas làm là x. Theo đề bài, ta có:

-         Jayden hoàn thành số nhiệm vụ bằng Lucas → Số nhiệm vụ Jayden làm: x

-         Kate hoàn thành số nhiệm vụ gấp đôi Lucas → Số nhiệm vụ Kate làm: 2x

-         Isabella hoàn thành ít hơn Kate 3 nhiệm vụ → Số nhiệm vụ Isabella làm: 2x - 3

Vì tổng số nhiệm vụ là 39, nên ta có: x + 2x + x + (2x - 3) = 39 ⇒ 6x - 3 = 39 ⇒ x = 7.

Vậy, số lượng nhiệm vụ mà Kate đã hoàn thành là: 2 x 7 = 14 (nhiệm vụ). Chọn C.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm
One scientist states: “A substance expands when heated and contracts when cooled, and this principle also applies to all liquids.” Which counter-example refutes this claim?

Hydraulic oil expands when heated.

Mercury in a thermometer rises with heat.

Water expands as it freezes into ice.

Alcohol evaporates at room temperature.

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Một nhà khoa học phát biểu: “Một chất sẽ giãn nở khi được đun nóng và co lại khi được làm lạnh, và nguyên lý này cũng áp dụng cho tất cả các chất lỏng.” Ví dụ nào bác bỏ nhận định này?

A. Dầu thủy lực giãn nở khi được làm nóng.

B. Thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên khi nhiệt độ tăng.

C. Nước giãn nở khi đóng băng thành đá.

D. Cồn bay hơi ở nhiệt độ phòng.

Để bác bỏ phát biểu của nhà khoa học, ta cần tìm một ví dụ cho thấy một chất lỏng sẽ co lại khi đun nóng hoặc sẽ giãn nở khi làm lạnh. Ở phương án (C), khi bị làm lạnh đến mức đóng băng thành đá, nước sẽ giãn nở, trái ngược với phát biểu rằng một chất sẽ co lại khi được làm lạnh. Chọn C.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm
During a visit to a military museum, you see a group of people discussing the causes of a historical revolution. You would like to share your opinion. What could you say?

Would it be acceptable if I added some points to your discussion?

May I interrupt your discussion to explain the real reason behind this?

Would you mind sharing your perspective on the origins of the revolution?

Could I contribute my knowledge regarding this historical revolution?

Xem đáp án

Kiến thức về mục đích của các cấu trúc câu trong tiếng Anh; Kỹ năng phân tích ngữ cảnh, xử lý tình huống

Trong chuyến tham quan tại bảo tàng quân sự, bạn thấy một nhóm người đang thảo luận về nguyên nhân của một cuộc cách mạng lịch sử. Bạn muốn chia sẻ ý kiến ​​của mình. Bạn có thể nói gì?

A. Liệu tôi có thể bổ sung thêm một vài ý vào cuộc thảo luận của các bạn được không?

B. Liệu tôi có thể ngắt lời các bạn để giải thích lý do thực sự đằng sau sự kiện này được không?

C. Các bạn có sẵn lòng chia sẻ quan điểm của mình về nguồn gốc của cuộc cách mạng không?

D. Liệu tôi có thể đóng góp kiến ​​thức của mình về cuộc cách mạng lịch sử này được không?

Trong tình huống này, bạn đang muốn tham gia vào một cuộc thảo luận của người khác, vì vậy bạn cần sử dụng cách diễn đạt lịch sự, xin phép được tham gia và chia sẻ hiểu biết của mình, tránh chen ngang hoặc áp đặt ý kiến. Phương án (A) là cách nói phù hợp nhất, sử dụng cấu trúc xin phép gián tiếp “Would it be acceptable if I ...” cho thấy bạn tôn trọng người khác và mong muốn tham gia mà không gây áp lực, đồng thời cụm “added some points” cũng thể hiện sự nhẹ nhàng, mong muốn bổ sung ý kiến chứ không áp đặt rằng mình đúng hơn người khác. Chọn A.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Given a series with one missing term, choose the correct option from the given ones to complete the series: PRS, TWY, XBE, BGK, _____?

FMQ

FLQ

ELG

FLP

Xem đáp án

Kỹ năng suy luận

Cho một dãy số có một số hạng bị thiếu, hãy chọn phương án đúng từ các lựa chọn đã cho để hoàn thành dãy số: PRS, TWY, XBE, BGK, _____?

Xét các chữ cái trong 4 số hạng trên, ta thấy:

-         mỗi chữ cái thứ nhất được dịch chuyển sang 4 vị trí tiếp theo trong bảng chữ cái:

P (+4) = T; T (+4) = X; X (+4) = B → chữ cái thứ nhất ở số hạng còn thiếu là: B (+4) = F

-         mỗi chữ cái thứ hai được dịch chuyển sang 5 vị trí tiếp theo trong bảng chữ cái:

R (+5) = W; W (+5) = B; B (+5) = G → chữ cái thứ hai ở số hạng còn thiếu là: G (+5) = L

-         mỗi chữ cái thứ ba được dịch chuyển sang 6 vị trí tiếp theo trong bảng chữ cái:

S (+6) = Y; Y (+6) = E; E (+6) = K → chữ cái thứ ba ở số hạng còn thiếu là: K (+6) = Q

Vậy, số hạng bị thiếu là FLQ. Chọn B.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “prioritization” where someone arranges tasks in order of importance?

Clara arranges all the files on her desk into neat stacks until her workspace looks completely professional and organized.

Florence starts her day by answering every single email in her inbox sequentially in order to ensure no message goes unread.

Marshall spends two hours carefully color-coding his planner so he knows which tasks need to be addressed most urgently.

Joe assesses the severity of his patients’ conditions and treats life-threatening injuries before conducting routine checkups.

Xem đáp án

Kỹ năng suy luận

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho việc “ưu tiên hóa”, tức là ai đó sắp xếp các công việc theo thứ tự quan trọng?

A. Clara sắp xếp tất cả các tài liệu trên bàn làm việc của mình thành những chồng gọn gàng cho đến khi không gian làm việc của cô ấy trông thật chuyên nghiệp và ngăn nắp.

B. Florence bắt đầu ngày mới bằng cách trả lời từng email trong hộp thư đến của mình theo thứ tự để đảm bảo không có tin nhắn nào bị bỏ sót.

C. Marshall dành hai giờ để mã màu cẩn thận cho cuốn sổ kế hoạch của mình để biết nhiệm vụ nào cần được giải quyết khẩn cấp nhất.

D. Joe đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng các bệnh nhân và thực hiện điều trị những chấn thương có thể đe dọa đến tính mạng trước khi tiến hành các buổi kiểm tra định kỳ.

Danh từ “prioritization” được định nghĩa là việc ai đó sắp xếp hoặc xử lý các công việc theo thứ tự quan trọng, tức là việc nào cấp bách hoặc cần thiết ưu tiên trước sẽ làm trước. Ở phương án (D), Joe đánh giá tình trạng bệnh nhân dựa trên mức độ nghiêm trọng và thực hiện điều trị những trường hợp nguy hiểm đến tính mạng trước, sau đó anh mới tiến hành các kiểm tra sức khỏe thông thường. Đây là tình huống thể hiện rõ nhất cho định nghĩa về sự ưu tiên. Chọn D.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả