Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 17
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 17
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực31 lượt thi
50 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề Tiếng Anh có 50 câu hỏi từ 601 đến 650

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

The match will be broadcast on ESPN with _______ commentary by Troy Aikman.

lively

live

alive

lifelike

Xem đáp án

 Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền một tính từ đứng trước danh từ “commentary” (phần bình luận) để bổ nghĩa cho nó. Trong ngữ cảnh tường thuật các trận đấu thể thao, tính từ “live” (trực tiếp) thường được dùng để chỉ các chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp tại thời điểm sự kiện đang diễn ra. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. lively có nghĩa là sống động, tràn đầy năng lượng, thường mô tả tính cách hoặc bầu không khí.

C. alive có nghĩa là còn sống, thường đứng sau động từ nối thay vì đứng trước danh từ nó bổ nghĩa.

D. lifelike có nghĩa là giống như thật, thường dùng cho tranh vẽ, tượng hoặc kỹ xảo phim.

Dịch: Trận đấu sẽ được phát sóng trên kênh ESPN với phần bình luận trực tiếp của Troy Aikman.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Even those with severe phobias can _______ quickly to treatment.

reply

respond

react

answer

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền một động từ đi kèm được với giới từ “to” để diễn tả việc những người mắc các chứng sợ hãi có tiến triển tốt khi áp dụng một phương pháp điều trị. Cụm “respond to treatment” là cụm từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, mang nghĩa đáp ứng tốt với việc điều trị (tình trạng bệnh thuyên giảm sau khi điều trị). Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. reply có nghĩa là trả lời, hồi âm, thường dùng cho thư từ, tin nhắn hoặc lời nói.

C. react có nghĩa là phản ứng lại, dùng cho các phản ứng hóa học, vật lý.

D. answer có nghĩa là trả lời; đây là ngoại động từ nên không đi kèm giới từ “to”.

Dịch: Ngay cả những người mắc các chứng ám ảnh sợ hãi nghiêm trọng cũng có thể đáp ứng nhanh chóng với việc điều trị.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
If David _______ a bit more ambitious, he would have found himself a stable job in this city.

is

would be

were

had been

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

Mệnh đề điều kiện đưa một giả định trái với tính cách thật của David “a bit more ambitious” (tham vọng hơn chút), trong khi mệnh đề chính lại nói về một kết quả không có thật trong quá khứ “would have found himself a stable job”. Đây là cách dùng của câu điều kiện hỗn hợp loại 2-3, diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện được đưa ra có thật ở hiện tại.

Công thức của câu điều kiện hỗn hợp loại 2-3: If + S + V2, S + would/could/might + have + P-II.

Do đó, động từ trong mệnh đề điều kiện phải chia ở thì quá khứ đơn “were”. Chọn C.

Dịch: Nếu David tham vọng hơn chút, anh ấy đã tìm được một công việc ổn định ở thành phố này.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
My boss is angry with me. I haven’t finished all the work that I _______ last week.

can have done

may have done

must have done

should have done

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu hoàn thành

Ngữ cảnh của câu gợi ý việc sếp đang tức giận với nhân vật là vì họ đã không hoàn thành tất cả các công việc của tuần trước. Cấu trúc động từ khuyết thiếu hoàn thành “should have P-II” dùng để chỉ một bổn phận, trách nhiệm, điều lẽ ra đã phải làm nhưng lại không làm, là cấu trúc phù hợp để hoàn thành câu trong ngữ cảnh này. Chọn D.

Dịch: Sếp đang nổi giận với tôi. Tôi chưa hoàn thành hết công việc mà lẽ ra phải làm từ tuần trước.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It’s no use _______ a language if you don’t try to speak it.

learning

learned

to learn

learn

Xem đáp án

Kiến thức về dạng động từ

Trong tiếng Anh, cấu trúc “It’s no use + V-ing” được sử dụng để diễn đạt rằng “Thật vô ích khi làm gì”. Như vậy, động từ theo sau cụm “It’s no use” phải có dạng -ing. Chọn A.

Dịch: Thật vô ích khi học một ngôn ngữ nếu bạn không cố gắng nói ngôn ngữ đó.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He lent me several novels. _______ of them was interesting.

Neither

Both

None

All

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ bất định

Chỗ trống cần điền một đại từ phù hợp để chỉ số lượng dựa trên cụm danh từ “several novels” (một vài cuốn tiểu thuyết, cụ thể là từ 3 cuốn trở lên) và đi kèm với động từ số ít “was”. Như vậy, “none” (nghĩa là “không có ai/cái gì” trong một nhóm từ 3 đối tượng trở lên) là lựa chọn phù hợp, vì nó có thể đi kèm với cả động từ số ít và số nhiều. Chọn C.

Dịch: Anh ấy đã cho tôi mượn vài cuốn tiểu thuyết. Chẳng cuốn nào trong số chúng thú vị cả.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
My father didn’t say anything to me; he just sat there silently, _______ in thought.

lost

losing

was losing

having lost

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ

Chỗ trống cần điền đứng sau một mệnh đề hoàn chỉnh “he just sat there silently” (ông chỉ ngồi ở đó im lặng) và dấu phẩy nên ta suy ra được câu văn này sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ. Trong tiếng Anh, cụm từ “be lost in thought” được sử dụng phổ biến ở dạng bị động, mang nghĩa là “đắm chìm trong suy nghĩ”. Người cha được mô tả là đang ngồi im lặng và đắm mình trong suy nghĩ, nên theo quy tắc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ ở dạng bị động, động từ được rút gọn phải có dạng quá khứ phân từ “lost”. Chọn A.

Dịch: Cha tôi không nói gì với tôi; ông chỉ ngồi đó im lặng, chìm đắm trong suy nghĩ.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hazel is going to take extra classes to _______ what she missed while she was away.

put up with

catch up on

get up to

end up in

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu nói rằng Hazel sẽ tham gia các lớp học thêm là để làm gì cho những thứ cô ấy đã bỏ lỡ trong thời gian vắng mặt. Như vậy, chỗ trống cần điền phải mang nghĩa là bù đắp hoặc học bù (những kiến thức đã lỡ). Cụm động từ “catch up on” có nghĩa là làm bù hoặc học bù, đây là phương án phù hợp nhất để hoàn thành câu. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. put up with có nghĩa là chịu đựng một ai đó hoặc một tình huống tiêu cực nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh học bù kiến thức bị lỡ mất này.

C. get up to có nghĩa là bày trò hoặc đạt đến một mức độ nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh câu.

D. end up in có nghĩa là kết thúc ở một nơi nào hoặc rơi vào một hoàn cảnh nào đó, không liên quan đến ngữ cảnh về việc học bù kiến thức.

Dịch: Hazel sẽ tham gia các lớp học thêm để học bù những kiến ​​thức cô ấy đã bỏ lỡ trong thời gian cô vắng mặt.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although we had asked them not to keep us waiting, they made no _______ to speed up the delivery.

trial

action

attempt

progress

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng và cụm từ cố định

Ngữ cảnh của câu đề cập đến hai hành động có tính đối lập: chúng tôi yêu cầu họ giao sớm (không để chúng tôi phải chờ) và họ không làm gì để đẩy nhanh tiến độ giao hàng. Như vậy, chỗ trống cần điền một danh từ mang nghĩa là cố gắng hoặc nỗ lực, và có thể đi kèm với động từ “made”. Danh từ “attempt” có nghĩa là cố gắng hoặc nỗ lực, kết hợp được với động từ “made”, do đó là lựa chọn phù hợp nhất để hoàn thành câu. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. trial có nghĩa là sự thử nghiệm hoặc phiên tòa, không liên quan đến việc giao hàng.

B. action đi với động từ “take”, tạo thành cụm “take action” chỉ việc hành động hoặc thực hiện một bước cụ thể để giải quyết vấn đề, không đi được với “make”.

D. progress có thể kết hợp với động từ “make”, tạo thành cụm “make progress” mang nghĩa là tiến bộ hoặc tiến triển, không phù hợp với ngữ cảnh giao hàng.

Dịch: Mặc dù chúng tôi đã yêu cầu họ không để chúng tôi phải chờ đợi, nhưng mà họ vẫn không có chút nỗ lực nào để đẩy nhanh tiến độ giao hàng.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Beatles’ first appearance on The Ed Sullivan Show was a truly _______ moment in American pop culture.

history

historian

historical

historic

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

Chỗ trống đứng sau trạng từ “truly” (thực sự) và đứng trước danh từ “moment” (khoảnh khắc) nên theo quy tắc về trật tự từ, ta cần điền một tính từ để hoàn thiện cụm danh từ trên. Tính từ “historic” có nghĩa là quan trọng, mang tính lịch sử hoặc có ảnh hưởng lớn, là lựa chọn phù hợp nhất để hoàn thành câu, thể hiện rằng sự xuất hiện lần đầu tiên của The Beatles trên chương trình The Ed Sullivan Show là một cột mốc quan trọng trong văn hóa đại chúng của Mỹ. Chọn D.

Dịch: Sự xuất hiện lần đầu tiên của The Beatles trên chương trình The Ed Sullivan Show thực sự là một khoảnh khắc mang tính lịch sử trong văn hóa đại chúng Mỹ.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

In the US and UK, schools that focus on creativity can be prohibitively expensive.

restrictively

increasingly

productively

notably

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý trạng từ “prohibitively” được dùng để mô tả mức học phí đắt đỏ của những trường tập trung vào tính sáng tạo ở Mỹ và Anh. Như vậy, “prohibitively” khi đi với “expensive” có thể mang nghĩa là đắt đến mức không thể chi trả được, từ đó hạn chế khả năng tiếp cận đến dịch vụ. Từ “restrictively” có nghĩa là một cách hạn chế, có nét nghĩa tương đồng nhất với “prohibitively” trong ngữ cảnh này. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. increasingly có nghĩa là ngày càng tăng, tuy nhiên nó chỉ mô tả xu hướng thay đổi của giá cả chứ không nhấn mạnh vào mức độ đắt đỏ đến mức gây cản trở như từ “prohibitively”.

C. productively có nghĩa là một cách hiệu quả hoặc năng suất, không liên quan đến ngữ cảnh mô tả về chi phí đắt đỏ.

D. notably có nghĩa là đáng kể hoặc đáng chú ý, không mang hàm ý tiêu cực về việc mức giá tạo ra rào cản ngăn chặn sự tiếp cận như “prohibitively”.

Dịch: Tại Mỹ và Anh, những ngôi trường tập trung vào tính sáng tạo có thể có mức học phí đắt đỏ đến mức khó có thể chi trả.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Until 2013, Malaysia didn’t have any coherent policy regarding its citizens’ personal data.

maintainable

compatible

justifiable

comprehensible

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý tính từ “coherent” được sử dụng để mô tả các chính sách về dữ liệu cá nhân của công dân, điều mà Malaysia không có cho đến năm 2013. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là chặt chẽ hoặc rõ ràng. Tính từ “comprehensible” có nghĩa là rõ ràng, dễ hiểu, có nét nghĩa gần nhất với “coherent” trong ngữ cảnh này. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. maintainable có nghĩa là có thể duy trì, bảo trì được, không liên quan đến tính mạch lạc của một văn bản hay chính sách.

B. compatible có nghĩa là tương thích, thường dùng để nói về sự hòa hợp giữa các đối tượng, không mang nghĩa mạch lạc hay rõ ràng như “coherent”.

C. justifiable có nghĩa là có thể biện minh hoặc chứng minh là hợp lý, không phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: Cho đến năm 2013, Malaysia không có bất kỳ chính sách nhất quán nào liên quan đến dữ liệu cá nhân của công dân.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

There was a fight on the train and the police arrived. I feel a bit rattled.

relieved

contented

detached

composed

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý tính từ “rattled” dùng để mô tả cảm xúc của nhân vật sau khi chứng kiến vụ ẩu trên tàu và cảnh sát xuất hiện. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là lo lắng, hoảng hốt hoặc mất bình tĩnh do sự việc bất ngờ xảy ra. Để tìm từ trái nghĩa với “rattled”, chúng ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả việc giữ được sự bình tĩnh và kiểm soát được cảm xúc. Từ “composed” có nghĩa là điềm tĩnh, bình tĩnh, đây là khái niệm trái ngược với “rattled”. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. relieved có nghĩa là cảm thấy nhẹ nhõm, không đối lập với việc mất bình tĩnh hay hoảng hốt.

B. contented có nghĩa là hài lòng hoặc thỏa mãn với những gì mình có, không liên quan đến sự việc bất ngờ xảy ra dẫn đến mất bình tĩnh hay sợ hãi.

C. detached có nghĩa là thờ ơ, không đối lập với sự mất bình tĩnh trong tình huống xảy đến bất ngờ.

Dịch: Trên tàu xảy ra một vụ ẩu đả và cảnh sát đã đến. Tôi cảm thấy hơi hoảng hốt một chút.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although the problems raised by the workers were serious, the supervisor made light of them.

completely ignored

treated as important

discovered by chance

deliberately obscured

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu mô tả sự đối lập giữa những vấn đề nghiêm trọng và thái độ của người giám sát. Như vậy, thành ngữ “made light of” có thể mang nghĩa là xem nhẹ, coi điều gì là không quan trọng, không đáng để tâm. Để tìm từ trái nghĩa với cụm này, chúng ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả sự coi trọng hoặc xử lý một cách nghiêm túc. Cụm “treated as important” có nghĩa là đối xử, xem xét như một việc quan trọng, đây là khái niệm trái ngược hoàn toàn với việc xem nhẹ. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

A. completely ignored có nghĩa là hoàn toàn phớt lờ, gần nghĩa với thành ngữ “made light of”.

C. discovered by chance có nghĩa là tình cờ phát hiện ra, không liên quan đến thái độ đánh giá mức độ quan trọng của vấn đề.

D. deliberately obscured có nghĩa là cố tình che giấu, làm mờ đi hoặc làm cho khó hiểu, không liên quan đến ngữ cảnh của câu.

Dịch: Mặc dù các vấn đề mà công nhân nêu ra rất nghiêm trọng, người giám sát lại xem nhẹ chúng.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Henry: How come Peter hasn’t turned up this time?

Mia: _______________

He will arrive here by taxi.

Anyway, I should get going.

I’ve been wondering that, too.

What’s coming will come.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi lý do và lời phản hồi

Henry: Sao giờ này rồi mà Peter còn chưa xuất hiện vậy?

Mia: _______________

A. Anh ấy sẽ đến đây bằng taxi.

B. Dù sao thì, tôi cũng nên đi đây.

C. Tôi cũng đang thắc mắc điều đó.

D. Chuyện gì đến sẽ đến.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích hỏi về lý do tại sao Peter vẫn chưa xuất hiện. Mia có thể phản hồi bằng cách đưa thông tin giải thích hoặc thể hiện sự đồng tình với thắc mắc đó. Phương án (C) I’ve been wondering that, too. là cách trả lời gián tiếp tự nhiên trong giao tiếp, thể hiện rằng Mia có cùng nỗi băn khoăn với Henry. Chọn C.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

James: Do you know that Ha Long Bay is a UNESCO Heritage?

Anna: _______________

Of course. You’re right.

There is no hope about it.

Well, it deserves the label.

Yes, I couldn’t agree more.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Chia sẻ thông tin và lời phản hồi

James: Cậu có biết Vịnh Hạ Long là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận không?

Anna: _______________

A. Dĩ nhiên rồi. Cậu nói đúng.

B. Không còn hy vọng gì về việc đó đâu.

C. Chà, nó xứng đáng với danh hiệu đó.

D. Đúng, tớ hoàn toàn đồng ý với cậu.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích chia sẻ thông tin về vị thế của vịnh Hạ Long (đây là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận). Anna có thể phản hồi bằng cách bày tỏ cảm xúc hoặc thể hiện quan điểm của mình về thông tin này. Phương án (C) Well, it deserves the label. là câu trả lời phù hợp nhất, thể hiện rằng Anna đánh giá cao về giá trị của địa danh trên và nó xứng đáng với danh hiệu được nhắc tới. Chọn C.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laura: So, what are your plans for this weekend?

John: _______________

Maybe we should go out to have dinner beforehand.

I don’t know. Do you want to get together or something?

Weekends are the only time I can catch up on sleep.

My calendar is usually synced across all my mobile devices.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và trả lời về kế hoạch cuối tuần

Laura: Cuối tuần này anh có kế hoạch gì vậy?

John: _______________

A. Có lẽ chúng ta nên đi ăn tối trước đó.

B. Anh cũng chưa biết nữa. Em có muốn tụ tập hay làm gì đó không?

C. Cuối tuần là thời gian duy nhất anh có thể ngủ bù.

D. Lịch của anh thường được đồng bộ hóa trên tất cả các thiết bị di động.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích hỏi thăm về dự định cuối tuần của John. Để phản hồi lại, John cần đưa ra câu trả lời trực tiếp về dự định của mình. Phương án (B) I don’t know. Do you want to get together or something? là câu trả lời phù hợp nhất vì nó trả lời trực tiếp cho câu hỏi của Laura, rằng John vẫn chưa có kế hoạch gì, đồng thời đưa ra một gợi ý ngược lại (rủ Laura tụ tập) để duy trì và phát triển cuộc hội thoại. Chọn B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daisy: I’m not sure I can finish this report by the deadline.

Vivian: _______________

Don’t worry. I think you’ll eventually finish it.

Why don’t you stop working and get some sleep?

You have no choice but to complete it quickly.

If I were in your shoes, I’d ask for an extension.

Xem đáp án

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Bày tỏ sự lo lắng và lời phản hồi

Daisy: Tớ không chắc mình có thể hoàn thành báo cáo này đúng hạn.

Vivian: _______________

A. Đừng lo. Tớ nghĩ cuối cùng cậu cũng sẽ hoàn thành thôi.

B. Sao cậu không ngừng làm việc và đi ngủ một chút nhỉ?

C. Cậu không còn lựa chọn nào khác ngoài việc hoàn thành nó thật nhanh đâu.

D. Nếu tớ là cậu, tớ sẽ xin gia hạn thêm một chút thời gian.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm bày tỏ sự lo lắng về khả năng hoàn thành công việc trước một thời hạn cụ thể. Vivian có thể phản hồi bằng cách an ủi hoặc đưa ra một lời khuyên thực tế, giúp đối phương giải quyết lo lắng của họ. Phương án (D) If I were in your shoes, I’d ask for an extension. là cách trả lời phù hợp nhất, sử dụng cấu trúc “If I were in your shoes” (Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của bạn) là cách nói phổ biến trong giao tiếp nhằm đưa ra lời khuyên. Chọn D.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I was just thinking of texting you!

b. Same! Let’s grab coffee sometime.

c. Oh wow, I didn’t expect to see you here.

d. Totally random bump-in, huh?

c-d-a-b

d-c-b-a

c-a-b-d

d-b-a-c

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. Oh wow, I didn’t expect to see you here. (Ồ, tớ không ngờ lại gặp cậu ở đây.)

d. Totally random bump-in, huh? (Tình cờ nhỉ?)

a. I was just thinking of texting you! (Tớ vừa định nhắn cho cậu đấy!)

b. Same! Let’s grab coffee sometime. (Tớ cũng vậy! Lúc nào gặp đi cà phê nhé.)

Chọn A.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. A bit too spicy, but edible!

b. How did it turn out?

c. I tried making tteokbokki last night.

d. Was it your first time cooking Korean food?

d-a-c-b

c-b-a-d

d-c-b-a

c-a-b-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. I tried making tteokbokki last night. (Tôi đã thử làm món bánh gạo cay vào tối qua.)

b. How did it turn out? (Kết quả thế nào?)

a. A bit too spicy, but edible! (Hơi cay một chút, nhưng vẫn ăn được!)

d. Was it your first time cooking Korean food? (Đây là lần đầu bạn nấu món Hàn à?)

Chọn B.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I know. We’ve been stuck in this bus for hours now! I wonder what’s going on.

b. Yes. I think it’s down to just one lane for the next couple of weeks.

c. Oh, really? I didn’t know that.

d. This traffic is really terrible.

e. I heard the Brooklyn Bridge is being worked on.

f. That’s good to know. Then I’ll take the train tomorrow.

e-a-d-b-c-f

e-c-a-d-b-f

d-a-e-c-b-f

e-b-a-d-f-c

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

d. This traffic is really terrible. (Tình hình giao thông thật tệ quá.)

a. I know. We’ve been stuck in this bus for hours now! I wonder what’s going on. (Tôi biết. Chúng ta đã bị kẹt trên xe buýt hàng giờ rồi! Không biết có chuyện gì đang xảy ra nhỉ.)

e. I heard the Brooklyn Bridge is being worked on. (Tôi nghe nói cầu Brooklyn đang được tu sửa.)

c. Oh, really? I didn’t know that. (Ồ, thật sao? Tôi không biết chuyện đó.)

b. Yes. I think it’s down to just one lane for the next couple of weeks. (Phải. Tôi nghĩ nó sẽ bị giới hạn chỉ còn một làn đường trong vài tuần tới.)

f. That’s good to know. Then I’ll take the train tomorrow. (Thông tin này hữu ích quá. Vậy thì ngày mai tôi sẽ đi tàu.)

Chọn C.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I’m not sure why you’re so surprised though.

b. Well, I hope you enjoy this!

c. Sorry, it just seems odd. I thought everyone has been to the theater at least once.

d. I’m sure I will – it’s really nice of you to invite me. I hope the tickets didn’t cost too much.

e. Seriously? This is the first time you’ve ever been to the theater?

f. Growing up, apart from seeing student productions, I never had the opportunity as we lived so far from a theater. I wasn’t that bothered anyway as I became obsessed with cinema in my early teens.

f-e-a-c-d-b

f-c-b-d-e-a

b-e-f-a-c-d

e-a-c-f-b-d

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

e. Seriously? This is the first time you’ve ever been to the theater? (Thật sao? Đây là lần đầu cậu đi xem kịch ở nhà hát à?)

a. I’m not sure why you’re so surprised though. (Tớ không hiểu sao cậu lại ngạc nhiên đến thế.)

c. Sorry, it just seems odd. I thought everyone has been to the theater at least once. (Xin lỗi nhé, tại tớ thấy hơi lạ thôi. Tớ cứ tưởng ai cũng từng đến nhà hát ít nhất một lần rồi chứ.)

f. Growing up, apart from seeing student productions, I never had the opportunity as we lived so far from a theater. I wasn’t that bothered anyway as I became obsessed with cinema in my early teens. (Hồi nhỏ, ngoài mấy vở kịch do sinh viên trường dàn dựng, tớ chưa bao giờ có cơ hội đến nhà hát xem vì nhà tớ ở khá xa. Mà tớ cũng không bận tâm lắm vì tớ đã mê mẩn điện ảnh từ những năm đầu tuổi thiếu niên rồi.)

b. Well, I hope you enjoy this! (Vậy thì, tớ hy vọng cậu sẽ thích vở diễn này!)

d. I’m sure I will – it’s really nice of you to invite me. I hope the tickets didn’t cost too much. (Chắc chắn rồi – cậu thật tốt khi mời tớ. Tớ hy vọng vé không quá đắt.)

Chọn D.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

She is bound to have been informed of the interview by now.

She is going to be notified about the interview very shortly.

She was certainly informed of the interview some time ago.

She is obligated to inform everyone of the interview by now.

She will likely receive notification about the interview soon.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng, trạng từ chỉ sự chắc chắn và hiểu ý chính của câu

Dịch: Chắc chắn tính đến thời điểm này cô ấy đã được thông báo về cuộc phỏng vấn rồi.

A. Cô ấy rất nhanh thôi sẽ được thông báo về cuộc phỏng vấn.

B. Cô ấy chắc chắn đã được thông báo về cuộc phỏng vấn từ trước đó rồi.

C. Cho đến giờ này, cô ấy có nghĩa vụ phải thông báo cho mọi người về cuộc phỏng vấn rồi.

D. Cô ấy có khả năng sẽ sớm nhận được thông báo về cuộc phỏng vấn.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc khi sử dụng trạng từ “certainly” (chắc chắn) tương đương với cụm từ “be bound to” (chắc chắn là). Cách chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành “have been informed” trong câu gốc ám chỉ một sự việc đã xảy ra tính đến hiện tại, khớp với trạng từ chỉ thời gian “some time ago” (trước đây) trong phương án (B).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
She had worked on the project for months. She felt a great sense of accomplishment.

Having worked on the project for months, she felt a great sense of accomplishment.

She had worked on the project for months as she felt a great sense of accomplishment.

Despite her working on the project for months, she felt a great sense of accomplishment.

Had she worked on the project for months, she felt a great sense of accomplishment.

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ

Dịch: Cô ấy đã làm dự án này trong nhiều tháng. Cô ấy cảm thấy rất tự hào về thành quả đạt được.

A. Sau khi đã làm dự án này trong nhiều tháng, cô ấy cảm thấy rất tự hào về thành quả đạt được.

B. Cô ấy đã làm dự án này trong nhiều tháng vì cô ấy cảm thấy rất tự hào về thành quả đạt được.

C. Dù đã làm dự án này trong nhiều tháng, cô ấy vẫn cảm thấy rất tự hào về thành quả đạt được.

D. Nếu cô ấy làm dự án này trong nhiều tháng, cô ấy sẽ cảm thấy rất tự hào về thành quả đạt được.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Câu này sử dụng cấu trúc phân từ hoàn thành “Having + P-II” để nối hai câu có cùng chủ ngữ là “she”. Cách dùng này giúp nhấn mạnh một hành động (làm việc cho dự án) đã hoàn tất xong xuôi rồi mới dẫn đến kết quả ở hành động sau (cảm thấy tự hào), hoàn toàn khớp với logic thời gian và ý nghĩa của câu gốc.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Purchases may be refunded within seven days.

Should you change your mind about your purchase, you can return the product for a refund before the first week.

If you are not satisfied with your purchase, you have no more than seven days to return the product for a refund.

You can return your purchased product to the store within one week for an exchange if you have any complaints about it.

You have a maximum of seven business days to return your purchased product to the store and request a refund.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Các đơn hàng đã mua có thể được hoàn tiền trong vòng bảy ngày.

A. Nếu bạn đổi ý về việc mua hàng, bạn có thể trả lại sản phẩm để nhận lại tiền trước tuần đầu tiên.

B. Nếu bạn thấy không hài lòng với sản phẩm đã mua, bạn có tối đa bảy ngày để hoàn trả sản phẩm để nhận lại tiền.

C. Bạn có thể trả lại sản phẩm đã mua cho cửa hàng trong vòng một tuần để đổi sản phẩm khác nếu bạn có bất kỳ khiếu nại nào về nó.

D. Bạn có tối đa bảy ngày làm việc để trả lại sản phẩm đã mua cho cửa hàng và yêu cầu hoàn tiền.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Câu này giữ nguyên nội dung của câu gốc khi chuyển từ thông báo chung sang cấu trúc câu điều kiện với “If”. Cụm từ “no more than seven day” (không quá bảy ngày) có ý nghĩa tương đương hoàn toàn với “within seven days” (trong vòng bảy ngày). Việc đưa thêm giả định “không hài lòng” là cách diễn đạt phổ biến để làm rõ bối cảnh của việc yêu cầu hoàn tiền trong mua sắm.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
So persistent were his efforts that success was inevitable.

He poured so much effort into this that success was impossible.

His efforts were so consistent that he was bound to succeed.

His success did not surprise anyone because he had tried his best.

Persistent as his efforts were, his success was unavoidable.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc so/such ... that ...

Dịch: Những nỗ lực của anh ấy bền bỉ đến mức thành công là điều hiển nhiên.

A. Anh ấy đã bỏ quá nhiều công sức vào việc này đến nỗi thành công là điều không thể.

B. Những nỗ lực của anh ấy bền bỉ đến mức chắc chắn anh ấy sẽ thành công.

C. Thành công của anh ấy không làm ai ngạc nhiên vì anh ấy đã cố gắng hết sức.

D. Dù những nỗ lực của anh ấy rất bền bỉ, thành công của anh ấy là điều không thể tránh khỏi.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.

Hai câu cùng dùng mệnh đề kết quả (so... that…), từ “persistent” đồng nghĩa với “consistent”, và “was bound to succeed” mang nghĩa “chắc chắn sẽ thành công”, phù hợp với “success was inevitable”.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

I write to my friends overseas regularly. I don’t want to lose touch with them.

Sending letters to my friends abroad is important to keep them updated on events in my life.

I keep in touch with my friends in foreign countries by writing to them from time to time.

I try not to lose contact with my foreign friends by writing to them on a consistent basis.

In order not to lose touch with my friends abroad, I write to them on a regular basis.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Tôi thường xuyên viết thư cho bạn bè ở nước ngoài. Tôi không muốn mất liên lạc với họ.

A. Việc gửi thư cho bạn bè ở nước ngoài rất quan trọng để cập nhật cho họ về những gì đang diễn ra trong cuộc sống của tôi.

B. Tôi giữ liên lạc với bạn bè ở nước ngoài bằng cách thỉnh thoảng viết thư cho họ.

C. Tôi cố gắng không mất liên lạc với bạn bè ngoại quốc bằng cách viết thư cho họ thường xuyên.

D. Để không mất liên lạc với bạn bè ở nước ngoài, tôi viết thư cho họ thường xuyên.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Câu gốc gồm hai ý: hành động “viết thư thường xuyên” và mục đích “không muốn mất liên lạc”. Khi viết lại, cần giữ được quan hệ mục đích này, dùng cấu trúc “in order to” (để ...). Phương án (D) nghĩa là “Để không mất liên lạc... tôi viết thư thường xuyên”, đúng logic câu gốc.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I always value our teacher’s opinion. He’s a man whose opinion I respect.

I always value my teacher whose opinion I respect.

I always respect my teacher whose opinion is valuable.

My teacher’s opinion is so valuable that I always respect him.

Our teacher is always the man whose opinion I value and respect.

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Dịch: Tôi luôn trân trọng ý kiến ​​của thầy giáo mình. Thầy ấy là người mà tôi rất tôn trọng ý kiến.

A. Tôi luôn trân trọng thầy giáo của mình người mà tôi rất tôn trọng ý kiến.

B. Tôi luôn tôn trọng thầy giáo của mình người mà ý kiến rất có giá trị.

C. Ý kiến ​​của thầy giáo tôi có giá trị đến nỗi tôi luôn tôn trọng thầy ấy.

D. Thầy giáo của tôi luôn là người mà tôi trân trọng và tôn trọng ý kiến.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.

Câu này là cách kết hợp đúng từ hai câu đơn ban đầu. Câu có cả hai động từ giống với câu gốc là “value” (trân trọng) và “respect” (tôn trọng) dùng để nói về “opinion” (ý kiến).

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The software update was intended to protect user privacy. It inadvertently made data more vulnerable to a new type of cyberattack.

The software update aimed at protecting user privacy, thereby making data more vulnerable to a new type of cyberattack.

Far from protecting user privacy, the software update made data more vulnerable to a new type of cyberattack.

The software update intended to protect user privacy inadvertently left data more vulnerable to a new type of cyberattack.

Not only did the software update protect user privacy, it also made data more vulnerable to a new type of cyberattack.

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Dịch: Bản cập nhật phần mềm được tạo ra nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người dùng. Tuy nhiên, nó vô tình khiến dữ liệu dễ bị tổn thương hơn trước một loại tấn công mạng mới.

A. Bản cập nhật phần mềm nhằm mục đích bảo vệ quyền riêng tư của người dùng, do đó khiến dữ liệu dễ bị tổn thương hơn trước một loại tấn công mạng mới.

B. Không những không bảo vệ được quyền riêng tư của người dùng mà bản cập nhật phần mềm còn khiến dữ liệu dễ bị tổn thương hơn trước một loại tấn công mạng mới.

C. Bản cập nhật phần mềm nhằm mục đích bảo vệ quyền riêng tư của người dùng đã vô tình khiến dữ liệu dễ bị tổn thương hơn trước một loại tấn công mạng mới.

D. Bản cập nhật phần mềm không chỉ bảo vệ quyền riêng tư của người dùng mà còn khiến dữ liệu dễ bị tổn thương hơn trước một loại tấn công mạng mới.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu giữ nguyên mục đích “intended to protect user privacy”, trạng từ “inadvertently” và kết quả là “left data more vulnerable to a new type of cyberattack” so với câu gốc.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He eventually earned a spot in the national athletics championship. It required years of rigorous training.

He trained for years to compete in the local athletics championship before progressing to the national athletics championship.

After years of rigorous training, he was finally given an opportunity to train for the national athletics championship.

Years of intensive training brought about his success in qualifying for the national athletics championship.

His persistent training helped him secure a spot in the national athletics championship for a number of years.

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng, cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Cuối cùng anh ấy đã giành được một suất tham dự giải vô địch điền kinh quốc gia. Nó đòi hỏi nhiều năm luyện tập nghiêm ngặt.

A. Anh ấy đã luyện tập nhiều năm để thi đấu ở giải vô địch điền kinh địa phương trước khi tiến đến giải vô địch điền kinh quốc gia.

B. Sau nhiều năm luyện tập nghiêm ngặt, cuối cùng anh ấy cũng được trao cơ hội luyện tập cho giải vô địch điền kinh quốc gia.

C. Nhiều năm luyện tập với cường độ cao đã thành công giúp anh ấy đủ điều kiện tham dự giải vô địch điền kinh quốc gia.

D. Việc luyện tập kiên trì của anh ấy đã giúp cho anh giành được một suất tham dự giải vô địch điền kinh quốc gia trong nhiều năm.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này giữ đúng ý nguyên nhân “years of intensive training” tương đương với “years of rigorous training”, và cụm từ chỉ kết quả “brought about his success in qualifying for the national athletics championship” tương đương với “eventually earned a spot in the national athletics championship” so với câu gốc.

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

Plagiarism is the use of another’s work, words, or ideas without attribution. The word “plagiarism” actually comes from the Latin word plagium, which means “kidnapping” and is considered a form of theft, a (631) ___________ of honesty in the academic community.

Plagiarism takes many forms, but it falls into three main categories: using the language of a source without quoting, using information from a source without (632) ___________, and paraphrasing a source in a way that is too close to the original.

In most universities, plagiarists face serious consequences, including suspension or expulsion. But (633) ___________, there are compelling ethical and intellectual reasons to avoid plagiarism. When writing for an academic audience, you are joining an ongoing conversation. When you plagiarize, you join that conversation on false grounds, impersonating someone you are not.

You must therefore always make clear in your written work (634) ___________ you have borrowed from others – whether it’s data, opinions, questions, ideas, or specific language. (635) ___________ whether the sources have been published or not, in print or online. When in doubt, be sure to check with your instructor about how to cite sources in your papers, especially since every discipline has its own conventions.

(Adapted from https://poorvucenter.yale.edu)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “plagiarism” actually comes from the Latin word plagium, which means “kidnapping” and is considered a form of theft, a (631) ___________ of honesty in the academic community.

breach

fraction

lapse

rupture

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.

Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Plagiarism takes many forms, but it falls into three main categories: using the language of a source without quoting, using information from a source without (632) ___________, and paraphrasing a source in a way that is too close to the original.

distribution

retribution

attribution

contribution

Xem đáp án

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy có ba hình thức chính của đạo văn, trong đó có “using information from a source without ...” (sử dụng thông tin từ một nguồn mà không làm gì đó). Như vậy, chỗ trống cần điền một từ mang nghĩa là ghi nhận tác giả hay nguồn gốc thông tin. Danh từ “attribution” có nghĩa là sự ghi nhận công lao, hoàn toàn phù hợp để diễn tả hành động ghi tên tác giả hoặc nguồn tài liệu. Chọn C.

Dịch: Đạo văn có nhiều hình thức, nhưng nó có thể chia thành ba loại chính: sử dụng ngôn ngữ của nguồn mà không trích dẫn, sử dụng thông tin từ nguồn mà không ghi nguồn.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
But (633) ___________, there are compelling ethical and intellectual reasons to avoid plagiarism.

regardless of the punishment

notwithstanding the consequences

let alone the serious repercussions

beyond the risk of penalties

Xem đáp án

 Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Chỗ trống cần điền đứng ở đầu câu sau liên từ “But” (Nhưng) nhằm chuyển hướng từ việc thảo luận về các hình phạt như đình chỉ học (suspension) hoặc đuổi học (expulsion) sang các lý do sâu xa hơn về đạo đức và trí tuệ (ethical and intellectual reasons). Phương án (D) beyond the risk of penalties có nghĩa là “bên cạnh những rủi ro về hình phạt”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, giúp nhấn mạnh rằng ngoài nỗi sợ bị phạt còn có những lý do lớn lao hơn để tránh đạo văn. Chọn D.

Dịch: Nhưng ngoài nguy cơ bị xử phạt, vẫn còn có những lý do thuyết phục khác về đạo đức và trí tuệ để tránh đạo văn.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
You must therefore always make clear in your written work (634) ___________ you have borrowed from others – whether it’s data, opinions, questions, ideas, or specific language.

when

where

that

whom

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Chỗ trống cần điền đứng sau cụm “make clear in your written work” (làm rõ trong bài viết của bạn) và đứng trước một mệnh đề hoàn chỉnh “you have borrowed from others” (bạn đã mượn từ người khác). Trong ngữ cảnh nói về việc đạo văn, người viết [sinh viên] phải làm rõ mình đã lấy thông tin từ đâu để tránh “impersonating someone you are not” (mạo danh một người không phải là bạn). Do đó, “where” (từ đâu) là lựa chọn phù hợp nhất để làm hoàn thiện câu. Chọn B.

Dịch: Do đó, bạn phải luôn làm rõ trong bài viết của mình những nguồn nào bạn đã mượn từ người khác – dù đó là dữ liệu, ý kiến, câu hỏi, ý tưởng hay ngôn ngữ cụ thể.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(635) ___________ whether the sources have been published or not, in print or online.

This obligation applies

Such a policy remains

It is considered imperative

The high standard pertains

Xem đáp án

Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Chỗ trống đứng ở đầu câu, đóng vai trò là lời khẳng định về phạm vi áp dụng của nguyên tắc trích dẫn nguồn vừa nêu ở câu trước. Phương án (A) This obligation applies (Trách nhiệm này áp dụng) là lựa chọn phù hợp nhất, vì “this obligation” thay thế cho nghĩa vụ phải làm rõ những gì đã mượn được đề cập trước đó. Chọn A.

Dịch: Nghĩa vụ này áp dụng bất kể nguồn đó đã được xuất bản hay chưa, ở dạng in hay trực tuyến.

Dịch bài đọc:

Đạo văn là việc sử dụng công trình, diễn đạt hoặc ý tưởng của người khác mà không ghi nguồn. Từ “plagiarism” thực chất bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.

Đạo văn có nhiều hình thức, nhưng nó có thể được chia thành ba loại chính: sử dụng ngôn ngữ của nguồn mà không trích dẫn, sử dụng thông tin từ nguồn mà không ghi nguồn, và diễn giải lại nguồn theo cách quá giống với bản gốc.

Ở hầu hết các trường đại học, người đạo văn phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng bao gồm đình chỉ học hoặc đuổi học. Nhưng ngoài nguy cơ bị xử phạt còn có những lý do thuyết phục về đạo đức và trí tuệ để tránh đạo văn. Khi viết cho đối tượng học thuật là bạn đang tham gia vào một cuộc trao đổi đang diễn ra. Khi bạn đạo văn, bạn tham gia vào cuộc trao đổi đó trên những cơ sở sai lệch, mạo danh thành một người khác.

Do đó, bạn phải luôn làm rõ trong bài viết của mình những nguồn nào bạn đã mượn từ người khác – dù đó là dữ liệu, ý kiến, câu hỏi, ý tưởng hay ngôn ngữ cụ thể. Nghĩa vụ này áp dụng bất kể nguồn đó đã được xuất bản hay chưa, ở dạng in hay trực tuyến. Khi còn nghi ngờ, hãy chắc chắn hỏi giảng viên của bạn về cách trích dẫn nguồn trong bài viết, đặc biệt là vì mỗi ngành đều có quy ước riêng.

Đoạn văn

Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.

Perhaps nowhere on Earth are the impacts of global warming more evident than in the Arctic. Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.

The massive ice sheets are home to polar bears, who hunt on the edges of the glaciers. They eat mainly seals, who swim in the icy water beneath and are caught when they surface through holes in the ice to breathe. In a normal summer, as temperatures rise, the glaciers retreat to the north, but the polar bears do not follow them. Instead, they leave the glaciers for the shore where temperatures are warmer and seals are plentiful. They have to swim to make this journey, and as the glaciers retreat further and further, the polar bears’ voyage from glacier to land becomes longer. Although they are strong swimmers, the increasing distance has resulted in polar bears drowning as they try to swim ashore for the summer months.

Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals. The polar bears’ lack of nourishment not only threatens their lives but also reduces their reproductive capacity, leading to no new generations being born to replace the dying. As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium. With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.

Thus, scientists believe it’s best to err on the side of caution and protect polar bears now.

(Adapted from Reading for the Real World 2)

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “impending” in paragraph 2 closest in meaning to?

looming

potential

widespread

ongoing

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. sắp xảy ra

B. tiềm tàng

C. lan rộng

D. đang diễn ra

Xác định thông tin trong bài:

“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)

Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the relationship between thin ice and the success of seal hunting mentioned in paragraph 3?

The thin layer of ice allows seals to easily spot polar bears from underwater, making it more challenging to hunt seals.

The thin ice sheet makes the water too cold for polar bears to remain on the surface, further complicating seal hunting.

The thin layer of ice hinders polar bears from smelling seals below the surface, making seal hunting more difficult.

The thin ice sheet is likely to break or change shape, making it unstable and hindering polar bears from hunting seals.

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Mối quan hệ giữa lớp băng mỏng và sự thành công khi săn hải cẩu được đề cập trong đoạn 3 là gì?

A. Lớp băng mỏng tạo điều kiện cho hải cẩu dễ dàng phát hiện ra gấu Bắc Cực từ dưới nước, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn.

B. Lớp băng mỏng làm cho nước quá lạnh để gấu Bắc Cực có thể ở trên mặt nước, qua đó càng làm phức tạp thêm việc săn hải cẩu.

C. Lớp băng mỏng cản trở gấu Bắc Cực ngửi thấy mùi hải cẩu dưới bề mặt nước, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn.

D. Lớp băng mỏng có khả năng bị nứt vỡ hoặc biến đổi hình dạng, khiến cho nó không ổn định và cản trở việc gấu Bắc Cực săn hải cẩu.

Xác định thông tin trong bài:

“Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals.” (Không chỉ bị chết đuối, gấu Bắc Cực còn gặp khó khăn trong việc săn mồi vì lớp băng mỏng dễ bị biến dạng hơn, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn.)

Thông tin này cho thấy đặc điểm của băng mỏng là dễ bị biến dạng. Chính sự không ổn định về cấu trúc này là nguyên nhân trực tiếp gây khó khăn cho quá trình săn mồi của gấu. Chọn D.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best describes the “equilibrium” mentioned in paragraph 3?

A balanced state where different species keep one another’s populations in check

A stage where food resources are equally distributed among all species in an ecosystem

A condition in which all animal populations remain constant over a long period of time

A natural process in which weaker species are gradually replaced by stronger ones

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Cụm nào sau đây mô tả chính xác nhất từ về “trạng thái cân bằng” được đề cập trong đoạn 3?

A. Một trạng thái cân bằng mà trong đó các loài khác nhau kiểm soát số lượng của nhau

B. Một giai đoạn mà nguồn thức ăn được phân bổ đều cho tất cả các loài trong một hệ sinh thái

C. Một tình trạng mà tất cả quần thể động vật duy trì ổn định trong một thời gian dài

D. Một quá trình tự nhiên trong đó các loài yếu hơn dần dần được thay thế bởi các loài mạnh hơn

Xác định thông tin trong bài:

“As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium. With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.” (Khi quần thể gấu Bắc Cực suy giảm, hệ sinh thái trở nên mất cân bằng. Khi có ít gấu Bắc Cực săn hải cẩu hơn, quần thể hải cẩu tăng lên. Theo đó, chúng ăn nhiều cá hơn, đe dọa đến quần thể cá. Khi số lượng cá giảm, nguồn cung thức ăn cho con người, chim chóc và các loài động vật phụ thuộc vào chúng để sinh tồn cũng giảm theo.)

Thông tin này cho thấy khi số lượng gấu Bắc Cực giảm, chuỗi thức ăn bị xáo trộn: gấu ít đi → hải cẩu tăng → cá giảm → ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái. Như vậy, “equilibrium” là trạng thái mà các loài kiểm soát lẫn nhau để duy trì sự cân bằng tự nhiên. Vì vậy, “equilibrium” ở đây được hiểu là trạng thái cân bằng giữa các loài trong hệ sinh thái, nơi số lượng của loài này tác động và giữ ổn định cho loài khác. Chọn A.

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

In which paragraph does the author mention a causal chain?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Khả năng xác định vị trí chi tiết trong văn bản

Tác giả đề cập đến một chuỗi quan hệ nhân quả trong đoạn văn nào?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Xác định thông tin trong bài:

“With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.” (Khi có ít gấu Bắc Cực săn hải cẩu hơn, quần thể hải cẩu tăng lên. Theo đó, chúng ăn nhiều cá hơn, đe dọa đến quần thể cá. Khi số lượng cá giảm, nguồn cung thức ăn cho con người, chim chóc và các loài động vật phụ thuộc vào chúng để sinh tồn cũng giảm theo.)

Thông tin này cho thấy một chuỗi hệ quả bắt đầu từ việc giảm số lượng gấu Bắc cực dẫn đến sự gia tăng của hải cẩu, từ đó làm giảm số lượng của cá và cuối cùng ảnh hưởng đến toàn bộ các loài khác trong mạng lưới thức ăn. Chọn C.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best describes the tone of this passage?

Neutral

Concerned

Frustrated

Critical

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả

Từ nào sau đây mô tả đúng nhất giọng điệu của đoạn văn này?

A. Trung lập

B. Quan ngại

C. Chán nản

D. Phê phán

Xác định thông tin trong bài:

“Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals. The polar bears’ lack of nourishment not only threatens their lives but also reduces their reproductive capacity, leading to no new generations being born to replace the dying. As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium.” (Không chỉ bị chết đuối, gấu Bắc Cực còn gặp khó khăn trong việc săn mồi vì lớp băng mỏng dễ bị biến dạng hơn, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn. Việc thiếu chất dinh dưỡng không chỉ đe dọa đến tính mạng của gấu Bắc Cực mà còn làm giảm khả năng sinh sản, dẫn đến việc không có thế hệ mới nào được sinh ra để thay thế những cá thể đã chết. Khi quần thể gấu Bắc Cực suy giảm, hệ sinh thái trở nên mất cân bằng.)

Thông tin trong đoạn trích cho thấy tác giả đang nhấn mạnh những hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đối với gấu Bắc Cực cũng như toàn bộ hệ sinh thái, và lời kêu gọi bảo vệ ở cuối bài thể hiện một thái độ lo lắng và quan ngại trước tình hình hiện tại. Chọn B.

Dịch bài đọc:

Có lẽ không nơi nào trên Trái Đất mà ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu lại rõ rệt như ở Bắc Cực. Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.

Những tảng băng khổng lồ là nơi sinh sống của gấu Bắc Cực, loài săn mồi ở rìa các con sông băng. Thức ăn chủ yếu của chúng là hải cẩu, những con vật bơi dưới làn nước lạnh giá và bị bắt khi chúng trồi lên qua các lỗ trên băng để thở. Vào một mùa hè bình thường, khi nhiệt độ tăng, các sông băng rút dần về phía bắc, nhưng gấu Bắc Cực không bơi theo. Thay vào đó, chúng rời khỏi sông băng để vào bờ, nơi ấm hơn và có nhiều hải cẩu. Chúng phải bơi để thực hiện hành trình này và khi các sông băng rút ngày càng xa, hành trình của gấu Bắc Cực từ sông băng vào đất liền theo đó càng dài hơn. Mặc dù chúng là tay bơi giỏi, nhưng khoảng cách ngày càng tăng đã dẫn đến việc gấu Bắc Cực chết đuối khi chúng cố bơi vào bờ trong những tháng hè.

Không chỉ bị chết đuối, gấu Bắc Cực còn gặp khó khăn trong việc săn mồi vì lớp băng mỏng dễ bị biến dạng hơn, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn. Việc thiếu chất dinh dưỡng không chỉ đe dọa đến tính mạng của gấu Bắc Cực mà còn làm giảm khả năng sinh sản, dẫn đến việc không có thế hệ mới nào được sinh ra để thay thế những cá thể đã chết. Khi quần thể gấu Bắc Cực suy giảm, hệ sinh thái trở nên mất cân bằng. Khi có ít gấu Bắc Cực săn hải cẩu hơn, quần thể hải cẩu tăng lên. Theo đó, chúng ăn nhiều cá hơn, đe dọa đến quần thể cá. Khi số lượng cá giảm, nguồn cung thức ăn cho con người, chim chóc và các loài động vật phụ thuộc vào chúng để sinh tồn cũng giảm theo.

Vì vậy, các nhà khoa học tin rằng tốt nhất là nên thận trọng và bảo vệ gấu Bắc Cực ngay từ bây giờ.

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.

Shoppers using the internet to research hotels, books, electronics, and other purchases are being misled by millions of “fake” reviews orchestrated by companies to deceive potential customers.

According to the Competition and Markets Authority (CMA), more than half of the adults in Britain, around 25 million people, use online review sites such as Amazon, Tripadvisor, Expedia, and Checkatrade to find the best deals, but their impressions are being distorted by the growth of a “clandestine” market for fake reviews. It found that some firms broke the law by writing flattering posts about themselves to boost their rankings, while others offered money, free product samples, or other “rewards” to those who wrote positive reviews or gave five-star ratings. In some cases, rival firms posted disparaging remarks about each other to cloud the judgement of potential customers.

“It’s utterly appalling that companies are engaging in practices where they are duping potential customers who just want an honest review of their service,” said Guy Anker, director of consumer consulting firm MoneySavingExpert.com. “Review sites are an essential part of people’s research, whether it’s booking a hotel or buying a product, so visitors need to be able to trust them.”

The CMA stated that some websites have already developed systems to detect and verify fake reviews, but many others have not. The agency warned that in some cases, sites have “selectively arranged” reviews so that positive ones come to the front, as concealing negative reviews is against the law. Conversely, some customers are also trying to abuse the system by blackmailing companies through threats to leave a negative review.

An investigation will now commence and anyone found to be acting illegally will be fined and may even face prison.

(Adapted from https://www.telegraph.co.uk/news)

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “their” in paragraph 2 refer to?

reviewers

companies

shoppers

purchases

Xem đáp án

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “their” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?

A. những người viết đánh giá

B. các công ty

C. những người mua sắm

D. các món hàng mua sắm

Xác định thông tin trong bài:

“According to the Competition and Markets Authority (CMA), more than half of the adults in Britain, around 25 million people, use online review sites such as Amazon, Tripadvisor, Expedia, and Checkatrade to find the best deals, but their impressions are being distorted by the growth of a “clandestine” market for fake reviews.” (Theo Cơ quan Quản lý Cạnh tranh và Thị trường (CMA), hơn một nửa tổng số người trưởng thành ở Anh, khoảng 25 triệu người, sử dụng các trang web đánh giá trực tuyến như Amazon, Tripadvisor, Expedia và Checkatrade để tìm kiếm những lựa chọn tốt nhất, nhưng nhận định của họ đang bị bóp méo bởi sự phát triển của một thị trường “ngầm” cho các đánh giá giả.)

Thông tin này cho thấy tính từ sở hữu “their” chỉ đến “around 25 million adults in Britain” (khoảng 25 triệu người trưởng thành ở Anh) hay cũng chính là “shoppers” (người mua sắm) được nhắc đến ở đoạn 1. Chọn C.

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main concern raised by the Competition and Markets Authority (CMA) regarding online reviews?

The lack of accessibility to review websites for the majority of the British population

The systematic distortion of consumer impressions through a market of fabricated opinions

The failure of large platforms like Amazon to implement any systems to detect fake reviews

The financial loss incurred by companies who refuse to pay for positive five-star ratings

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Cơ quan Quản lý Cạnh tranh và Thị trường (CMA) nêu ra mối lo ngại chính nào liên quan đến các đánh giá trực tuyến?

A. Việc đa số người dân Anh khó tiếp cận được đến các trang web đánh giá

B. Sự bóp méo có hệ thống các nhận định của người tiêu dùng thông qua thị trường ý kiến ​​bịa đặt

C. Việc các nền tảng lớn như Amazon không triển khai bất kỳ hệ thống nào để phát hiện ra các đánh giá bịa đặt

D. Thiệt hại tài chính các công ty phải gánh chịu khi từ chối trả tiền cho các đánh giá 5 sao tích cực

Xác định thông tin trong bài:

“According to the Competition and Markets Authority (CMA), more than half of the adults in Britain, around 25 million people, use online review sites such as Amazon, Tripadvisor, Expedia, and Checkatrade to find the best deals, but their impressions are being distorted by the growth of a “clandestine” market for fake reviews.” (Theo Cơ quan Quản lý Cạnh tranh và Thị trường (CMA), hơn một nửa tổng số người trưởng thành ở Anh, khoảng 25 triệu người, sử dụng các trang web đánh giá trực tuyến như Amazon, Tripadvisor, Expedia và Checkatrade để tìm kiếm những lựa chọn tốt nhất, nhưng nhận định của họ đang bị bóp méo bởi sự phát triển của một thị trường “ngầm” cho các đánh giá giả.)

Thông tin này cho thấy mối lo ngại cốt yếu của CMA là việc người tiêu dùng bị dẫn dắt sai lệch bởi một hệ thống các bài đánh giá không trung thực được dàn xếp có mục đích. Chọn B.

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “disparaging” in paragraph 2 closest in meaning to?

exaggerated

controversial

derogatory

contradictory

Xem đáp án

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “disparaging” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. phóng đại

B. gây tranh cãi

C. xúc xiểm

D. mâu thuẫn

Xác định thông tin trong bài:

“In some cases, rival firms posted disparaging remarks about each other to cloud the judgement of potential customers.” (Trong một số trường hợp, các công ty đối thủ còn đăng những nhận xét chê bai lẫn nhau nhằm làm sai lệch phán đoán của khách hàng tiềm năng.)

Thông tin này cho thấy từ “disparaging” mang nghĩa là xúc phạm. Từ “derogatory” có nghĩa là xúc phạm, thiếu tôn trọng hoặc làm giảm giá trị, có nét nghĩa gần giống với từ “disparaging” trong ngữ cảnh này. Chọn C.

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What best describes Guy Anker’s attitude toward companies that use fake reviews?

Analytical

Ambivalent

Dismissive

Condemnatory

Xem đáp án

Hiểu ý kiến, thái độ của một nhân vật trong văn bản

Từ nào mô tả đúng nhất thái độ của Guy Anker đối với các công ty sử dụng các đánh giá giả?

A. Phân tích

B. Phân vân

C. Phớt lờ

D. Lên án gay gắt

Xác định thông tin trong bài:

“It’s utterly appalling that companies are engaging in practices where they are duping potential customers who just want an honest review of their service” (Thật sự kinh khủng khi các công ty lại tham gia vào những hành vi lừa dối khách hàng tiềm năng, những người chỉ đơn giản là muốn đọc một đánh giá trung thực về dịch vụ của họ).

Thông tin này cho thấy Guy Anker sử dụng những từ ngữ có sắc thái cực kỳ mạnh mẽ như “utterly appalling” (cực kỳ tệ, kinh khủng) và “duping” (lừa gạt) để nói về hành vi sử dụng đánh giá giả của các công ty này. Điều này thể hiện một thái độ phê phán quyết liệt và lên án mạnh mẽ. Chọn D.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following practices is specifically identified as a violation of the law?

Offering free product samples to customers in exchange for candid feedback

Failing to verify the identity of users who leave five-star ratings or good reviews

Providing a platform where customers can post remarks about rival businesses

Hiding negative reviews so that only positive ones are visible to the public

Xem đáp án

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Hành vi nào sau đây được xác định cụ thể là vi phạm pháp luật?

A. Cung cấp mẫu sản phẩm miễn phí cho khách hàng để đổi lấy phản hồi trung thực

B. Không xác minh danh tính của người dùng để lại đánh giá 5 sao hoặc đánh giá tốt

C. Cung cấp nền tảng nơi khách hàng có thể đăng đánh giá về các doanh nghiệp đối thủ

D. Ẩn các đánh giá tiêu cực để chỉ các đánh giá tích cực mới hiển thị với công chúng

Xác định thông tin trong bài:

“The agency warned that in some cases, sites have “selectively arranged” reviews so that positive ones come to the front, as concealing negative reviews is against the law.” (Cơ quan này cảnh báo trong một số trường hợp, các trang web đã “sắp xếp có chọn lọc” các đánh giá để những đánh giá tích cực hiển thị ở đầu trang, vì việc che giấu các đánh giá tiêu cực là vi phạm pháp luật.)

Thông tin này cho thấy rằng hành động che giấu hoặc ẩn đi các phản hồi không tốt của khách hàng là một hành vi trái với quy định của pháp luật. Chọn D.

Dịch bài đọc:

Những người mua sắm sử dụng internet để tìm kiếm thông tin về khách sạn, sách, đồ điện tử và các mặt hàng khác đang bị đánh lừa bởi hàng triệu bài đánh giá “giả” do các công ty dàn dựng nhằm lừa gạt khách hàng tiềm năng.

Theo Cơ quan Quản lý Cạnh tranh và Thị trường (CMA), hơn một nửa tổng số người trưởng thành ở Anh, khoảng 25 triệu người, sử dụng các trang web đánh giá trực tuyến như Amazon, Tripadvisor, Expedia và Checkatrade để tìm kiếm những lựa chọn tốt nhất, nhưng nhận định của họ đang bị bóp méo bởi sự phát triển của một thị trường “ngầm” cho các đánh giá giả. Cơ quan này phát hiện rằng một số công ty đã vi phạm pháp luật bằng cách tự viết những đánh giá tâng bốc về bản thân để tăng thứ hạng, trong khi những công ty khác đưa tiền, tặng sản phẩm miễn phí hoặc các “phần thưởng” khác cho những người viết đánh giá tích cực hoặc chấm điểm 5 sao. Trong một số trường hợp, các công ty đối thủ còn đăng những nhận xét chê bai lẫn nhau nhằm làm sai lệch phán đoán của khách hàng tiềm năng.

“Thật sự kinh khủng khi các công ty lại tham gia vào những hành vi lừa dối khách hàng tiềm năng, những người chỉ đơn giản là muốn đọc một đánh giá trung thực về dịch vụ của họ,” ông Guy Anker, giám đốc công ty tư vấn người tiêu dùng MoneySavingExpert.com, cho biết. “Các trang web đánh giá là một phần thiết yếu trong quá trình tìm hiểu của mọi người, cho dù đó là đặt phòng khách sạn hay mua sản phẩm, vì vậy người dùng cần phải có thể tin tưởng vào chúng.”

CMA cho biết một số trang web đã phát triển các hệ thống phát hiện và xác minh các đánh giá giả, nhưng nhiều trang khác thì chưa. Cơ quan này cảnh báo trong một số trường hợp, các trang web đã “sắp xếp có chọn lọc” các đánh giá để những đánh giá tích cực hiển thị ở đầu trang, vì việc che giấu các đánh giá tiêu cực là vi phạm pháp luật. Ngược lại, một số khách hàng cũng đang cố lợi dụng hệ thống bằng cách tống tiền các công ty thông qua việc đe dọa để lại đánh giá tiêu cực.

Một cuộc điều tra sẽ sớm được tiến hành và bất kỳ ai bị phát hiện có hành vi bất hợp pháp sẽ bị phạt tiền hoặc thậm chí có thể phải đối mặt với án tù.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C or D to answer each question.

Mark wants to cover a rectangular floor that is 10m by 8m using tiles that are 0.2m x 0.2m. How many tiles will he need to cover the floor?

1200

1600

2000

2400

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Mark muốn lát một sàn nhà hình chữ nhật với kích thước 10m x 8m bằng những viên gạch có kích thước 0,2m x 0,2m. Hỏi anh ấy cần bao nhiêu viên gạch để lát kín sàn nhà?

Giải:

Diện tích sàn nhà hình chữ nhật là 10 x 8 = 80 (m2).

Diện tích một viên gạch lát là 0,2 x 0,2 = 0,04 (m2).

Số viên gạch cần dùng là 80 / 0,04 = 2000 (viên gạch). Chọn C.

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm
You notice that your classmate has copied almost all of the AI-generated content for their assignment and intends to submit it as their own work. Which action best demonstrates ethical decision-making and reasoning?

Help them revise some parts of the assignment so that it looks less AI-created

Advise them to include an explicit acknowledgement of the AI assistance

Talk to them privately and suggest they redo the assignment more honestly

Report the situation to the teacher immediately after talking to them in person

Xem đáp án

 Kỹ năng phân tích ngữ cảnh và xử lý tình huống

Bạn nhận thấy một bạn cùng lớp đã sao chép gần như toàn bộ nội dung do AI tạo ra cho bài tập của họ và dự định nộp nó như bài làm của chính họ. Hành động nào thể hiện rõ nhất khả năng ra quyết định và lập luận có đạo đức?

A. Giúp họ sửa lại một số phần của bài tập để nó trông ít giống do AI tạo ra hơn

B. Khuyên họ nên đưa vào một lời ghi nhận rõ ràng về sự hỗ trợ của AI trong bài làm

C. Nói chuyện riêng với họ và gợi ý họ nên làm lại bài tập một cách trung thực hơn

D. Báo cáo tình hình cho giáo viên ngay lập tức sau khi nói chuyện trực tiếp với họ

Ethical decision-making and reasoning không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ các quy tắc mà còn nằm ở cách giải quyết vấn đề vừa đảm bảo tính trung thực, vừa có sự tôn trọng và tạo cơ hội cho người khác tự sửa sai. Phương án (C) là lựa chọn phù hợp nhất vì việc nói chuyện riêng giúp bảo vệ lòng tự trọng của bạn mình, đồng thời gợi ý bạn làm lại bài một cách trung thực giúp giải quyết tận gốc vấn đề vi phạm đạo đức học thuật mà không gây ra xung đột không đáng có. Chọn C.

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Following are statements about a historical event. Which statement can be a fact?

The event was a significant turning point in history.

The invading generals made several poor decisions.

The tactics employed were particularly effective.

The event took place in Hà Nội in December 1972.

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic

Dưới đây là các phát biểu về một sự kiện lịch sử. Phát biểu nào sau đây có thể là sự thật?

A. Sự kiện này là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử.

B. Các tướng lĩnh xâm lược đã đưa ra một vài quyết định sai lầm.

C. Các chiến thuật được sử dụng đặc biệt hiệu quả.

D. Sự kiện này diễn ra tại Hà Nội vào tháng 12 năm 1972.

Để xác định câu nào là fact (sự thật), cần dựa vào khả năng kiểm chứng của câu đó. Một fact là một tuyên bố có thể được chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể hoặc dữ liệu thực tế. Phương án (D) là một fact vì thông tin về địa điểm hay thời gian xảy ra sự kiện có thể được kiểm chứng thông qua các hồ sơ lịch sử và văn bản lưu trữ. Đây là một sự kiện cụ thể đã xảy ra và có bằng chứng rõ ràng. Chọn D.

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arrange the following stages in a logical sequence:

1. Heat oil or butter in a non-stick pan over medium-low heat

2. Gently fold the omelette in half with a spatula

3. Season the beaten eggs well with salt and pepper

4. Pour the egg mixture in and gently tilt the pan from one side to another

5. Add fillings such as grated cheese, sliced ham, or fresh herbs

1 → 3 → 4 → 2 → 5

1 → 4 → 3 → 2 → 5

3 → 1 → 4 → 5 → 2

3 → 4 → 1 → 5 → 2

Xem đáp án

Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức

Sắp xếp các bước sau theo trình tự hợp lý:

1. Làm nóng dầu hoặc bơ trong chảo chống dính ở lửa vừa nhỏ

2. Nhẹ nhàng gập đôi miếng trứng bằng xẻng nấu ăn

3. Nêm gia vị cho trứng đã đánh bông với muối và tiêu

4. Đổ hỗn hợp trứng vào và nhẹ nhàng nghiêng chảo từ bên này sang bên kia

5. Thêm các loại nhân như phô mai bào, thịt nguội thái lát hoặc rau thơm tươi

Sau khi đọc các bước được cho trong đề bài, ta có thể suy luận tình huống xuất hiện trình tự này là quy trình cơ bản để làm món trứng cuộn. Thứ tự sắp xếp bước hợp lý là:

3. Season the beaten eggs well with salt and pepper: Bước đầu tiên cần làm là nêm gia vị cho phần trứng đã được đánh bông để món ăn có hương vị đậm đà trước khi chế biến.

1. Heat oil or butter in a non-stick pan over medium-low heat: Sau khi chuẩn bị trứng, ta làm nóng dầu hoặc bơ trong chảo chống dính ở lửa vừa nhỏ để tránh làm cháy trứng và giúp trứng chín đều.

4. Pour the egg mixture in and gently tilt the pan from one side to another: Khi chảo đã nóng, ta đổ hỗn hợp trứng vào chảo và nhẹ nhàng nghiêng chảo để trứng dàn đều khắp bề mặt.

5. Add fillings such as grated cheese, sliced ham, or fresh herbs: Khi trứng gần chín, thêm các loại nhân như phô mai, thịt nguội hoặc rau thơm để tăng hương vị cho món ăn.

2. Gently fold the omelette in half with a spatula: Cuối cùng, nhẹ nhàng gập đôi miếng trứng bằng xẻng nấu ăn để hoàn thành món trứng cuộn.

Chọn C.

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “empathy” where someone can understand and share the feelings of others?

Mai listens to a classmate’s story of failure and feels a heavy heart while comforting them.

Mai tells a classmate not to worry about failing an exam because it can happen to anyone.

Mai suggests practical study strategies to a classmate who is struggling with their studies.

Mai avoids talking to a classmate who seems upset since she thinks they need some space.

Xem đáp án

Kỹ năng suy luận

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “sự thấu cảm”, khi một người có thể hiểu và chia sẻ với cảm xúc của người khác?

A. Mai lắng nghe câu chuyện về thất bại của một bạn cùng lớp và cảm thấy nặng lòng khi an ủi họ.

B. Mai bảo một bạn cùng lớp đừng lo lắng về việc thi trượt vì điều đó có thể xảy ra với bất cứ ai.

C. Mai gợi ý chiến lược học tập thiết thực cho một bạn cùng lớp đang gặp khó khăn trong học tập.

D. Mai tránh nói chuyện với một bạn cùng lớp có vẻ đang buồn vì cô nghĩ họ cần không gian riêng.

Danh từ “empathy” (sự thấu cảm) được định nghĩa là khi một người không chỉ hiểu mà còn có khả năng kết nối về mặt cảm xúc, cảm nhận được nỗi buồn hoặc niềm vui của người khác như thể đó là của chính mình. Ở phương án (A), Mai không chỉ lắng nghe câu chuyện của bạn, cô còn thấy lòng mình nặng trĩu (feels a heavy heart), cho thấy cô đang chia sẻ trạng thái cảm xúc với bạn mình. Đây là tình huống mô tả rõ nhất cho sự thấu cảm. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

B. Đây là một lời an ủi mang tính xã giao hoặc cố gắng làm giảm nhẹ vấn đề chứ chưa thực sự bước vào thế giới cảm xúc của người khác để thấu cảm.

C. Hành động này thiên về việc đưa ra giải pháp hỗ trợ giải quyết vấn đề, không thể hiện được việc chia sẻ cảm xúc với đối phương.

D. Đây là một hành động dựa trên suy đoán cá nhân và có phần xa cách. Nó có thể cho thấy sự lịch sự nhưng lại thiếu đi tính kết nối và chia sẻ về mặt tình cảm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả