Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 9
50 câu hỏi
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
when.
where.
which.
why.
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. when: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ thời gian.
B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn.
C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật.
D. why: trạng từ quan hệ dùng để chỉ lý do, thay cho ‘the reason, for that reason’.
Chọn A.
Dịch: Cậu có nhớ lần bọn mình bị lạc sâu trong rừng, và phải dựa vào các vì sao để tìm đường quay lại không?
charged me with.
requested me with.
charged me for.
demanded me for.
Kiến thức về cụm từ
A. charge sb with sth (v): buộc tội ai
B. request sth from sb (v): yêu cầu cái gì từ ai
C. charge sb for sth (v): tính phí, thu tiền cái gì
D. demand sth of/from sb (v): yêu cầu cái gì từ ai
→ Loại B, D vì sai cấu trúc; phân biệt hai cấu trúc với ‘charge’ dễ nhầm lẫn.
Chọn C.
Dịch: Không thể tin được là khách sạn tính phí tôi vì dùng hồ bơi; tôi cứ tưởng là đã được bao gồm trong giá phòng rồi chứ!
might.
can.
could.
would.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. might: quá khứ của ‘may’, dùng để đưa ra dự đoán
B. can: dùng để nói về khả năng ở hiện tại
C. could: quá khứ của ‘can’, dùng để nói về khả năng ở quá khứ → dùng trong cấu trúc câu ước ‘I wish/ If only’ để đưa ra giả định về khả năng ở hiện tại.
D. would: quá khứ của ‘will’, dùng để nói về thói quen, sự việc trong quá khứ.
Chọn C.
Dịch: Tôi ước gì mình biết tiếng Nga, khi đó tôi có thể đọc các tác phẩm của nhà văn Tolstoy bằng bản gốc.
alone.
lone.
lonely.
lonesome.
Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn
A. alone /əˈləʊn/ (adj, adv): một mình (chỉ tình trạng) (không dùng trước danh từ)
B. lone /ləʊn/ (adj): một mình (chỉ dùng trước danh từ)
C. lonely /ˈləʊnli/ (adj): cô đơn (chỉ cảm xúc)
D. lonesome /ˈləʊnsəm/ (adj) = lonely
Chọn B.
Dịch: Vụ tấn công được thực hiện bởi một tay súng đơn độc trong một trung tâm thương mại đông đúc.
passed.
were passing.
had passed.
had been passing.
Kiến thức về thì động từ
- Quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào, hành động xen vào chia ở quá khứ đơn.
- Cấu trúc: When/While/As + S + Vps/V-ed, S + was/were + V-ing.
Chọn B.
Dịch: Khi vụ nổ xảy ra, hàng trăm người đang đi qua sân bay.
scholars.
scholarly.
scholarships.
scholastic.
Kiến thức về từ loại
A. scholar /ˈskɒlə(r)/, /ˈskɑːlər/ (n): học giả
B. scholarly /ˈskɒləli/, /ˈskɑːlərli/ (adj): có tính chất học thuật
C. scholarship /ˈskɒləʃɪp/, /ˈskɑːlərʃɪp/ (n): học bổng
D. scholastic /skəˈlæstɪk/ (adj): liên quan đến trường học, giáo dục
Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘provide’. Chọn C.
Dịch: Sự kiện đã gây quỹ được hơn 950 đô để hỗ trợ cho các chương trình học và cung cấp các suất học bổng.
be worry.
be worrying
have worried.
have been worried.
Kiến thức về câu điều kiện
- Mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có ‘the current situation’ có ý chỉ kết quả đang xét ở hiện tại → dấu hiệu của câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2.
- Cấu trúc dạng đảo ngữ: Had + S + Vp2/V-ed, S + would/could/might + V-inf.
- Mệnh đề chính cũng có biến thể: S + would/could/might + be + V-ing, dùng để nhấn mạnh tính tiếp diễn của sự việc, kết quả nếu điều kiện có thật.
Chọn B.
Dịch: Nếu chính phủ hành động sớm hơn thì công chúng sẽ không phải lo lắng quá nhiều về tình hình hiện tại.
amateur.
paid.
competent.
professional.
Kiến thức về từ vựng
A. amateur /ˈæmətə(r)/, /ˈæmətʃə(r)/ (adj): nghiệp dư
B. paid /peɪd/ (adj): được trả lương
C. competent /ˈkɒmpɪtənt/, /ˈkɑːmpɪtənt/ (adj): có trình độ
D. professional /prəˈfeʃənl/ (adj): chuyên nghiệp
Chọn D.
Dịch: Tôi chỉ làm ảo thuật để giải trí thôi, chưa bao giờ nghĩ đến việc trở thành một ảo thuật gia chuyên nghiệp.
be delivered.
to be delivered.
delivered.
deliver.
Kiến thức về thể sai khiến
- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.
Chọn C.
Dịch: Bố mẹ không muốn nấu nên chúng tôi đã gọi năm phần nem nướng mang về.
gave us an order.
gave us permission.
took advantage of us.
took us into account.
Kiến thức về kết hợp từ
A. give sb an order: ra lệnh cho ai
B. give sb permission: cho phép ai
C. take advantage of sb/sth: lợi dụng ai/cái gì
D. take sth into account: xem xét cái gì
Chọn B.
Dịch: Thẩm phán đã cho phép chúng tôi gọi một nhân chứng bất ngờ, điều này khiến bên kia trông có vẻ sợ hãi vì rõ ràng họ đã không chuẩn bị cho tình huống bất ngờ này.
fade.
happen.
last.
suffer.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- endure /ɪnˈdjʊə(r)/, /ɪnˈdʊr/ (v): kéo dài
A. fade /feɪd/ (v): phai nhạt, biến mất dần dần
B. happen /ˈhæpən/ (v): xảy ra
C. last /lɑːst/, /læst/ (v): kéo dài
D. suffer /ˈsʌfə(r)/ (v): chịu đựng
→ endure = last. Chọn C.
Dịch: Đôi khi tôi tự hỏi bao nhiêu thay đổi xung quanh chúng ta thực sự sẽ tồn tại lâu dài.
go back.
move towards.
return from.
stay at.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- make for sth (phr. v): tìm đến nơi nào đó
A. go back: quay trở lại
B. move towards: di chuyển đến
C. return from: quay lại từ đâu đó
D. stay at: ở lại đâu đó
→ make for = move towards. Chọn B.
Dịch: Nếu trời bắt đầu mưa khi bạn đang đi bộ đường dài, hãy tìm đến một hang động gần đó để trú tạm.
keep.
bargain.
refund.
swap.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/ (v): đổi cái này lấy cái khác
A. keep /kiːp/ (v): giữ lại
B. bargain /ˈbɑːɡən/ (v): thương lượng giá cả
C. refund /rɪˈfʌnd/ (v): hoàn lại tiền
D. swap /swɒp/, /swɑːp/ (v): trao đổi
→ exchange >< keep. Chọn A.
Dịch: Tôi không thích nhóm nhạc NEWJEANS nên tôi sẽ cố đổi album này của họ lấy một album khác của nhóm nhạc (G)I-DLE.
away from populated places.
in a bustling area.
in a remote location.
in a straight line.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- in the middle of nowhere (idiom): ở nơi đồng không mông quạnh, không một bóng người
A. away from populated places: xa khu vực đông dân cư
B. in a bustling area: ở một khu vực nhộn nhịp, sầm uất
C. in a remote location: ở một nơi xa xôi hẻo lánh
D. in a straight line: trên một đường thẳng
→ in the middle of nowhere >< in a bustling area. Chọn B.
Dịch: Tờ quảng cáo nói rằng căn biệt thư mang lại cảm giác ‘yên bình’ nhưng thực chất nó nằm ở một nơi đồng không mông quạnh.
I haven’t watched it yet.
I was sleeping, sorry.
It was absolutely fantastic!.
I’m not sure what to do.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Maria: Cậu có thích bộ phim tối qua không?
Long: _______
A. Mình vẫn chưa xem. B. Mình đã ngủ mất, xin lỗi.
C. Nó thực sự rất tuyệt vời! D. Mình không biết phải làm gì.
Chọn C.
I don’t mind being late.
No worries, we’ve just started.
That’s unacceptable.
You should’ve known better.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Sarah: Mình thực sự xin lỗi vì đã đến bữa tối muộn.
Mạnh: _______
A. Mình không ngại đến muộn. B. Không sao, mọi người mới bắt đầu thôi.
C. Thật không thể chấp nhận được. D. Cậu nhẽ ra nên biết điều hơn.
Chọn B.
I’ll give it a rest.
I’ll give it a try.
I’ll give it a call.
I’ll give it a word.
Kiến thức về thành ngữ, cụm từ trong giao tiếp
Sky: Cậu có muốn tham gia chơi bóng bàn cùng bọn mình không?
Sophie: Mình không nghĩ là mình chơi được lắm, nhưng mà _______
- give it a rest! (idiom): thôi đi! (dùng để bảo ai đó đừng nói nữa vì họ đang làm phiền bạn)
- give it a try: thử làm việc gì đó
- give sb a call: gọi điện cho ai đó
Chọn B.
I’d rather not talk about it right now, if that’s okay.
I’ve completely forgotten about it already.
It doesn’t make any sense to me at all.
I’m afraid I might forget it soon.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Michael: Bạn đã sẵn sàng để thảo luận về việc đã xảy ra chưa, hay bạn cần thêm thời gian?
Hoa: _______
A. Nếu được thì tôi chưa muốn nói về chuyện đó bây giờ.
B. Tôi đã hoàn toàn quên mất chuyện đó rồi.
C. Tôi thấy chuyện đó hoàn toàn vô nghĩa.
D. Tôi sợ mình sẽ sớm quên mất thôi.
Chọn A.
a. That sounds lovely! Do you have any plans this year?
b. I’m thinking of organizing a picnic in the park.
c. I like to have a small gathering with close friends.
d. How do you usually celebrate your birthday?
b-c-d-a.
b-d-c-a.
d-c-a-b.
d-b-c-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn C.
Dịch:
d. Bạn thường tổ chức sinh nhật như thế nào?
c. Tôi thích có một buổi tụ họp nhỏ với những người bạn thân.
a. Nghe thật tuyệt! Bạn có kế hoạch gì cho năm nay không?
b. Tôi đang nghĩ đến việc tổ chức một buổi dã ngoại trong công viên.
a. That’s good to know! I’ll give it a go this afternoon.
b. It’s user-friendly, so you should pick it up quickly.
c. Are you familiar with the new software we’re using?
d. I’ve heard about it, but I haven’t had a chance to try it yet.
c-d-b-a.
c-a-b-d.
b-d-c-a.
b-c-d-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn A.
Dịch:
c. Bạn có biết phần mềm mới mà chúng tôi đang sử dụng không?
d. Tôi đã nghe nói về nó, nhưng tôi vẫn chưa có cơ hội dùng thử.
b. Nó rất thân thiện với người dùng, vì vậy bạn nên nhanh chóng nắm bắt nó.
a. Thật tốt khi biết điều đó! Tôi sẽ thử vào chiều nay.
a. I’m really into vintage looks; they always have a unique charm.
b. Are you excited about the upcoming fashion show in the city?
c. Which designers are you most looking forward to?
d. I can’t wait to see what the local designers have in store.
e. It’s always great to support local talent. Do you have a favorite style?
f. Absolutely! I love seeing the latest trends and designs.
b-f-e-a-d-c.
b-f-c-d-e-a.
b-d-e-c-a-f.
b-d-a-f-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn B.
Dịch:
b. Bạn có hào hứng với buổi trình diễn thời trang sắp tới ở thành phố này không?
f. Chắc chắn rồi! Tôi thích xem những xu hướng và thiết kế mới nhất.
c. Bạn mong đợi những nhà thiết kế nào nhất?
d. Tôi rất mong chờ xem các nhà thiết kế địa phương sẽ mang đến những gì.
e. Việc ủng hộ tài năng địa phương luôn là điều tuyệt vời. Bạn có phong cách yêu thích nào không?
a. Tôi rất thích phong cách cổ điển; chúng luôn có sức hấp dẫn độc đáo.
a. Absolutely! I also want to plant some trees in my neighborhood.
b. Are you doing anything special for Earth Day this year?
c. That’s a wonderful idea! Trees make such a difference.
d. That’s great! It’s important to take care of our planet.
e. I agree! Every little bit helps, and it feels good to contribute.
f. Yes, I’m planning to participate in a local cleanup event.
a-b-c-d-f-e.
b-a-d-c-e-f.
a-c-e-b-d-f.
b-f-d-a-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn D.
Dịch:
b. Bạn có định làm gì đặc biệt vào Ngày Trái đất năm nay không?
f. Có, tôi đang có kế hoạch tham gia một sự kiện dọn dẹp tại địa phương.
d. Thật tuyệt! Việc chăm sóc hành tinh của chúng ta là rất quan trọng.
a. Chắc chắn rồi! Tôi cũng muốn trồng một số cây trong khu phố của mình.
c. Đó là một ý tưởng tuyệt vời! Cây cối tạo nên sự khác biệt lớn.
e. Tôi đồng ý! Mỗi chút chút cũng rất có ích và tôi cảm thấy vui khi được đóng góp.
Online learning might be more effective for students than traditional classroom learning.
Traditional classroom learning is likely not as effective for students as online learning.
Traditional classroom learning is probably not as good for students as online learning.
Traditional classroom learning is definitely more effective for students than online learning.
Traditional classroom learning is certainly worse for students than online learning.
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Học trực tuyến có thể hiệu quả hơn đối với học sinh so với học trên lớp học truyền thống.
A. Học trên lớp học truyền thống có thể không hiệu quả đối với học sinh bằng học trực tuyến.
→ Đúng.
B. Học trên lớp học truyền thống có thể không tốt cho học sinh bằng học trực tuyến.
→ Sai nghĩa. Câu gốc nói về tính hiệu quả vượt trội hơn của học trực tuyến so với học trên lớp học truyền thống, chứ không phải nói học trên lớp học truyền thống không tốt/hiệu quả.
C. Học trên lớp học truyền thống chắc chắn hiệu quả hơn đối với học sinh so với học trực tuyến.
→ Sai nghĩa.
D. Học trên lớp học truyền thống chắc chắn tệ hơn đối với học sinh so với học trực tuyến.
→ Sai nghĩa. Câu gốc nói về tính hiệu quả vượt trội hơn của học trực tuyến so với học trên lớp học truyền thống, chứ không phải nói học trên lớp học truyền thống không tốt/hiệu quả.
Chọn A.
The movie was so sad that it made everyone cry.
The movie was sad enough to made everyone cry.
It was such a sad movie that everyone cried.
Everyone cried because of the movie being too sad.
The movie was too sad for everyone to cry.
Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Bộ phim quá buồn đến nỗi khiến mọi người đều khóc.
→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
A. Bộ phim đủ buồn để khiến cho mọi người đều khóc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì
B. Đó là một bộ phim quá buồn đến mức khiến mọi người đều khóc. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
C. Mọi người đều khóc vì bộ phim quá buồn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì
D. Bộ phim quá buồn khiến mọi người không thể khóc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
Chọn B.
People were drawn to the park by the warm weather.
The park was crowded due to the pleasant weather.
Many people visited the park because of the warm weather.
The warm weather encouraged people to spend time in the park.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Thời tiết ấm áp đã thu hút mọi người đến công viên.
A. Mọi người bị thu hút đến công viên vì thời tiết ấm áp. → Đúng. Cấu trúc: be drawn to: bị thu hút bởi
B. Công viên đông đúc vì thời tiết dễ chịu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…
C. Nhiều người đến thăm công viên vì thời tiết ấm áp.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì
D. Thời tiết ấm áp khuyến khích mọi người dành thời gian ở công viên.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: encourage sb to do sth: khuyến khích/động viên ai làm gì
Chọn A.
Whatever new applications smartphones have, they are becoming more appealing with reasonable prices.
No matter how reasonable the prices of smartphones are, they are not so appealing with new applications.
Appealing though smartphones are with new applications, they are becoming less affordably priced.
Not only are smartphones becoming more affordable but, with new applications, they are also more appealing.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Điện thoại thông minh đang ngày càng có có giá cả phải chăng. Các ứng dụng mới khiến chúng hấp dẫn hơn.
A. Bất kể điện thoại thông minh có ứng dụng mới nào, chúng đều trở nên hấp dẫn hơn với mức giá phải chăng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Whatever + S + V, S + V: Bất kể…
B. Dù giá cả của điện thoại thông minh có phải chăng đến đâu thì chúng cũng không còn hấp dẫn với những ứng dụng mới. → Sai nghĩa. Cấu trúc: No matter how + adv/adj + S + V/be, S + V: Cho dù có như thế nào đi chăng nữa thì…
C. Mặc dù điện thoại thông minh hấp dẫn với các ứng dụng mới, nhưng chúng đang trở nên đắt đỏ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Adv/Adj + as/though + S + V/be, S + V: Mặc dù…nhưng…
D. Điện thoại thông minh không chỉ ngày càng có giá cả phải chăng mà còn hấp dẫn hơn với các ứng dụng mới. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + V-inf, but + S + also + V: Không những…mà còn…
Chọn D.
The blinking light means the bulb will burn out soon.
The bulb is going to burn out because the light is blinking.
It’s certain that the bulb will burn out soon.
The bulb must be burning out because the light is blinking.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Bóng đèn đang nhấp nháy. Nó sẽ sớm cháy.
→ Thì tương lai đơn (will burn out) diễn tả một dự đoán không chắc chắn xảy ra.
A. Bóng đèn nhấp nháy có nghĩa là nó sẽ sớm cháy. → Đúng. Thì tương lai đơn (will burn out) diễn tả một dự đoán không chắc chắn xảy ra.
B. Bóng đèn sắp cháy vì nó đang nhấp nháy. → Sai nghĩa. Thì tương lai gần (is going to burn out) diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai (mang tính chắc chắn cao).
C. Chắc chắn là bóng đèn sẽ sớm cháy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: Chắc chắn rằng…, mệnh đề theo sau nó mang tính chắc chắn.
D. Bóng đèn chắc hẳn phải đang cháy vì nó đang nhấp nháy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: must be V-ing: chắc hẳn phải đang, dùng để đưa ra dự đoán 1 sự việc đang xảy ra ở hiện tại.
Chọn A.
I won’t go out if it doesn’t stop raining.
If it rains, I will go out.
I will stay home if the rain stops raining.
I will go out even if it rains.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Tôi sẽ ở nhà trừ khi trời ngừng mưa.
→ Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “unless”: Unless + S + V (HTĐ/thể khẳng định), S + will/can + V-inf: Được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
A. Tôi sẽ không ra ngoài nếu trời không ngừng mưa. → Đúng. Câu điều kiện loại 1: If + V (HTĐ), S + will/can + V-inf: Được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
B. Nếu trời mưa, tôi sẽ ra ngoài. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.
C. Tôi sẽ ở nhà nếu trời ngừng mưa. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.
D. Tôi sẽ ra ngoài ngay cả khi trời mưa. → Sai nghĩa. Cấu trúc: even if + clause: ngay cả khi…
Chọn A.
The team members were confused because of a clear plan.
It was the absence of a clear plan that caused confusion.
The team members were not confused due to the lack of a clear plan.
It was the presence of a plan that caused confusion.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Việc không có kế hoạch rõ ràng đã dẫn đến sự nhầm lẫn giữa các thành viên trong nhóm.
A. Các thành viên trong nhóm đã bị nhầm lẫn do kế hoạch rõ ràng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì…
B. Chính việc không có kế hoạch rõ ràng đã gây ra sự nhầm lẫn. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
C. Các thành viên trong nhóm không bị nhầm lẫn vì thiếu kế hoạch rõ ràng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…
D. Chính việc có kế hoạch đã gây ra sự nhầm lẫn. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ.
Chọn B.
After years of writing, she became a well-known author.
She wrote her first book in a week and gained instant fame.
She never became a well-known author despite writing for years.
Writing her first book took no time, but she remained unknown.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Bà đã trở thành một tác giả nổi tiếng sau nhiều năm viết cuốn sách đầu tay của mình.
A. Sau nhiều năm viết lách, bà đã trở thành một tác giả nổi tiếng. → Đúng.
B. Bà đã viết cuốn sách đầu tay của mình trong một tuần và nổi tiếng ngay lập tức. → Sai nghĩa.
C. Bà chưa bao giờ trở thành một tác giả nổi tiếng mặc dù đã viết lách trong nhiều năm.
→ Sai nghĩa.
D. Việc viết cuốn sách đầu tay không mất nhiều thời gian, nhưng bà vẫn chưa được biết đến.
→ Sai nghĩa.
Chọn A.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.
Reading is a valuable activity that provides numerous benefits to individuals. Firstly, it expands our knowledge. When we read various genres, such as fiction or non-fiction, it (131) _______ our understanding. For instance, if you are interested in history, reading historical novels can transport you to different eras and enhance your understanding of past events. Secondly, reading improves our vocabulary. (132) _______, we encounter new words and phrases that contribute to the richness of our language skills.
Furthermore, reading fosters empathy. When we immerse ourselves in characters’ lives and experiences, (133) _______. We develop a deeper understanding of diverse perspectives, which is crucial for building compassion and understanding in our interactions with others.
Books are like passports to distant lands. Through reading, we embark on journeys without physical travel. We can visit (134) _______ realms, historical epochs, and futuristic societies, all from the comfort of our reading nooks.
In summary, reading is not merely a leisure activity. It is a gateway to knowledge, a linguistic enhancer, a promoter of empathy, and a cultural bridge. It invites us to explore new worlds. It’s a voyage that never ends, (135) _______ endless opportunities for learning and enrichment.
increases.
will increase.
increased.
increasing.
Kiến thức về cấu trúc – từ loại
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A.
Dịch: Khi chúng ta đọc nhiều thể loại khác nhau, chẳng hạn như tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết, nó giúp chúng ta tăng vốn hiểu biết.
(132) _______, we encounter new words and phrases that contribute to the richness of our language skills.
As we read.
Reading.
When reading.
If we read.
Kiến thức về cấu trúc câu
As + S + V, S + V: khi
Chọn A.
Dịch: Khi đọc, chúng ta bắt gặp những từ và cụm từ mới, chúng góp phần làm phong phú thêm kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.
we can relate to their emotions.
their emotions can be related.
can be related to their emotions.
their emotions can relate.
Kiến thức về cấu trúc câu
Relate to sth: liên quan, có gắn kết với cái gì, thứ gì, ...
Chọn A.
Dịch: Hơn nữa, đọc sách nuôi dưỡng sự đồng cảm. Khi chúng ta bị cuốn vào câu chuyện cuộc đời và trải nghiệm của các nhân vật, chúng ta có thể đồng cảm với cảm xúc của họ.
We can visit (134) _______ realms, historical epochs, and futuristic societies, all from the comfort of our reading nooks.
imaginary.
fictional.
ancient.
mythical.
Kiến thức về từ vựng
A. imaginary (adj): tưởng tượng
B. fictional (adj): hư cấu
C. ancient (adj): cổ xưa
D. mythical (adj): huyền thoại
Chọn A.
Dịch: Chúng ta có thể đến thăm các thế giới tưởng tượng, các thời đại lịch sử và các xã hội tương lai, tất cả đều từ sự thoải mái của góc đọc sách của chúng ta.
It’s a voyage that never ends, (135) _______ endless opportunities for learning and enrichment.
filled with.
offering.
creating.
provide.
Kiến thức về động từ
A. filled with (phr. v): ngập tràn, đầy
B. offering (v): mang lại
C. creating (v): tạo ra
D. provide (v): cung cấp
Chọn B.
Dịch: Đó là một chuyến đi không có điểm dừng, mang lại vô vàn cơ hội học tập và nâng cao kiến thức.
Dịch bài đọc:
Đọc sách là một hoạt động có giá trị mang lại nhiều lợi ích cho mọi người. Đầu tiên, nó mở mang kiến thức cho chúng ta. Khi chúng ta đọc nhiều thể loại khác nhau, chẳng hạn như tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết, nó giúp chúng ta tăng vốn hiểu biết. Ví dụ, nếu bạn quan tâm đến lịch sử, việc đọc các cuốn tiểu thuyết lịch sử có thể đưa bạn đến những thời đại khác nhau và nâng cao hiểu biết của bạn về các sự kiện trong quá khứ. Thứ hai, đọc sách giúp chúng ta cải thiện vốn từ vựng. Khi đọc, chúng ta bắt gặp những từ và cụm từ mới, chúng góp phần làm phong phú thêm kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.
Hơn nữa, đọc sách nuôi dưỡng sự đồng cảm. Khi chúng ta bị cuốn vào câu chuyện cuộc đời và trải nghiệm của các nhân vật, chúng ta có thể đồng cảm với cảm xúc của họ. Chúng ta dần hiểu sâu sắc hơn về các quan điểm khác nhau, điều này rất quan trọng để xây dựng lòng trắc ẩn và sự thấu hiểu khi chúng ta tương tác với người khác.
Sách giống như cuốn hộ chiếu đi đến những vùng đất xa xôi. Thông qua việc đọc sách, chúng ta bắt đầu những chuyến hành trình mà không cần thực sự phải di chuyển. Chúng ta có thể đến thăm các thế giới tưởng tượng, các thời đại lịch sử và các xã hội tương lai, tất cả đều từ sự thoải mái của góc đọc sách của chúng ta.
Tóm lại, đọc sách không chỉ là một hoạt động giải trí. Nó là cánh cổng dẫn đến tri thức, là thứ giúp nâng cao ngôn ngữ, là thứ thúc đẩy sự đồng cảm và là cầu nối văn hóa. Nó mời gọi chúng ta khám phá những thế giới mới. Đó là một chuyến đi không có điểm dừng, mang lại vô vàn cơ hội học tập và nâng cao kiến thức.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140.
The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons.
The number of older people worldwide is growing faster than any other age group. The report, Ageing in the 21st Century: A Celebration and a Challenge, estimates that one in nine people around the world is older than 60. The elderly population is expected to swell by 200 million in the next decade to surpass one billion and reach two billion by 2050. This rising proportion of older people is a consequence of success - improved nutrition, sanitation, healthcare, education and economic well-being are contributing factors, the report says.
But the UN and a charity that also contributed to the report, Help Age International, say the aging population is being widely mismanaged. “In many developing countries with large populations of young people, the challenge is that governments have not put policies and practices in place to support their current older populations or made enough preparations for 2050,” the agencies said in a joint statement.
The projected increase in the global elderly population and the associated challenges.
The benefits of improved nutrition and sanitation on the aging population.
The success of developing countries in managing their elderly populations.
The role of charities in addressing the needs of older persons.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?
A. Dự báo về sự gia tăng dân số người cao tuổi toàn cầu và những thách thức liên quan.
B. Lợi ích của dinh dưỡng và vệ sinh được cải thiện đối với dân số già hóa.
C. Thành công của các nước đang phát triển trong việc quản lý số lượng người cao tuổi.
D. Vai trò của các tổ chức từ thiện trong việc giải quyết nhu cầu của người cao tuổi.
Thông tin: The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng thế giới cần phải sẵn sàng để chuẩn bị cho tác động của tình trạng dân số già hóa nhanh chóng - đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Một báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho biết, trong vòng 10 năm, số người trên 60 tuổi sẽ vượt mốc một tỷ. Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)
Chọn A.
social security.
medical care.
economic crisis.
stable employment.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Theo bài văn, số lượng người cao tuổi tăng lên là do _______.
A. an sinh xã hội B. chăm sóc y tế C. khủng hoảng kinh tế D. việc làm ổn định
Thông tin: The elderly population is expected to swell by 200 million in the next decade to surpass one billion and reach two billion by 2050. This rising proportion of older people is a consequence of success - improved nutrition, sanitation, healthcare, education and economic well-being are contributing factors, the report says. (Số lượng người cao tuổi dự kiến sẽ tăng thêm 200 triệu người trong thập kỷ tới, vượt qua mốc một tỷ người và đạt hai tỷ người vào năm 2050. Báo cáo cho biết tỷ lệ người cao tuổi tăng này là hệ quả của sự thành công - dinh dưỡng, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phúc lợi kinh tế được cải thiện là những nguyên nhân chính.)
Chọn B.
governments’.
policies.
practices.
older populations.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “their” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. của chính phủ B. chính sách C. thực tiễn D. người cao tuổi
Thông tin: “In many developing countries with large populations of young people, the challenge is that governments have not put policies and practices in place to support their current older populations or made enough preparations for 2050,” the agencies said in a joint statement. (“Ở nhiều nước đang phát triển có dân số trẻ đông đảo, thách thức đó chính là chính phủ chưa đưa ra các chính sách và thực tiễn cần thiết để hỗ trợ người cao tuổi hiện có của họ hoặc chưa chuẩn bị đủ cho tình hình ở năm 2050”.)
Chọn A.
Of all age groups, the elderly have the fastest growth.
More aged people will reduce the pressure on countries’ welfare, pension and healthcare systems.
There will be 200 million older people in 2050.
The aging population is managed properly.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Câu nào sau đây là ĐÚNG về người cao tuổi?
A. Trong tất cả các nhóm tuổi, người cao tuổi có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
B. Nhiều người cao tuổi hơn sẽ làm giảm bớt áp lực lên hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của các quốc gia.
C. Sẽ có 200 triệu người cao tuổi vào năm 2050.
D. Vấn đề dân số già hóa được quản lý đúng cách.
Thông tin:
- The number of older people worldwide is growing faster than any other age group. (Số lượng người cao tuổi trên toàn thế giới đang tăng nhanh hơn bất kỳ nhóm tuổi nào khác.)
→ A đúng
- The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. (Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia.) → B sai
- The elderly population is expected to swell by 200 million in the next decade to surpass one billion and reach two billion by 2050. (Số lượng người cao tuổi dự kiến sẽ tăng thêm 200 triệu người trong thập kỷ tới, vượt qua mốc một tỷ người và đạt hai tỷ người vào năm 2050.) → C sai
- But the UN and a charity that also contributed to the report, Help Age International, say the aging population is being widely mismanaged. (Nhưng Liên Hợp Quốc và một tổ chức từ thiện cũng đóng góp vào báo cáo, Help Age International, cho rằng vấn đề dân số già hóa đang bị quản lý sai cách.) → D sai
Chọn A.
Which of the following would the author most likely support?
Governments in developing countries should prioritize policies for their young populations over the elderly.
More resources should be allocated to enhance the welfare, pension, and healthcare systems to manage the growing elderly population.
The success of improved nutrition and sanitation should be reversed to control the aging population.
Developing countries should focus solely on the economic benefits of an aging population rather than addressing potential challenges.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?
A. Chính phủ các nước đang phát triển nên ưu tiên các chính sách dành cho người trẻ hơn là người già.
B. Cần phân bổ nhiều nguồn lực hơn nhằm tăng cường phúc lợi, lương hưu và hệ thống chăm sóc sức khỏe để quản lý vấn đề dân số già hóa ngày càng tăng.
C. Thành công của việc cải thiện dinh dưỡng và vệ sinh nên được đảo ngược để kiểm soát dân số già hóa.
D. Các nước đang phát triển nên chỉ tập trung vào các lợi ích kinh tế của tình trạng dân số già hóa thay vì giải quyết các thách thức tiềm ẩn.
Thông tin: The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng thế giới cần phải sẵn sàng để chuẩn bị cho tác động của tình trạng dân số già hóa nhanh chóng - đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Một báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho biết, trong vòng 10 năm, số người trên 60 tuổi sẽ vượt mốc một tỷ. Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.
Số lượng người cao tuổi trên toàn thế giới đang tăng nhanh hơn bất kỳ nhóm tuổi nào khác. Báo cáo Già hóa ở Thế kỷ 21: Lễ kỷ niệm và Thách thức ước tính rằng cứ chín người trên thế giới thì có một người trên 60 tuổi. Số lượng người cao tuổi dự kiến sẽ tăng thêm 200 triệu người trong thập kỷ tới, vượt qua mốc một tỷ người và đạt hai tỷ người vào năm 2050. Báo cáo cho biết tỷ lệ người cao tuổi tăng này là hệ quả của sự thành công - dinh dưỡng, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phúc lợi kinh tế được cải thiện là những nguyên nhân chính.
Nhưng Liên Hợp Quốc và một tổ chức từ thiện cũng đóng góp vào báo cáo, Help Age International, cho rằng vấn đề dân số già hóa đang bị quản lý sai cách. Các cơ quan này cho biết trong một tuyên bố chung “Ở nhiều nước đang phát triển có dân số trẻ đông đảo, thách thức đó chính là chính phủ chưa đưa ra các chính sách và thực tiễn cần thiết để hỗ trợ người cao tuổi hiện có của họ hoặc chưa chuẩn bị đủ cho tình hình ở năm 2050”.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.
Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.
The bitcoin system was created in 2009 by an enigmatic person named Satoshi Nakamoto. In fact, no one is sure if Satoshi Nakamoto is an actual person or a group of people. Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. They can be used to pay for things online instead of cash or credit cards. When bitcoins are transferred from a buyer to a seller, the transaction is recorded in a public database.
Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government’s knowledge. Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they believe their bitcoins will be more valuable in the future.
This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar.
Which of the following best paraphrases this sentence: “Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros.”?
Bitcoins are created to replace traditional currencies like dollars and euros.
National currencies, such as dollars and euros, are used as alternatives to bitcoins.
Bitcoins are similar to traditional currencies but are not intended to replace them.
Traditional currencies like dollars and euros are less useful compared to bitcoins.
Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu
Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros.”?
A. Bitcoin được tạo ra để thay thế các loại tiền tệ truyền thống như đô la và euro.
B. Các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro, được sử dụng thay thế cho bitcoin.
C. Bitcoin tương tự như các loại tiền tệ truyền thống nhưng không nhằm mục đích thay thế chúng.
D. Các loại tiền tệ truyền thống như đô la và euro ít hữu ích hơn so với bitcoin.
Thông tin: Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. (Bitcoin được thiết kế để thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro.)
Chọn A.
euros.
dollars.
things.
bitcoins.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “They” ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. đồng euro B. đồng đô la C. mọi thứ D. bitcoin
Thông tin: Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. They can be used to pay for things online instead of cash or credit cards. (Bitcoin được thiết kế để thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro. Chúng có thể được sử dụng để thanh toán mọi thứ trực tuyến thay vì tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.)
Chọn D.
small.
considerable.
increasing.
minimal.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “minuscule” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. nhỏ B. đáng kể C. tăng dần D. tối thiểu
Thông tin: Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. (Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng.)
Chọn A.
What is paragraph 3 mainly about?
The advantages of using bitcoins over traditional payment methods.
Government concerns about the security and legality of bitcoins.
The historical development of bitcoins and their creator.
The increasing popularity of bitcoins among online retailers.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?
A. Ưu điểm của việc sử dụng bitcoin so với các phương thức thanh toán truyền thống.
B. Chính phủ lo ngại về tính bảo mật và tính hợp pháp của bitcoin.
C. Lịch sử phát triển của bitcoin và người tạo ra chúng.
D. Sự phổ biến ngày càng tăng của bitcoin đối với các nhà bán lẻ trực tuyến.
Thông tin: Đoạn 3 (Các chính phủ lo ngại rằng tin tặc có thể dễ dàng đánh cắp bitcoin. Họ đã nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho các mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà không có sự cho phép của chính phủ. Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng. Thay vào đó, nhiều chủ sở hữu bitcoin chỉ giữ chúng như một khoản đầu tư vì họ tin rằng bitcoin của họ sẽ có giá trị hơn trong tương lai.)
Chọn B.
Which of the following does the author probably support?
Bitcoins are a stable and reliable form of currency for everyday transactions.
The value of bitcoins is expected to remain stable and increase over time.
The use of bitcoins as an investment carries significant risks due to their fluctuating value.
Governments should fully embrace and support the widespread use of bitcoins.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?
A. Bitcoin là một hình thức tiền tệ ổn định và đáng tin cậy cho các giao dịch hàng ngày.
B. Giá trị của bitcoin dự kiến sẽ ổn định và tăng theo thời gian.
C. Việc sử dụng bitcoin làm khoản đầu tư có rủi ro đáng kể do giá trị của chúng dao động.
D. Chính phủ nên hoàn toàn chấp nhận và hỗ trợ việc sử dụng rộng rãi bitcoin.
Thông tin: Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they believe their bitcoins will be more valuable in the future. This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar. (Thay vào đó, nhiều chủ sở hữu bitcoin chỉ giữ chúng như một khoản đầu tư vì họ tin rằng bitcoin của họ sẽ có giá trị hơn trong tương lai. Đây có thể là một cách tiếp cận khôn ngoan hoặc không. Hiện tại, giá trị của bitcoin đang dao động mạnh, đặc biệt là khi so sánh với các loại tiền tệ quốc gia có tính ổn định cao. Các nhà đầu tư bitcoin đang đánh cược với hy vọng rằng khi loại tiền công nghệ cao này được chấp nhận rộng rãi hơn, giá trị của nó sẽ tăng vọt.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực. Tuy nhiên, chúng có thể được sử dụng để mua các sản phẩm và dịch vụ thực từ các công ty thực.
Hệ thống bitcoin được tạo ra vào năm 2009 bởi một người bí ẩn tên là Satoshi Nakamoto. Trên thực tế, không ai chắc chắn liệu Satoshi Nakamoto thực sự là một hay một nhóm người. Bitcoin được thiết kế để thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro. Chúng có thể được sử dụng để thanh toán mọi thứ trực tuyến thay vì tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Khi bitcoin được chuyển từ người mua sang người bán, giao dịch sẽ được ghi lại trong cơ sở dữ liệu công khai.
Các chính phủ lo ngại rằng tin tặc có thể dễ dàng đánh cắp bitcoin. Họ đã nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho các mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà không có sự cho phép của chính phủ. Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng. Thay vào đó, nhiều chủ sở hữu bitcoin chỉ giữ chúng như một khoản đầu tư vì họ tin rằng bitcoin của họ sẽ có giá trị hơn trong tương lai.
Đây có thể là một cách tiếp cận khôn ngoan hoặc không. Hiện tại, giá trị của bitcoin đang dao động mạnh, đặc biệt là khi so sánh với các loại tiền tệ quốc gia có tính ổn định cao. Các nhà đầu tư bitcoin đang đánh cược với hy vọng rằng khi loại tiền công nghệ cao này được chấp nhận rộng rãi hơn, giá trị của nó sẽ tăng vọt.
I don’t want any cheese on my pizza. I’m allergic to it.
I’d like to order a pizza without cheese, please. I have an allergy.
Could I grab a pizza minus the cheese? My body doesn’t like cheese.
Hey, can I get a pizza without cheese? Allergies, you know?.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Sau một ngày làm việc dài, bạn quyết định tự thưởng cho bản thân một bữa tối tại nhà hàng pizza nổi tiếng. Bạn xem thực đơn và sẵn sàng gọi món, nhưng bạn bị dị ứng với phô mai. Bạn sẽ yêu cầu một chiếc pizza không phô mai một cách rõ ràng và lịch sự như thế nào?
A. Tôi không muốn một tí phô mai nào trên pizza của tôi. Tôi bị di ứng phô mai.
B. Tôi muốn một chiếc pizza không có phô mai, làm ơn. Tôi bị dị ứng.
C. Tôi có thể gọi một pizza không có phô mai không. Người tôi không thích phô mai.
D. Này, tôi gọi một pizza không có phô mai được không? Bị dị ứng, bạn biết chứ?
→ A trực tiếp đưa ra yêu cầu, giọng điệu không được lịch sự.
→ C và D có lịch sự khi đặt câu hỏi gián tiếp, tuy nhiên giọng điệu và cách dùng từ (‘minus’, ‘hey’, ‘you know’) có phần thân mật như đang nói chuyện với bạn bè.
→ Ngôn ngữ và giọng điệu của B đầy đủ lịch sự và rõ ràng (‘I would like’, ‘please’).
Chọn B.
Elliot, a manager, is assessing the performance of Violet, an employee. What would be the best response for Violet in this situation?
Elliot: We need to discuss the recent feedback from your colleagues. How do you plan to address their concerns?
Violet: _______
I don’t think their feedback is entirely fair or balanced.
I’ll handle it the way I always do. There’s no need to worry.
I’m taking their comments seriously and developing an action plan.
Thanks for thinking of me, but I don’t feel like dealing with them yet.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Quản lý Elliot đang đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên Violet. Câu trả lời tốt nhất cho Violet trong tình huống này là gì?
Elliot: Ta cần thảo luận về feedback gần đây từ các đồng nghiệp về em. Em định phản hồi với họ thế nào?
Violet: _______
A. Em không nghĩ feedback của họ là hoàn toàn công bằng.
→ Từ chối nhận phê bình và không thể hiện mong muốn cải thiện trong công việc.
B. Em sẽ xử lý theo cách em vẫn thường làm. Anh không cần lo lắng.
→ Không đưa ra được phương án cụ thể, thể hiện không chuyên nghiệp.
C. Em đang nghiêm túc xem xét các feedback và lên kế hoạch điều chỉnh.
→ Cho thấy xem trọng các feedback và chủ động đưa ra phương án hành động.
D. Cảm ơn đã nghĩ đến em, nhưng em chưa muốn giải quyết chuyện này.
→ Né tránh vấn đề, không chuyên nghiệp.
Chọn C.
Following are statements about guns. Which statement can be a fact?
Only law enforcement officers should carry guns.
A gun is an excellent choice for a self-defense weapon.
About six in ten U.S. adults (58%) favor stricter gun laws.
It’s perfectly normal for kids to pretend to play with fake guns.
Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến
Dưới đây là bốn câu nói về súng. Câu nào có thể là một sự thật?
A. Chỉ có các cảnh sát thực thi pháp luật mới nên được mang súng.
→ Một ý kiến chủ quan, có thể dễ dàng nhận biết qua từ ‘should’.
B. Súng là lựa chọn tuyệt vời để làm vũ khí tự vệ.
→ Một ý kiến, nhận biết qua tính từ chỉ ý kiến ‘excellent’.
C. Khoảng 6/10 người trưởng thành ở Mỹ (58%) ủng hộ luật súng nghiêm ngặt hơn.
→ Có số liệu cụ thể, có thể được xác minh qua các cuộc khảo sát hoặc thăm dò ý kiến.
D. Cho trẻ em chơi với súng giả là hoàn toàn bình thường.
→ Một ý kiến, bình thường hay không còn tùy vào quan điểm văn hóa hoặc cá nhân.
Chọn C.
You’ve noticed that whenever you leave the window open in the evening, more mosquitoes enter your room. What is the likely cause?
There are more mosquitoes outside in the evening.
Mosquitoes are attracted to the light coming from your room.
The window screen is damaged, allowing mosquitoes to enter.
The breeze from outside is blowing mosquitoes into your room.
Kiến thức về tư duy logic
Bạn nhận thấy là mỗi lần bạn để cửa sổ mở vào buổi tối, nhiều muỗi sẽ bay vào phòng hơn. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Có nhiều muỗi hơn ở bên ngoài vào buổi tối.
B. Muỗi bị thu hút bởi ánh sáng phát ra từ phòng bạn.
C. Kính cửa sổ bị hỏng nên muỗi có thể bay vào.
D. Gió từ bên ngoài thổi muỗi vào phòng bạn.
Chọn B.
Which of the following situations best exemplifies “preventive” where someone takes action to stop a potential problem before it occurs?
Hazel hears that a friend is planning a trip to a potentially risky destination and suggests they research safety tips before leaving.
Hazel notices her car’s oil level is low and schedules an oil change to avoid engine problems in the future.
Hazel realizes that she forgot to bring her reusable water bottle to the gym and buys a new one to use during her workout.
Hazel sees that her garden is overrun with weeds and decides to pull them out to improve the appearance of her garden.
Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận
Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “preventive” (phòng ngừa) khi một người hành động để ngăn chặn một vấn đề tiềm ẩn trước khi nó xảy ra?
A. Hazel nghe nói một người bạn đang lên kế hoạch cho chuyến đi đến một địa điểm tiềm ẩn nhiều nguy hiểm và gợi ý họ nên tìm hiểu các biện pháp an toàn trước khi đi.
→ Hazel quan tâm đến bạn bè nhưng không trực tiếp phòng ngừa nguy cơ.
B. Hazel để ý thấy mức dầu trong ô tô đang ở mức thấp và lên lịch thay dầu để tránh sự cố động cơ trong tương lai.
→ Hazel hành động ngay để tránh vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra.
C. Hazel nhận ra là cô ấy đã quên mang theo bình đựng nước tái sử dụng đến phòng tập thể dục và quyết định mua một bình mới để dùng cho buổi tập.
→ Hazel giải quyết nhu cầu cấp thiết ngay thời điểm đó.
D. Hazel thấy vườn nhà mình mọc đầy cỏ dại nên quyết định nhổ hết đi để làm mới diện mạo khu vườn.
→ Hazel thấy vấn đề đã xảy ra mới giải quyết, không phải phòng ngừa vấn đề.
Chọn B.








