
50 câu hỏi
watched
noticed
regarded
observed
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Chỗ trống cần một động từ phù hợp với ngữ cảnh “something unusual in the silence that followed” (điều gì đó bất thường trong sự im lặng sau đó). Động từ “noticed” có nghĩa là nhận ra, chú ý thấy điều bất thường bằng giác quan hoặc trực giác, đây là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. watched có nghĩa là xem, quan sát trong một khoảng thời gian, thường dùng với hành động hoặc chuyển động.
C. regarded có nghĩa là coi như, xem như, thường đi với giới từ “as” và không phù hợp về ý nghĩa trong câu văn này.
D. observed có nghĩa là quan sát một cách cẩn thận hoặc có chủ đích, thường dùng trong ngữ cảnh khoa học hoặc theo dõi một đối tượng nào đó.
Dịch: Khi đèn đột nhiên tắt, cô ấy lập tức nhận thấy điều gì đó bất thường trong sự im lặng sau đó.
facility
facilitate
facilitator
facilitation
Kiến thức về từ loại
Chỗ trống đứng ở sau động từ “help” (giúp đỡ) và đứng trước tân ngữ “the inclusion of people with disabilities in Kosovo” (sự hòa nhập của người khuyết tật tại Kosovo) nên ta cần điền một động từ nguyên thể để hoàn thành câu đúng cấu trúc ngữ pháp. Động từ “facilitate” có nghĩa là tạo điều kiện thuận lợi cho, phù hợp cả về ý nghĩa và chức năng trong câu. Chọn B.
Dịch: Dự án Hợp tác Chuyển đổi của Cộng hòa Séc sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sự hòa nhập của người khuyết tật trong xã hội Kosovo.
on the brink of
in the middle of
at the center of
on the hook for
Kiến thức về cụm giới từ
Ngữ cảnh câu gợi ý một số loài động vật hoang dã quý hiếm đang ở trong tình trạng như nào với sự tuyệt chủng trừ khi có hành động kịp thời được thực hiện (unless immediate action is taken). Do đó, chỗ trống cần điền cụm từ phải mang nghĩa là bên bờ vực hoặc có nguy cơ (tuyệt chủng). Cụm giới từ “on the brink of” có nghĩa là bên bờ của, sắp rơi vào tình trạng, là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. in the middle of có nghĩa là ở giữa hoặc đang trong quá trình của một việc gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh đang trên bờ vực nguy cấp.
C. at the center of có nghĩa là ở trung tâm của một sự việc hoặc vấn đề nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh câu này.
D. on the hook for có nghĩa là trả giá hoặc chịu trách nhiệm cho điều gì, hoàn toàn không liên quan tới ngữ cảnh câu.
Dịch: Một số loài động vật hoang dã quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng nếu không có biện pháp xử lý kịp thời.
finding
exploring
researching
investigating
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý nhà báo đã dành nhiều tuần để làm gì với các hồ sơ tài chính của công ty nhằm xác minh các cáo buộc trước khi đăng bài. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là điều tra hoặc xem xét cẩn thận. Động từ “investigating” có nghĩa là điều tra, là lựa chọn phù hợp để hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. finding có nghĩa là tìm thấy, tìm kiếm, không diễn tả quá trình kiểm tra và xác minh thông tin.
B. exploring có nghĩa là khám phá hoặc tìm hiểu, không phù hợp với ngữ cảnh điều tra cái gì đó.
C. researching có nghĩa là nghiên cứu hoặc tìm hiểu thông tin, thường sử dụng trong ngữ cảnh học thuật, không dùng trong ngữ cảnh điều tra để xác minh điều gì.
Dịch: Trước khi đăng bài báo, nhà báo ấy đã dành nhiều tuần để điều tra hồ sơ tài chính của công ty nhằm xác minh các cáo buộc.
were informed
was informed
had informed
had been informed
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
Câu này diễn tả một giả định trái ngược với thực tế trong quá khứ, kết quả của nó đang ảnh hưởng đến hiện tại. Thực tế là Anne đã không được thông báo về sự thay đổi nên hiện tại cô ấy mới có mặt ở rạp chiếu phim. Như vậy, mệnh đề điều kiện cần dùng thì quá khứ hoàn thành dạng bị động “had been informed” (do Anne là đối tượng nhận thông báo) để diễn tả điều trái với quá khứ, còn mệnh đề chính dùng “wouldn’t be” để diễn tả kết quả trái với hiện tại. Chọn D.
Dịch: Nếu Anne được thông báo về sự thay đổi, cô ấy đã không có mặt ở rạp chiếu phim giờ này.
fix
to fix
fixed
fixing
Kiến thức về cấu trúc sai khiến
Ngữ cảnh của câu cho thấy người phụ nữ không mang xe đến cửa hàng để nhờ người khác sửa giúp mà cô tự mình sửa lấy. Trong ngữ cảnh này, xe hơi là đối tượng được thực hiện việc sửa chữa nên ta cần sử dụng cấu trúc sai khiến bị động “have/get + someone/something + P-II”. Như vậy, chỗ trống cần điền phải được chia ở dạng quá khứ phân từ “fixed”. Chọn C.
Dịch: Cô ấy không mang xe đến cửa hàng sửa chữa mà tự sửa lấy.
still prefer
will still prefer
has still preferred
are still preferring
Kiến thức về thì hiện tại đơn
Chủ ngữ của câu là “A number of young employees” (nhiều nhân viên trẻ) nên động từ phải chia ở dạng số nhiều. Câu diễn tả một xu hướng chung ở hiện tại của người lao động trẻ (thích làm việc từ xa hơn là làm việc tại văn phòng) nên ta cần chia động từ ở thì hiện tại đơn. Vì vậy, “still prefer” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.
Dịch: Nhiều nhân viên trẻ vẫn thích làm việc từ xa hơn là làm việc tại văn phòng.
whoever
whenever
whatever
whichever
Kiến thức về đại từ bất định
Ngữ cảnh câu gợi ý Pinkie sẽ thành công trong những điều gì mà cô ấy chọn làm trong cuộc sống. Chỗ trống đứng sau giới từ “at” và đứng trước mệnh đề “she chooses to do in life” nên ta cần điền một đại từ phù hợp, có thể làm tân ngữ cho động từ “do”. Đại từ bất định “whatever” mang nghĩa là bất cứ điều gì, là lựa chọn hợp lý nhất để diễn tả việc Pinkie thành công là tất yếu dù cô ấy có chọn làm gì đi chăng nữa. Chọn C.
Dịch: Pinkie sẽ thành công trong bất cứ lĩnh vực nào cô ấy lựa chọn theo đuổi trong cuộc sống.
Often
Seldom
Always
Eventually
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với trạng từ phủ định
Ngữ cảnh câu gợi ý về tần suất giáo sư hủy bài giảng mà không báo trước. Đây là hành động hiếm thấy ở một giáo sư, do đó chỗ trống có thể điền một trạng từ mang nghĩa hiếm khi hoặc không bao giờ. Xét về cấu trúc câu, ta thấy trợ động từ “does” đứng trước chủ ngữ “the professor” nên có thể kết luận câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ. Để hoàn thành câu trong trường hợp này, ta cần sử dụng một trạng từ phủ định. Trạng từ “seldom” có nghĩa là hiếm khi, hàm ý phủ định, là lựa chọn phù hợp để hoàn thiện câu cả về ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa. Chọn B.
Dịch: Hiếm khi giáo sư hủy bỏ các buổi giảng mà không thông báo trước.
at risk of
in spite of
regardless of
on account of
Kiến thức về cụm giới từ
Chỗ trống cần điền một cụm giới từ để liên kết hai ý: ban tổ chức buộc phải hủy sự kiện (organizers were forced to cancel the event) và thời tiết cực kỳ nóng (the extremely hot weather). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, cụ thể thời tiết quá nóng là nguyên nhân dẫn đến việc sự kiện bị hủy. Như vậy, cụm giới từ “on account of” mang nghĩa do, bởi, là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. at risk of có nghĩa là có nguy cơ, không phù hợp trong trường hợp này.
B. in spite of có nghĩa là mặc dù, dùng để chỉ sự tương phản, trái nghĩa với ngữ cảnh của câu.
C. regardless of có nghĩa là bất chấp việc, diễn tả sự không quan tâm hoặc không bị ảnh hưởng bởi điều gì đó, không phù hợp về nghĩa trong trường hợp này.
Dịch: Ban tổ chức buộc phải hủy bỏ sự kiện do thời tiết quá nóng.
set off
set up
set out
set aside
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “establish” là việc gì đó mà tổ chức này sẽ làm với một trung tâm nghiên cứu mới tại thành phố vào năm sau. Như vậy, từ “establish” có thể mang nghĩa là thành lập hoặc khai trương một tổ chức hay cơ sở mới. Cụm động từ “set up” có nghĩa là thành lập hoặc thiết lập, có nét nghĩa tương đồng với từ “establish” trong ngữ cảnh này. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. set off có nghĩa là khởi hành hoặc làm cho điều gì xảy ra, nhấn mạnh việc bắt đầu chuyển động hoặc kích hoạt sự việc chứ không mang nghĩa tạo lập một tổ chức hay cơ sở mới.
C. set out có nghĩa là bắt đầu một hành trình hoặc trình bày chi tiết một vấn đề, không tương đồng với hành động thành lập.
D. set aside có nghĩa là để dành hoặc gạt sang một bên, không liên quan đến việc thành lập cơ sở.
Dịch: Tổ chức này dự định thành lập một trung tâm nghiên cứu mới trong thành phố vào năm tới.
punished
judged
raised
supported
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý người cha là một người rất độc đoán nên các con được “brought up” cực kỳ nghiêm khắc. Như vậy, cụm động từ “brought up” có thể mang nghĩa là nuôi dưỡng hoặc giáo dục con cái trong quá trình trưởng thành. Động từ “raised” có nghĩa là nuôi nấng, nuôi dạy, có nét nghĩa tương đồng với cụm “brought up” trong ngữ cảnh này. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. punished có nghĩa là trừng phạt, chỉ hành động xử lý ai đó khi họ làm sai, khác với “brought up” là cả quá trình nuôi dạy và giáo dục con cái.
B. judged có nghĩa là đánh giá hoặc phán xét, không liên quan đến ngữ cảnh nuôi dạy con.
D. supported có nghĩa là hỗ trợ hoặc ủng hộ, chỉ sự giúp đỡ về tinh thần hoặc vật chất, không đồng nghĩa với việc nuôi dưỡng và giáo dục trong quá trình trưởng thành.
Dịch: Cha tôi là người cực kỳ độc đoán nên chúng tôi được nuôi dạy rất nghiêm khắc.
reluctant
impatient
passionate
motivated
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy tính từ “enthusiastic” dùng để miêu tả thái độ của một người không như nào với bữa tiệc, cụ thể người này có vẻ không muốn dự tiệc tối nay. Như vậy, tính từ “enthusiastic” có thể mang nghĩa nhiệt tình hoặc hào hứng. Để tìm từ trái nghĩa với “enthusiastic”, chúng ta cần từ mang ý nghĩa ngược lại, chỉ sự không sẵn lòng hoặc thiếu hứng thú tham gia. Tính từ “reluctant” có nghĩa là chần chừ, lưỡng lự, đây là khái niệm trái ngược với “enthusiastic”. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. impatient có nghĩa là thiếu kiên nhẫn, không trái nghĩa với sự hào hứng hay nhiệt tình.
C. passionate có nghĩa là đam mê hoặc rất nhiệt huyết, có nét nghĩa gần giống từ “enthusiastic”.
D. motivated có nghĩa là có động lực hoặc quyết tâm làm gì, gần nghĩa với từ “enthusiastic”.
Dịch: Bạn có vẻ không mấy hào hứng với bữa tiệc – bạn không muốn đi tối nay sao?
productivity
feasibility
opportunity
instability
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy danh từ “sustainability” được dùng khi nói về sự tăng trưởng kinh tế của Mỹ và đó là vấn đề cốt lõi đối với Canada. Như vậy, danh từ này mang hàm ý tích cực, có thể chỉ khả năng duy trì sự phát triển ổn định. Để tìm từ trái nghĩa với “sustainability”, chúng ta cần một từ mang nghĩa ngược lại, diễn tả sự thiếu ổn định hoặc không thể duy trì lâu dài. Danh từ “instability” có nghĩa là sự bất ổn, đây là khái niệm trái ngược với “sustainability”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. productivity có nghĩa là năng suất hoặc hiệu suất làm việc, không đối lập với sự bền vững.
B. feasibility có nghĩa là tính khả thi, dùng để diễn tả khả năng thực hiện được một kế hoạch hay ý tưởng, không đối lập với sự bền vững.
C. opportunity có nghĩa là cơ hội, hoàn toàn không liên quan đến nghĩa của “sustainability”.
Dịch: Vấn đề cốt lõi đối với Canada là tính bền vững của sự tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ.
It was a piece of cake.
I got stuck in traffic.
I’ll take it tomorrow.
It’s getting better now.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Hỏi và trả lời về trải nghiệm cá nhân
Emma: Bài kiểm tra lái xe của bạn thế nào?
Jake: _______________
A. Dễ như ăn bánh vậy.
B. Tôi đã bị kẹt xe.
C. Tôi sẽ thi lại vào ngày mai.
D. Giờ mọi thứ đang khá hơn rồi.
Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích hỏi về cảm nhận hoặc đánh giá của Jake về bài thi lái xe vừa diễn ra. Jake có thể phản hồi bằng cách nhận xét về độ khó dễ của bài thi. Phương án (A) It was a piece of cake. là câu trả lời phù hợp vì thành ngữ “a piece of cake” mang nghĩa là một việc gì đó dễ dàng, thể hiện rằng Jake cảm thấy bài thi không khó. Chọn A.
Good idea.
My pleasure.
Beats me.
That’s alright.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi
Kevin: Tôi thực sự xin lỗi vì đã đến cuộc họp muộn.
Sophia: _______________
A. Ý kiến hay đấy.
B. Rất hân hạnh.
C. Tôi cũng không biết nữa.
D. Không sao đâu.
Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích đưa ra lời xin lỗi khi Kevin đã đến muộn trong cuộc họp. Sophia có thể phản hồi bằng cách chấp nhận hoặc nói lời xoa dịu đối phương. Phương án (D) That’s alright. là câu trả lời phù hợp, phổ biến và tự nhiên trong giao tiếp, thể hiện sự thông cảm và chấp nhận lời xin lỗi. Chọn D.
You seem to be swamped with work.
I was thinking we could hang out tonight.
I’ve got a new phone number.
You haven’t returned my book yet.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Đưa ra gợi ý và lời hồi đáp
Lucy: _______________
David: Điều đó còn tùy. Dịp gì vậy?
A. Cậu trông có vẻ đang ngập đầu trong công việc.
B. Tớ đang nghĩ tối nay chúng ta có thể đi chơi cùng nhau.
C. Tớ có số điện thoại mới rồi.
D. Cậu vẫn chưa trả quyển sách cho tớ.
Lượt lời của David nhằm mục đích hỏi thêm thông tin về một điều gì mà Lucy đã nói trước đó. Câu hỏi “What’s the occasion?” (Dịp gì vậy?) cho thấy Lucy đã đưa ra một đề xuất làm gì hoặc đi đâu. Phương án (B) I was thinking we could hang out tonight. là câu hỏi hợp lý nhất vì nó tạo ngữ cảnh tự nhiên cho phản hồi của David. Chọn B.
I’d love to, but I already have an appointment that night.
I hope so, but the concert will feature many famous singers.
That sounds wonderful, but I’d prefer to join on my own.
I’m sorry, but the concert hall was renovated two years ago.
Kiến thức về chức năng giao tiếp – Đưa ra lời mời và đáp lại lời mời
Rachel: Anh có rảnh để tham dự buổi hòa nhạc từ thiện vào tối thứ Sáu tuần tới không?
Ben: _______________
A. Tôi rất muốn đi, nhưng tôi đã có lịch hẹn vào tối hôm đó rồi.
B. Tôi cũng hy vọng vậy, nhưng buổi hòa nhạc sẽ có sự góp mặt của nhiều ca sĩ nổi tiếng.
C. Nghe tuyệt vời đấy, nhưng tôi muốn tham gia một mình hơn.
D. Tôi rất tiếc, nhưng phòng hòa nhạc đã được tu sửa từ hai năm trước rồi.
Lượt lời đầu tiên của Rachel nhằm mục đích đưa ra lời mời tham dự buổi hòa nhạc từ thiện. Ben có thể phản hồi bằng cách chấp nhận lời mời hoặc từ chối kèm theo một lý do hợp lý. Phương án (A) I’d love to, but I already have an appointment that night. là câu trả lời phù hợp nhất, khi Ben từ chối gián tiếp bằng cách bày tỏ mong muốn tham dự nhưng không thể vì đã có cuộc hẹn khác. Chọn A.
d-a-c-b
d-b-a-c
d-c-b-a
d-c-a-b
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
d. Do you know what time the train departs? (Bạn có biết tàu khởi hành lúc mấy giờ không?)
a. I think it’s 10 AM, but didn’t they mention a delay earlier? (Tôi nghĩ là 10 giờ sáng, nhưng chẳng phải trước đó họ có nhắc đến việc chuyến tàu bị hoãn sao?)
c. I thought it was on schedule. (Tôi tưởng tàu vẫn chạy đúng giờ cơ.)
b. Let me double-check, just in case. (Để tôi kiểm tra lại cho chắc ăn.)
Chọn A.
c-a-d-b
c-b-d-a
c-b-a-d
c-a-b-d
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
c. Do you have any plans for your vacation yet? (Bạn đã có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ chưa?)
a. I’m not sure yet. Maybe somewhere warm with a beach. (Mình vẫn chưa chắc nữa. Có lẽ là một nơi nào đó ấm áp có bãi biển.)
b. That sounds like a perfect break from school stress. (Nghe có vẻ sẽ là một kỳ nghỉ hoàn hảo để xả stress sau những giờ học áp lực.)
d. Exactly! I just want to relax and recharge. (Chính xác! Mình chỉ muốn thư giãn và nạp lại năng lượng thôi.)
Chọn D.
b-c-a-e-d-f
b-e-d-f-a-c
b-e-d-c-f-a
b-c-a-f-e-d
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
b. I’d like to return this dress. (Tôi muốn trả lại chiếc váy này.)
e. What seems to be the problem with it? (Có vấn đề gì với chiếc váy này vậy?)
d. It’s too outdated. (Nó lỗi thời quá.)
f. Would you like to exchange it for a more fashionable one? (Bạn có muốn đổi sang một chiếc váy hợp thời hơn không?)
a. I don’t think so. I’d just like a refund, please. (Tôi không. Tôi chỉ muốn được hoàn tiền thôi.)
c. I’m sorry. We don’t offer refunds. However, we would be happy to provide you with a voucher to use for another purchase at our store. (Rất tiếc. Chúng tôi không hoàn tiền. Tuy nhiên, chúng tôi rất sẵn lòng cung cấp cho bạn một phiếu mua hàng để sử dụng cho lần mua tiếp theo tại cửa hàng.)
Chọn B.
d-b-c-f-e-a
d-f-e-a-c-b
e-a-c-f-d-b
e-a-d-b-c-f
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
e. Do you think saying sorry can solve all problems? (Bạn có nghĩ rằng lời xin lỗi có thể giải quyết mọi vấn đề không?)
a. Not all problems, but it shows you acknowledge your mistake. (Không phải tất cả vấn đề, nhưng nó cho thấy bạn chịu thừa nhận lỗi lầm của mình.)
c. Still, what if an apology alone can’t fix the damage? (Tuy nhiên, nếu chỉ lời xin lỗi thôi không thể khắc phục được thiệt hại thì sao?)
f. The words matter, but sincere actions afterward are far more important. (Lời nói rất quan trọng, nhưng hành động chân thành sau đó còn quan trọng hơn nhiều.)
d. So, you mean apologizing itself is only the first step in resolving the issue? (Vậy, ý bạn là lời xin lỗi chỉ là bước đầu tiên để giải quyết vấn đề thôi đúng không?)
b. Exactly, what really changes people’s perspectives is the effort you make afterward. (Chính xác, điều thực sự thay đổi quan điểm của mọi người là những nỗ lực bạn thực hiện sau đó.)
Chọn C.
The weather was too rainy so that no one could go out and grab some coffee.
Everyone couldn’t go out and grab some coffee if the weather was too rainy.
It was such a rainy weather that no one could go out and grab some coffee.
The weather was so rainy that no one could go out and grab some coffee.
Kiến thức về cấu trúc so/such ... that ...
Dịch: Thời tiết quá mưa nên không ai có thể ra ngoài đi mua cà phê.
A. Thời tiết quá mưa để mà không ai có thể ra ngoài đi mua cà phê.
B. Mọi người không thể ra ngoài đi mua cà phê nếu thời tiết quá mưa.
C. Thời tiết mưa nhiều đến nỗi không ai có thể ra ngoài đi mua cà phê.
D. Thời tiết mưa nhiều đến nỗi không ai có thể ra ngoài đi mua cà phê.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc. Cấu trúc “too rainy for anyone to go out” mang nghĩa thời tiết mưa quá nhiều đến mức không ai có thể ra ngoài. Khi chuyển đổi sang cấu trúc tương đương “so + adj + that + clause”, ta có “so rainy that no one could go out”, diễn tả cùng một mối quan hệ nhân quả như câu gốc.
Hardly had the bell rung when the students began preparing to leave the classroom.
Once the bell rang, the students packed up their belongings and left the classroom.
The students eagerly awaited the bell to ring, then hurried out of the classroom.
No sooner had the bell rung than the students eagerly hurried out of the classroom.
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ No sooner ... than ...
Dịch: Ngay khi chuông reo, các học sinh háo hức chạy ra khỏi lớp học.
A. Chuông vừa reo thì các học sinh đã bắt đầu chuẩn bị rời khỏi lớp học.
B. Khi chuông reo, các học sinh thu dọn đồ đạc và rời khỏi lớp học.
C. Các học sinh háo hức chờ chuông reo, rồi vội vã chạy ra khỏi lớp học.
D. Ngay khi chuông reo, các học sinh đã vội vã chạy ra khỏi lớp học.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Cấu trúc “No sooner + had + S + P-II + than + S + V2” được dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác trong quá khứ. Trong câu này, hành động “the bell rang” xảy ra trước và ngay sau đó là hành động “the students eagerly rushed out of the classroom”. Phương án (D) giữ nguyên được trình tự thời gian cũng như sắc thái của cụm “As soon as” trong câu gốc.
Visual learning is undoubtedly less effective than audio-based learning.
Visual learning is certainly not as effective as audio-based learning.
Visual learning is possibly not so effective as audio-based learning.
Visual learning is probably not as ineffective as audio-based learning.
Kiến thức về trạng từ chỉ sự chắc chắn và cấu trúc so sánh hơn và so sánh bằng
Dịch: Học bằng âm thanh có thể hiệu quả hơn học bằng hình ảnh.
A. Học bằng hình ảnh chắc chắn kém hiệu quả hơn học bằng âm thanh.
B. Học bằng hình ảnh chắc chắn không hiệu quả bằng học bằng âm thanh.
C. Học bằng hình ảnh có thể không hiệu quả bằng học bằng âm thanh.
D. Học bằng hình ảnh có lẽ không kém hiệu quả bằng học bằng âm thanh.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc rằng học bằng hình ảnh có thể không hiệu quả bằng học bằng âm thanh. Trong câu, từ “possibly” được dùng để diễn tả khả năng hoặc sự không chắc chắn, tương ứng với “may” trong câu gốc. Đồng thời, cấu trúc so sánh bằng phủ định “not so effective as” tương đương với cấu trúc so sánh hơn “more effective than” khi đổi chủ ngữ trong câu.
It was such a visually appealing building that no one wanted to knock it down.
The building was too visually appealing for anyone not to want to demolish it.
Everyone would be disappointed if the visually appealing building was pulled down.
Anyone wanted the building to be torn down because it was so visually appealing.
Kiến thức về cấu trúc so/such ... that ...
Dịch: Tòa nhà đó đẹp đến nỗi không ai muốn phá bỏ nó.
A. Đó là một tòa nhà đẹp đến mức không ai muốn phá bỏ nó.
B. Tòa nhà đó quá đẹp đến nỗi không ai lại không muốn phá bỏ nó.
C. Mọi người sẽ thất vọng nếu tòa nhà đẹp đó bị phá bỏ.
D. Bất kỳ ai cũng muốn tòa nhà đó bị phá bỏ vì nó quá đẹp.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.
Câu này sử dụng cấu trúc “so + adj + that + clause” để diễn tả mức độ của vẻ đẹp khiến không ai muốn phá bỏ tòa nhà. Phương án (A) chuyển đổi chính xác sang cấu trúc tương đương “such + (a/an) + adj + N + that + clause” mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc. Đồng thời, cụm động từ “knock down” mang nghĩa phá bỏ, tương đương với “demolish”.
If she had not admired the author’s creative style, she would not have so strongly disagreed with many of the social viewpoints in his articles.
Her strong disagreement with the author’s social viewpoints in his articles brought about her having little admiration for his creative style.
Much as she admires the author’s creative style, she profoundly disagrees with many of the social viewpoints expressed in his articles.
What prevents her from appreciating the author’s articles and creative style is his inability to clearly express many social viewpoints.
Kiến thức về cấu trúc đảo ngữ với as/though và hiểu ý chính của câu
Dịch: Cô ấy rất ngưỡng mộ phong cách sáng tạo của tác giả. Tuy nhiên, cô ấy lại hoàn toàn không đồng ý với nhiều quan điểm xã hội được thể hiện trong các bài báo của ông ấy.
A. Nếu cô ấy không ngưỡng mộ phong cách sáng tạo của tác giả thì cô ấy đã không phản đối mạnh mẽ nhiều quan điểm xã hội trong các bài báo của ông ấy.
B. Sự phản đối mạnh mẽ của cô ấy với các quan điểm xã hội của tác giả trong các bài báo đã khiến cô ấy ít ngưỡng mộ phong cách sáng tạo của ông ấy.
C. Dù rất ngưỡng mộ phong cách sáng tạo của tác giả, cô ấy vẫn hoàn toàn không đồng ý với nhiều quan điểm xã hội được thể hiện trong các bài báo của ông ấy.
D. Điều khiến cô ấy không thể đánh giá cao các bài báo và phong cách sáng tạo của tác giả là bởi vì ông ấy không thể diễn đạt rõ ràng nhiều quan điểm xã hội.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Cấu trúc đảo ngữ với “Much as + S + V” được dùng để diễn tả sự nhượng bộ. Trong câu này, cụm “Much as she admires the author’s creative style” thể hiện rằng dù cô ấy rất ngưỡng mộ phong cách sáng tạo của tác giả, cô ấy vẫn phản đối nhiều quan điểm xã hội trong các bài viết của ông ấy, giữ nguyên mối quan hệ tương phản giữa hai vế ý của câu gốc, tương đương với liên từ “However”.
If Emily had taken the manager’s advice, she might have avoided the costly mistake.
The expensive mistake was unavoidable, even if Emily had listened to her manager.
There’s no use giving Emily advice, because she had made an expensive mistake.
Were Emily to listen to her manager, she could have avoided the costly mistake.
Kiến thức về cấu trúc câu điều kiện loại 3
Dịch: Emily đã phớt lờ lời khuyên của người quản lý. Điều này dẫn đến việc cô ấy mắc phải một sai lầm tốn kém.
A. Nếu Emily nghe theo lời khuyên của người quản lý, cô ấy có thể đã tránh được sai lầm tốn kém.
B. Sai lầm tốn kém đó là điều không thể tránh khỏi, ngay cả khi Emily nghe theo lời người quản lý.
C. Việc đưa ra lời khuyên cho Emily là điều vô ích, bởi vì cô ấy đã mắc phải một sai lầm tốn kém.
D. Nếu Emily chịu nghe theo lời người quản lý, cô ấy đã có thể đã tránh được sai lầm tốn kém đó.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.
Câu gốc diễn tả một sự việc trong quá khứ: Emily đã không nghe theo lời khuyên và kết quả là mắc sai lầm nghiêm trọng. Phương án (A) sử dụng câu điều kiện loại 3 với cấu trúc “If + S + had + P-II, S + might/could/would have + P-II” để diễn tả một giả định trái với sự thật trong quá khứ, tương đương với ý nghĩa của câu gốc.
If her B+ grade in English had been lower than expected, she would not have considered it a satisfying achievement.
Had she scored higher than a B+ in English, she would have felt much more satisfied with her achievement.
It was the unrealistic expectation of achieving a higher grade that made her dissatisfied with her B+ in English.
Although it didn’t fully meet her expectations, her B+ grade in English was still regarded as a satisfying achievement.
Kiến thức về cấu trúc nhượng bộ
Dịch: Điểm B+ môn Tiếng Anh của cô ấy không cao như cô ấy mong đợi. Tuy nhiên, nó vẫn được xem là một thành tích đáng hài lòng.
A. Nếu điểm B+ môn Tiếng Anh của cô ấy thấp hơn mong đợi, cô ấy đã không xem đó là một thành tích đáng hài lòng.
B. Nếu cô ấy đạt điểm cao hơn B+ môn Tiếng Anh, cô ấy đã cảm thấy hài lòng hơn nhiều với thành tích của mình.
C. Chính sự kỳ vọng thiếu thực tế về việc đạt được điểm cao hơn đã khiến cô ấy không hài lòng với điểm B+ môn Tiếng Anh.
D. Mặc dù không hoàn toàn đạt được kỳ vọng, điểm B+ môn Tiếng Anh của cô ấy vẫn được xem là một thành tích đáng hài lòng.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn D.
Câu này sử dụng cấu trúc nhượng bộ với liên từ “Although” để diễn tả sự đối lập giữa hai ý. Mệnh đề “Although it didn’t fully meet her expectations” tương đương với ý “Her B+ grade in English was not quite as high as she had expected”, trong khi mệnh đề chính “her B+ grade in English was still regarded as a satisfying achievement” giữ nguyên ý nghĩa rằng điểm số đó vẫn được xem là một thành tích đáng hài lòng. Cấu trúc này giữ nguyên mối quan hệ tương phản được thể hiện bởi từ “However” trong câu gốc.
In spite of her high-paying job, she still finds it difficult to live a lavish lifestyle.
Despite earning a high salary from her job, she still struggles to make ends meet.
Her job pays well despite the fact that she still has difficulty making ends meet.
High-paying though her job is, but she still has difficulty in making ends meet.
Kiến thức về cấu trúc nhượng bộ
Dịch: Cô ấy có một công việc được trả lương cao. Tuy vậy, cô ấy vẫn gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống.
A. Mặc dù có công việc lương cao, cô ấy vẫn thấy khó khăn để sống một lối sống xa hoa.
B. Mặc dù có mức lương cao từ công việc của mình, cô ấy vẫn chật vật để trang trải cuộc sống.
C. Công việc của cô ấy trả lương tốt dù cô ấy vẫn gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống.
D. Dù công việc của cô ấy có mức lương cao, cô vẫn gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn B.
Câu này sử dụng cấu trúc nhượng bộ với giới từ “Despite” để diễn tả sự tương phản giữa việc có thu nhập cao và việc vẫn gặp khó khăn về tài chính. Cụm “Despite earning a high salary from her job” tương đương với ý “She has a well-paid job”, trong khi mệnh đề “she still struggles to make ends meet” giữ nguyên ý nghĩa của mệnh đề “she still has difficulty making ends meet” trong câu gốc, nhấn mạnh việc cô ấy vẫn chật vật để đủ sống.
participating in industrial operations
associated with traditional employment
guaranteed by institutional retirement
originating from conventional operations
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Ngữ cảnh câu đề cập đến những hạn chế của nền kinh tế việc làm tự do, bao gồm việc thiếu sự bảo đảm công việc và những lợi ích gì đó như bảo hiểm y tế và kế hoạch hưu trí (đây là những phúc lợi thường thấy ở các công việc truyền thống). Như vậy, cụm “associated with traditional employment” mang nghĩa gắn liền với việc làm truyền thống là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh này. Chọn B.
Dịch: Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với những hạn chế, gồm có việc thiếu sự đảm bảo việc làm và các chế độ phúc lợi thường gắn với các việc làm truyền thống, như bảo hiểm y tế và kế hoạch nghỉ hưu.
fueled
urged
evoked
sustained
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Câu gợi ý rằng sự phát triển của công nghệ số đã làm gì với sự mở rộng nhanh chóng của nền kinh tế tự do, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty như Uber kết nối nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng của họ. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa thúc đẩy, tạo động lực hay dẫn đến. Động từ “fueled” có nghĩa là thúc đẩy, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh. Chọn A.
Dịch: Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số, đặc biệt là internet và các ứng dụng di động, đã thúc đẩy sự mở rộng nhanh chóng nền kinh tế việc làm tự do.
Critics of the gig economy
Pioneers of the remote work transition
Advocates of flexible contracts
Supporters of the corporate model
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Chỗ trống cần điền một cụm danh từ chỉ người – là đối tượng bày tỏ những lo ngại về bảo vệ quyền lợi của người lao động làm việc tự do vì thiếu các điều khoản lao động nhất quán. Như vậy, phương án (A) Critics of the gig economy mang nghĩa “Những người chỉ trích nền kinh tế việc làm tự do” là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn A.
Dịch: Những nhà phê bình nền kinh tế việc làm tự do bày tỏ lo ngại về việc bảo vệ người lao động.
contradict
undermine
jeopardize
compromise
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Câu văn này diễn tả việc thiếu đi các điều khoản lao động nhất quán trong thị trường việc làm tự do có thể làm gì với khả năng thương lượng và sự ổn định tài chính của người lao động. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là làm suy giảm. Động từ “undermine” có nghĩa là làm suy yếu, phá hoại hoặc làm giảm uy tín, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn B.
Dịch: Những nhà phê bình nền kinh tế việc làm tự do bày tỏ lo ngại về việc bảo vệ người lao động, cho rằng việc thiếu các điều khoản lao động nhất quán có thể làm suy giảm khả năng thương lượng và sự ổn định tài chính của người lao động.
reflect
to reflect
reflected
reflecting
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Chỗ trống cần điền đứng sau mệnh đề chính “discussions about regulation and the classification of gig workers remain prominent” (các cuộc thảo luận về quy định và phân loại người lao động tự do vẫn nổi bật) và trước cụm danh từ “the complexities within this modern employment landscape” (sự phức tạp trong bối cảnh việc làm hiện đại ngày nay). Do đó, ta cần điền một động từ ở dạng phân từ hiện tại để hoàn thành mệnh đề quan hệ rút gọn nhằm diễn tả kết quả hoặc ý nghĩa bổ sung cho toàn bộ mệnh đề chính. Như vậy, “reflecting” là lựa chọn phù hợp. Chọn D.
Dịch: Khi lĩnh vực này tiếp tục phát triển, những cuộc thảo luận về quy định và phân loại người lao động tự do vẫn tiếp tục nổi bật, phản ánh những phức tạp trong bối cảnh việc làm hiện đại ngày nay.
Dịch bài đọc:
Nền kinh tế việc làm tự do (gig economy) được đặc trưng bởi các hợp đồng ngắn hạn và công việc tự do, cho phép các cá nhân nhận các công việc – thường được gọi là “gig” – theo ý muốn của họ. Mô hình này mang lại sự linh hoạt và tính tự chủ đáng kể, vì người làm việc tự do có thể lựa chọn thời gian và khối lượng công việc mà họ muốn. Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với những hạn chế, bao gồm việc thiếu sự đảm bảo việc làm và các chế độ phúc lợi thường gắn liền với các việc làm truyền thống, chẳng hạn như bảo hiểm y tế và kế hoạch nghỉ hưu. Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số, đặc biệt là internet và các ứng dụng di động, đã thúc đẩy sự mở rộng nhanh chóng nền kinh tế việc làm tự do, giúp các công ty như Uber và Airbnb dễ dàng kết nối những người cung cấp dịch vụ với khách hàng hơn.
Tại Mỹ, sự tham gia vào nền kinh tế việc làm tự do đã tăng lên mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi những thay đổi trong thị trường lao động và nhu cầu của người tiêu dùng đối với các dịch vụ theo yêu cầu. Ví dụ, trong đại dịch Covid-19, nhiều người đã chuyển sang làm việc tự do do sự bất ổn về việc làm và nhu cầu tăng cao đối với các dịch vụ giao hàng. Những người chỉ trích nền kinh tế việc làm tự do bày tỏ lo ngại về việc bảo vệ người lao động, cho rằng việc thiếu các điều khoản lao động nhất quán có thể làm suy yếu khả năng thương lượng và sự ổn định tài chính của người lao động. Khi lĩnh vực này tiếp tục phát triển, các cuộc thảo luận về quy định và phân loại người lao động tự do vẫn nhận được nhiều sự quan tâm, phản ánh những phức tạp trong bối cảnh việc làm hiện đại ngày nay.
the word “slop”
generative AI
fake content
Merriam-Webster
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. từ “slop”
B. trí tuệ nhân tạo tạo sinh
C. nội dung giả mạo
D. từ điển Merriam-Webster
Xác định thông tin trong bài:
“Bizarre, eccentric, and demonstrably fake content is often referred to as “slop”. The explosion of this content on the internet, in part thanks to the widespread availability of generative AI, landed it Merriam-Webster’s 2025 word of the year.” (Những nội dung kỳ quặc, lập dị và rõ ràng là giả thường được gọi là “slop”. Sự bùng nổ của loại nội dung này trên internet, một phần nhờ vào sự phổ biến rộng rãi của trí tuệ nhân tạo tạo sinh, đã khiến nó trở thành từ của năm 2025 do Merriam-Webster bình chọn.)
Từ “it” trong câu ám chỉ đến “slop” – thuật ngữ đang được nhắc đến ở câu trước. Vì vậy, “it” ở đây thay thế cho từ “slop”, tức là từ được Merriam-Webster chọn làm “word of the year”. Chọn A.
Truly bizarre promotional graphics found on social media platforms
Politically motivated misinformation designed to appear authentic
Substandard electronic novels created using automated tools
Interactive video games designed entirely using computer algorithms
Khả năng xác định chi tiết tường minh trong một đoạn văn bản
Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một dạng cụ thể của “slop”?
A. Các hình ảnh quảng cáo kỳ quặc thường thấy trên các nền tảng mạng xã hội
B. Các thông tin sai lệch mang động cơ chính trị được thiết kế để trông giống thật
C. Các cuốn tiểu thuyết điện tử kém chất lượng được tạo ra bằng các công cụ tự động
D. Các trò chơi điện tử tương tác được thiết kế hoàn toàn bằng thuật toán máy tính
Xác định thông tin trong bài:
“In other words, ‘you know, absurd videos, weird advertising images, cheesy propaganda, fake news that looks real, junky AI-written digital books,’ Barlow said.”(Nói cách khác, theo ông Barlow, “bạn biết đấy, những video vô lý, những hình ảnh quảng cáo kỳ quặc, các nội dung tuyên truyền rẻ tiền, tin giả trông như thật, những cuốn sách điện tử rác rưởi được viết bởi AI”.)
Trong đoạn văn, tác giả đã liệt kê nhiều ví dụ cụ thể của “slop” như video phi lý, hình ảnh quảng cáo kỳ quặc, nội dung tuyên truyền giả tạo, tin giả và sách điện tử chất lượng thấp do AI tạo ra. Tuy nhiên, không có thông tin nào đề cập đến các trò chơi điện tử tương tác được thiết kế hoàn toàn bằng thuật toán máy tính. Chọn D.
AI-generated content can be easily distinguished from real content by highly educated users.
Merriam-Webster chose “slop” as word of the year mainly due to its historical significance.
AI technology has demonstrated superior capabilities in simulating human logical thinking.
The meaning of “slop” has gradually expanded from physical substances to digital content.
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo văn bản?
A. Nội dung do AI tạo ra có thể dễ dàng phân biệt với nội dung thật bởi những người dùng có trình độ học vấn cao.
B. Từ điển Merriam-Webster chọn “slop” là từ của năm chủ yếu do ý nghĩa lịch sử của từ này.
C. Công nghệ AI đã thể hiện khả năng vượt trội trong việc mô phỏng tư duy logic của con người.
D. Ý nghĩa của từ “slop” đã dần mở rộng từ các chất vật lý sang nội dung kỹ thuật số.
Xác định thông tin trong bài:
“The term “slop” was first used in the 1700s to mean soft mud, but it evolved more generally to mean something of little value. The definition has since expanded to include “digital content of low quality that is produced usually in quantity by means of artificial intelligence.”” (Thuật ngữ “slop” lần đầu tiên được sử dụng vào những năm 1700 để chỉ bùn mềm, nhưng sau đó nó đã phát triển theo nghĩa rộng hơn để chỉ thứ gì đó ít có giá trị. Định nghĩa kể từ đó đã được mở rộng để bao gồm cả “nội dung số chất lượng thấp thường được tạo ra với số lượng lớn bằng trí tuệ nhân tạo.”)
Thông tin này cho thấy nghĩa của từ “slop” ban đầu dùng để chỉ một chất vật lý “soft mud” (bùn mềm), sau đó mở rộng để chỉ những thứ ít giá trị nói chung, và cuối cùng được dùng để mô tả nội dung số chất lượng thấp do AI tạo ra. Chọn D.
example
opposite
extension
imitation
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “inverse” trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. ví dụ
B. điều đối lập
C. sự mở rộng
D. sự bắt chước
Xác định thông tin trong bài:
“The dictionary’s president says the surge in searches for the word reflects that people have grown more aware of fake or shoddy content, and desire the inverse. They want things that are real, they want things that are genuine,” he said.”
Trước đó, bài đọc cho biết mọi người ngày càng nhận thức rõ hơn về những nội dung giả tạo hoặc kém chất lượng do AI tạo ra, vì thế họ “desire the inverse” – mong muốn điều ngược lại, tức là những thứ chân thật và xác thực. Như vậy, “inverse” trong ngữ cảnh này mang nghĩa là “điều đối lập”. Từ “opposite” (đối lập) có nét nghĩa tương đồng nhất. Chọn B.
Artificial intelligence has achieved genuine cognitive superiority over human intelligence.
Growing awareness of low-quality AI content may increase appreciation for authenticity.
Traditional dictionaries should avoid adding words derived from fleeting internet trends.
Concerns about misinformation caused by AI have been greatly exaggerated recently.
Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả
Greg Barlow có khả năng ủng hộ điều nào sau đây nhất?
A. Trí tuệ nhân tạo đã đạt được khả năng nhận thức thực sự vượt trội so với trí tuệ của con người.
B. Nhận thức ngày càng tăng về nội dung tạo bởi AI với chất lượng thấp có thể làm con người thấy trân trọng sự chân thật hơn.
C. Các từ điển truyền thống nên tránh thêm các từ có nguồn gốc từ các xu hướng internet nhất thời.
D. Những lo ngại về thông tin sai lệch do AI gây ra đã bị phóng đại quá mức dạo gần đây.
Xác định thông tin trong bài:
“The dictionary’s president says the surge in searches for the word reflects that people have grown more aware of fake or shoddy content, and desire the inverse. They want things that are real, they want things that are genuine,” he said.” (Chủ tịch của từ điển cho biết sự gia tăng lượt tìm kiếm từ này phản ánh rằng con người ngày càng nhận thức rõ hơn về những nội dung giả hoặc kém chất lượng, và mong muốn điều ngược lại. “Họ muốn những thứ chân thật, họ muốn những điều thực sự xảy ra,” ông nói.)
Thông tin này cho thấy Greg Barlow tin rằng sự gia tăng của những nội dung AI chất lượng thấp khiến con người ngày càng nhận thức rõ hơn về giá trị của những thứ chân thật và xác thực. Ông xem đây như một phản ứng tích cực trước làn sóng nội dung giả tạo do AI tạo ra. Chọn B.
Dịch bài đọc:
Những nội dung kỳ quặc, lập dị và rõ ràng là giả thường được gọi là “slop”. Sự bùng nổ của loại nội dung này trên internet, một phần nhờ vào sự phổ biến rộng rãi của trí tuệ nhân tạo tạo sinh, đã khiến nó trở thành từ của năm 2025 do Merriam-Webster bình chọn.
“Đó là một từ rất minh họa,” ông Greg Barlow, chủ tịch của Merriam-Webster, cho biết. “Nó là một phần của công nghệ mang tính chuyển đổi, đó là trí tuệ nhân tạo, và nó cũng là điều mà mọi người vừa thấy thú vị, vừa thấy khó chịu và hơi nực cười.”
Thuật ngữ “slop” lần đầu tiên được sử dụng vào những năm 1700 để chỉ bùn mềm, nhưng sau đó nó đã phát triển theo nghĩa rộng hơn để chỉ thứ gì đó ít có giá trị. Định nghĩa kể từ đó đã được mở rộng để bao gồm cả “nội dung số chất lượng thấp thường được tạo ra với số lượng lớn bằng trí tuệ nhân tạo.” Nói cách khác, theo ông Barlow, “bạn biết đấy, những video vô lý, những hình ảnh quảng cáo kỳ quặc, các nội dung tuyên truyền rẻ tiền, tin giả trông như thật, những cuốn sách điện tử rác rưởi được viết bởi AI”.
Các công cụ tạo video bằng AI như Sora đã gây ấn tượng mạnh nhờ khả năng tạo ra các video chân thực một cách nhanh chóng chỉ dựa trên những câu lệnh văn bản. Nhưng sự tràn lan của những hình ảnh này trên mạng xã hội, bao gồm cả các đoạn clip minh họa người nổi tiếng hay những nhân vật công chúng đã khuất, đã làm dấy lên những lo ngại về thông tin sai lệch, deepfake, cũng như vấn đề liên quan đến bản quyền.
Mặc dù từ này có thể khiến một số người cảm thấy lo sợ, nhưng Barlow cho rằng nó cũng mang lại một cảm giác hy vọng. Chủ tịch của từ điển cho biết sự gia tăng lượt tìm kiếm từ này phản ánh rằng con người ngày càng nhận thức rõ hơn về những nội dung giả hoặc kém chất lượng, và mong muốn điều ngược lại. “Họ muốn những thứ chân thật, họ muốn những điều thực sự xảy ra,” ông nói. “Nó gần như là một từ mang tính phản kháng khi nhắc đến AI. Khi nói đến việc thay thế sự sáng tạo của con người, đôi khi AI thực sự dường như không thông minh đến vậy.”
The increasing trend of employees abruptly leaving toxic work environments
A fundamental shift in how dissatisfied workers address their job discontent
The historical evolution of formal resignation letters in corporate culture
The increasing level of frustration experienced by modern business executives
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?
A. Xu hướng ngày càng gia tăng của việc nhân viên đột ngột rời bỏ môi trường làm việc độc hại
B. Thay đổi cơ bản trong cách người lao động không hài lòng giải quyết sự bất mãn trong công việc
C. Quá trình phát triển lịch sử của đơn xin nghỉ việc chính thức trong văn hóa doanh nghiệp
D. Mức độ thất vọng ngày càng tăng mà các nhà điều hành doanh nghiệp hiện đại trải qua
Để xác định ý chính của đoạn 1, ta cần xem nội dung trọng tâm mà đoạn văn đề cập:
Câu đầu tiên đối lập giữa việc nhân viên trước đây thường tức giận rồi trực tiếp nghỉ việc với thực trạng hiện nay. Đoạn văn nhấn mạnh rằng ngày càng nhiều nhân viên lựa chọn ở lại công việc họ không thích nhưng chỉ làm ở mức tối thiểu để duy trì công việc đó. Đây là sự thay đổi trong cách người lao động phản ứng với sự bất mãn trong công việc. Như vậy, phương án (B) A fundamental shift in how dissatisfied workers address their job discontent là lựa chọn phù hợp nhất vì nó khái quát chính xác sự chuyển biến từ việc nghỉ việc công khai sang xu hướng “quiet quitting”. Chọn B.
Quiet quitters lack the professional skills required to advance their careers.
Workaholics prioritize public recognition over monetary satisfaction.
Quiet quitters value personal well-being over professional advancement.
Workaholics are more susceptible to the effects of global pandemics.
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn 2, “người lặng lẽ bỏ việc” khác với “người nghiện công việc” như thế nào?
A. Người lặng lẽ bỏ việc thiếu các kỹ năng chuyên môn cần thiết để thăng tiến trong sự nghiệp.
B. Người nghiện công việc ưu tiên sự công nhận của công chúng hơn sự thỏa mãn về mặt tiền bạc.
C. Người lặng lẽ bỏ việc coi trọng sức khỏe và đời sống cá nhân hơn sự thăng tiến nghề nghiệp.
D. Người nghiện công việc dễ bị ảnh hưởng hơn bởi các đại dịch toàn cầu.
Xác định thông tin trong bài:
“Unlike “workaholics”, who define themselves by their occupation and absolute dedication to it at the expense of all else, quiet quitters live and breathe work-life balance” (Trái với những “người nghiện công việc”, những người tự định nghĩa bản thân thông qua nghề nghiệp và sự cống hiến tuyệt đối cho công việc mà bỏ bê mọi thứ khác, thì những người nghỉ việc thầm lặng sống và hít thở sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống).
Thông tin này cho thấy “quiet quitters” ưu tiên sự cân bằng cuộc sống, không làm thêm giờ, không nhận thêm trách nhiệm hay hy sinh đời sống cá nhân để thăng tiến nghề nghiệp như “workaholics”. Chọn C.
competing
supporting
following
protecting
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “vying” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. cạnh tranh
B. ủng hộ
C. theo dõi
D. bảo vệ
Xác định thông tin trong bài:
“meaning not working overtime, saying no to taking on extra projects, not answering emails or messages after work hours and even not vying for promotions – because, while a step up often means more money, it also means more stress and responsibility.”
Ngữ cảnh của câu cho thấy động từ “vying” diễn tả hành động cố gắng giành lấy hoặc cạnh tranh để đạt được sự thăng chức trong công việc. Từ “competing” mang nghĩa là cạnh tranh với người khác để đạt được một mục tiêu, có nét nghĩa tương đồng với “vying” trong ngữ cảnh này. Chọn A.
Ultimately, other team members are forced to assume the unfinished responsibilities.
Consequently, managers must reduce the overall workload to maintain balance.
In brief, relationships between colleagues deteriorate due to constant misunderstandings.
Essentially, the remaining employees will demand higher salaries for extra duties.
Hiểu logic của một luận điểm, lập luận
Câu nào trong các câu sau đây diễn đạt lại câu này một cách chính xác nhất: “Tóm lại, điều đó sẽ khiến các đồng nghiệp phải gánh vác thêm phần việc còn lại.”?
A. Cuối cùng, các thành viên khác trong nhóm buộc phải đảm nhận phần trách nhiệm còn dang dở.
B. Do đó, các nhà quản lý phải giảm khối lượng công việc tổng thể để duy trì sự cân bằng.
C. Nói tóm lại, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp trở nên xấu đi là do những hiểu lầm liên tục.
D. Về cơ bản, những nhân viên còn lại sẽ yêu cầu mức lương cao hơn cho các nhiệm vụ bổ sung.
Xác định thông tin trong bài:
“For example, quiet quitters might start skipping meetings (or not contributing if they attend), start arriving late or leaving early, take more sick days than usual, or become isolated from the team and less collaborative. In short, it will mean colleagues are left to pick up the slack.” (Chẳng hạn như, những người âm thầm bỏ việc có thể bắt đầu bỏ họp (hoặc tham dự nhưng không đóng góp ý kiến), đi làm muộn hoặc về sớm, nghỉ ốm nhiều hơn bình thường, hoặc trở nên tách biệt khỏi tập thể và ít hợp tác hơn. Tóm lại, điều đó sẽ khiến các đồng nghiệp khác phải gánh vác thêm phần việc còn lại.)
Thông tin này cho thấy khi những “quiet quitters” giảm mức độ đóng góp trong công việc, các đồng nghiệp khác sẽ phải đảm nhận phần công việc mà họ bỏ lại hoặc không hoàn thành. Chọn A.
Nostalgic
Defensive
Sarcastic
Analytical
Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả
Văn bản này mang giọng điệu như thế nào?
A. Hoài niệm
B. Phòng thủ
C. Châm biếm
D. Phân tích
Để xác định giọng văn, ta cần nhìn vào cách tác giả triển khai và trình bày thông tin trong toàn bài:
- Đoạn 1: Giới thiệu khái niệm “quiet quitting” và sự thay đổi trong thái độ làm việc của nhân viên thời hiện đại.
- Đoạn 2: Phân tích sự khác biệt giữa “quiet quitters” và “workaholics”, đồng thời giải thích nguyên nhân dẫn đến xu hướng đề cao work-life balance.
- Đoạn 3: Chỉ ra các biểu hiện cụ thể của “quiet quitting” và những tác động tiêu cực của hiện tượng này đối với môi trường làm việc.
-Đoạn 4: Đưa ra góc nhìn về cách giải quyết vấn đề, nhấn mạnh vai trò của các nhà quản lý trong việc kết nối và tạo động lực cho nhân viên.
Văn bản chủ yếu cung cấp thông tin, giải thích nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của hiện tượng “quiet quitting” theo cách khách quan và có hệ thống. Vì vậy, giọng văn mang tính phân tích là phù hợp nhất. Chọn D.
Dịch bài đọc:
Đã qua rồi cái thời nhân viên cảm thấy chán nản rồi xông vào phòng sếp với lá đơn xin nghỉ việc – ngày càng nhiều người chọn cách ở lại với những công việc mà họ không yêu thích, nhưng thay vào đó, họ chỉ làm ở mức tối thiểu để giữ được công việc.
Những người lao động này được gọi là “kẻ nghỉ việc trong thầm lặng”, một thuật ngữ lần đầu xuất hiện trong từ vựng xã hội vào thời kỳ đại dịch Covid-19. Trái với những “người nghiện công việc”, những người tự định nghĩa bản thân thông qua nghề nghiệp và sự cống hiến tuyệt đối cho công việc mà bỏ bê mọi thứ khác, thì những người nghỉ việc thầm lặng sống và hít thở sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, nghĩa là họ sẽ không làm thêm giờ, từ chối nhận thêm dự án, không trả lời email hay tin nhắn sau giờ làm việc và thậm chí họ còn không cạnh tranh để được thăng tiến – bởi vì, mặc dù thăng tiến thường đi kèm với mức lương cao hơn, nhưng nó cũng đồng nghĩa với nhiều áp lực và trách nhiệm hơn.
Trong giờ làm việc, một người nghỉ việc thầm lặng sẽ không cố làm việc vượt ngoài yêu cầu. Mặc dù họ vẫn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao, nhưng họ sẽ không bỏ thêm bất kỳ nỗ lực, suy nghĩ hay sự sáng tạo nào ngoài mức thực sự cần thiết. Dù điều này nghe có vẻ hợp lý – hoàn thành đúng vai trò bạn được thuê – nhưng việc có những người nghỉ việc thầm lặng trong môi trường làm việc cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực. Chẳng hạn như, những người âm thầm bỏ việc có thể bắt đầu bỏ họp (hoặc tham dự nhưng không đóng góp ý kiến), đi làm muộn hoặc về sớm, nghỉ ốm nhiều hơn bình thường, hoặc trở nên tách biệt khỏi tập thể và ít hợp tác hơn. Tóm lại, điều đó sẽ khiến các đồng nghiệp khác phải gánh vác thêm phần việc còn lại.
Nếu một nhân viên bắt đầu có xu hướng âm thầm bỏ việc – có thể là không còn hứng thú với công việc của mình hoặc không còn cố gắng phát triển bản thân – thì đó có thể là lúc cần nhìn nhận lại vấn đề. Có lẽ thái độ thờ ơ với công việc là dấu hiệu sớm cho thấy họ cần nghỉ ngơi hoặc đã đến lúc cần thay đổi. Tuy nhiên, chìa khóa để giải quyết vấn đề âm thầm bỏ việc lại nằm ở các nhà quản lý – cụ thể là những nhà quản lý giỏi, những người có thể nhận ra những nhân viên như vậy và thay vì tỏ ra khó chịu hoặc phản ứng tiêu cực, hãy tìm cách tạo động lực cho họ – giúp họ được kết nối về mặt cảm xúc với công ty và các mục tiêu của chung.
I respect your views, though I strongly disagree with all of them.
I’d like to offer a different perspective on this, if that’s okay.
Your opinions are interesting, but I’ll prove why I’m right.
I understand your ideas, but I believe mine makes far more sense.
Kiến thức về mục đích của các cấu trúc câu trong tiếng Anh; Kỹ năng phân tích ngữ cảnh, xử lý tình huống
Trong một bài thảo luận, bạn có ý kiến khác với các bạn cùng lớp, nhưng bạn không muốn tỏ ra đối đầu. Bạn có thể nói gì để bày tỏ quan điểm của mình?
A. Tôi tôn trọng quan điểm của các bạn, mặc dù tôi hoàn toàn không đồng ý với tất cả.
B. Tôi muốn đưa ra một góc nhìn khác về vấn đề này, nếu mọi người thấy ổn.
C. Ý kiến của các bạn rất thú vị, nhưng tôi sẽ chứng minh tại sao tôi lại đúng.
D. Tôi hiểu ý tưởng của các bạn, nhưng tôi tin rằng ý kiến của tôi hợp lý hơn nhiều.
Trong tình huống này, người nói muốn thể hiện quan điểm khác biệt một cách lịch sự, nhẹ nhàng và không gây đối đầu. Ở phương án (B), câu nói vừa nhẹ nhàng đưa ra một ý kiến trái ngược (I’d like to offer a different perspective on this), vừa thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng người nghe (if that’s okay). Vì vậy, đây là cách diễn đạt phù hợp nhất cho tình huống được đưa ra. Chọn B.
100
120
110
90
Kỹ năng tư duy logic
Có bao nhiêu số nằm trong khoảng từ 200 đến 400 thỏa mãn một hoặc cả hai điều kiện dưới đây?
– Điều kiện 1: Số bắt đầu bằng chữ số 3.
– Điều kiện 2: Số kết thúc bằng chữ số 3.
Giải:
– Điều kiện 1: Số bắt đầu bằng chữ số 3.
→ Ta đếm các số từ 300 đến 399: có tổng 100 số.
– Điều kiện 2: Số kết thúc bằng chữ số 3.
→ Ta đếm các số cách nhau 10 đơn vị từ 203 đến 293 (không đếm số từ 303 đến 393 để tránh trùng lặp điều kiện 1): có tổng 10 số.
Vậy, có 100 + 10 = 110 số thỏa mãn điều kiện của đề bài. Chọn C.
The fertilizers are equally effective.
The plants are resistant to fertilizers.
Fertilizer application is unnecessary.
The soil composition is the same.
Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức
Một người nông dân đã sử dụng hai loại phân bón khác nhau trên hai phần khác nhau của một cánh đồng. Sau 3 tháng, cả hai phần đều cho thấy mức tăng trưởng của cây trồng tương tự nhau. Kết luận hợp lý nhất là gì?
A. Hai loại phân bón có hiệu quả tương đương nhau.
B. Cây trồng có khả năng kháng phân bón.
C. Việc sử dụng phân bón là không cần thiết.
D. Thành phần đất là giống nhau.
Đề bài cho biết dù dùng hai loại phân bón khác nhau trên hai khu vực khác nhau của cùng một cánh đồng, nhưng sau 3 tháng, kết quả thu được lại gần giống nhau. Từ dữ kiện này, kết luận hợp lý nhất là hai loại phân bón mang lại hiệu quả tương đương với sự tăng trưởng của cây trồng. Chọn A.
Invest in the more expensive but highly effective sanitation system
Increase hand hygiene training and compliance among staff
Implement a combination of both approaches
Hire more cleaning staff to increase cleaning frequency
Kỹ năng tư duy logic; Kỹ năng phân tích ngữ cảnh và xử lý tình huống
Một bệnh viện đang cố gắng giảm sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm. Có hai phương án khả thi:
– Phương án A: Đầu tư vào một hệ thống khử trùng đắt tiền hơn nhưng có hiệu quả cao.
– Phương án B: Tăng cường đào tạo và nâng cao việc tuân thủ vệ sinh tay cho nhân viên.
Nếu mục tiêu của họ là tính bền vững và tác động lâu dài, họ nên ưu tiên điều gì?
A. Đầu tư vào hệ thống khử trùng đắt tiền hơn nhưng có hiệu quả cao
B. Tăng cường đào tạo và nâng cao việc tuân thủ vệ sinh tay cho nhân viên
C. Kết hợp cả hai phương án
D. Thuê thêm nhân viên vệ sinh để tăng tần suất làm vệ sinh
Đề bài yêu cầu lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để vừa làm giảm sự lây lan của bệnh nhiễm trùng, vừa đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài. Phương án (C) là lựa chọn hợp lý nhất vì kết hợp cả hệ thống khử trùng có hiệu quả cao và nâng cao ý thức vệ sinh tay cho nhân viên sẽ tạo ra tác động toàn diện hơn: một giải pháp tập trung vào cơ sở vật chất, trong khi giải pháp còn lại cải thiện hành vi và thói quen của con người. Chọn C.
Sarah accidentally tears her friend’s fashion magazine. She politely apologizes and carefully tapes the pages back together.
Sarah forgets to water her husband’s plants over the weekend. She apologizes and promises to be more careful next time.
Sarah accidentally scratches her neighbor’s car while parking. She apologizes and pays for the repairs immediately.
Sarah accidentally steps on her roommate’s painting at home. She sincerely apologizes and compliments the artwork afterward.
Kỹ năng suy luận
Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “sự bồi thường”, khi ai đó bù đắp cho tổn thất hoặc thiệt hại mà họ gây ra?
A. Sarah vô tình làm rách tạp chí thời trang của bạn mình. Cô ấy lịch sự xin lỗi và cẩn thận dán lại các trang bị rách.
B. Sarah quên tưới cây cho chồng vào cuối tuần. Cô ấy xin lỗi và hứa sẽ cẩn thận hơn vào lần sau.
C. Sarah vô tình làm xước xe của hàng xóm khi đỗ. Cô ấy xin lỗi và trả tiền sửa chữa ngay lập tức.
D. Sarah vô tình giẫm lên bức tranh của bạn cùng phòng ở nhà. Cô ấy chân thành xin lỗi và dành lời khen cho tác phẩm sau đó.
Danh từ “compensation” (sự bồi thường) được định nghĩa là khi người gây ra tổn thất hoặc thiệt hại có hành động cụ thể nhằm bù đắp hay khắc phục hậu quả. Ở phương án (C), Sarah không chỉ xin lỗi người hàng xóm, cô ấy còn “pays for the repairs immediately” (trả tiền sửa chữa ngay lập tức). Đây là hành động bồi thường trực tiếp cho thiệt hại mà mình gây ra, là tình huống phù hợp nhất với định nghĩa trên. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. Sarah cố gắng sửa lại cuốn tạp chí bằng cách dán các trang bị rách, nhưng hành động này không phải hành động bồi thường thiệt hại mà chỉ đơn thuần là sửa chữa sai lầm.
B. Sarah chỉ xin lỗi và hứa hẹn sẽ cẩn thận hơn trong tương lai, không có hành động cụ thể nào để bồi thường hay khắc phục cho hậu quả mà cô gây ra.
D. Việc xin lỗi và khen ngợi bức tranh chỉ mang tính an ủi về mặt cảm xúc, không phải hành động bồi thường cho thiệt hại về vật chất mà Sarah đã gây ra.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














